Mô tả: Bài giảng LKT BÀI GIẢNG LUẬT KINH TẾ (hệ cao đẳng) VÕ SONG TOÀN 1 Bài giảng LKT BÀI 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LUẬT KINH TẾ 9 KHÁI QUÁT LUẬT KINH TẾ 9 1.1.Mở đầu: 9 1.2.Sự phát triển của Ngành Luật kinh tế: 10 1.3.Đối tượng điều chỉnh 13 1.3.1.Quan hệ giữa các chủ thể kinh doanh với nhau trong việc tham gia vào quá trình kinh doanh: 14 1.3.2.Quan hệ phát sinh trong việc tổ chức, quản lý nội bộ của chủ thể kinh doanh: 15 1.3.3.Quan hệ phát sinh giữa các cơ quan tố tụng với các bên tranh
Trang 1BÀI GIẢNG LUẬT KINH TẾ
(hệ cao đẳng)
VÕ SONG TOÀN
Trang 2BÀI 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LUẬT KINH TẾ 9
KHÁI QUÁT LUẬT KINH TẾ 9
1.1.Mở đầu: 9
1.2.Sự phát triển của Ngành Luật kinh tế: 10
1.3.Đối tượng điều chỉnh 13
1.3.1.Quan hệ giữa các chủ thể kinh doanh với nhau trong việc tham gia vào quá trình kinh doanh: 14
1.3.2.Quan hệ phát sinh trong việc tổ chức, quản lý nội bộ của chủ thể kinh doanh: 15
1.3.3.Quan hệ phát sinh giữa các cơ quan tố tụng với các bên tranh chấp trong quan hệ kinh doanh: 15
1.4.Phương pháp điều chỉnh của luật kinh tế 16
1.4.1.Phương pháp quyền uy: 16
1.4.2.Phương pháp thỏa thuận, bình đẳng: 16
1.4.3.Phương pháp định hướng, hướng dẫn 16
1.5.Các nguyên tắc cơ bản của luật kinh tế hiện nay 16
1.5.1.Nguyên tắc tự do kinh doanh (Đ.57 HP 92) 16
1.5.2.Nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh: 17
1.5.3.Nguyên tắc bình đẳng trong kinh doanh 17
1.5.4.Nguyên tắc tự do thỏa thuận: 18
CHỦ THỂ LUẬT KINH TẾ: 18
1.6.Nhà nước: 18
1.7.Tổ chức kinh tế: 18
1.8.Cá nhân kinh doanh: 20
1.9.Các chủ thể khác 21
NGUỒN LUẬT KINH TẾ: 21
1.10.Nhận thức chung 21
1.11.Phân loại văn bản pháp luật: 22
1.11.1.Dựa trên hiệu lực của văn bản: 22
1.11.2.Dựa trên mức độ ưu tiên áp dụng 23
BÀI 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH 24
1.NHẬN THỨC CHUNG 24
HÀNH VI KINH DOANH: 25
CHỦ THỂ KINH DOANH 26
1.12.Khái niệm chủ thể kinh doanh 26
1.13.Đặc điểm Chủ thể kinh doanh: 26
PHÂN LOẠI CHỦ THỂ KINH DOANH: 26
1.14.Dựa trên tiêu chí chủ sở hữu 26
1.15.Dựa trên cơ cấu vốn của chủ đầu tư: 27
1.16.Dựa trên mô hình kinh doanh 27
1.17.Dựa trên đặc tính (mức độ) trách nhiệm của chủ thể kinh doanh: 27
1.18.Dựa trên mục tiêu và nhiệm vụ chính: 27
1.19.Dựa trên tiêu chí “quốc tịch”: 27
1.20.Dựa trên tiêu chí gọi vốn đầu tư từ xã hội: 27
NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG: 28
1.21.Tài sản và quyền sở hữu: 28
1.21.1.Tài sản: 28
1.21.2.Phân loại tài sản 28
1.21.3.Quyền sở hữu 31
VÕ SONG TOÀN
Trang 31.22.Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh (GCNĐKKD) và Giấy phép kinh doanh (GP) 33
1.22.1.GCNĐKKD: 33
1.22.2.Giấy phép kinh doanh: 33
1.23.Doanh nghiệp: 34
1.24.Pháp nhân 35
1.25.Đại diện 36
1.25.1.Khái niệm 36
1.25.2.Phân loại 36
1.25.3.Phạm vi thẩm quyền đại diện: 37
1.26.Trách nhiệm hữu hạn, vô hạn, liên đới 38
1.26.1.Trách nhiệm hữu hạn: 38
1.26.2.Trách nhiệm vô hạn 38
1.26.3.Trách nhiệm dân sự liên đới: 38
1.27.Góp vốn và định giá tài sản góp vốn: 39
1.27.1.Góp vốn: 39
1.27.2.định giá tài sản góp vốn: 39
1.28.Chuyển quyền sở hữu tài sản khi góp vốn: 39
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN: 40
1.29.Đối với doanh nghiệp: 40
1.29.1.Quyền 40
1.29.2.Nghĩa vụ 40
1.30.Đối với doanh nghiệp hoạt động công ích: 41
1.31.Đối với hợp tác xã: 41
1.31.1.Quyền 41
1.31.2.Nghĩa vụ 41
QUI ĐỊNH VỀ NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH 42
1.32.Nhận thức về ngành, nghề kinh doanh 42
1.33.Phân loại ngành nghề kinh doanh (theo pháp luật về doanh nghiệp): 42
1.33.1.Ngành, nghề cấm kinh doanh: 42
1.33.2.Ngành, nghề được kinh doanh: 43
1.34.Cơ quan đăng ký kinh doanh: 48
QUI ĐỊNH CHUNG VỀ THÀNH LẬP CHỦ THỂ KINH DOANH 50
1.35.THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP: 50
1.35.1.Quyền thành lập và quản lý, góp vốn: 50
1.35.2.Cơ quan đăng ký kinh doanh 53
1.35.3.Điều kiện và thủ tục thành lập 53
1.35.4.Thời điểm hoạt động kinh doanh 56
CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN 56
1.36.Khái niệm văn phòng đại diện, chi nhánh 56
1.37.Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện 56
1.37.1.Bước 1: Chuẩn bị 56
1.37.2.Bước 2: Đăng ký 57
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI CÁC ĐIỀU KIỆN CỦA CHỦ THỂ KINH DOANH 57
GIẢI THỂ CHỦ THỂ KINH DOANH 58
1.38.DOANH NGHIỆP: 58
1.38.1.Các trường hợp giải thể 58
1.38.2.Cơ quan quyết định việc giải thể của doanh nghiệp: 59
1.38.3.Thủ tục giải thể: 59
BÀI 3: CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI và HỘ KINH DOANH 60
1.CÁ NHÂN HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI: 60
VÕ SONG TOÀN
Trang 41.39.Khái niệm 60
1.40.QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ 61
1.40.1.Quyền: 61
1.40.2.Nghĩa vụ: 61
HỘ KINH DOANH 62
BÀI 4: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN 62
1.KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM: 62
Khái niệm: 62
Đặc điểm: 62
VỊ TRÍ PHÁP LÝ CỦA CHỦ DOANH NGHIỆP VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP: 62
1.41.Chủ doanh nghiệp tư nhân: 62
1.42.Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp tư nhân 63
1.43.Vốn và chế độ tài chính của doanh nghiệp tư nhân: 63
1.44.Thay đổi địa vị pháp lý của chủ doanh nghiệp tư nhân: 63
BÀI 5 : PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TY 64
1.KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY KINH DOANH: 64
1.45.Khái quát về mô hình kinh doanh công ty: 64
1.46.Khái niệm, đặc điểm của công ty: 65
1.46.1.Khái niệm công ty 65
1.46.2.Khái niệm công ty kinh doanh 65
CÔNG TY HỢP DANH 66
1.47.Khái niệm, đặc điểm 67
1.48.Địa vị pháp lý của thành viên công ty hợp danh: 67
1.48.1.Thành viên hợp danh 67
1.48.2.Thành viên góp vốn 68
1.48.3.Xác lập và thay đổi tư cách thành viên của công ty: 69
1.49.Tổ chức quản lý trong công ty hợp danh 69
1.49.1.Hội đồng thành viên: 70
1.49.2.Chủ tịch HĐTV và Giám đốc (Tổng GĐ) 70
1.50.Điều hành kinh doanh công ty hợp danh 71
CÔNG TY CỔ PHẦN 71
1.51.Khái niệm, đặc điểm: 71
1.52.Qui định về cổ phần, cổ phiếu và cổ đông 71
1.52.1.Cổ phần 71
1.52.2.Cổ phiếu: 73
1.52.3.Cổ đông: 73
1.52.4.Qui chế thay đổi địa vị pháp lý của cổ đông: 74
1.53.Trả cổ tức: 75
1.54.Cơ cấu tổ chức, quản lý công ty cổ phần 76
1.54.1.Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) 76
1.54.2.Hội đồng quản trị (HĐQT) 79
1.54.3.Chủ tịch HĐQT 81
1.54.4.Giám đốc (Tổng giám đốc) 81
1.54.5.Ban kiểm soát (BKS) 82
1.55.Qui định về tránh xung đột lợi ích trong quản lý công ty: 83
1.55.1.Công khai các lợi ích liên quan 83
1.55.2.Hợp đồng, giao dịch phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị chấp thuận 83
VÕ SONG TOÀN
Trang 51.55.3.Độc lập trong nghĩa vụ của công ty và cổ đông: 84
1.56.Công ty đại chúng và Chào bán chứng khoán ra công chúng: 84
1.56.1.Thực trạng 84
CÔNG TY TNHH 2-50 THÀNH VIÊN 84
1.57.Khái niệm, đặc điểm: 85
1.58.Thành viên công ty: 85
1.58.1.Điều kiện: 85
1.58.2.Quyền và nghĩa vụ: 85
1.58.3.Xác lập, Thay đổi tư cách thành viên: 86
1.59.Cơ cấu tổ chức quản lý: 87
1.59.1.Hội đồng thành viên 87
1.59.2.Chủ tịch HĐTV: 89
1.59.3.Giám đốc (Tổng giám đốc): 90
1.59.4.Ban kiểm soát (BKS): 90
1.60.Qui định về tránh xung đột lợi ích khi quản lý công ty: 90
CÔNG TY TNHH 1 THÀNH VIÊN 91
1.61 Khái niệm, đặc điểm: 91
1.62.Quy chế pháp lý của chủ sở hữu 91
1.62.1.Điều kiện để tổ chức có thể trở thành chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viên: 91
1.62.2.Quyền của chủ sở hữu 92
1.62.3.Nghĩa vụ của chủ sở hữu: 92
1.62.4.Hạn chế đối với quyền của chủ sở hữu công ty (Đ66 LDN 2005) 93
1.63.Cơ cấu tổ chức quản lý 93
1.63.1.Cơ cấu tổ chức đối với thành viên là tổ chức: 93
1.63.2.Cơ cấu tổ chức đối với thành viên là cá nhân: 95
1.64.Qui định về tránh xung đột lợi ích khi quản lý công ty: 95
BÀI 6: PHÁP LUẬT VỀ HỢP TÁC XÃ 96
1.Khái niệm, đặc điểm: 96
1.65.Khái niệm: 96
1.66.Đặc điểm: 96
1.67.Nguyên tắc hoạt động của hợp tác xã: 97
ĐỊA VỊ PHÁP LÝ XÃ VIÊN: 97
1.68.Điều kiện pháp lý 97
1.68.1.Cá nhân: 97
1.68.2.Hộ gia đình: 97
1.68.3.Pháp nhân: 97
1.69.Góp vốn 98
1.70.Quyền và nghĩa vụ: 98
1.70.1.Quyền: 98
1.70.2.Nghĩa vụ: 98
1.71.Xác lập, thay đổi, chấm dứt: 99
1.71.1.Xác lập 99
1.71.2.Thay đổi: 99
1.71.3.Chấm dứt: 99
BỘ MÁY QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH 99
1.72.Đại hội xã viên 99
1.72.1.quyền và nghĩa vụ: 99
1.72.2.Qui chế làm việc: 100
1.73.Ban quản trị hợp tác xã: 100
1.73.1.Chế độ làm việc: 100
VÕ SONG TOÀN
Trang 61.73.2.Quyền và nhiệm vụ của Ban quản trị trong HTX có bộ máy quản lý điều hành chung: 100
1.73.3.Quyền và nhiệm vụ của Ban quản trị trong HTX có bộ máy quản lý và điều hành riêng: 101
1.74.Ban kiểm soát: 101
1.75.Chủ nhiệm hợp tác xã: 102
1.75.1.Chủ nhiệm trong HTX có bộ máy quản lý và điều hành riêng 102
1.75.2.Chủ nhiệm trong HTX có bộ máy quản lý và điều hành chung 102
BÀI 7: PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN 103
1.MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ PHÁ SẢN VÀ PHÁP LUẬT VỀ PHÁ SẢN 103
1.76.Khái niệm về phá sản 103
1.76.1.Nhận thức về phá sản 103
1.76.2.Phá sản dưới góc độ kinh tế 104
1.76.3.Phá sản dưới góc độ pháp lý: 104
1.77.Tình trạng phá sản: 104
1.78.Đối tượng được phá sản theo luật Việt Nam 105
PHÂN LOẠI PHÁ SẢN 105
1.79.Dựa vào đối tượng bị phá sản 105
1.80.Dựa vào đối tượng nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 105
1.81.Dựa vào nguyên nhân 105
1.82.Phá sản: 106
PHÂN BIỆT PHÁ SẢN VÀ GIẢI THỂ 106
1.83.Giống nhau 106
1.84.Khác nhau 106
1.84.1.Nguyên nhân: 106
1.84.2.Cơ quan quyết định 106
1.84.3.Đối tượng được yêu cầu tiến hành: 106
1.84.4.Trình tự, thủ tục tiến hành: 106
1.84.5.Sự tham gia của nhà nước: 106
1.84.6.Hậu quả pháp lý 107
1.84.7.Hạn chế của nhà nước đối với người quản lý: 107
THỦ TỤC PHÁ SẢN 107
1.85.Đối tượng nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 107
1.85.1.Quyền nộp đơn 107
1.85.2.Nghĩa vụ nộp đơn 108
1.86.Cơ quan có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản 109
1.87.Trả lại đơn kiện: 109
1.88.Thụ lý đơn yêu cầu tuyên bố phá sản 110
1.88.1.Đối với doanh nghiệp, HTX thông thường 110
1.88.2.Đối với một số doanh nghiệp, HTX đặc biệt 110
1.89.Quyết định mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản: 110
1.89.1.Không mở thủ tục giải quyết yêu cầu tuyên bố phá sản 110
1.89.2.Quyết định mở thủ tục phá sản 111
1.89.3.Hậu quả pháp lý sau khi mở thủ tục: 111
1.89.4.Thành lập tổ quản lý, thanh lý tài sản 112
1.90.Tiến hành việc giải quyết phá sản và tổ chức hội nghị chủ nợ: 113
1.90.1.Chuẩn bị tổ chức Hội nghị chủ nợ 113
1.90.2.Tổ chức Hội nghị chủ nợ 113
1.91.Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh: 115
1.92.Thủ tục thanh lý tài sản 116
1.92.1.Những trường hợp quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản: 116
1.92.2.Xác định tài sản còn lại để phân chia: 116
VÕ SONG TOÀN
