1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân biệt cổ phần và cổ phiếu, trái phiếu và cổ phiếu, các loại cổ phần

16 1,5K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 33,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó pháp luật còn quy định một số hạn chế về quyền của các cổ đông sáng lập đối với loại cổ phần phổ thông mà họ sở hữu trong thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty cổ phần được cấp G

Trang 1

I TỔNG QUAN VỀ CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU VÀ TRÁI PHIẾU.

1.1 Cổ phần.

1.1.1 Khái niệm.

Cổ phần là phần vốn nhỏ nhất của công ty cổ phần Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi là cổ phần Người sở hữu cổ phần gọi là cổ đông Cổ đông có thể là cá nhân hoặc tổ chức Tùy theo loại cổ phần

họ sở hữu mà có thể có tên gọi khác nhau

1.1.2 Phân loại.

Theo pháp luật Việt nam hiện hành, cổ phần bao gồm cổ phần phổ thông và

cổ phần ưu đãi Công ty cổ phần bắt buộc phải có cổ phần phổ thông Cổ phần phổ

thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông

Cổ phần phổ thông: là cổ phần bắt buộc phải có của công ty cổ phần Người sở

hữu cổ phần phổ thông được gọi là cổ đông phổ thông Là người chủ sở hữu của công ty cổ phần nên họ có quyền quyết định những vấn đề rất quan trọng liên quan đến công ty cổ phần (Điều 79 và 80 Luật doanh nghiệp 2005) Bên cạnh đó pháp luật còn quy định một số hạn chế về quyền của các cổ đông sáng lập đối với loại cổ phần phổ thông mà họ sở hữu trong thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty cổ phần được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (Điều 84 Luật doanh nghiệp 2005)

Cổ phần ưu đãi biểu quyết: là cổ phần có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ

phần phổ thông Số phiếu biểu quyết của một cổ phần ưu đãi biểu quyết do Điều lệ công ty quy định Chỉ có tổ chức được Chính phủ uỷ quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết

 Cổ phần ưu đãi cổ tức: là cổ phần được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phần phổ thông hoặc mức ổn định hằng năm Cổ tức là số tiền được trích

Trang 2

ra từ lợi nhuận, được chia hằng năm bao gồm cổ tức cố định và cổ tức thưởng Cổ tức cố định không phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty Mức cổ tức cố định cụ thể và phương thức xác định cổ tức thưởng được ghi trên cổ phiếu của cổ phần ưu đãi cổ tức Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức bị tước bỏ một số quyền

cơ bản của cổ đông

 Cổ phần ưu đãi hoàn lại: là cổ phần được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu của cổ phần ưu đãi hoàn lại Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại bị tước bỏ một số quyền cơ bản của cổ đông

1.2 Cổ phiếu.

1.2.1 Khái niệm.

Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó

Người nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu của công ty phát hành

1.2.2 Phân loại.

Khi xem xét Cổ phiếu của Công ty cổ phần, thường có sự phân biệt cổ phiếu được phép phát hành, cổ phiếu đã phát hành, cổ phiếu quỹ, cổ phiếu đang lưu hành

Cổ phiếu được phép phát hành: Khi công ty cổ phần được thành lập, thì được

phép phát hành cổ phiếu để huy động vốn Nhưng luật pháp các nước quy định công ty phải đăng ký tổng số cổ phiếu của công ty và phải ghi trong điều lệ công ty

và được gọi là cổ phiếu được phép phát hành' hay cổ phiếu đăng ký Cổ phiếu được phép phát hành là số lượng cổ phiếu tối đa của một công ty có thể phát hành từ lúc

Trang 3

bắt đầu thành lập cũng như trong suốt quá trình hoạt động Khi cần có sự thay đổi

số lượng cổ phiếu được phép phát hành thì phải được đa số cổ đông bỏ phiếu tán thành và phải sửa đổi điều lệ công ty

 Cổ phiếu đã phát hành: là cổ phiếu mà công ty được bán ra cho các nhà đầu tư trên thị trường và công ty đã thu về được toàn bộ tiền bán số cổ phiếu đó, nó nhỏ hơn hoặc tối đa là bằng với số cổ phiếu được phép phát hành

 Cổ phiếu quỹ: là cổ phiếu đã được giao dịch trên thị trường và được chính tổ chức phát hành mua lại bằng nguồn vốn của mình Số cổ phiếu này có thể được công ty lưu giữ một thời gian sau đó lại được bán ra; luật pháp một số nước quy định số cổ phiếu này không được bán ra mà phải hủy bỏ Cổ phiếu quỹ không phải là cổ phiếu đang lưu hành, không có vốn đằng sau nó; do đó không được tham gia vào việc chia lợi tức cổ phần và không có quyền tham gia bỏ phiếu

 Cổ phiếu đang lưu hành: là cổ phiếu đã phát hành, hiện đang lưu hành trên thị trường và do các cổ đông đang nắm giữ Số cổ phiếu đang lưu hành được xác định như sau:

 Số cổ phiếu đang lưu hành = Số cổ phiếu đã phát hành - Số cổ phiếu quỹ

 Trong trường hợp công ty có cả hai loại cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu đãi, người

ta sẽ xác định cụ thể cho từng loại một Số cổ phiếu thường đang lưu hành là căn cứ quan trọng để phân chia lợi tức cổ phần trong công ty

 1.3 Trái phiếu

1.3.1 Khái niệm.

Trái phiếu là một loại chứng khoán quy định nghĩa vụ của người phát hành (người vay tiền) phải trả cho người nắm giữ chứng khoán (người cho vay) một khoản tiền xác định, thường là trong những khoảng thời gian cụ thể, và phải hoàn trả khoản cho vay ban đầu khi nó đáo hạn.

