Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp theo một cách tiếp cận phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng của các yếu tố kinh doanh như: nhân lực, công nghệ, tổng tài sản, thương hiệu…Theo cách tiếp c
Trang 1đại học bách khoa hà nội VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN Lí
-o0o -
TRẦN QUANG TRUNG
ĐÁNH GIÁ VÀ GIẢI PHÁP GIỮ VÀ TĂNG THấM CÁC LOẠI NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CỦA CễNG TY CỔ PHẦN MAY SễNG HỒNG NAM ĐỊNH
luận văn thạc sỹ Chuyên Ngành quản trị kinh doanh
Người hướng dẫn khoa học
Ts Nguyễn Hữu Lục
HÀ NỘI - 2013
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Trong quá trình làm luận văn em đã thực sự dành nhiều thời gian cho việc tìm kiếm cơ sở lý luận, thu thập dữ liệu; vận dụng kiến thức để đánh giá và đưa ra giải pháp giữ và tăng thêm các loại nhân lực chất lượng cao của công ty cổ phần may Sông Hồng Nam Định Em xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của riêng em, được lập từ nhiều tài liệu và liên hệ với số liệu thực tế
để viết ra Không sao chép bất kỳ một công trình hay một luận án của bất cứ tác giả nào khác Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực Các tài liệu trích
dẫn có nguồn gốc rõ ràng
Nam Định, ngày 19 tháng 3 năm 2013
Trần Quang Trung
Trang 3
LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Lý do thứ nhất: Sau 3 học kỳ học cao học QTKD của ĐHBK HN em nhận
thức sâu sắc thêm rằng, nhân lực chất lượng cao là loại yếu tố quyết định nhiều nhất khả năng cạnh tranh, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên
Thứ hai: Thực trạng công tác đảm bảo và sử dụng nhân lực của công ty cổ
phần may Sông Hồng chỉ tương đối phù hợp các yêu cầu của giai đoạn cạnh tranh mức thấp; đầu thế kỷ 21, trước những sức ép mới, yêu cầu mới của giai đoạn nước ta thực thi các cam kết với WTO nhân lực của công ty cổ phần may Sông Hồng bộc lộ nhiều bất cập, báo động thiếu nghiêm trọng các loại nhân lực chất lượng cao
Thứ ba: bản thân em đang và sẽ tham gia giúp lãnh đạo trong vấn đề: đảm
bảo và sử dụng nhân lực
Thứ tư: chuyên ngành cao học em học là QTKD
Từ 4 lý do trên em đã chủ động đề xuất và được GVHD, Viện chuyên ngành
cho phép làm luận văn thạc sỹ theo đề tài: Đánh giá và giải pháp giữ và tăng thêm
các loại nhân lực chất lượng cao của công ty cổ phần may Sông Hồng Nam Định
2 Mục đích (Kết quả) nghiên cứu
Kết quả hệ thống hoá, bài bản hóa tri thức của loài người về tình hình giữ và thu hút thêm nhân lực chất lượng cao của doanh nghiệp
Kết quả đánh giá tình hình giữ và thu hút thêm nhân lực chất lượng cao của công ty cổ phần may Sông Hồng trong thời gian qua cùng những nguyên nhân
Kết quả đề xuất một số giải pháp quan trọng nhằm giữ và thu hút thêm 3 loại nhân lực chất lượng cao cho phát triển hoạt động của công ty may Sông Hồngtrong
5 năm tới
3 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn học viên chủ yếu sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như: mô hình hóa thống kê; điều tra, khảo sát và chuyên
gia