Trang 71.92.3.Các biện pháp bảo toàn tài sản còn lại: 117
1.92.4.Nguyên tắc xử lý các khoản nợ của doanh nghiệp, HTX vào thời điểm mở thủ tục thanh lý 118
1.92.5.Thanh lý tài sản: 119
1.93.Phân chia giá trị tài sản của doanh nghiệp 119
1.94.Tuyên bố doanh nghiệp, HTX bị phá sản 120
Phá sản đối với doanh nghiệp, HTX đặc biệt: 120
1.95.Đối tượng: 120
1.96.Thông báo về đơn yêu cầu phá sản: 121
1.97.Điều kiện thụ lý đơn: 121
1.98.Thành phần tổ quản lý, thanh lý tài sản: 121
1.99.Thanh lý tài sản của doanh nghiệp đặc biệt 122
1.100.Thanh toán nợ có bảo đảm và hoàn trả lại tài sản cho Nhà nước 122
BÀI 8: PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG TRONG KINH DOANH, THƯƠNG MẠI 122
1 PHẦN CHUNG VỀ HỢP ĐỒNG 122
1.101.Khái niệm hợp đồng 123
1.101.1.Hợp đồng dân sự: 123
1.101.2.Các loại hợp đồng: 123
1.101.3.Hợp đồng trong kinh doanh, thương mại: 123
1.102.Nguyên tắc ký kết hợp đồng: 124
1.103.Hình thức của hợp đồng : 125
1.104.Giao kết hợp đồng dân sự 126
1.104.1.Phương thức giao kết hợp đồng: 126
1.104.2.Các bước giao kết hợp đồng: 126
1.105.Nội dung của hợp đồng: 129
1.106.Thời điểm có hiệu lực của Hợp Đồng 130
1.107.Thực hiện hợp đồng: 131
1.107.1.Nguyên tắc thực hiện: 131
1.107.2.Địa điểm thực hiện hợp đồng: 132
1.107.3.Thời hạn thực hiện: 132
1.107.4.Hoãn thực hiện hợp đồng: 132
1.108.Sửa đổi, chấm dứt, hủy bỏ, đơn phương chấm dứt hợp đồng 132
1.108.1.Sửa đổi 132
1.108.2.Tạm ngừng thực hiện hợp đồng 132
1.108.3.Đình chỉ thực hiện hợp đồng, đơn phương chấm dứt hợp đồng: 133
1.108.4.Hủy bỏ HĐDS 133
1.108.5.Chấm dứt hợp đồng 134
1.109.Hợp đồng dân sự vô hiệu: 135
1.109.1.Hợp đồng vô hiệu toàn bộ 135
1.109.2.Hợp đồng vô hiệu từng phần 138
1.109.3.Thời hiệu yêu cầu Toà án tuyên bố vô hiệu hợp đồng 138
1.109.4.Hậu quả pháp lý khi hợp đồng dân sự vô hiệu 138
1.110.Trách nhiệm dân sự do vi phạm hợp đồng 138
1.110.1.Phạt vi phạm: 139
1.110.2.Bồi thường thiệt hại 139
1.110.3.Miễn, giảm trách nhiệm: 140
1.111.Thời hiệu khởi kiện về Hợp đồng dân sự: 141
CÁC BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG: 141
1.112.Khái niệm: 141
1.113.Cầm cố tài sản 142
1.113.1.Hình thức: 143
VÕ SONG TOÀN
Trang 81.113.2.Đối tượng cầm cố: 143
1.113.3.Quyền và nghĩa vụ các bên: 143
1.113.4.Xử lý tài sản cầm cố: 143
1.114.Thế chấp tài sản 144
1.114.1.Hình thức 144
1.114.2.Đối tượng 144
1.114.3.Quyền và nghĩa vụ các bên 144
1.114.4.Xử lý tài sản thế chấp 146
1.115.Đặt cọc 146
1.115.1.Hình thức 146
1.115.2.Xử lý 146
1.116.Ký cược 146
1.117.Ký quỹ 147
1.118.Bảo lãnh 147
1.118.1 Hình thức: 147
1.118.2.Quyền và nghĩa vụ của bên bảo lãnh: 147
1.119.Tín chấp 147
CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG TRONG KINH DOANH, THƯƠNG MẠI 147
1.120.HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA 148
1.120.1.Khái niệm, đặc điểm 148
1.120.2.Nguyên tắc giao kết 148
1.120.3.Hình thức giao kết: 149
1.120.4.Giao kết hợp đồng 149
Về nguyên tắc, một hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được hình thành theo bất cứ cách thức nào, từ đó thể hiện được sự thỏa thuận đã được hình thành Thời điểm giao kết hợp đồng là thời điểm mà các bên đạt được sự thỏa thuận 149
Cũng như các hợp đồng dân sự khác, quá trình hình thành hợp đồng cần trải qua 3 giai đoạn: 149
1.120.5.Chủ thể: 150
1.120.6.Nội dung hợp đồng 151
1.120.7.Chuyển rủi ro về hàng hóa 158
1.120.8.Chuyển quyền sở hữu hàng hóa 160
1.121.HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ: 160
1.121.1.Đối tượng 161
1.121.2.Chủ thể: 161
1.121.3.Hình thức 161
1.121.4.Quyền và nghĩa vụ các bên 161
BÀI 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH 162
1.TRANH CHẤP VÀ PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT 162
1.122.Nhận thức về tranh chấp 162
1.123.Phương thức giải quyết 163
2.GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THÔNG QUA TÒA ÁN 164
1.124.Khái niệm tòa án: 164
1.125.Nguyên tắc tố tụng tại tòa án 165
1.126.Thẩm quyền của Tòa án các cấp: 165
1.126.1.Toà án nhân dân cấp huyện có quyền giải quyết sơ thẩm: 165
1.126.2.Toà kinh tế tỉnh có thẩm quyền giải quyết: 166
1.127.Thẩm quyền của Toà án theo lãnh thổ 167
1.128.Thẩm quyền của Toà án theo sự lựa chọn của nguyên đơn, người yêu cầu 167
1.129.Thời hiệu khởi kiện: 168
1.129.1.Khái niệm: 168
1.129.2.Thời hiệu: 168
1.129.3.Thời điểm bắt đầu của thời hiệu khởi kiện: 168
VÕ SONG TOÀN
Trang 91.130.Điều kiện để tòa án giải quyết tranh chấp 168
1.130.1.Về chủ thể khởi kiện: 169
1.130.2.Vụ việc phải thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án: 169
1.130.3.Hình thức khởi kiện: 169
1.130.4.Vụ án chưa được Tòa án giải quyết bằng một bản án hay quyết định đã có hiệu lực pháp luật, trừ trường hợp có quy định khác của pháp luật; 169
1.130.5.Thời hiệu khởi kiện 169
1.130.6.Không có thỏa thuận khác: 169
1.131.Đương sự: 169
1.131.1.Khái niệm: 169
1.131.2.Quyền và nghĩa vụ chung: 170
1.131.3.Nguyên đơn 170
1.131.4.Bị đơn 171
1.131.5.Người có quyền và lợi ích liên quan 171
1.132.Thủ tục giải quyết 171
1.132.1.Khởi kiện và thụ lý vụ án: 171
1.132.2.Chuẩn bị xét xử: 173
1.132.3.Hòa giải vụ án dân sự: 174
1.132.4.Phiên tòa sơ thẩm 175
1.132.5.Thủ tục phúc thẩm 176
1.132.6.Thủ tục xem xét lại bản án, quyết định có hiệu lực 176
1.133.Yêu cầu áp dụng các biện pháp khẩn cấp tạm thời: 178
1.133.1.Mục đích áp dụng: 178
1.133.2.Người yêu cầu: 179
1.133.3.Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời: 179
1.133.4.Các biện pháp khẩn cấp tạm thời: 179
3.GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP THÔNG QUA TRỌNG TÀI 180
1.134.Nhận thức chung 180
1.135.Tổ chức trọng tài 181
1.136.Thẩm quyền 181
1.137.Thủ tục 182
BÀI 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LUẬT KINH TẾ
Điều 57 Hiến pháp Việt Nam 1992:
“Công dân có quyền tự do kinh doanh theo qui định của pháp luật”
KHÁI QUÁT LUẬT KINH TẾ
1.1 Mở đầu:
Như các nước XHCN khác trước đây, nền kinh tế Việt Nam là kinh tế kế hoạch hóa tập trung Trong
đó, chỉ có hai thành phần chính sở hữu về tư liệu sản xuất là sở hữu nhà nước và sở hữu tập thể Trong
đó, nhà nước quản lý nền kinh tế thông qua kế hoạch tập trung Từ năm 1986, chúng ta chủ trương xây dựng nền kinh tế mới – nền kinh tế thị trường có định hướng XHCN
Trong thời kỳ phát triển nền kinh tế XHCN, nhà nước vừa là trung tâm quyền lực chính trị, vừa là trung tâm quyền lực kinh tế Do đó, luật kinh tế được xem là nền tảng pháp luật để củng cố địa vị của các mô hình kinh tế XHCN
VÕ SONG TOÀN
Trang 10Trong một vài năm gần đây, hệ thống pháp luật liên quan đến hoạt động kinh doanh thay đổi một cáchnhanh chóng Nhà nước và Chính phủ đã không ngừng thay đổi những qui định pháp luật lỗi thời,thay vào đó là những văn bản hiện đại, mang khuynh hướng quốc tế.
Việc “Sống và làm việc theo pháp luật” không chỉ còn là một khẩu hiệu tuyên truyền, mà đây chính làcuộc sống của các chủ thể kinh doanh trong thời gian sắp tới, nếu các bên không tuân theo luật chơichung của quốc gia và quốc tế thì có nghĩa là đã tự cô lập và tách ra khỏi cuộc chơi
Người Việt Nam có một “truyền thống” hành xử trong các quan hệ không hoàn toàn theo các qui địnhcủa pháp luật, mà đề cao tình cảm, cảm giác cá nhân Pháp luật chỉ được xem là công cụ cuối cùng khicác bên không còn sự lựa chọn nào khác Chính vì vậy, thói quen cư xử ảnh hưởng đến các quan hệpháp luật trong kinh doanh Các bên trong quan hệ đôi khi không quan tâm tới khía cạnh pháp lý, màchỉ chú ý đến kết quả kinh doanh mong muốn
Cùng với quá trình hội nhập nhanh chóng của nền kinh tế Việt Nam vào hệ thống kinh tế thế giới,chúng ta cũng phải làm quen dần với cách xử sự theo pháp luật
Cùng với sự phân công lao động xã hội ngày càng cao, ít doanh nghiệp nào có để đảm bảo cho mình
từ A tới Z các hoạt động kinh doanh Chính vì vậy nếu muốn tạo ra các “quan hệ” với những nhà sảnxuất, kinh doanh khác thì tất cả đều cần có chung một “tiếng nói” để có thể hiểu nhau trong nhữngmối quan hệ ngày càng phức tạp “Tiếng nói” đấy không gì khác ngoài “pháp luật”, chỉ có pháp luậtmới có đủ các yếu tố đảm bảo một sự an toàn, bình đẳng, hiệu quả cho các chủ thể kinh doanh
Luật kinh tế là một ngành luật dùng để điều chỉnh các quan hệ diễn ra trong hoạt động kinh doanh củacác chủ thể (mà chủ yếu là các doanh nghiệp)
Hiểu về pháp luật áp dụng trong kinh doanh quả là không dễ, khi quan điểm về “luật kinh tế là mộtngành luật độc lập” (hạn chế về nội dung) ở Việt Nam còn ngự trị và đang được giảng dạy trong các
cơ sở giáo dục tại Việt Nam
1.2 Sự phát triển của Ngành Luật kinh tế:
Luật kinh tế Việt Nam trước đây bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi hệ thống pháp luật chủ nghĩa xã hội1 vàđược xem là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật chung của quốc gia Chính vì xem nó làmột ngành luật có vị trí độc lập trong hệ thống chung nên chúng ta đã xây dựng một hệ thống các vănbản pháp luật chuyên biệt, tách khỏi hệ thống pháp luật dân sự nói chung2 nên gây nhiều khó khăncho các bên ký kết cũng như sự quản lý của nhà nước khi thực hiện các quan hệ và khi xảy ra tranhchấp…
Ngành luật kinh tế ở Việt Nam được du nhập từ hệ thống pháp luật của các nước xã hội chủ nghĩa vàonhững năm 1970, trên cơ sở nền kinh tế kế hoạch hóa, tập trung quan liêu bao cấp Nền kinh tế quốcdân không được xem là một nền kinh tế sản xuất hàng hóa Nhà nước vừa là trung tâm quyền lựcchính trị và vừa là trung tâm quyền lực kinh tế Ngành luật kinh tế tại các nước xã hội chủ nghĩa đượcxem như là một ngành luật độc lập, tồn tại song song với các nghành luật lớn khác như dân sự, hìnhsự
Giai đoạn đến năm 1986
Cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Đặc trưng của nền kinh tế:
- Chủ thể của nền kinh tế: cơ quan quản lý nhà nước và hệ thống doanh nghiệp nhànước, hợp tác xã
- Các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh tế chủ yếu mang tính chất hành chính.
Nền kinh tế được điều khiển bởi kế hoạch của nhà nước, không vận động theo cơ chế thịtrường
1 Khi đó, khái niệm Luật kinh tế được hiểu là tổng hợp các QPPL do Nhà nước ban hành để điều chỉnh cácQHKT phát sinh trong quá trình quản lý kinh tế và trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa cơ quan quản lý NN
về kinh tế và các tổ chức kinh tế XHCN hoặc giữa các tổ chức kinh tế XHCN với nhau nhằm thực hiện nhiệm
vụ kế hoạch của Nhà nước giao cho – Luật kinh tế chủ yếu mang tính “kế hoạch”
2 “Hợp đồng kinh tế” được xem là một loại hợp đồng riêng biệt, được điều chỉnh bởi một văn bản luậtriêng với những qui định hoàn toàn khác với chế định hợp đồng chung trong xã hội dân sự
VÕ SONG TOÀN
Trang 11- Hợp đồng kinh tế giữa các chủ thể mang tính chất kế hoạch hóa (hợp đồng theo chỉtiêu pháp lệnh) nên không hoàn toàn đúng ý nghĩa của một hợp đồng (hợp đồng là sựthỏa thuận thống nhất ý chí giữa các bên) Quan hệ kinh tế trở thành đơn thuần là cácquan hệ hành chính mệnh lệnh.
