Quá trình chuẩn bị gồm: vận chuyển, xếp kho, khuếch đại, tăng cường cấu kiện và chuẩn bị vị trí lắp ghép mối nối.. 4.1 Vận chuyển cấu kiện: Là đưa cấu kiện từ nơi chế tạo nhà máy, sân
Trang 1CHƯƠNG 4: CÁC QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ
Công nghệ lắp ghép gồm 2 quá trình chính: quá trình chuẩn bị, quá trình lắp ghép Quá trình chuẩn bị gồm: vận chuyển, xếp kho, khuếch đại, tăng cường cấu kiện và chuẩn bị vị trí lắp ghép (mối nối).
4.1 Vận chuyển cấu kiện:
Là đưa cấu kiện từ nơi chế tạo (nhà máy, sân đúc) đến công trường lắp ghép
Quá trình vận chuyển gồm: bốc, vận chuyển, hạ cấu kiện.
Khi vận chuyển cần tuân theo các nguyên tắc sau:
+ Cường độ cấu kiện khi vận chuyển 70% cường độ thiết kế.
+ Trạng thái cấu kiện khi vận chuyển càng gần với trạng thái làm việc thật cấu kiện càng tốt để trong quá trình vận chuyển không xuất hiện ứng suất phụ
Trang 2CHƯƠNG 4: CÁC QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ
Cấu kiện chịu uốn phải được kê bằng những khúc gỗ trên sàn xe đúng
vị trí thiết kế (vị trí quai cẩu) hoặc kê ở điểm như 1 dầm đơn giản không có côngxon Nếu có côngxon thì chiều dài không quá 1/10 chiều dài cấu kiện Cấu kiện chịu nén, điểm kê cách đầu cấu kiện 0.21L.
Khi xếp nhiều lớp cấu kiện các điểm kê cấu kiện trên và cấu kiện
dưới phải trùng nhau để chúng không chịu ngoài trọng lượng bản thân.
Khi cấu kiện đặt trên 2 thùng xe (xe kéo moóc), 2 toa tàu thì chỉ kê 2 điểm trên 2 thùng xe khác nhau và cho phép xoay được khi chạy trên đường cong.
Chiều cao cấu kiện trên thùng xe không quá 3.8m, chiều dài phải đảm bảo xe chạy được qua ngã 4, đường cong.
Khi vận chuyển cấu kiện phải được cố định chặt vào phương tiện vận chuyển, chống xê dịch va đập giữa các cấu kiện.
Trang 6CHƯƠNG 4: CÁC QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ
Phương tiện vận chuyển: ôtô, xe chuyên dùng, máy kéo, tàu hỏa, xe cải tiến.
+ Ôtô: phương tiện phổ biến nhất trên công trường lắp ghép Trọng tải Q=3-40T Ôtô thùng chuyên chở cấu kiện dưới 6m, khi vận chuyển cấu kiện dài hơn được gắn thêm rờmoóc.
+ Xe chuyên dùng: là ôtô có gắn thêm các giá đỡ, thiết bị cố định
chuyên chở 1 loại cấu kiện như dàn vì kèo, panel, tấm lớn Thường sử dụng trong các nhà máy sản xuất các cấu kiện cỡ lớn.
+ Máy kéo: Dùng để vận chuyển cấu kiện trong phạm vi ngắn
( 15km) ≤15km).
+ Tàu hoả: Dùng để vận chuyển cấu kiện ở cự ly lớn (>100km).
+ Xe cải tiến: vận chuyển trên công trường với khoảng cách nhỏ và Qck 1T ≤15km).
Trang 11CHƯƠNG 4: CÁC QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ
Cấu kiện vận chuyển từ nơi sản xuất đến công trường có thể: + Bốc xếp trên mặt bằng, sau đó dùng cẩu đến lắp ghép.
+ Cần trục bốc cấu kiện từ trên phương tiện vận chuyển rồi lắp thẳng.