Trang 44 Nội dung của luận văn Luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của tình hình giữ và tăng thêm nhân lực chất lượng
cao cho phát triển hoạt động của doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích tình hình giữ và tăng thêm 3 loại nhân lực chất lượng
cao của công ty may Sông Hồng
Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình giữ và tăng thêm 3 loại nhân lực chất
lượng cao cho phát triển hoạt động của công ty Sông Hồng trong 5 năm tới
Trang 5Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIỮ VÀ TĂNG THÊM NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CHO PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CỦA
DOANH NGHIỆP 1.1 Nhân lực chất lượng cao – yếu tố quyết định tồn tại và phát triển của doanh nghiệp khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên
Khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên doanh nghiệp muốn tồn tại bình thường
và phát triển phải thường xuyên đạt hiệu quả hoạt động từ mức trung bình trở lên Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp theo một cách tiếp cận phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng của các yếu tố kinh doanh như: nhân lực, công nghệ, tổng tài sản, thương hiệu…Theo cách tiếp cận cụ thể khác: yếu tố quyết định nhiều nhất hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên là bộ ba nhân lực chất lượng cao: đội ngũ cán bộ quản lý giỏi, đội ngũ chuyên gia công nghệ, đội ngũ thợ lành nghề
Theo GS,TS Đỗ Văn Phức [13, tr18], nhân lực chất lượng cao là nhân lực vừa giỏi lý thuyết vừa làm việc có sức sáng tạo cao; doanh nghiệp cần và có thể đã
có 3 loại nhân lực chất lượng cao là: chuyên gia quản lý (cán bộ quản lý giỏi), chuyên gia công nghệ và thợ lành nghề; và khả năng cạnh tranh của sản phẩm đầu ra
của doanh nghiệp: về chất lượng, về giá chào bán, về thời hạn; sức tiêu thụ tăng với hiệu quả kinh doanh cao; mức độ phát triển của doanh nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào tình hình nhân lực chất lượng cao của doanh nghiệp đó Từ khi có cạnh tranh từ đáng kể trở lên càng về sau cạnh tranh giải tỏa sản phẩm đầu ra giữa các doanh nghiệp chuyển dần sang giành giật nhân lực chất lượng cao giống như các câu lạc bộ bóng đá lớn đã và đang làm đối với các ngôi sao, siêu sao đá bóng và huấn luyện viên
Nhân lực chất lượng cao thường suy tính, đi đến quyết định xử lý, giải quyết tình huống, vấn đề thuộc chuyên môn nhanh, bài bản, sâu sắc; hiểu biết sâu, rộng nên được giao nhận những phần việc chuyên môn phức tạp cao, đòi hỏi sáng tạo nhiều
Trong kinh tế thị trường doanh nghiệp hoạt động là đầu tư, sử dụng các
nguồn lực tranh giành với các đối thủ phần nhu cầu của thị trường; được và phải chủ
Trang 6động, tự quyết trong mọi vấn đề của quá trình kinh doanh Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cũng như bất kỳ hoạt động nào khác của con người có mục đích đạt được hiệu quả cao nhất có thể Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là kết quả tương quan, so sánh những lợi ích thu được với phần các nguồn lực (chi phí) cho các lợi ích đó Doanh nghiệp cụ thể kỳ vọng, theo đuổi, tìm cách đạt hiệu quả hoạt động cao khi các đối thủ cạnh tranh cúng thế Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó yếu tố: ưu thế về nhân lực chất lượng cao có vai trò, vị trí quan trọng nhất Trọng tâm cạnh tranh càng về sau càng chuyển từ giải tỏa sản phẩm đầu ra về giữ và thu hút thêm nhân lực chất lượng cao