- Luật kinh tế không có chế định về phá sản, cạnh tranh, chống độc quyền
Trong giai đoạn này, hai thành phần kinh tế chủ yếu được phát triển là kinh tế dựa trên sở hữu toàndân về tư liệu sản xuất (hệ thống doanh nghiệp nhà nước) và nhóm kinh tế dựa trên sở hữu tập thể về
tư liệu sản xuất (đặc trưng là hệ thống hợp tác xã) Yếu tố kế hoạch được đưa lên hàng đầu trong việcvận hành nền kinh tế
Luật kinh tế là ngành luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh chủ yếu giữa các tổ chức XHCNvới nhau trong quá trình lãnh đạo và thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh Chủ thể của luật kinh
tế chủ yếu là những tổ chức kinh tế dựa trên sở hữu toàn dân và tập thể đối với tư liệu sản xuất.Trong thời kỳ này, việc kinh doanh chủ yếu được các tổ chức thuộc thành phần kinh tế thuộc sở hữunhà nước (quốc doanh) tiến hành Vì vậy, để điều chỉnh các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trìnhkinh doanh XHCN, luật kinh tế ghi nhận các chế độ pháp lý liên quan đến việc tổ chức và hoạt độngcủa các tổ chức kinh tế nhà nước Nội dung của luật kinh tế bao gồm: địa vị pháp lý của các chủ thểluật kinh tế; chế độ pháp lý về tài sản của các đơn vị kinh tế quốc doanh; chế độ pháp lý về kế hoạchhóa nền kinh tế quốc dân; chế độ pháp lý hạch toán kinh tế; chế độ hợp đồng kinh tế và trọng tài kinhtế
Giai đoạn từ 1986 – đến 2006:
Đổi mới nền kinh tế
Từ năm 1986, Cùng với sự thay đổi chính sách của Đảng và nhà nước, nền kinh tế Việt Nam chuyểnsang một giai đoạn mới, giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Hiến pháp VN 1992, Luật đầu tư nước ngoài 1987, pháp lệnh hợp đồng kinh tế 1989 luật Công ty
1990, Luật doanh nghiệp tư nhân 1990, pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế 1993, luậtdoanh nghiệp nhà nước 1995, luật hợp tác xã 1996…được ban hành thể hiện sự thay đổi của pháp luậtđối với quan điểm kinh tế mới của nhà nước
Đổi mới cơ chế kinh tế cũng dẫn tới việc thay đổi cơ bản nội dung của luật kinh tế tuy nhiên, hiểu vềngành luật kinh tế trong giai đoạn này vẫn chưa có nhiều sự khác biệt, vì hai thành phần kinh tế nhànước và tập thể vẫn được xem là chủ yếu và ưu tiên phát triển trong kế hoạch của nhà nước nhữngchế định quan trọng của luật kinh tế như chế định hợp đồng kinh tế vẫn mang nặng dáng dấp của quan
hệ kinh tế XHCN, chứ không phải dựa trên sự tự do thỏa thuận
Cùng với hai thành phần kinh tế chính (nhà nước và tập thể) các thành phần kinh tế khác được nhànước khuyến khích tham gia vào hoạt động kinh doanh: hộ gia đình, tư bản tư nhân…
Kinh tế thị trường đã xóa bỏ chế độ một hình thức sở hữu, nhà nước khuyến khích và phát triển một
cơ cấu kinh tế nhiều thành phần với sự bình đẳng trước pháp luật
Đặc điểm của nền kinh tế:
- Chủ thể nền kinh tế: đa dạng hơn Ngoài các thành phần kinh tế truyền thống, cóthêm sự tham gia của các thành phần kinh tế tư bản tư nhân và kinh tế của tư bản nướcngoài
- Nhà nước hạn chế dần quyền của mình trong quản lý kinh tế Nền kinh tế dần đượcvận hành theo cơ chế thị trường chung có định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
- Chế định về hợp đồng thể hiện sự tự do, tự thỏa thuận và tự quyết của các chủ thểkinh doanh Nhà nước chỉ điều tiết những hợp đồng quan trọng
- Các chế định pháp luật để đảm bảo sự vận hành của nền kinh tế thị trường xuất hiện:pháp luật về doanh nghiệp, đầu tư, thương mại, phá sản, cạnh tranh, chống độc quyền.Trong vài năm gần đây, trước nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống luật kinh tế việt nam thayđổi đáng kể theo hướng mở rộng và tự do hóa quyền kinh doanh, vai trò của nhà nước dần dần chỉ hạn
VÕ SONG TOÀN
Trang 12chế trong việc quản lý vĩ mô, tạo một chính sách hợp lý và một môi trường pháp lý bình đẳng giữacác chủ thể kinh doanh.
Nhận thấy con đường phát triển kinh tế đúng đắn, nhà nước tiếp tục mở rộng chính sách thông thoáng
và cở mở, Năm 1999 Quốc hội thông qua Luật doanh nghiệp, thay thế cho luật Công Ty và Luậtdoanh nghiệp tư nhân 1990, luật doanh nghiệp nhà nước 2003 thay thế luật doanh nghiệp nhà nước
1995, bộ luật tố tụng dân sự 2004 thay thế pháp lệnh thủ tục giải quyết các vụ án kinh tế 1993, pháplệnh trọng tài thương mại 2003…đây là những văn bản quan trọng thể hiện chính sách nhất quán củanhà nước đối với việc phát triển nền kinh tế thị trường
Giai đoạn sau 2006:
Tháng 11/2006 Việt Nam gia nhập vào tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
Cùng với hiệu lực của một loạt các văn bản luật mới như Bộ luật dân sự 2005, luật doanh nghiệp
2005, luật đầu tư 2005, luật thương mại 2005 vào đầu năm 2006, luật pháp về hoạt động kinh doanh
có những thay đổi cơ bản quan trọng
Vị trí của ngành luật kinh tế được nhìn nhận khác, tính độc lập so với các ngành luật khác cũng cầnphải xem lại
Đối tượng được trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh tế được mở rộng
Tại Việt Nam, xu hướng phát triển một lĩnh vực khoa học pháp luật thay cho luật kinh tế truyền thống
đã xuất hiện, đó là luật kinh doanh (điều chỉnh các hoạt động kinh doanh và các hoạt động liên quanđến kinh doanh), luật thương mại (điều chỉnh các hoạt động thương mại…), pháp luật kinh doanh…
Khái niệm Luật kinh tế Việt Nam
Trong thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa, nhà nước vừa là trung tâm quyền lực chính trị vừa là chủ sở hữuchung với những tư liệu sản xuất chủ yếu Nhà nước thành lập các tổ chức kinh tế để tiến hành cáchoạt động sản xuất
Thời kỳ đó, Luật kinh tế được hiểu: “là tổng hợp các qui phạm pháp luật do nhà nước ban hành, điềuchỉnh những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các doanhnghiệp hoặc giữa chúng với các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế, nhằm thực hiện các mục tiêukinh tế xã hội do nhà nước định ra.”3
Hoặc “luật kinh tế thì luật kinh tế là một ngành luật, là tổng hợp các quy phạm pháp luật quy định trật
tự quản lý và thực hiện các hoạt động kinh tế và điều chỉnh các quan hệ kinh tế giữa các tổ chức kinh
tế XHCN cũng như các đơn vị cấu thành bên trong của nó4”
Luật kinh tế được xem là một ngành luật trong hệ thống pháp luật VN, nó vừa có các nội dung củacông pháp, vừa có tư pháp Điều chỉnh những mối quan hệ giữa những người kinh doanh với nhànước và giữa những người kinh doanh với nhau
Hiện nay Việt Nam vẫn đang xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật kinh tế tạo điều kiện cho nềnkinh tế nhiều thành phần phát triển, những văn bản pháp luật mang dấu ấn của thời kỳ quan liêu baocấp không còn phù hợp
Hệ thống văn bản pháp luật phải đảm bảo:
a Nền kinh tế thị trường có định hướng xã hội chủ nghĩa
b Các chủ thể kinh doanh phải chấp nhận rủi ro trong kinh doanh, không còn được
sự bao cấp của nhà nước như trước kia, do đó họ phải có quyền trong việc lựa chọn hình thức và cách thức đầu tư, nhà nước phải tạo điều kiện tối đa.
c Việc ký kết các loại hợp đồng trong kinh doanh là quyền tự do chọn lựa của các bên, pháp luật phải là chỗ dựa vững chắc cho các loại hợp đồng, giảm những chi phí không cần thiết cho các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng.
3 Xem định nghĩa tại các giáo trình luật kinh tế được xuất bản trước năm 2000 (vd: giáo trình luật kinh
tế của trường đại học luật Hà nội)
4 Trường đại học luật Hà Nội, giáo trình Luật Thương mại, NXB Công An Nhân Dân Quan điểm của
GS Laptev (Liên Xô)
VÕ SONG TOÀN
Trang 13d Đảm bảo cạnh tranh lành mạnh và chống độc quyền.
Theo quan điểm truyền thống, luật kinh tế là một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật ViệtNam vì có đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh riêng (xem 1.4)
Luật kinh tế là một khái niệm rộng và khó xác định một cách đầy đủ tất cả các nội dung của nó Trongthời điểm hiện tại, hoạt động kinh tế đã không giới hạn trong phạm vi một nhóm xã hội nhất định (các
tổ chức kinh tế nhà nước, tập thể) mà lan rộng ra tất cả các thành phần trong xã hội, người người, nhànhà làm kinh tế cùng với xu thế chung, pháp luật cũng phải mở rộng phạm vi điều chỉnh của mình đểtránh những xáo động gây bất lợi cho sự ổn định của xã hội5
Khái niệm về luật kinh tế thời điểm hiện nay được hiểu rộng hơn (không chỉ là các qui định điềuchỉnh quan hệ kế hoạch của nhà nước hay mối quan hệ kinh doanh giữa các thành phần kinh tế XHCNhay giữa các pháp nhân kinh tế với nhau…) và có sự tham gia bởi nhiều thành phần chủ thể khácnhau
Luật kinh tế điều chỉnh những quan hệ phục vụ cho việc kinh doanh diễn ra đối với các chủ thể kinhdoanh từ khi nó được sinh ra, hoạt động và chấm dứt hoạt động
Luật kinh tế phải đáp ứng được những yêu cầu sau của xã hội:
• Tạo ra những tiền đề pháp lý để ổn định các quan hệ kinh tế Làm cho mọi thành phần kinh tế phát huy được mọi tiềm năng sáng tạo và tiềm lực kinh tế vào sản xuất kinh doanh, cung ứng các dịch vụ có ích cho xã hội.
• Pháp luật tạo ra cơ chế pháp lý đảm bảo sự bình đẳng trong hoạt động kinh doanh; các thành phần kinh tế đều có những cơ hội như nhau để tiếp cận các nguồn lực chung của xã hội.
• Đấu tranh phòng và chống một cách có hiệu quả những hiện tượng tiêu cực nảy sinh trong quá trình vận hành của nền kinh tế đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của các chủ thể kinh doanh, của mọi công dân, tổ chức.
• Đảm bảo đủ công cụ và phương tiện giải quyết các tranh chấp ngày càng phức tạp trong kinh doanh.
1.3 Đối tượng điều chỉnh
Đối tượng điều chỉnh của pháp luật nói chung được hiểu chính là sự tác động của pháp luật vào cácquan hệ xã hội nhất định
Luật kinh tế điều chỉnh những quan hệ nào trong hoạt động của chủ thể kinh doanh?
Do hoạt động của các chủ thể kinh doanh rất đa dạng và phức tạp, nên các quan hệ do luật kinh tế điềuchỉnh cũng rất đa dạng tuy nhiên chúng ta có thể tổng hợp một số nhóm quan hệ như sau:
Quan hệ giữa các chủ thể kinh doanh với cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế:
5 Vd như sự phát triển của các qui định pháp luật về chứng khoán
VÕ SONG TOÀN
Luật kinh tế là tổng hợp các qui phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ pháp luật phát sinh trong quá trình hình thành, hoạt động, tổ chức và thực hiện các hoạt động kinh doanh của các chủ thể kinh doanh.
Trang 14VD: Quan hệ trong việc đặt ra chính sách phát triển của doanh nghiệp: ưu đãi đầu tư cho một
số ngành nghề nhất định, hạn chế đầu tư…; Quan hệ giữa người kinh doanh với Sở Kế hoạch đầu
tư tỉnh trong việc thành lập doanh nghiệp, chi nhánh; với Sở thương mại trong việc quảng cáo, khuyến mại; với các bộ, cơ quan chuyên ngành trong việc xin giấy phép để thực hiện một số hành
vi cụ thể trong kinh doanh…
Khi tham gia vào các quan hệ này, các bên tham gia có địa vị pháp lý khác nhau:
- Một bên là cơ quan nhà nước có chức năng quản lý, điều chỉnh các hoạt động kinhdoanh: Chính phủ, Các bộ, cơ quan ngang bộ, sở, UBND các cấp, tòa án nhân dân…
- Bên còn lại: các chủ thể kinh doanh: doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh…chịudưới sự quản lý của cơ quan nhà nước
Quan hệ trên thể hiện chức năng quản lý kinh tế của nhà nước: nhà nước đặt ra chính sách phát triểnkinh tế chung cho xã hội, chuẩn mực kinh doanh… Nhà nước tham gia vào kiểm tra, giám sát hoạtđộng kinh doanh; nhà nước yêu cầu các chủ thể kinh doanh phải thực hiện một số nghĩa vụ của mìnhđối với xã hội…
Đặc điểm của nhóm quan hệ này chính là vị trí pháp lý không ngang bằng trong các quan hệ, thể hiện
ở việc một bên có quyền áp đặt chính sách, bên còn lại phải tuân thủ và thực hiện cho đúng
Hình thức pháp lý của nhóm quan hệ trên:
- Là những văn bản pháp luật chung của nhà nước:
vd: Luật đầu tư, luật cạnh tranh….; Nghị định của chính phủ về đăng ký kinh doanh, chống bán phá giá….; thông tư của ngân hàng nhà nước về lãi suất, ngoại hối…; quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh về kinh doanh…
- Hoặc những văn bản chuyên biệt dành cho các chủ thể cụ thể:
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp cho Công ty X; Giấy phép xuất bản cho công ty Y; Giấy chứng nhận đủ điều kiện an ninh trật tự cho Z, Phán quyết của tòa án…
Phương pháp điều chỉnh trong nhóm quan hệ này nhà nước sử dụng chủ yếu là “phương pháp quyền
uy, mệnh lệnh”, trong đó chủ thể kinh doanh phải thực hiện một số việc nhất định theo mong muốncủa nhà nước:
vd: Muốn kinh doanh ngân hàng thì phải được sự đồng ý của nhà nước.