1.3.2 Phân loại.

A. Căn cứ vào việc có ghi danh hay không:

Trang 4

Trái phiếu vô danh: Là trái phiếu không mang tên trái chủ, cả trên

chứng chỉ cũng như trên sổ sách của người phát hành Những phiếu trả lãi đính theo tờ chứng chỉ, và khi đến hạn trả lãi, người giữ trái phiếu chỉ việc xé

ra và mang tới ngân hàng nhận lãi

Trái phiếu ghi danh: Là loại trái phiếu có ghi tên và địa chỉ của trái

chủ, trên chứng chỉ và trên sổ của người phát hành Hình thức ghi danh có thể chỉ thực hiện cho phần vốn gốc, cũng có thể là ghi danh toàn bộ, cả gốc lẫn lãi

B. Căn cứ vào đối tượng phát hành trái phiếu:

Trái phiếu chính phủ: Là những trái phiếu do chính phủ phát hành

nhằm bù đắp thâm hụt ngân sách, tài trợ cho các công trình công ích hoặc làm công cụ điều tiết tiền tệ

Trái phiếu công trình: Là loại trái phiếu được phát hành để huy động

vốn cho những mục đích cụ thể, thường là để xây dung những công trình cơ

sở hạ tầng hay công trình phúc lợi công cộng

Trái phiếu công ty: Là các trái phiếu do các công ty phát hành để vay

vốn dài hạn Trái phiếu công ty có đặc điểm chung sau: Trái chủ được trả lãi định kỳ và trả gốc khi đáo hạn, song không được tham dự vào các quyết định của công ty.Trái phiếu công ty bao gồm những loại sau:

Trái phiếu có đảm bảo: là trái phiếu được đảm bảo bằng những tài

sản thế chấp cụ thể, thường là bất động sản và các thiết bị

Trái phiếu không bảo đảm: Trái phiếu tín chấp không được đảm bảo bằng tài sản

mà được đảm bảo bằng tín chấp của công ty

II PHÂN BIỆT CỔ PHẦN VÀ CỔ PHIẾU.

Loại

So sánh

Trang 5

Giống nhau

•Đều được sử dụng đối với Công ty Cổ phần

•Đều được sở hữu bởi các Cổ Đông

•Đều có giá trị quy đổi thành tiền hoặc là tiền

•Đều có thể chuyển nhượng hay mua bán

•Tổng giá trị bằng tiền của cổ phần và Tổng giá trị của Cổ phiếu bằng nhau và bằng Vốn điều lệ Công

ty CP

K

hác

nhau

T iêu

chí

K hái niệm

Là phần vốn nhỏ nhất của công ty cổ phần Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau được gọi

là cổ phần

Là giấy chứng nhận

số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành

C ách phân chia

Tính theo phần trăm % Lượng Vốn điều lệ cho mỗi Cổ đông

Tính theo số lượng hay % tổng số cổ phiếu cho mỗi cổ đông

S

ố lượn g

Số cổ phần bằng số Thành viên Cổ đông

Rất lớn mỗi Công ty

CP thường phát hành trên một trăm ngàn Cổ phiếu

G

iá trị

Giá trị trên một cổ phần của 1 Cổ Đông là lớn

Giá trị 1 cổ phiếu là nhỏ

Trang 6

III PHÂN BIỆT CỔ PHIẾU VÀ TRÁI PHIẾU.

Giống nhau.

- Đều là những giấy tờ có giá trị mà các tổ chức kinh doanh dùng để huy động vốn và có tính thanh khoản cao trên thị trường tài chính

- Được phát hành dưới dạng chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ

- Đều có mệnh giá được ghi trên bề mặt cổ phiếu/trái phiếu

- Lợi tức được trả theo một mức cố định

- Là hình thức chuyển nhượng, cầm cố, thế chấp, thừa kế

- Đều được hưởng chênh lệch giá

- Đều được nhận lãi( cổ phiếu được gọi là cổ tức)

- Đều là phương tiện thu hút vốn của nhà phát hành

- Là phương tiện kinh doanh của các nhà đầu tư

Khác nhau.

-Là chứng chỉ góp vốn, người sở

hữu trở thành cổ đông.

- Cổ tức không cố định.

- Không có gắn thời hạn, gắn liền

với sự tồn tại của công ty.