Ưu thế so với các đối thủ cạnh tranh về nhân lực chất lượng cao của doanh nghiệp là nhân tố quyết định chủ yếu thắng thế về chất lượng, chi phí, thời hạn của các đầu vào khác; quyết định chất lượng, chi phí, thời hạn của các sảm phẩm trung gian, sản phẩm bộ phận và sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp Ưu thế đó lại phụ thuộc chủ yếu vào mức độ hấp dẫn của 3 chính sách: thu hút ban đầu, sử dụng và hỗ trợ nâng cao trình độ của doanh nghiệp
1.2 Phương pháp đánh giá tình hình giữ và thu hút thêm nhân lực chất lượng cao cho hoạt động của doanh nghiệp
Theo GS.TS Đỗ Văn Phức [13, tr283], phương pháp đánh giá tình hình giữ và thu hút thêm nhân lực chất lượng cao phải cho phép kết luận về mức độ hiệu quả của việc giải quyết vấn đề này, tức là phải cho phép tương quan, so sánh kết quả giữ và thu hút thêm nhân lực chất lượng cao với mức giá phải trả Bốn thành tố của phương
pháp đánh giá tình hình giữ và thu hút thêm nhân lực chất lượng cao cụ thể như sau:
Thành tố thứ nhất: Bộ chỉ số:
Chỉ số 1: Số lượng và % NL CLC đi khỏi DN theo nguyện vọng cá nhân;
Ưu thế về nhân lực chất lượng cao của doanh nghiệp
Thắng thế
về sức sáng tạo;
về chất lượng, giá, thời hạn của các yếu tố
kỹ thuật – tài chính
Thắng thế
về sức cạnh tranh, sức tiêu thụ của sản phẩm đầu
ra của DN
Hiệu quả kinh doanh; Tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Mức độ hấp dẫn của các chính sách đối với nhân lực chất klượng cao
Trang 7Chỉ số 2: Mức độ tổn thất cho doanh nghiệp do NL CLC đi khỏi;
Chỉ số 3: Số lượng và h% NL CLC thu út thêm được;
Chỉ số 4: Mức độ chi phí cho việc thu hút thêm số NL CLC
Trọng số của các tiêu chí thể hiện ở điểm tối đa: Điểm tối đa của chỉ số 1 và 3
là 30/100điểm, của chỉ số 2 và 4 là 20/100điểm
Thành tố thứ 2: Bộ dữ liệu gồm có dữ liệu thống kê và dữ liệu điều tra, khảo sát;
Thành tố thứ 3: Chuẩn so sánh là số liệu của đối thủ cạnh tranh thành đạt kết hợp với kết quả xin ý kiến chuyên gia;
Thành tố thứ 4: Cách lượng hóa – tính toán từng chỉ số, mức độ tối thiểu ứng với điểm tối đa của từng chỉ số
Bảng 1: Bảng tóm lược phương pháp đánh giá chung kết định lượng tình hình giữ và thu hút thêm nhân lực chất lượng cao của doanh nghiệp
Bộ chỉ số Cách xác định Chuẩn so sánh Điểm tối đa
1 Mức độ đi khỏi
DN của NL CLC theo
nguyện vọng cá nhân
Số NL CLC đi khỏi DN/ Toàn bộ NL CLC x 100%
Mức độ của ĐTCT thành đạt hoặc theo
ý kiến chuyên gia
30
2 Mức độ tổn thất cho DN do NL CLC
đi khỏi DN theo nguyện vọng cá nhân
Số tiền tổn thất/
Doanh thu x 100%
Mức độ của ĐTCT thành đạt hoặc theo
ý kiến chuyên gia
20
3 Mức độ thu hút thêm được NL CLC cho phát triển hoạt dộng của DN
Số NL CLC thu hút thêm được/ Toàn bộ
NL CLC x 100%
Mức độ của ĐTCT thành đạt hoặc theo
ý kiến chuyên gia
30
4 Mức độ chi cho thu hút thêm được NL CLC cho phát triển hoạt dộng của DN