Ngoài ra, trong thời gian gần đây, nhà nước còn sử dụng “phương pháp định hướng”: nhà nướckhuyến khích thực hiện các hoạt động kinh doanh cần thiết cho sự phát triển toàn diện của xã hội Nếunhư doanh nghiệp kinh doanh những ngành nghề mũi nhọn, quan trọng sẽ được ưu đãi, giảm thuế, hỗtrợ xúc tiến kinh doanh ra nước ngoài…
1.3.1 Quan hệ giữa các chủ thể kinh doanh với nhau trong việc tham gia vào quá
Để đảm bảo các bên có quyền tự do kinh doanh, nhà nước chủ yếu chỉ đặt ra các nguyên tắc cơ bảncho các hoạt động của chủ thể (vd: các nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh, nguyên tắc ký kết và thựchiện hợp đồng…) còn hoạt động cụ thể do các bên tự quyết định và đảm bảo không vượt quá hàng ràochắn của pháp luật
VÕ SONG TOÀN
Trang 15Nhóm quan hệ này hình thành trực tiếp trong quá trình kinh doanh của các chủ thể, thể hiện vị trípháp lý độc lập, bình đẳng của các bên, các bên có quyền tự do chọn lựa, quyết định nơi đầu tư, ngườimua, người bán, giá cả hàng hóa…
• Phương pháp điều chỉnh trong nhóm quan hệ này chủ yếu là “phương pháp bình đẳng, thỏa thuận”, các quan hệ phát sinh giữa các chủ thể hoàn toàn dựa trên nguyên tắc thỏa thuận, không được áp đặt hay mệnh lệnh
Chú ý: Trong một số quan hệ nhất định, nhà nước có thể hạn chế sự tự do thỏa thuận của các
bên nhằm mục đích bảo đảm an toàn chung cho đời sống xã hội và quốc gia:
vd: không thể thỏa thuận về giá bán xăng, điện, viễn thông…
1.3.2 Quan hệ phát sinh trong việc tổ chức, quản lý nội bộ của chủ thể kinh doanh:
Sự trật tự, ổn định nội bộ quyết định sự tồn tại lâu dài của chủ thể kinh doanh Trên thực tế không ítnhững doanh nghiệp đã phải chấm dứt sự nghiệp của mình do tranh mâu thuẫn nội bộ khiến không thểtiếp tục kinh doanh được
Quan hệ nội bộ được pháp luật điều chỉnh chỉ ở một mức độ nhất định, tự chủ thể kinh doanh phải chitiết hóa thành những văn bản riêng của mình để giải quyết các quan hệ nội bộ tốt nhất
vd: Điều lệ hoạt động, qui chế, nội qui làm việc, họp hành, qui trình sản xuất….
Nhóm quan hệ nội bộ gồm có 2 nhóm:
Nhóm quan hệ giữa những người đầu tư với nhau:
Nhóm quan hệ này thể hiện mối quan hệ giữa những người đầu tư với nhau khi thành lập và vận hànhchủ thể kinh doanh chung của họ Thể hiện chủ yếu trong việc phân công quyền quản lý doanhnghiệp, hợp tác xã, trong việc tham gia giải quyết các vấn đề chung của công ty, trong việc phân chialợi nhuận thu được, cũng như việc chia sẻ trách nhiệm chung…
VD: quan hệ giữa các xã viên hợp tác xã với nhau trong việc sử dụng những lợi ích từ hoạt động của hợp tác xã; quan hệ giữa các cổ đông trong công ty cổ phần về việc bầu chọn thành viên hội đồng quản trị; quan hệ giữa các thành viên hợp danh với nhau trong việc phân công quyền và nghĩa vụ của từng thành viên để tham gia vào công cuộc kinh doanh chung của công ty hợp danh; quan hệ đề cử hội đồng quản trị, ban giám đốc giữa bên Việt Nam và bên Nước ngoài trong doanh nghiệp liên doanh…
kinh doanh:
Nhóm quan hệ này là những quan hệ giữa các bộ phận quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã để giúpcho chủ thể vận hành một cách trơn tru trong nền kinh tế thị trường khắc nghiệt
Vd: Quan hệ giữa phân xưởng sản xuất 1 và phân xưởng sản xuất 2 của doanh nghiệp; Quan
hệ giữa Đại Hội đồng Cổ Đông và Hội Đồng Quản Trị của công ty Cổ phần trong việc phát hành thêm Cổ phiếu của công ty; Quan hệ giữa công ty và chi nhánh của mìn; quan hệ giữa công ty phụ thuộc và tổng công ty…
Nhóm quan hệ này pháp luật chỉ qui định ở mức hạn chế nhất định để đảm bảo sự tự do cho chủ thểtrong vấn đề quản lý nội bộ của mình Do đó chủ thể phải tự mình nghiên cứu và đưa ra cách quản lýnội bộ tốt nhất thông qua các qui chế làm việc, qui chế trao đổi thông tin giữa các bộ phận…
1.3.3 Quan hệ phát sinh giữa các cơ quan tố tụng với các bên tranh chấp trong
quan hệ kinh doanh:
Đây là nhóm quan hệ phát sinh khi các chủ thể kinh doanh có tranh chấp với nhau trong quá trìnhkinh doanh
Vd: tranh chấp hợp đồng, tranh chấp mua bán cổ phần, tranh chấp về quyền quản lý công ty
VÕ SONG TOÀN
Trang 16Và tranh chấp được các bên đưa ra giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấptrong kinh doanh.
Quan hệ trên được gọi là quan hệ tố tụng
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp là tòa án nhân dân và các trung tâm trọng tài thươngmại
1.4 Phương pháp điều chỉnh của luật kinh tế
Phương pháp điều chỉnh là cách thức mà nhà nước sử dụng để tác động vào hành vi của các bên trongquan hệ
vd: bắt buộc phải thực hiện hoặc cho chủ thể tự do quyết định.
Phương pháp điều chỉnh của luật kinh tế mềm dẻo và linh động hơn một số các lĩnh vực khác của pháp luật để đảm bảo cho hoạt động và phát triển các quan hệ kinh doanh một cách tốt nhất.
1.4.1 Phương pháp quyền uy:
Đây là cách thức nhà nước áp dụng đối với các hoạt động kinh doanh như một mệnh lệnh mà các chủthể phải nghiêm chỉnh thực hiện đúng, không có sự chọn lựa: vd muốn kinh doanh thì phải làm thủ tụcthành lập cơ sở kinh doanh, phải báo cáo hoạt động, phải xin giấy phép thực hiện một số hành vi kinhdoanh nhất định, không được kinh doanh các hành vi cấm…
Phương pháp này giúp nhà nước thực hiện tốt hơn việc quản lý xã hội, hạn chế rủi ro trong hoạt độngkinh doanh…và có thể hoàn thành sứ mệnh của mình đối với việc quản lý hoạt động kinh doanh ngàycàng đa dạng và phức tạp
1.4.2 Phương pháp thỏa thuận, bình đẳng:
Trong nền kinh tế thị trường, nguyên tắc tự do thỏa thuận, tự do ý chí là cơ bản nhất
Các chủ thể tham gia vào các quan hệ với nhau một cách bình đẳng và dựa trên cơ sở thỏa thuận Phápluật thừa nhận và đảm bảo cho điều này
Bình đẳng là sự tương đồng về quyền và nghĩa vụ khi tiến hành đàm phán, thiết lập các quan hệ phápluật với nhau
Thỏa thuận là không có sự ép buộc của bất cứ bên nào để tiến tới hình thành các quan hệ kinh doanh.Nếu có, pháp luật sẽ không thừa nhận và vô hiệu hóa nó
1.4.3 Phương pháp định hướng, hướng dẫn
Phương pháp này được nhà nước sử dụng với mục đích khuyến khích sự phát triển hài hòa và có địnhhướng của nền kinh tế Không mang tính chất ép buộc đối với các chủ thể kinh tế
“Định hướng, hướng dẫn” giúp cho chủ thể có những nhìn nhận nhất định về kế hoạch kinh doanh vàgiúp cho nhà nước phát triển được nền kinh tế một cách trật tự
Phương pháp này thể hiện ở các chính sách về thuế, ưu đãi việc sử dụng đất, xúc tiến thương mại…khuyến khích các chủ thể kinh doanh đầu tư vào những lĩnh vực đang cần phát triển của đất nước vàgiúp các chủ thể kinh doanh tiến hành các hoạt động hội nhập vào nền kinh tế thế giới
1.5 Các nguyên tắc cơ bản của luật kinh tế hiện nay
1.5.1 Nguyên tắc tự do kinh doanh (Đ.57 HP 92)
Hiến pháp Việt Nam 1946, 1980 chưa công nhận quyền tự do kinh doanh
Tại Đ57 HP 92 quy định: “Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quy định của pháp luật”
VÕ SONG TOÀN
Trang 17Quyền tự do kinh doanh thể hiện:
Các chủ thể được tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật
Nghĩa là, chúng ta có quyền đăng ký kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm
Ví dụ: kinh doanh ăn uống, cơ khí, dịch vụ bảo vệ v v
Tuy nhiên, trên thực tế, một số các ngành nghề đặc trưng như điện, hàng không, xăng dầu, bưu chínhviễn thông, nước….Nhà nước không cho phép tự do kinh doanh và có sự hạn chế nhất định
Các chủ thể được tự do lựa chọn hình thức kinh doanh, quy mô kinh doanh, địa bàn kinh doanh
Tự do trong lĩnh vực hợp đồng: Các bên được tham gia ký kết hợp đồng trên tinh thần bình đẳng, thỏathuận
Tự do lựa chọn hình thức, phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh trong hoạt động kinh doanh.(Hòa giải, thỏa thuận hoặc Tòa án, trọng tài trong nước, trọng tài quốc tế )
Lưu ý: Nguyên tắc này không áp dụng một cách đầy đủ đối với các doanh nghiệp Nhà nước.
Như vậy pháp luật công nhận cạnh tranh như một phần trong nền kinh tế thị trường và đảm bảo côngbằng trong hoạt động cạnh tranh của các chủ thể
Pháp luật cấm các hành vi hạn chế sự cạnh tranh (giảm, sai lệch, hạn chế sự cạnh tranh trên thị trường,lạm dụng vị thế chiếm lĩnh thị trường, độc quyền kinh tế …) và cấm các hành vi cạnh tranh khônglành mạnh
1.5.3 Nguyên tắc bình đẳng trong kinh doanh
Luật kinh tế không có sự phân biệt đối xử giữa các loại chủ thể kinh doanh thuộc các thành phần kinh
tế ở Việt Nam Sự bình đẳng này thể hiện ở các mặt chủ yếu sau:
- Bình đẳng trong việc tham gia các quan hệ kinh doanh
- Bình đẳng trong cơ hội tiếp cận các ưu đãi, nguồn lực chung của nhà nước và xã hội
- Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ khi quyền và nghĩa vụ đã được xác định
- Bình đẳng về trách nhiệm nếu chủ thể không thực hiện đúng các nghĩa vụ hoặc khôngthực hiện nghĩa vụ của họ
6 Điều 4 Luật cạnh tranh 2005
Trang 181.5.4 Nguyên tắc tự do thỏa thuận:
Tự do thỏa thuận là một trong những nét cơ bản của kinh tế thị trường Các chủ thể trên cơ sở tự do ýchí của mình thỏa thuận về nội dung thực hiện hoạt động với các cá nhân và tổ chức khác trong xãhội
Tự do thỏa thuận thể hiện ở chỗ các bên có quyền tự quyết định nội dung, hình thức, phương phápthực hiện hoạt động kinh doanh với nhau và nhà nước không có quyền can thiệp vào nội dung thỏathuận đó
Tất nhiên, mọi hoạt động kinh doanh không phải là tự do tuyệt đối của các chủ thể kinh doanh, màtrong đó còn có sự định hướng của nhà nước và phải đảm bảo các lợi ích công cộng các bên khôngthể dựa trên sự tự do của mình để thỏa thuận các nội dung thực hiện gây thiệt hại cho lợi ích của nhànước và xã hội
Tuy nhiên, quan hệ kinh doanh là quan hệ quan trọng, ảnh hưởng nhiều tới đời sống xã hội nên đểtham gia vào các quan hệ pháp luật kinh doanh thì chủ thể thỏa mãn những yêu cầu nhất định củapháp luật
1.6 Nhà nước:
Nhà nước - với vai trò điều tiết nền kinh tế thị trường, đảm bảo sự công bằng trong xã hội, đảm bảo
sự trật tự, ổn định chung, hạn chế sự tùy tiện trong bản chất của nền kinh tế thị trường - tham gia với
tư cách của người quản lý nền kinh tế
Nhà nước thông qua các cơ quan của mình, một cách có hệ thống, tham gia vào việc quản lý hoạtđộng kinh doanh của các chủ thể khác Để đảm bảo cho ý chí của nhà nước được truyền đạt, vận dụngmột cách có hiệu quả, nhà nước phân quyền cho các cơ quan nhà nước khác nhau, tham gia quản lý tất
cả các lĩnh vực của hoạt động kinh doanh Trong trường hợp này, các cơ quan nhà nước tham gia vớimột địa vị pháp lý có quyền áp đặt ý chí của nhà nước lên các chủ thể khác (quan hệ quyền uy)
Vd: Chính phủ, Bộ kế hoạch đầu tư, Bộ nông nghiệp, ngân hàng nhà nước, Tổng cục thuế, ủy ban nhân dân tỉnh…
Mỗi cơ quan nhà nước khác nhau có thẩm quyền khác nhau khi tham gia quản lý các quan hệ kinhdoanh Thẩm quyền cụ thể được qui định trong luật pháp
Nguyên tắc thực hiện quyền quản lý của cơ quan nhà nước “chỉ làm những gì pháp luật cho phép”.Trong những trường hợp nhất định, nhà nước thông qua các cơ quan của mình có thể tham gia vàohoạt động kinh doanh với tư cách chủ thể kinh doanh (không với tư cách quản lý), khi đó cũng phảiđáp ứng những yêu cầu của chủ thể kinh doanh (xem 2.2)
Xem xét tư cách quản lý của các CQNN với hoạt động kinh doanh về thẩm quyền, chúng ta có thểphân loại các cơ quan nhà nước theo một số tiêu chí:
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chung, thẩm quyền riêng
- Cơ quan nhà nước trung ương địa phương
1.7 Tổ chức kinh tế:
Là những tổ chức được thành lập để tham gia vào hoạt động kinh tế
Để tham gia trực tiếp và trở thành chủ thể do Luật kinh tế điều chỉnh, tổ chức kinh tế phải đảm bảomột số điều kiện cơ bản như sau:
VÕ SONG TOÀN
Trang 19Được thành lập hợp pháp:
Bất kỳ một tổ chức kinh tế hoạt động tại Việt Nam đều phải được nhà nước công nhận chính thức về
mặt pháp lý Để được công nhận thì những nhà sáng lập phải tiến hành thành lập thông qua những thủ
Tuy nhiên, trong một số lĩnh vực có thể gây ảnh hưởng lớn tới đời sống xã hội nên nhà nước có quiđịnh cách thành lập riêng nhằm mục đích kiểm tra tốt nhất, tránh gây nguy hiểm cho xã hội (vd: Ngânhàng, tổ chức kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán….)