+ Chi phí lắp cấu kiện theo phương án 1: C I =(C vc +C bx )t bx +C 1 t 1 + Chi phí lắp cấu kiện theo phương án 2: C II =(C vc +C 1 )t 1
Trong đó, C vc , C bx , C 1 : lần lượt là giá thuê máy vận chuyển, bốc xếp, lắp ghép.
t bx , t 1 : lần lượt là thời gian bốc xếp, lắp ghép cấu kiện.
+ Chọn phương án dựa trên cơ sở phân tích chỉ số kỹ thuật sau:
Nếu C I >C II thì Phương án 2 kinh tế hơn
phương án 1 và ngược lại.
Trang 12 Trong trường hợp cấu kiện vận chuyển đến công trường không lắp ngay thì chúng được bố trí trên mặt bằng.
+ trong tầm hoạt động của cần trục
+ càng gần trạng thái làm việc thật của nó càng tốt
+ tại ví thích hợp với vị trí đứng và cách lắp của cần trục.
tăng giá thành lắp ghép Diện tích kho được xác định theo công thức:
q
Trang 154.2 Khuếch đại cấu kiện:
Vận chuyển những cấu kiện có thích thước lớn, trọng lượng lớn rất khó khăn như dàn, nhiều khi không thực hiện được Những cấu kiện đó được đúc thành nhiều thành phần chở đến công trường sau đó ghép lại với nhau trên mặt bằng trước khi lắp ghép gọi là khuếch đại cấu kiện.
Khuếch đại cấu kiện có những ưu điểm:
+ Nâng cao hiệu quả sức nâng của cần trục.
+ Giảm thời gian lắp ghép.
+ Giảm dàn giáo phục vụ lắp ghép và cố định tạm.
+ Mối nối được thực hiện trên mặt đất dễ dàng hơn trên cao + Chi phí lao động giảm.
Người ta còn khuếch đại cấu kiện thành 1 khối lớn (hợp khối) để lắp ghép nhằm làm tăng nâng suất của cần trục Khi lắp hợp khối có thể nâng cao mức độ hoàn thiện của chúng trước khi lắp vào công trình Ví dụ, trong xây dựng nhà công nghiệp mỗi 1 khối khuếch đại gồm: kết cấu chịu lực (dàn, xà gồ, hệ giằng) và mái.
Tóm lại, việc lựa chọn phương án khuếch đại tùy thuộc vào thực tế và chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật.
Trang 174.3 T ng cường cấu kiện: ăng cường cấu kiện:
Trong 1 số trường hợp ứng suất sinh ra trong quá trình lắp ghép lại vượt quá ứng suất cho phép Vì sơ đồ khi cẩu lắp khác với sơ đồ làm việc thật của cấu kiện
Để đảm bảo cấu kiện không bị hư hỏng:
+ khi thiết kế phải kể đến trường hợp đó (không kinh tế)
+ Gia cường chúng khi lắp ghép (kinh tế hơn).
Khi gia cường cấu kiện cần chú ý:
+ Trạng thái trong quá trình cẩu lắp khác xa với trạng thái khi làm việc Ví dụ, cột đứng nhưng trong quá trình vận chuyển nâng, lắp lại nằm ngang.
+ Nội lực trong cấu kiện đổi dấu như thanh cánh thượng, cánh hạ của dàn khi cẩu lắp so với khi làm việc thật.
+ Vật liệu làm cấu kiện: BTCT chú ý nơi có ứng suất chuyển từ (-) (+) Còn thép chú ý nơi có ứng suất chuyển từ (+) (-)
Nguyên tắc gia cường cấu kiện là: tăng thêm độ cứng cho cấu kiện; gây ứng suất ngược dấu với ứng suất xuất hiện trong quá trình cẩu lắp để giảm ứng suất trong cấu kiện.
Trang 18Neùn Keùo Uoán Neùn
Trang 20Dàn được tăng cường ngang
Dàn được tăng cường đứng (trạng thái lật dàn)