Số tiền chi thu hút/
Doanh thu x 100%
Mức độ của ĐTCT thành đạt hoặc theo
ý kiến chuyên gia
20
Trang 8
Xếp loại tình hình giữ và tăng thêm nhân lực chất lượng cao theo phương
1.3 Các nhân tố và hướng giải pháp giữ và thu hút thêm nhân lực chất lượng cao cho phát triển hoạt động của doanh nghiệp
Theo GS.TS Đỗ Văn Phức [13, tr283], yếu tố được gọi là nhân tố khi nó có tác động, ảnh hưởng đáng kể đến đối tượng nghiên cứu; khi trình bày về nhân tố cần nêu được tên cụ thể, sát với bản chất, nghĩa của nhân tố và cách xác định nhân tố đó; cần làm rõ quá trình tác động làm tăng hoặc giảm của đối tượng nghiên cứu khi thay đổi nhân tố đó; cần nêu thực trạng và phương hướng tối ưu hóa nhân tố đó
1.3.1 Các nhân tố và hướng giải pháp giữ và tăng thêm cán bộ quản lý giỏi cho phát triển hoạt động của doanh nghiệp
Vận dụng cho trường hợp cụ thể, nhằm có cơ sở đề xuất giải pháp cải thiện tình hình giữ và thu hút thêm cán bộ quản lý giỏi cho doanh nghiệp, chúng tôi đưa ra những nhân tố chính yếu sau đây:
1) Mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút ban đầu cán bộ quản lý giỏi;
2) Mức độ hợp lý của chế độ sử dụng: tiêu chuẩn và quy trình xem xét bổ nhiệm và miễn nhiệm; mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá thành tích và mức
độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ cán bộ quản lý giỏi của doanh nghiệp cụ thể
3) Mức độ hấp dẫn của chính sách hỗ trợ và mức độ hợp lý của tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho loại cán bộ quản lý giỏi của doanh nghiệp cụ thể
Về mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút ban đầu cán bộ quản lý giỏi cho phát triển hoạt động của doanh nghiệp Khi chuyển sang kinh tế thị trường,
khi đất nước hội nhập sâu vào kinh tế khu vực và thế giới, doanh nghiệp Việt Nam nào cũng thiếu nhân lực chất lượng cao Cuộc tranh giành nhân lực chất lượng cao ngày càng trở nên quyết liệt Doanh nghiệp chỉ giữ và thu hút thêm được chuyên gia quản lý, chuyên gia công nghệ và thợ lành nghề khi có chính sách hấp dẫn và cách
Trang 9mức độ đáp ứng, phù hợp cả về mặt giá trị, cả về mặt cách thức của những cam kết trong chính sách thu hút với những nhu cầu ưu tiên thỏa mãn của ứng viên mục tiêu
Đổi mới chính sách thu hút ban đầu cán bộ quản lý giỏi cho hoạt động của doanh nghiệp trước hết phải thể hiện bằng những thay đổi hình thức đáp ứng nhu cầu ưu tiên thỏa mãn của loại nhân lực này và đôi khi có mức độ hơn trước nhiều, hơn của đối thủ cạnh tranh trong cùng một thời gian Mức độ đáp ứng, phù hợp càng cao tức
là mức độ hấp dẫn càng cao
Bảng 2 Kết quả diễn giải mức độ hấp dẫn của thực trạng chính sách thu
hút ban đầu cán bộ quản lý giỏi của công ty …
Nội dung của chính sách thu hút ban đầu
Thực trạng của công ty năm 2012
Thực trạng của ĐTCT thành công
Đánh giá mức độ hấp dẫn
1 Trị giá suất đầu tư thu hút ban đầu, tr VNĐ
2 Hình thức, cách thức thu hút
Bảng 3 Kết quả luận giải đề xuất đổi mới chính sách thu hút ban đầu
cán bộ quản lý giỏi của công ty …
Nội dung của chính sách thu hút ban đầu
Thực trạng của công ty năm
2012