Trên thực tế tại Việt Nam vẫn tồn tại những mô hình kinh doanh tự phát7, có tham gia vào hoạt độngkinh doanh chung, nhưng không tiến hành thủ tục chính thức về mặt pháp luật, nên không được côngnhận như một tổ chức kinh tế thực tiễn cho thấy hoạt động như vậy gây rủi ro rất nhiều cho nhữngngười tham gia và khi tranh chấp xảy ra thì không thể đảm bảo quyền lợi cho họ
Các tổ chức kinh tế được tồn tại dưới một hình thức nhất định: hợp tác xã, doanh nghiệp nhà nước,
công ty cổ phần… và có tên gọi riêng biệt để phân biệt với các tổ chức khác
tế nước ngoài hoặc liên doanh)
Đối với các tổ chức kinh tế, nhà nước yêu cầu phải có khối tài sản nhất định thuộc quyền quyết địnhcủa tổ chức đó
Khi thành lập và trong quá trình hoạt động, tổ chức kinh tế phải công khai về số tài sản của mình.Trong trường hợp có sự thay đổi nhất định về khối lượng tài sản thì tổ chức kinh tế có nghĩa vụ thôngbáo với cơ quan quản lý nhà nước
Để đảm bảo chủ thể có khả năng sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh của mình, quyền về tàisản phải được độc lập, tách biệt với những chủ thể khác Như vậy, chủ thể phải có quyền sở hữu hoặcquản lý tách biệt Điều này thể hiện trong thủ tục góp vốn thành lập tổ chức kinh tế, thủ tục cấp phátvốn – đối với doanh nghiệp nhà nước thành lập
Dấu hiệu tài sản của tổ chức kinh tế thể hiện trong vốn đăng ký (vốn điều lệ, vốn đầu tư) của tổ chứcđó
Vd: Công ty A khi thành lập có vốn điều lệ là 2 tỉ đồng Việt Nam
Có thẩm quyền kinh tế:
Thẩm quyền kinh tế chính là những quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế khi tham gia trực tiếp vàohoạt động kinh doanh Chủ thể không thể thực hiện các hành vi kinh doanh nếu như không có thẩmquyền
Vd: quyền mua bán, tiêu thụ, thực hiện dịch vụ, xuất nhập khẩu hàng hóa…
Thẩm quyền kinh tế chính là tập hợp của quyền và nghĩa vụ nhất định mà nhà nước công nhận chomột tổ chức kinh tế nhất định Do đó, trên thực tế chúng ta thấy có những tổ chức kinh tế có thẩmquyền kinh tế hoàn toàn khác nhau
Vd: Ngân Hàng thương mại cổ phần A được quyền huy động vốn, cho vay…
7 Hội chơi hụi, họ; nhóm kinh doanh tự phát để mua bán hàng hóa, quyền sử dụng đất…
VÕ SONG TOÀN
Trang 20Công ty trách nhiệm hữu hạn B được quyền kinh doanh dược phẩm…
Những hành vi kinh doanh mà một chủ thể có thể thực hiện trong hoạt động kinh doanh của mìnhchính là thẩm quyền kinh tế của nó
Như vậy, thẩm quyền kinh tế chính là phạm vi, ranh giới hoạt động của một chủ thể kinh tế, nếu nhưvượt qua phạm vi này thì sẽ trái với các qui định của pháp luật
Vd: Một công ty kinh doanh thức ăn gia súc sẽ không được mua bán thuốc thú y.
Thẩm quyền kinh tế chính là căn cứ để nhà nước quản lý hoạt động kinh doanh của tổ chức kinh tế.Như vậy, do mục đích, lĩnh vực, chức năng hoạt động của các tổ chức kinh tế không giống nhau nênthẩm quyền kinh tế của từng tổ chức kinh tế khác nhau sẽ khác nhau
Thẩm quyền kinh tế mang tính chất chuyên biệt đối với từng tổ chức kinh tế và được xác định thông
qua những qui định của pháp luật từ chung tới riêng cho từng loại tổ chức kinh tế khác nhau
Việc xác định cụ thể cho từng tổ chức kinh tế khác nhau phải dựa trên: Văn bản pháp luật chung vàriêng cho loại hình tổ chức kinh tế, giấp phép kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh… của
tổ chức đó
1.8 Cá nhân kinh doanh:
Trong nền kinh tế Việt Nam, nhà nước công nhận cá nhân có thể trực tiếp tham gia vào các hoạt độngkinh doanh
Để có thể tham gia, cũng như tổ chức kinh tế, cá nhân kinh doanh phải thỏa mãn một số yêu cầu củapháp luật
Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ:
Năng lực hành vi dân sự đầy đủ là điều kiện tối thiểu để cá nhân có thể tự mình xác lập quyền và thamgia trực tiếp vào các quan hệ kinh doanh
Theo pháp luật dân sự, cá nhân từ đủ sáu tuổi trở lên đã bắt đầu có năng lực hành vi dân sự và có thểtrực tiếp tham gia vào các quan hệ pháp luật nhất định
Tuy nhiên, để có thể tham gia vào hoạt động kinh doanh thì đòi hỏi cá nhân phải đạt đến sự phát triểntoàn diện hơn thì mới có thể tự bảo vệ lợi ích của mình
Cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên là người có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và được trực tiếp tham giavào các hoạt động kinh doanh
vd: công dân A sinh vào ngày 01/01/1980 thì sẽ được quyền trực tiếp tham gia vào kinh doanh sau ngày 01/01/1998.
Có một số trường hợp cá nhân đủ 18 tuổi nhưng vẫn xem là chưa hoặc không có năng lực hành vi dân
sự đầy đủ nên vẫn không trực tiếp tham gia vào các quan hệ kinh doanh được
Đó là những cá nhân bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ đượchành vi của mình hoặc Người nghiện ma tuý, nghiện các chất kích thích8
Không bị cấm, hạn chế quyền tham gia vào hoạt động kinh doanh:
Theo qui định của pháp luật, một số cá nhân có thể bị hạn chế hoặc không được tham gia trực tiếp vàocác quan hệ kinh doanh
Đó là những cá nhân có một địa vị xã hội khiến họ không thể tham gia hoạt động kinh doanh: công chức nhà nước, công nhân quốc phòng, cán bộ quản lý nghiệp vụ của doanh nghiệp nhà nước…hoặc bị hạn chế vì một số lý do đặc biệt: người đang chấp hành hình phạt tù, người điều hành doanh nghiệp đã bị phá sản do lỗi của chính mình….
Trang 21Trong trường hợp tài sản hình thành do vay mượn thì pháp luật vẫn xem đó là tài sản của người kinhdoanh và cũng là đối tượng của trách nhiệm về mặt tài sản trong kinh doanh.
Có đăng ký kinh doanh:
Để có quyền thực hiện các hành vi kinh doanh, cá nhân phải tiến hành đăng ký kinh doanh tại cơ quannhà nước có thẩm quyền
Thủ tục đăng ký kinh doanh chính là thủ tục để chuyển quyền tự do kinh doanh trong qui định trêngiấy tờ của nhà nước thành quyền cụ thể của người đầu tư
Nguồn luật kinh tế là tổng hợp tất cả cơ sở pháp lý được nhà nước thừa nhận để điều chỉnh các quan
hệ phát sinh trong hoạt động kinh doanh của các chủ thể kinh tế
Trong thời đại mà pháp luật sẽ làm nền tảng cho các quan hệ quan trọng thì nguồn luật có một vị vôcùng quan trọng, nó làm nền tảng, sơ sở ràng buộc trách nhiệm các bên
Nguồn luật kinh tế là nền tảng tạo ra địa vị pháp lý cho các chủ thể kinh doanh, là giới hạn thẩmquyền của các cơ quan quản lý nhà nước
Tập quán kinh doanh:
Tập quán là thói quen đã thành nếp trong đời sống xã hội, trong sản xuất và trong sinh hoạt thườngngày, được cộng đồng nơi có tập quán đó thừa nhận và làm theo như một qui ước chung của cộngđồng9
Tập quán thương mại là những qui tắc xử sự hoặc thói quen hình thành từ trước, được thừa nhận mộtcách rộng rãi trên một vùng lãnh thổ hoặc một lĩnh vực thương mại
Các tập quán sử dụng không được trái các nguyên tắc của pháp luật Việt Nam, không trái đạo đức xãhội10
9 Nghị quyết 04/2005/NQ-HĐTP ngày 17/9/2005, phần II, mục 2.7
10Theo 04/2005/NQ-HĐTP
VÕ SONG TOÀN
Trang 22Tập quán kinh doanh chỉ được xem là nguồn bổ sung phụ trợ khi pháp luật không có qui định11.Pháp luật Việt Nam cho phép các bên trong hợp đồng thương mại quốc tế được thỏa thuận áp dụngtập quán thương mại quốc tế12.
Cần chú ý là tập quán chỉ được áp dụng trong những điều kiện sau:
- khi pháp luật không có qui định Như vậy, việc áp dụng tập quán chỉ để bổ sungnhững vấn đề mà pháp luật chưa qui định hoặc không thấy cần thiết để qui định
- Khi các bên không có thỏa thuận Nếu các bên đã có thỏa thuận nào khác thì sẽ ápdụng theo thỏa thuận13
- Thứ 3, tập quán chỉ được áp dụng khi không trái với những nguyên tắc của pháp luật
Thói quen thương mại:
Những cách xử sự được hình thành giữa các chủ thể với nhau và được lập đi lập lại nhiều lần trong một thời gian dài, được các bên mặc nhiên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng thương mại, được xem là cơ sở để xác định quyền và nghĩa vụ các bên14.
Luật thương mại 1997 – luật thương mại đầu tiên của Việt Nam chưa công nhận loại nguồn này.
1.11 Phân loại văn bản pháp luật:
1.11.1 Dựa trên hiệu lực của văn bản:
Là văn bản có hiệu lực cao nhất trong
- Hiến pháp: Là văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất, quy định những vấn đề cơ bản
nhất về chế độ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội; quyền và nghĩa vụ cơ bản của côngdân…
Hiến pháp Việt Nam năm 1992 là nguồn có giá trị pháp lý cao nhất Hiến pháp có vai trờ đặc biệtquan trọng Những qui định của HP là nền tảng, cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện luật kinh tế.Tại chương II qui định về Chế độ kinh tế
- Bộ luật, luật: BLDS 2005, Luật Doanh nghiệp 2005, Luật HTX 2003, Luật Đầu tư
2005…do Quốc hội ban hành, quy định những vấn đề quan trọng trong quản lý kinh tế
của Nhà nước và trong quá trình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Ví dụ: Trong một số đồng bào dân tộc thiểu số có tập quán khi người mẹ chết chỉ các con gái cóquyền, còn các con trai không có quyền hưởng phần di sản của người mẹ quá cố để lại Trong vụtranh chấp di sản thừa kế do người mẹ để lại, nếu người con gái viện dẫn tập quán đó để bác bỏ quyềnthừa kế của các thừa kế là con trai, thì tập quán này không được chấp nhận Vì đây là tập quán lạc hậu
về hôn nhân và gia đình cần vận động xóa bỏ theo quy định tại phụ lục B “Danh mục phong tục, tậpquán lạc hậu về hôn nhân và gia đình của các dân tộc bị nghiêm cấm áp dụng hoặc cần vận động xóabỏ” ban hành kèm theo Nghị định số 32/2002/NĐ-CP ngày 27-3-2002 của Chính phủ quy định việc
áp dụng Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 đối với các dân tộc thiểu số
11 Điều 3 BLDS
12 Điều 5, khoản 2 luật thương mại 2005
13 Công ty A và công ty B ký kết một hợp đồng, trong đó bên A góp nguyên liệu bằng hạt điều thônhập khẩu, bên B tổ chức sản xuất chế biến thành hạt điều nhân xuất khẩu đảm bảo được lợi nhuận tốithiểu là 11.924.794đ cho mỗi tấn nhân xuất khẩu, lợi nhuận chia theo thỉ lệ 80/20 Một thời gian thì
bị thua lỗ nặng, hai bên thỏa thuận chia lời, thì theo thông lệ lời ăn lỗ chịu tuy nhiên, bên B đã tựnguyện gánh chịu rủi ro về mình và thỏa thuận nếu lỗ thì tự gánh chịu như vậy, trong trường hợp này,
đã có sự thỏa thuận về rủi ro, nên tập quán “lời ăn, lỗ chịu” theo tập quán sẽ không được áp dụng
14 Điều 3 Luật Thương mại 2005
VÕ SONG TOÀN
Trang 231.11.1.2 Văn bản dưới luật
- Nghị quyết của Quốc hội về phương hướng, nhiệm vụ, kế hoạch nhà nước về kinh
tế.
Ví dụ: Nghị quyết 56/2006/NQ-QH 29/6/2006 của quốc hội về kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2006-2010
- Pháp lệnh của UBTVQH được ban hành để giải thích, hướng dẫn cụ thể những quy
định của Luật, hoặc quy định những vấn đề mà Luật chưa đủ “chín muồi” để ban hành:
Ví dụ: Pháp lệnh trọng tài thương mại 2003.
- Nghị quyết, nghị định của Chính phủ và Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng
Chính phủ.
Ví dụ: chỉ thị số 27/2006/CT-TTg ngày 7/8/2006 về một số giải pháp cần tập trung chỉ đạo trong những tháng cuối năm để phấn đấu hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2006
Quyết định 192/2006/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt đề án “phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Lai Châu đến năm 2010”
- Quyết định, thông tư, chỉ thị của các Bộ và cơ quan thuộc Chính phủ
Ví dụ: thông tư liên tịch 07/2001/TTLT/BKH-TCTK ngày 1/11/2001 về ngành nghề kinh doanh
sử dụng trong đăng ký kinh doanh.
- Quyết định, chỉ thị của UBND các cấp
Ví dụ: quyết định số 200/2004/QĐ-UB của UBND TP HCM ngày 18/8/2004 Về việc công bố danh sách các ngành nghề sản xuất, kinh doanh không cấp mới giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, không cấp mới hoặc điều chỉnh giấy phép đầu tư trong khu dân cư tập trung.
1.11.2 Dựa trên mức độ ưu tiên áp dụng
Là những văn bản có phạm vi điều chỉnh rộng cho các quan hệ kinh doanh nói chung
Vd: BLDS 2005, LDN 2005
Là những văn bản có phạm vi điều chỉnh hẹp, chỉ áp dụng cho một, một vài đối tượng, ngành nghềkinh tế- xã hội nhất định
VD: Luật kinh doanh bảo hiểm, luật khoáng sản, Luật các tổ chức tín dụng
Đối với cùng một vấn đề cần điều chỉnh, các qui định trong văn bản chuyên ngành được ưu tiên ápdụng trước các văn bản chung15 Các qui định trong các văn bản chung chỉ áp dụng khi văn bản chuyênngành không qui định hoặc qui định không đầy đủ
15 Xem khoản 2 điều 3 Luật doanh nghiệp 2005
VÕ SONG TOÀN
Trang 24BÀI 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHỦ THỂ KINH
DOANH
1 NHẬN THỨC CHUNG
Pháp luật về chủ thể kinh doanh là tập hợp các qui định pháp luật điều chỉnh việc thành lập, tổ chức,chấm dứt hoạt động của những chủ thể tham gia vào hoạt động kinh doanh tại Việt Nam
Hiến pháp Việt Nam 1992 là hiến pháp đầu tiên công nhận quyền tự do kinh doanh của công dân16
Bộ Luật dân sự đầu tiên của nước Việt Nam 199517 cũng qui định tự do kinh doanh như là một trongnhững quyền nhân thân cơ bản của công dân Việt Nam
Trong một vài năm gần đây, cùng những cố gắng của nhà nước và toàn thể nhân dân Việt Nam, Hệthống pháp luật về chủ thể kinh doanh Việt Nam đã không ngừng thay đổi theo hướng mở rộng quyềnkinh doanh và minh bạch hóa hoạt động kinh doanh
Đến trước năm 1990, thành phần kinh tế tham gia vào hoạt động kinh tế của Việt Nam chủ yếu chỉ cóhai thành phần cơ bản: kinh tế dựa trên sở hữu toàn dân về tư liệu sản xuất- đại diện là doanh nghiệpnhà nước; kinh tế dựa trên sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất- đại diện là hợp tác xã
Còn các mô hình kinh doanh khác dựa trên sở hữu tư bản tư nhân không được phát triển tại Việt Nam,
có hay chăng chỉ là những mô hình kinh doanh nhỏ, hạn chế về quyền kinh doanh
(Ví dụ: người kinh doanh nhỏ: không được quyền thuê lao động…)
16 Điều 57 HP Trong các hiến pháp trước đây của Việt Nam năm 1946, 1959, 1980
17 Hết hiệu lực vào ngày 1/1/2006 và được thay thế bởi BLDS 2005
VÕ SONG TOÀN
Điều 46 BLDS 2005: Quyền tự do kinh doanh
Quyền tự do kinh doanh của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.