-Không có lãi suất.

-Cổ đông có quyền biểu quyết

tham gia vào hđ của cty.

-Cổ phiều ko có thời hạn, gắn liền

-Là chứng chỉ ghi nhận nợ, người sở hữu TP trở thành chủ nợ.

-TP có lãi suất.

-Chủ nợ không có quyền biểu quyết, không có quyền tham gia vào hoạt động của cty.

-TP có thời hạn nhất định.

-Được rút vốn khi đáo hạn.

Trang 7

với sự tồn tại của cty.

-Người sở hữu CP ko đc rút vốn

trực tiếp.

-Độ rủi ro cao hơn TP.

-Do cty cổ phần phát hành.

-Không có tính chuyển đổi thành

TP

- Khi công ty phá sản, cổ phiếu

cũng được dùng thanh toán các nghĩa vụ

tài chính nhưng au khi thanh toán hết

cho người sở hữu TP

- Cổ phiếu không có tính hoàn trả

trực tiếp.

-Ít rủi ro hơn CP -Đc phát hành bởi cty TNHH, cty Cổ phần Nhà nước.

-Có thể chuyển đổi thành CP.

- Khi công ty phá sản TP được ưu tiên thanh toán

IV PHÂN BIỆT CÁC LOẠI CỔ PHẦN.

4.1 Cổ phần phổ thông.

4.1.1 Khái niệm.

Là cổ phần bắt buộc phải có của công ty cổ phần Người sở hữu cổ phần phổ thông được gọi là cổ đông phổ thông

4.1.2 Cách thức tồn tại.

Theo điều 84 Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

1 Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán và phải thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký

Trang 8

mua trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

2 Trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, công ty phải thông báo việc góp vốn cổ phần đến cơ quan đăng ký kinh doanh

3 Trường hợp có cổ đông sáng lập không thanh toán đủ số cổ phần đã đăng

ký mua thì số cổ phần chưa góp đủ đó của cổ đông sáng lập được xử lý theo một trong các cách sau đây:

a) Các cổ đông sáng lập còn lại góp đủ số cổ phần đó theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty;

b) Một hoặc một số cổ đông sáng lập nhận góp đủ số cổ phần đó;

c) Huy động người khác không phải là cổ đông sáng lập nhận góp đủ số cổ phần đó; người nhận góp vốn đó đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công

ty Trong trường hợp này, cổ đông sáng lập chưa góp cổ phần theo đăng ký đương nhiên không còn là cổ đông của công ty

Khi số cổ phần đăng ký góp của các cổ đông sáng lập chưa được góp đủ thì các cổ đông sáng lập cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi giá trị số cổ phần chưa góp đủ đó

4 Trường hợp các cổ đông sáng lập không đăng ký mua hết số cổ phần được quyền chào bán thì số cổ phần còn lại phải được chào bán và bán hết trong thời hạn

ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

5 Trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần phổ

Trang 9

thông của mình cho cổ đông sáng lập khác, nhưng chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông Trong trường hợp này, cổ đông dự định chuyển nhượng cổ phần không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng các cổ phần đó và người nhận chuyển nhượng đương nhiên trở thành cổ đông sáng lập của công ty

Sau thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các hạn chế đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập đều được bãi bỏ

4.1.3 Quyền lợi của người sở hữu

Theo điều 79 Quyền của cổ đông phổ thông

1 Cổ đông phổ thông có các quyền sau đây:

a) Tham dự và phát biểu trong các Đại hội cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được uỷ quyền; mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết;

b) Được nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;

c) Được ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong công ty;

d) Được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông khác và cho người không phải là cổ đông, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật này;

đ) Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;

Trang 10

e) Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, sổ biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;

g) Khi công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vào công ty;

h) Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

2 Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu trên 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục ít nhất sáu tháng hoặc một tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty có các quyền sau đây:

a) Đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát (nếu có);

b) Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm theo mẫu của hệ thống kế toán Việt Nam

và các báo cáo của Ban kiểm soát;

c) Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;

d) Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công ty khi xét thấy cần thiết Yêu cầu phải bằng văn bản; phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra;

đ) Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

Trang 11

3 Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này có quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:

a) Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;

b) Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị đã vượt quá sáu tháng mà Hội đồng quản trị mới chưa được bầu thay thế;

c) Các trường hợp khác theo quy định của Điều lệ công ty

Yêu cầu triệu tập họp Hội đồng cổ đông phải được lập bằng văn bản và phải

có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của công ty, căn cứ và

lý do yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông Kèm theo yêu cầu phải có các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của Hội đồng quản trị, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền

4 Trong trường hợp Điều lệ công ty không có quy định khác thì việc đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:

a) Các cổ đông phổ thông tự nguyện tập hợp thành nhóm thoả mãn các điều kiện quy định để đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thông báo về việc họp nhóm cho các cổ đông dự họp biết chậm nhất ngay khi khai mạc Đại hội đồng cổ đông;

Ngày đăng: 29/03/2015, 21:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w