Của ĐTCT trong 5 năm tới
Đề xuất cho công
ty trong 5 năm tới
1 Trị giá suất đầu tư thu hút ban đầu, tr VNĐ
2 Hình thức, cách thức thu hút
Trang 10ra các tiêu chuẩn đối với chuyên gia quản lý doanh nghiệp Tiếp theo cần có quy trình tìm hiểu, phát hiện, đàm phán đi đến quyết định bổ nhiệm từng chuyên gia quản lý doanh nghiệp Giám đốc doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Việt Nam phải
là người tốt nghiệp đại học công nghệ chuyên ngành, đại học hoặc cao học quản trị kinh doanh, đại học hành chính và chính trị Khi chuyển sang kinh tế thị trường, gia nhập, hội nhập các doanh nghiệp cần bổ sung vào quy trình bổ nhiệm chuyên gia quản lý công đoạn: thi tuyển Như vậy, tiêu chuẩn càng sát hợp, quy trình xem xét càng hợp lý càng bổ nhiệm và thu hút được nhiều chuyên gia quản lý giỏi Và như thế sẽ góp phần đáng kể vào việc giữ và thu hút thêm chuyên gia quản lý cho doanh nghiệp
Về mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá thành tích và mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ cán bộ quản lý giỏi của doanh nghiệp cụ thể
Đánh giá chất lượng công tác quản lý, đánh giá thành tích của cán bộ quản lý là công việc rất quan trọng và vô cùng phức tạp đòi hỏi trí tuệ bậc cao Chính sách, giải pháp, biện pháp quản lý thường có tác động tích cực hoặc tiêu cực sau một khoảng thời gian nhất định, đôi khi khá dài Khi chúng ta không nghiên cứu nghiêm túc, công phu để đưa ra phương pháp đánh giá hợp lý sẽ dẫn đến kết luận về chính sách, giải pháp, biện pháp và chủ của nó là cán bộ quản lý một cách áp đặt chủ quan Lao động quản lý là loại lao động trí óc, trí tuệ, có sản phẩm vô hình, hiệu ứng có độ trễ đáng kể Do đó, mức độ sáng tạo và chất lượng sản phẩm khó nhận diện ngay một cách đầy đủ Phương pháp đánh giá tham gia, đóng góp của cán bộ quản lý nhằm đúng vào chất lượng, vào mức độ sáng tạo trong công việc quản lý của từng loại cán bộ là phương pháp thực sự khoa học, là hợp lý Khi đó cán bộ quản lý doanh nghiệp sẽ rất hứng khởi, làm việc say mê sáng tạo và tự đầu tư không ngừng nâng cao trình độ nhất là khi kết quả đánh giá đó được sử dụng để phân biệt đãi ngộ Chính sách đãi ngộ cán bộ quản lý giỏi hàm chứa các nội dung như: Tiền thu nhập bình quân tháng (năm) trong sự so sánh với của đối thủ cạnh tranh thành công; Cơ cấu các loại thu nhập; Tiền thu nhập bình quân tháng (năm)
so với 2 loại nhân lực khác của doanh nghiệp và mức độ thỏa mãn nhu cầu ưu tiên của cán bộ quản lý giỏi Như vậy, để đi đến đánh giá mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ cho cán bộ quản lý giỏi của doanh nghiệp cụ thể trước hết phải bóc
Trang 11thu nhập: lương – thưởng bằng tiền – phụ cấp trách nhiệm - các loại thu nhập khác như cổ phiếu, suất đi tu nghiệp, du lịch ở nước ngoài ; quan hệ thu nhập bình quân của 3 loại nhân lực: đội ngũ CBQL, đội ngũ chuyên môn nghiệp vụ, đội ngũ thừa
hành; mô tả việc thỏa mãn nhu cầu ưu tiên Không có so sánh không có đánh giá
Chuẩn so sánh khác nhau dẫn đến kết quả đánh giá có nghĩa khác nhau So sánh với quá khứ kém phát triển cho kết quả có nghĩa ít ỏi; so sánh với kế hoạch cho kết quả