Cá nhân có quyền lựa chọn hình thức, lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh, lập doanh nghiệp, tự do giao kết hợp đồng, thuê lao động và các quyền khác phù hợp với quy định của pháp luật.
Trang 25Các nhà đầu tư nước ngoài cũng có quyền mở doanh nghiệp liên doanh hoặc 100% vốn nước ngoài tạiViệt Nam theo luật đầu tư nước ngoài đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Namkhoá VIII, kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 29 tháng 12 năm 1987.
Mốc quan trọng đối với kinh tế tư nhân chính là sự ra đời của “Luật công ty” và “Luật doanh
nghiệp tư nhân” được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII, kỳ họp thứ 8
thông qua ngày 21 tháng 12 năm 199018 Hai văn bản trên đã chính thức mở đường cho các thànhphần kinh tế tư nhân thành lập, điều hành hoạt động kinh doanh thông qua các mô hình doanh nghiệpnhư công ty Trách nhiệm hữu hạn, cổ phần, doanh nghiệp tư nhân
Cùng với Luật doanh nghiệp nhà nước, luật hợp tác xã, luật doanh nghiệp, luật đầu tư nước ngoài vànhững văn bản hướng dẫn đi kèm hình thành nên hệ thống pháp luật điều chỉnh việc thành lập, tổchức quản lý của các loại chủ thể kinh doanh hoạt động tại Việt Nam
Ngày 29/11/2005, Quốc Hội khóa 10 thông qua một số văn bản luật quan trọng thay thế cho những
văn bản khác nhau về hoạt động doanh nghiệp: đó là luật doanh nghiệp 2005 và luật đầu tư 2005.
các văn bản này đã trở thành nguồn luật chung để điều chỉnh các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam,
kể cả doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Cùng với sự thay đổi nhanh chóng của hệ thống pháp luật kinh doanh, văn hóa kinh doanh cũng hìnhthành, làn sóng thành lập doanh nghiệp để kinh doanh đã trở thành phong trào, số lượng doanh nghiệpkhông ngừng tăng và tích cực tham gia vào hoạt động kinh tế
Đặc điểm của hành vi kinh doanh:
Thực hiện thường xuyên
Mục đích lợi nhuận của cá nhân, tổ chức trong hoạt động kinh doanh, thương mại là mong muốn của cá nhân, tổ chức đó thu được lợi nhuận mà không phân biệt có thu được hay không thu được lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, thương mại đó21.
Theo giải thích của Hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao, hoạt động kinh doanh, thương mại làviệc thực hiện một hoặc nhiều hành vi kinh doanh, thương mại Hoạt động kinh doanh, thương mại
18 Hai luật này có hiệu lực từ ngày 1/4/1991 và hết hiệu lực vào ngày 1/1/2000
19 Theo Từ điển tiếng Việt phổ thông của tập thể tác giả viện ngôn ngữ học, NXB TP.HCM năm2002- trang 470
20 Khoản 1 điều 3 Luật công ty 1990
21 Điểm 3.2 nghị quyết 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31/3/2005 của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dântối cao
VÕ SONG TOÀN
Trang 26không chỉ là hoạt động trực tiếp theo đăng ký kinh doanh, thương mại mà còn bao gồm cả các hoạtđộng khác phục vụ thúc đẩy, nâng cao hiệu quả hoạt động, kinh doanh thương mại22.
Ví dụ: Công ty trách nhiệm hữu hạn A được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực may mặc Hoạt động của Công ty A không chỉ giới hạn ở việc may sản phẩm là hàng dệt may để phục vụ thị trường mà còn bao gồm cả hành vi mua nguyên vật liệu về để sản xuất, xây dựng nhà xưởng, mua sắm trang thiết bị, thuê xe ô tô để đưa công nhân đi làm, đi nghỉ hàng năm theo chế độ hoặc mua một số ti vi để cho công nhân giải trí sau giờ làm việc
Giải thích này hiểu hoạt động kinh doanh, thương mại theo nghĩa rộng, có nghĩa là tất cả các hoạtđộng của chủ thể kinh doanh, dù trực tiếp hay gián tiếp có mục đích đạt lợi nhuận, đều được xem làhoạt động kinh doanh, thương mại
CHỦ THỂ KINH DOANH
1.12 Khái niệm chủ thể kinh doanh
Chủ thể kinh doanh là tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện các hành vi kinh doanh trong thị trường.Pháp luật không đưa ra khái niệm chủ thể kinh doanh riêng rẽ, mà chỉ xác định các điều kiện của hành
vi kinh doanh, như vậy, người có thể thực hiện các hành vi kinh doanh thì có thể xem là người kinhdoanh
Ví dụ:
Hội Chữ thập đỏ không có quyền thực hiện hành vi kinh doanh: không phải chủ thể kinh doanh Công ty Cổ phần A có quyền thực hiện các hành vi kinh doanh: Công ty đó là chủ thể kinh doanh.
1.13 Đặc điểm Chủ thể kinh doanh:
- Thực hiện các hoạt động kinh doanh thường xuyên, liên tục Hành vi kinh doanhđược xem là hành vi mang tính chất chuyên nghiệp của chủ thể, không phải là nhất thời,mang tính thời vụ đặc điểm này giúp cho pháp luật có những chính sách phù hợp vớinhững người lấy kinh doanh làm mục tiêu chính trong hoạt động của mình
- Mục đích của hành vi kinh doanh là lợi nhuận Như vậy, lợi nhuận là mong muốn củacác chủ thể kinh doanh và là mục đích chính của chủ thể trong hoạt động của mình, thểhiện tính thị trường trong hoạt động của các chủ thể kinh doanh23 Việc thực hiện hành vikinh doanh - có thể chỉ là một phần (công đoạn) của quá trình tạo ra sản phẩm cho xãhội, cũng có thể là toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh
- Chịu sự điều chỉnh của pháp luật Các tổ chức, cá nhân phải đáp ứng những điều kiệnluật định nhất định trong hoạt động kinh doanh
PHÂN LOẠI CHỦ THỂ KINH DOANH:
1.14 Dựa trên tiêu chí chủ sở hữu
- Tổ chức kinh tế nhà nước: Doanh nghiệp nhà nước
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
22 Điểm 3.3 nghị quyết 01/2005/NQ-HĐTP ngày 31/3/2005 của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dântối cao
23 Trên thực tế, có những cá nhân, tổ chức cũng thực hiện các hoạt động kinh doanh, nhưng mục tiêuchính của họ không chỉ là lợi nhuận, mà còn có thể là những mục đích khác như chính trị, xã hội, hỗtrợ cộng đồng
VÕ SONG TOÀN
Trang 27- Tổ chức kinh tế tập thể: Hợp tác xã
- Tổ chức kinh tế tư bản tư nhân: doanh nghiệp Tư nhân, công ty cổ phần, công ty tráchnhiệm hữu hạn
1.15 Dựa trên cơ cấu vốn của chủ đầu tư:
- Mô hình kinh doanh nhiều chủ đầu tư: công ty hợp danh, công ty cổ phần, hợp tácxã
- Mô hình kinh doanh một chủ đầu tư: doanh nghiệp tư nhân, Cty TNHH một thànhviên
1.16 Dựa trên mô hình kinh doanh
- Doanh nghiệp tư nhân
1.17 Dựa trên đặc tính (mức độ) trách nhiệm của chủ thể kinh doanh:
- Chủ thể kinh doanh có chế độ trách nhiệm hữu hạn
- Chủ thể kinh doanh có chế độ trách nhiệm vô hạn
1.18 Dựa trên mục tiêu và nhiệm vụ chính:
- Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
- Doanh nghiệp hoạt động công ích
1.19 Dựa trên tiêu chí “quốc tịch”:
- Doanh nghiệp Việt Nam
- Doanh nghiệp nước ngoài
1.20 Dựa trên tiêu chí gọi vốn đầu tư từ xã hội:
- Công ty đại chúng:
Là những công ty cổ phần gọi vốn rộng rãi từ các nhà đầu tư khác nhau Theo pháp luật VN, Công tyđại chúng phải thỏa mãn một trong những điều kiện sau đây:
Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng;
Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán;
Công ty có cổ phiếu được ít nhất một trăm nhà đầu tư sở hữu, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên.
- Công ty kín:
VÕ SONG TOÀN
Trang 28Là những công ty không huy động vốn rộng rãi từ nhiều nhà đầu tư và không thuộc đối tượng đã nêu.
Chú ý: Các doanh nghiệp được thành lập và có trụ sở hoạt động tại Việt Nam đều được xem là
có quốc tịch Việt Nam.
NHỮNG KHÁI NIỆM CHUNG:
1.21 Tài sản và quyền sở hữu:
có thể xác định được giá trị sử dụng và là đối tượng của giao lưu dân sự
Ví dụ: nước sông, nước biển bình thường không phải là tài sản, nhưng nếu được đóng chai (hoặc nhà máy nước xử lý) thì lại có giá trị sử dụng và trở thành tài sản sử dụng trong giao lưu dân sự.
Vật có thể không chỉ là những vật hiện hữu, mà có thể là những tài sản được hình thành trong tươnglai:
Ví dụ: mua trước căn hộ chung cư sắp xây dựng; bao tiêu sản phẩm hoa màu…
Tiền, giấy tờ có giá:
Là loại tài sản đặc biệt, giấy tờ có giá là những loại giấy tờ có thể qui ra giá trị bằng tiền
Quyền tài sản:
Quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao dịch dân sự, kể cảquyền sở hữu trí tuệ24
Quyền được thực hiện trên một vật hữu hình gọi là quyền đối vật
Ví dụ: chủ sở hữu có quyền sử dụng chiếc xe máy của mình, quyền sở hữu nhà, quyền thế chấp quyền sử dụng đất, quyền khai thác khoáng sản, quyền cầm cố tài sản…
Quyền tương ứng với nghĩa vụ tài sản mà người khác phải thực hiện gọi là quyền đối nhân
Ví dụ: Quyền yêu cầu người khác trả nợ, quyền khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại, quyền yêu cầu người khác không thực hiện việc vi phạm nhãn mác hàng hóa…
Quyền vô hình: quyền mà không gắn trực tiếp với một tài sản cụ thể và cũng không gắn với nghĩa vụcủa một người cụ thể nào
Ví dụ: quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, phần hùn trong công ty cổ phần…
1.21.2 Phân loại tài sản
24 Điều 181 BLDS 2005
VÕ SONG TOÀN
Trang 291.21.2.1 Bất động sản và động sản25
Bất động sản:
Là những tài sản26:
- Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai, kể cả các tài sản gắn liền với nhà, công
trình xây dựng đó; (nhà ở, thiết bị điện- nước gắn vào nhà, tủ tường, bếp, máy móc,
công cụ gắn liền với nhà xưởng…)
- Các tài sản khác gắn liền với đất đai; (cây cối, mùa màng, khoáng sản…)
- Các tài sản khác do pháp luật quy định
Động sản:
Là những tài sản không được xem là bất động sản
Là những tài sản di dời được:
- Vật không gắn cố định trên mặt đất
- Vật không do đất sinh ra
- Vật do đất sinh ra nhưng đã tách rời khỏi đất
Ví dụ: bàn ghế, súc vật, mùa màng đã thu hoạch, cây cối đã chặt, máy lạnh chưa gắn vào nhà, hoa màu đã thu hoạch, tiền, cổ phiếu, trái phiếu…)
25 Việc phân biệt động sản và bất động sản có giá trị pháp lý quan trọng trong việc: bảo đảm thực hiệnnghĩa vụ (cầm cố, thế chấp…), xác lập quyền sở hữu do thời hiệu (khoản 1 điều 247 BLDS: ngườichiếm hữu ngay tình đối với tài sản sẽ trỏ thành chủ tài sản sau một thời gian 10 năm đối với động sản
và 30 năm đối với bất động sản), xác định thẩm quyền của tòa án trong việc giải quyết tranh chấp
26 Điều 174 BLDS 2005
VÕ SONG TOÀN
Trang 30- tivi - điều khiển tv, hướng dẫn sử dụng ti
vi
- điện thoại di động - pin, đồ sạc điện, thẻ nhớ
Khi một bên thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật chính thì phải chuyển giao cả vật phụ, nếu không cóthỏa thuận khác27
Như vậy, khi vật chính được bán, thì bên bán có nghĩa vụ giao vật chính và vật phụ (vật phụ mặcnhiên đi theo), tất nhiên trong trường hợp không có thỏa thuận khác
Ví dụ: bán điện thoại di động thì phải giao điện thoại, pin, đồ xạc…
Vật chia được là vật khi bị phân chia vẫn giữ nguyên tính chất và tính năng sử dụng ban đầu(xăng, dầu, gạo, nước…)
Vật không chia được là vật khi bị phân chia thì không giữ nguyên được tính chất và tính năng
sử dụng ban đầu (đồng hồ, xe máy…)
Đối với vật không chia được, khi cần phân chia cho nhiều người, thì sẽ tính ra giá trị để chia (khôngchia tự nhiên được)
Vật tiêu hao là vật khi đã qua một lần sử dụng thì mất đi hoặc không giữ được tính chất, hìnhdáng và tính năng sử dụng ban đầu28
Ví dụ: xi măng, xăng dầu, thực phẩm, đĩa CD trắng….
Vật tiêu hao có thể biến mất hoàn toàn sau khi sử dụng (thức ăn) hoặc không biến mất nhưng khôngcòn mang tính chất, hình dáng, tính năng ban đầu sau khi sử dụng
Vật tiêu hao không thể là đối tượng của hợp đồng cho thuê hoặc hợp đồng cho mượn
Vật không tiêu hao là vật khi đã qua sử dụng nhiều lần mà cơ bản vẫn giữ được tính chất, hìnhdáng và tính năng sử dụng ban đầu
Ví dụ: quần áo, nhà cửa, xe cộ, máy móc, CD đã ghi chương trình…
Vật cùng loại là những vật có cùng hình dáng, tính chất, tính năng sử dụng và xác định đượcbằng những đơn vị đo lường
Ví dụ: tiền, gạo, xăng dầu cùng loại, xi măng cùng hiệu…
Vật cùng loại có thể thay thế cho nhau, nếu bị tiêu hủy có thể thay thế bởi vật khác
Pháp luật qui định, trong trường hợp các bên cùng có nghĩa vụ về tài sản cùng loại đối với nhau thì
khi cùng đến hạn họ không phải thực hiện nghĩa vụ đối với nhau và nghĩa vụ được xem là chấm dứt29.Trường hợp hai bên nợ tiền lẫn nhau có thể áp dụng qui định này
Vật đặc định là vật phân biệt được với các vật khác bằng những đặc điểm riêng về ký hiệu,hình dáng, màu sắc, chất liệu, đặc tính, vị trí
Ví dụ: vị trí, số của nhà cửa, vị trí mảnh đất, bức tranh, đồ cổ, gói bưu phẩm…
Khi thực hiện nghĩa vụ chuyển giao vật đặc định thì phải giao đúng vật đó Trong khi vật cùng loại chỉcần giao đủ và đúng loại
Trong thực tế, vật cùng loại có thể trở thành vật đặc định dưới sự tác động của các bên tham gia quanhệ
27 Điều 176 BLDS
28 Cần phân biệt với hao mòn tự nhiên
29 Điều 380 BLDS Đây là ví dụ về lợi ích của việc xác định tài sản cùng loại trong giao lưu dân sự
VÕ SONG TOÀN
Trang 31Ví dụ: xe máy Honda dream sản xuất năm 2006 là vật cùng loại và có nhiều trong cửa hàng bán xe Nhưng khi người mua đã chọn lựa và chỉ chiếc xe mình muốn mua thì nó sẽ trở thành vật đặc định và bên bán phải giao đúng chiếc xe mà bên mua đã chọn, không thể giao chiếc khác được
Quyền chiếm hữu: quyền nắm giữ, quản lý tài sản
Trong trường hợp chủ sở hữu chiếm hữu tài sản thuộc sở hữu của mình thì chủ sở hữu được thực hiệnmọi hành vi theo ý chí của mình để nắm giữ, quản lý tài sản nhưng không được trái pháp luật, đạo đức
- Các hành vi nắm giữ: chủ sở hữu giữ vật trong phạm vi kiểm soát vật chất của mình
Ví dụ: cất tài sản trong tủ sắt, để trong nhà….
- Các hành vi quản lý: là những hành vi, thông qua đó chủ sở hữu thực hiện việc kiểmsoát về sự tồn tại của tài sản
Ví dụ: kiểm kê, định giá, tiêu dùng, canh tác
- Trong trường hợp người khác chiếm hữu về mặt vật chất, thì chủ sở hữu vẫn có thểchiếm hữu về mặt pháp lý
Ví dụ: kiểm tra, quản lý việc sử dụng tài sản của người thuê nhà
Một người bị mất chiếc xe máy (không còn chiếm hữu về mặt vật chất) nhưng vẫn có quyền chiếm hữu về mặt pháp lý (tên, giấy tờ, đăng ký với nhà nước)
Người có quyền chiếm hữu
- Chủ sở hữu
- Người khác:
Người chiếm hữu có thể không phải là chủ sở hữu trong trường hợp được chủ sở hữu chuyển giao
(cho mượn, thuê ) hoặc theo qui định của pháp luật.
Người chiếm hữu có thể là người quản lý tài sản theo qui định của pháp luật: quản lý tài sản của trẻ em, của người bị mất năng lực hành vi dân sự.
Người chiếm hữu tài sản bị bỏ rơi, quên
30 Tài sản vô chủ thì không có người sở hữu
31 Điều 166 BLDS 2005
32 Điều 164 BLDS 2005
VÕ SONG TOÀN
Trang 32Người chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình (mua tài sản ăn cắp mà không hề biết về nguồn gốc tài sản)
Quyền sử dụng: là quyền khai thác công dụng và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản.
Quyền sử dụng bao gồm quyền dùng (khai thác công dụng) tài sản và quyền thu nhận hoa lợi, lợi tức
từ tài sản
Quyền dùng tài sản được hiểu là việc chủ sở hữu có thể tự mình thụ hưởng những lợi ích do tài sảnđem tới Thụ nhận hoa lợi, lợi tức từ tài sản là việc chủ sở hữu được hưởng những kết quả từ việc khaithác lợi ích của tài sản (cho thuê, cho vay…và người thuê trả tiền thuê)
Trong trường hợp chủ sở hữu thực hiện quyền sử dụng tài sản thuộc sở hữu của mình thì chủ sở hữuđược khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản theo ý chí của mình nhưng không đượcgây thiệt hại hoặc làm ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợppháp của người khác
Có những tài sản không dùng được nhưng có thể tạo ra hoa lợi, lợi tức như cổ phiếu, trái phiếu
Có những tài sản chỉ dùng được mà không tạo ra hoa lợi, lợi tức như: các vật tiêu dùng trong gia đình
Phương thức và người sử dụng
Chủ sở hữu có thể quyết định phương thức sử dụng tài sản của mình: dùng hoặc không dùng tài sản;thu hoa lợi bằng cách trực tiếp khai thác công dụng tự nhiên của tài sản; thu lợi tức bằng cách để chongười khác khai thác công dụng thông qua một hợp đồng cho thuê, cho mượn
Quyền sử dụng tài sản có thể được chuyển giao cho người khác thông qua hợp đồng hoặc theo quyđịnh của pháp luật Như vậy, tài sản có thể được khai thác bởi chính người chủ sở hữu hoặc mộtngười không phải là chủ sở hữu
Làm cho vật không còn trong thực tế nữa – dùng hết, tiêu hủy, chuyển thành một tài sản khác (sản
xuất ra sản phẩm) - Chủ sở hữu bằng chính hành vi của mình thực hiện quyền định đoạt.
Định đoạt pháp lý :
Chuyển giao quyền sở hữu từ người này sang người khác (bán, trao đổi, tặng, cho vay, góp vốn, để
thừa kế ) chủ sở hữu thông qua một quan hệ pháp luật để thực hiện, do đó phải có năng lực hành vi
để thực hiện
Thông qua việc định đoạt của chủ sở hữu, tài sản có thể biến mất hoặc trở thành một tài sản khác củacùng chủ sở hữu hoặc cũng có thể được chuyển giao cho người khác, cũng có thể từ chối quyền sởhữu
Trang 33Ví dụ: cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác34.
Quyền sở hữu được xác lập đối với tài sản trong các trường hợp sau đây:
1 Do lao động, do hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp;
2 Được chuyển quyền sở hữu theo thoả thuận hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
3 Thu hoa lợi, lợi tức;
4 Tạo thành vật mới do sáp nhập, trộn lẫn, chế biến;
5 Được thừa kế tài sản;
6 Chiếm hữu trong các điều kiện do pháp luật quy định đối với vật vô chủ, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, bị chôn giấu, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước di chuyển tự nhiên;
7 Chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình, liên tục, công khai phù hợp với thời hiệu theo qui định của pháp luật;
8 Các trường hợp khác do pháp luật quy định.35
Theo qui định, các tài sản hình thành trong kinh doanh được xem là căn cứ để xác lập quyền sở hữu,nhưng đó phải là các hành vi kinh doanh đúng với qui định và thỏa mãn các điều kiện hợp pháp củapháp luật
Để được nhà nước cấp GCNĐKKD, các nhà đầu tư phải tiến hành các thủ tục (thủ tục thành lập) đểchứng minh cho nhà nước thấy được các điều kiện cơ bản cho sự tồn tại và hoạt động của chủ thể kinhdoanh sắp được thành lập tùy theo mô hình và hình thức sở hữu mà pháp luật qui định các thủ tụcpháp lý nhất định cho việc thành lập
GCNĐKKD là một loại giấy tờ chứng minh sự tồn tại hợp pháp và thể hiện những đặc điểm
quan trọng của chủ thể kinh doanh: Tên, địa chỉ trụ sở chính; Họ, tên, địa chỉ thường trú,
quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo pháp luật; Vốn điều lệ; Ngành, nghề kinh doanh36…
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ý nghĩa xác lập tư cách chủ thể kinh doanh, thể hiện sựchứng nhận của cơ quan hành chính Nhà nước về sự ra đời của chủ thể kinh doanh, về quyền kinhdoanh những ngành, nghề nhất định Khi tổ chức, cá nhân đáp ứng đủ những điều kiện mà pháp luậtquy định, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nghĩa vụ cấp đăng ký kinh doanh cho họ
1.22.2 Giấy phép kinh doanh:
Giấy phép kinh doanh là loại giấy tờ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp, cho phép chủ thể kinhdoanh tiến hành một hoặc nhiều hoạt động kinh doanh nhất định37 Nhà nước sử dụng Giấy phép vớimục đích quản lý chặt hơn với những ngành nghề có thể dễ gây tổn hại tới lợi ích chung hoặc những
34 Khoản 3 điều 81 luật doanh nghiệp 2005
Trang 34ngành nghề mà nhà nước muốn hạn chế sự phát triển tự do Do đó, không phải việc kinh doanh nàocũng đòi hỏi phải có giấy phép Tuy nhiên, nếu nhà nước qui định một số hành vi kinh doanh phải cógiấy phép thì chủ thể kinh doanh chỉ được thực hiện hoạt động của mình khi có giấy phép do cơ quannhà nước có thẩm quyền cấp.
Giấy phép kinh doanh tồn tại với nhiều tên gọi khác nhau như: Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinhdoanh, Giấy phép kinh doanh, Giấy phép hoạt động, Giấy xác nhận, Giấy phê duyệt, Quyết định phêduyệt, Thông báo chấp thuận…Về bản chất, tất cả những loại giấy tờ trên đều được coi là Giấy phépkinh doanh vì ngoài thủ tục chung là đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp sẽ không thể được tiến hànhnhững hoạt động kinh doanh nếu không có những loại giấy phép này
Giấy phép kinh doanh thể hiện sự xác nhận của Nhà nước về việc đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh
mà pháp luật quy định Tuỳ thuộc vào ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, điều kiện quy định có thể làyêu cầu về phòng chống cháy nổ, yêu cầu về cơ sở vật chất tối thiểu, về vệ sinh an toàn thực phẩm Chủ thể kinh doanh chỉ được cấp Giấy phép kinh doanh khi đáp ứng đủ các điều kiện đó Hay nóicách khác, Giấy phép kinh doanh chính là chứng thư pháp lý xác nhận việc doanh nghiệp đã có đủ cácđiều kiện kinh doanh cần thiết
Giấy phép kinh doanh là một loại giấy đặc thù mang tính chất quản lý chuyên ngành, do đó do các cơquan quản lý chuyên ngành kinh tế-kỹ thuật quản lý và cấp (vd: Bộ công thương, ngân hàng nhànước…)
Đặc điểm:
- Phạm vi áp dụng: chỉ áp dụng đối với một số ngành nghề kinh doanh mà nhà nướccho rằng cần phải quản lý chặt chẽ hơn (bảo hiểm, ngân hàng, kinh doanh rượu, bia, nhàcao tầng, dược phẩm, hóa chất…)
- Đối tượng áp dụng: giấy phép cấp cho các chủ thể kinh doanh đăng ký các ngànhnghề đòi hỏi cần phải có giấy phép hoặc muốn thực hiện các hành vi kinh doanh đòi hỏiphải có giấy phép
- Giấy phép kinh doanh được cấp khi chủ thể kinh doanh đã chính thức được thành lập(có quyền thực hiện các hoạt động kinh doanh)
1.23 Doanh nghiệp:
Khoản 1 điều 4 LDN 2005
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Dấu hiệu pháp lý
- DN là tổ chức được thành lập hợp pháp
- DN là chủ thể kinh doanh hạch toán độc lập
Hạch toán độc lập nghĩa là DN tự lên kế hoạch thu chi, hưởng lời, chịu lỗ DN tự chịu trách nhiệm vềnhững hành vi kinh doanh của mình
Phân biệt đựơc DN với những cơ sở kinh doanh phụ thuộc doanh nghiệp như chi nhánh, cửa hàng,văn phòng đại diện…
ví dụ:
Công ty TNHH Điện tử Tiến Đạt là doanh nghiệp.
Văn phòng đại diện đặt tại Việt Nam của các doanh nghiệp nước ngoài: không là doanh nghiệp.
- DN có tài sản, có tên riêng được đặt phù hợp theo quy định của pháp luật
- Doanh nghiệp phải được thành lập và hoạt động dưới những hình thức pháp lý nhấtđịnh
- Mục đích tồn tại của doanh nghiệp: hoạt động kinh doanh
VÕ SONG TOÀN
Trang 351.24 Pháp nhân38
Để các tổ chức tham gia vào các quan hệ dân sự một cách độc lập, BLDS đưa ra khái niệm pháp nhân
để phân biệt với thể nhân (tự nhiên nhân) Pháp nhân là một “con người” được pháp luật thừa nhận cóquyền và nghĩa vụ xác định (như một thể nhân) khi tham gia vào các quan hệ pháp luật Chế định vềpháp nhân giúp cho là rõ quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia trong quan hệ
Khái niệm pháp nhân được hình thành theo nhu cầu phát triển của xã hội, khi con người có nhu cầutập hợp thành các nhóm liên kết với một mục đích chung Làm rõ các quan hệ đối với những người cóliên quan
Ví dụ: chiếc xe hơi và nhiều người chủ của chiếc xe Khi xe chở thuê và gây rủi ro hư hại hàng hóa thì ai sẽ là người chịu trách nhiệm đối với những thiệt hại đã xảy ra: người lái xe? Một trong những người chủ xe? Tất cả người chủ xe? Hay bản thân chiếc xe?
Như vậy:
- Khi một tổ chức đã được công nhận là pháp nhân thì quyền và nghĩa vụ của nó đượcnhìn nhận giống như một “tự nhiên nhân” Pháp nhân cũng có cuộc sống như một conngười: sinh ra, phát triển, hoạt động và chết đi
- Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân phát sinh từ thời điểm pháp nhân đượcthành lập và chấm dứt từ thời điểm chấm dứt pháp nhân39
Năng lực chủ thể của PN là năng lực bị hạn chế, chỉ được phép trong một khuôn khổ nhất định (hoạt
động theo một mục đích nhất định, chỉ làm những việc PL cho phép để thực hiện mục tiêu đó)
Vd: Pháp nhân chỉ được thực hiện những hành vi pháp lý trong phạm vi, lĩnh vực hoạt động của mình, Pháp nhân không thể tham gia vào quan hệ hôn nhân (không thể 1 công ty cưới một ai đó), quan hệ bầu cử, ứng cử
Đối với những mục đích hợp pháp thì pháp nhân hoạt động cũng như con người cụ thể Pháp nhân cóthể tham gia vào các giao dịch, có tài sản riêng và thực hiện những hành vi nhất định Nó cũng có thể
bị kiện, cũng như đi kiện người khác khi bị thiệt hại, hay bị người khác cản trở thực hiện những hànhđộng hợp pháp (giống như mọi công dân khác)
38 Chế định về pháp nhân được qui định tại Bộ luật dân sự 2005 Pháp nhân có thể là tổ chức kinh tế
và các tổ chức khác
39 Khoản 2 điều 86 BLDS 2005
VÕ SONG TOÀN
Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các
điều kiện sau đây:
Trang 36Pháp nhân không thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình một cách đơn giản như một thể nhân Do đó
nó cần có người (thể nhân) đứng ra, nhân danh pháp nhân để làm việc, người đại diện sẽ thực hiện
những hành động của pháp nhân Người đại diện trước pháp luật của pháp nhân - là người sẽ nhân
danh pháp nhân trong các quan hệ pháp luật đối với người thứ 3
Pháp nhân được coi như là một chủ thể, cũng như tất cả các thể nhân khác trước pháp luật
Ví dụ: giám đốc đại diện cho doanh nghiệp; luật sư đại diện cho nguyên đơn, bị đơn
Quan hệ đại diện có thể được hình thành từ qui định của pháp luật - hoặc theo ý chí của chủ thể.Trong quan hệ đại diện, quyền và nghĩa vụ phát sinh từ hành vi của người đại diện thuộc về ngườiđược đại diện
Chế định đại diện giúp các bên xác định được người có thẩm quyền thực hiện công việc kinh doanh,xác định quyền và nghĩa vụ phát sinh thuộc về ai
1.25.2 Phân loại
- Đại diện theo pháp luật:
Đại diện theo pháp luật là đại diện do pháp luật qui định hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyếtđịnh
Đại diện theo pháp luật được hiểu là đại diện đương nhiên, ổn định trong các quan hệ Người đại diệnkhông cần phải có văn bản riêng biệt để chứng minh quyền đại diện của mình Thẩm quyền được xácđịnh chung theo qui định của pháp luật
Ví dụ: giám đốc, tổng GĐ, chủ tịch hội đồng quản trị, chủ doanh nghiệp, tổ trưởng tổ hợp tác, chủ hộ gia đình, chủ nhiệm Hợp Tác xã
- Đại diện theo ủy quyền:
Đại diện theo uỷ quyền là đại diện được xác lập theo sự uỷ quyền giữa người đại diện và người đượcđại diện
- Được hình thành khi người đại diện theo pháp luật không trực tiếp tham gia xác lậpquan hệ với người thứ ba
- Đại diện theo ủy quyền được xác lập theo ý chí của các bên thông qua một hợp đồng
ủy quyền
- Hình thức ủy quyền do các bên thỏa thuận40 Như vậy có thể là: lời nói, hành động,văn bản
Ví dụ: phó giám đốc, giám đốc chi nhánh, luật sư
Chú ý: trong trường hợp người nước ngoài làm đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp:
40 Điều 142 BLDS
VÕ SONG TOÀN
Trang 37Trường hợp cá nhân người nước ngoài được giao làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp,thì người đó phải ở Việt Nam trong suốt thời hạn của nhiệm kỳ và phải đăng ký tạm trú theo quy địnhcủa pháp luật.
Trường hợp xuất cảnh khỏi Việt Nam trong thời hạn quá 30 ngày liên tục thì phải:
Ủy quyền bằng văn bản cho người khác theo quy định tại Điều lệ công ty để người đó thựchiện các quyền và nhiệm vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
Gửi văn bản uỷ quyền đó đến Sở Kế hoạch và Đầu tư hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, Banquản lý khu kinh tế nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính để biết ít nhất 2 ngày trước khi xuấtcảnh41
a Đại diện thường xuyên:
- Đại diện thường xuyên là người có quyền đại diện thực hiện một, một vài công việctrong một thời gian nhất định Đại diện thường xuyên thường hay sử dụng trong việc tổchức quản lý hoạt động của chủ thể kinh doanh như giám đốc chi nhánh, bàn giao dịch…
- Hình thức hình thành quyền đại diện thường xuyên có thể là văn bản ủy quyền, ghinhận trong điều lệ hoạt động của doanh nghiệp, quyết định thành lập đơn vị thành viên,quyết định bổ nhiệm người đứng đầu đơn vị thành viên…
- Đại diện theo vụ việc cụ thể:
- Là việc người có quyền đại diện chỉ được thực hiện thẩm quyền trong một công việcnhất định và thẩm quyền sẽ chấm dứt khi thực hiện xong công việc hoặc theo thỏa thuậnnhất định Hình thức đại diện thường là một văn bản ủy quyền cụ thể
- Ví dụ: luật sư đại diện cho công ty trong một vụ kiện…
1.25.3 Phạm vi thẩm quyền đại diện:
Người đại diện chỉ được thực hiện hành vi đại diện trong một giới hạn nhất định Nếu thực hiện vượtquá thẩm quyền thì người được đại diện không có trách nhiệm
Ví dụ: người đại diện cho doanh nghiệp mua hàng (khi không được phép mua) thì doanh nghiệp không có nghĩa vụ thanh toán cho số hàng trên.
Khi người đại diện thực hiện quá thẩm quyền, phần vượt quá quyền đại diện thì người đại diện tự thựchiện nghĩa vụ riêng
Phạm vi đại diện được xác định:
- Đối với đại diện theo pháp luật: người đại diện theo pháp luật có thẩm quyền xác lập,thực hiện mọi giao dịch vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật cóqui định khác
- Đối với đại diện theo ủy quyền: người đại diện theo ủy quyền chỉ được thực hiệnhành vi trong khuôn khổ ủy quyền
Chú ý: trong trường hợp người đại diện thực hiện vượt quá phạm vi đại diện mà người được
đại diện đồng ý hoặc biết mà không phản đối thì vẫn coi như thực hiện trong phạm vi đại diện Người đại diện phải thông báo cho người thứ ba trong giao dịch dân sự biết về phạm vi đại diện của mình.
41 Khoản 5 điều 13 nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007
VÕ SONG TOÀN
Trang 381.26 Trách nhiệm hữu hạn, vô hạn, liên đới
Giới hạn trách nhiệm trong hoạt động kinh doanh là một khái niệm mới, chỉ được đề cập trong nềnkinh tế thị trường trong nền kinh tế kế hoạch, nhà nước là người quyết định về trách nhiệm của cácdoanh nghiệp
Ví dụ: một cá nhân A góp vào một công ty 100 triệu đồng Nếu sau này công ty kinh doanh thua
lỗ và không thể thanh toán các khoản nợ lên đến 1 tỉ đồng, thì cá nhân A cũng không có nghĩa vụ đối với những phần công ty không thanh toán được, cá nhân A chỉ chịu trách nhiệm tối đa trong phần vốn đã góp (100 triệu đồng)
Như vậy trách nhiệm hữu hạn là một loại trách nhiệm hạn chế sự thiệt hại cho chủ đầu tư Nhờ đó,chủ đầu tư sẽ mạnh dạn góp vốn vào các chủ thể kinh doanh của nền kinh tế
1.26.2 Trách nhiệm vô hạn
Khác với trách nhiệm hữu hạn, trách nhiệm vô hạn là một loại nghĩa vụ không có giới hạn của người
có nghĩa vụ về mặt tài sản Chỉ khi nào người có nghĩa vụ hoàn tất hết nghĩa vụ của mình thì mới hếttrách nhiệm
Ví dụ: một cá nhân A góp vốn vào doanh nghiệp 1 tỉ đồng Sau đó doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ và nợ trên 2 tỉ, vượt quá khả năng của doanh nghiệp và cả của chủ doanh nghiệp A Như vậy, A phải có nghĩa vụ thanh toán hết số nợ của doanh nghiệp bằng tài sản đã góp tham gia vào kinh doanh và cả những tài sản khác của A không tham gia vào kinh doanh.
Trách nhiệm vô hạn không giới hạn về mặt thời gian để thực hiện nghĩa vụ
Trong các quan hệ dân sự thông thường, pháp luật vẫn sử dụng chế độ trách nhiệm vô hạn cho cácbên
Ví dụ: cá nhân vay tiền ngân hàng xây nhà: thực hiện hết nghĩa vụ về tài sản trong hợp đồng thì hết nợ, chưa thực hiện xong thì vẫn còn nghĩa vụ trả nợ.
Trách nhiệm vô hạn trong kinh doanh bắt buộc chủ đầu tư phải gánh vác toàn bộ trách nhiệm phátsinh, tạo sự an toàn cho những người có liên quan khác
Như vậy, trách nhiệm vô hạn của người đầu tư có nghĩa là người đầu tư không chỉ chịu trách nhiệmtrong số vốn góp vào trong hoạt động kinh doanh, mà có thể còn phải chịu trách nhiệm bằng những tàisản khác không sử dụng trong hoạt động kinh doanh của mình (nhà cửa, đất đai, vàng bạc…)
Theo qui định của pháp luật Việt Nam, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, chủ doanh nghiệp
tư nhân là những người phải chịu trách nhiệm “vô hạn” đối với các nghĩa vụ phát sinh từ hoạt độngcủa doanh nghiệp
Qui định về trách nhiệm vô hạn không áp dụng đối với tổ chức (với tư cách của nhà đầu tư)
1.26.3 Trách nhiệm dân sự liên đới:
Là một loại nghĩa vụ dân sự nhiều người cùng có nghĩa vụ Pháp luật buộc nhiều người cùng gánh váctrách nhiệm chung nhằm bảo đảm quyền lợi cho người có quyền
Trang 39Trong trường hợp bên có quyền đã chỉ định một trong số những người có nghĩa vụ liên đớithực hiện toàn bộ nghĩa vụ, nhưng sau đó lại miễn cho người đó thì những người còn lại cũngđược miễn thực hiện nghĩa vụ.
Trong trường hợp bên có quyền chỉ miễn việc thực hiện nghĩa vụ cho một trong số nhữngngười có nghĩa vụ liên đới không phải thực hiện phần nghĩa vụ của mình thì những người cònlại vẫn phải liên đới thực hiện phần nghĩa vụ của họ
Ví dụ: a, b, c cùng có nghĩa vụ liên đới với một khoản nợ 500 triệu đối với anh X Như vậy anh
X có thể yêu cầu bất cứ ai (a, b, hoặc c) để trả hết phần nợ 500 triệu, và người được yêu cầu không thể từ chối vì bất cứ lý do gì (ví dụ là a) Trong trường hợp người được yêu cầu (a) đã trả hết 500 triệu thì coi như nghĩa vụ đối với 2 người còn lại (b, c) cũng chấm dứt.
1.27 Góp vốn và định giá tài sản góp vốn:
1.27.1 Góp vốn :
- là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chungcủa công ty Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng,giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, cáctài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty(khoản 4 điều 4 luật doanh nghiệp 2005)
1.27.2 định giá tài sản góp vốn:
- Pháp luật hiện hành để cho người đầu tư tự mình kê khai số tài sản sẽ đưa vào tronghoạt động kinh doanh và người đầu tư sẽ tự mình quyết định về giá trị của tài sản góp đó.Tuy nhiên, Pháp luật cấm việc kê khai khống vốn đăng ký của những người đầu tư, cố ýđịnh giá tài sản sai với giá trị thực tế (khoản 4 điều 11 LDN2005)
- Tài sản góp vốn nếu không phải là tiền, vàng, ngoại tệ thì phải được các thành viêngóp vốn, cổ đông, công ty định giá
Nguyên tắc định giá:
- Nhất trí giữa các thành viên định giá
- Giá trị định giá phải phù hợp giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn
- Trường hợp định giá cao hơn so với giá trị thực tế thì những người tham gia định giáliên đới chịu trách nhiệm bằng số chênh lệch giữa giá trị được định giá và giá trị thực tếcủa tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá
Các bên có thể thỏa thuận để thuê một công ty định giá chuyên nghiệp định giá Sau khi công ty địnhgiá xác định giá trị tài sản xong thì vẫn cần sự chấp thuận của người góp vốn và doanh nghiệp nhậntài sản nếu tài sản được định giá cao hơn so với thực tế tại thời điểm góp vốn thì những người thamgia trên vẫn liên đới chịu trách nhiệm trên nguyên tắc chung
1.28 Chuyển quyền sở hữu tài sản khi góp vốn:
Việc chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn từ tên người góp sang tên chủ thể kinh doanh là bắt buộc
để đảm bảo cho chủ thể kinh doanh có quyền độc lập trong việc thực hiện mục đích hoạt động củamình
Theo qui định của pháp luật, người góp vốn có nghĩa vụ thực hiện việc chuyển giao quyền sở hữu tàisản khi thực hiện hành vi góp vốn việc bàn giao, giao nhận sẽ được ghi nhận trong một biên bản cóchữ ký của người đại diện của chủ thể kinh doanh và người thực hiện việc góp vốn
- việc góp vốn bằng những tài sản không đăng ký quyền sở hữu đối với cơ quan nhànước được thực hiện bằng việc bàn giao thực tế (ví dụ: tiền mặt)
- Việc góp vốn bằng những tài sản có đăng ký quyền sở hữu với nhà nước (xe hơi, nhàđất…) thì các bên phải làm thủ tục tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền và việc góp vốnchỉ hoàn tất khi tên chủ sở hữu chính thức chuyển qua tên của chủ thể kinh doanh
VÕ SONG TOÀN
Trang 40Chú ý: riêng đối với việc góp vốn vào doanh nghiệp tư nhân: chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu sang cho doanh nghiệp, mà chủ doanh nghiệp chỉ cần ghi nhận đầy đủ vào sổ sách kế toán của công ty số tài sản đã đem vào sử dụng cho mục đích kinh doanh của mình.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN:
1.29 Đối với doanh nghiệp:
1.29.1 Q uyền
Tự chủ kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh, đầu tư; chủđộng mở rộng quy mô và ngành, nghề kinh doanh; được Nhà nước khuyến khích, ưu đãi và tạođiều kiện thuận lợi tham gia sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn
Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng
Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu42
Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh
Chủ động ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khảnăng cạnh tranh
Tự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan hệ nội bộ
Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp
Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định
Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo
Trực tiếp hoặc thông qua người đại diện theo uỷ quyền tham gia tố tụng theo quy định củapháp luật
Các quyền khác theo quy định của pháp luật
1.29.2 N ghĩa vụ
Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghềkinh doanh có điều kiện
Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạntheo quy định của pháp luật về kế toán
Đăng ký mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quyđịnh của pháp luật
Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiệnchế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định củapháp luật về bảo hiểm
Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng ký hoặccông bố
Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủcác thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có
42 Kinh doanh xuất, nhập khẩu được coi như là quyền cơ bản, doanh nghiệp nào cũng có quyền kinhdoanh Theo nghị định 12/2006/NĐ-CP, doanh nghiệp được xuất nhập khẩu hàng hóa (không cấm)không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh
Quyền kinh doanh xuất nhập khẩu được mở rộng theo Nghị định số 87/1998/NĐ-CP theo đó, nhữnghạn chế đối với quyền trực tiếp kinh doanh xuất nhập khẩu cơ bản được xóa bỏ
VÕ SONG TOÀN