kém sức thuyết phục vì kế hoạch nhiều khi kém sát đúng Nói đến kinh tế thị
trường là nói đến cạnh tranh, là phải nói đến các đối thủ cạnh tranh cụ thể, là phải
so hiệu quả, mức độ hấp dẫn của các chính sách, mức độ tiến bộ của các yếu tố kinh doanh với của đối thủ cạnh tranh thành công Đây là cách so sánh cho kết quả
có nghĩa nhiều hơn, có tác dụng nhièu hơn Như vậy, tiếp theo phải tìm hiểu, chọn
được đối thủ cạnh tranh thành công trong việc sử thu dụng cán bộ quản lý giỏi; biết
và so sánh với các nội dung của chính sách đãi ngộ của đối thủ đó trong cùng thời
gian Mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ là kết quả hợp thành của mức độ hấp dẫn của các nội dung của nó Các nhà khoa học quản lý và các ông chủ doanh
nghiệp thông minh luôn khuyên rằng, không nên tiếc tiền chi cho việc đãi ngộ cán
bộ quản lý giỏi Khi phương án đổi mới chính sách đãi ngộ cán bộ quản lý giỏi được thiết kế, công khai và thực thi chất lượng của đội ngũ cán bộ quản lý của công
ty cụ thể dần dần được nâng cao
Bảng 4 Kết quả diễn giải mức độ hấp dẫn của thực trạng chính sách đãi ngộ
đội ngũ cán bộ quản lý giỏi của công ty
Nội dung của chính sách đãi
ngộ
Thực trạng của Công ty…
Thực trạng của ĐTCT thành công
Đánh giá mức
độ hấp dẫn
1 Thu nhập tháng bình quân, tr
2 Cơ cấu (%) các loại thu nhập
3 Quan hệ thu nhập bình quân
4 Thoả mãn nhu cầu ưu tiên
Trang 12Bảng 5 Kết quả luận giải đề xuất đổi mới chính sách đãi ngộ đội ngũ cán bộ
quản lý giỏi của công ty trong 5 năm tới
Nội dung của chính sách đãi ngộ
Thực trạng của Công ty…
Của ĐTCT thành công trong 5 năm tới
Đề xuất cho công ty…trong 5 năm tới
Về mức độ hấp dẫn của chính sách hỗ trợ và mức độ hợp lý của việc tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp
cụ thể
Trong giai đoạn đầu chuyển sang kinh tế thị trường doanh nghiệp cần có chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp mình Suất chi hỗ trợ cho đào tạo nâng cao trình độ lại phải đủ lớn thì mức
độ hấp dẫn mới cao Suất hỗ trợ cho đào tạo nâng cao trình độ phải cao hơn của các đối thủ cạnh tranh trong cùng một tương lai thì mức độ hấp dẫn mới cao hơn Đào tạo lại phải được tổ chức quy củ, khoa học Đào tạo nâng cao cho nhân lực chất lượng cao doanh nghiệp là nhu cầu, đòi hỏi thường xuyên, khi chính sách đào tạo
Trang 13cao, mỗi loại có số lượng hợp lý, suất chi toàn bộ đủ lớn cho bất kỳ hình thức đào
tạo nào trong hoặc ngoài nước là chính sách có mức độ hấp dẫn cao Để đánh giá và
đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý của doanh nghiệp phải tính toán, tình bày và so sánh với của đối thủ cạnh tranh thành công nhất các chỉ số: số lượt cán bộ được hỗ trợ đào tạo; % suất hỗ trợ; tổng tiền và nguồn tiền hỗ trợ, Khi đó các cán bộ quản lý của doanh nghiệp
sẽ thực sự hứng khởi, có động cơ học tập đúng đắn và đủ mạnh, tìm cánh khoa học nhất để thực sự nâng cao trình độ Đây là một hình thức ràng buộc khôn khéo để giữ chân, tăng thêm cán bộ quản lý giỏi
Bảng 5 Kết quả diễn giải mức độ hấp dẫn của thực trạng chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý của công ty … Nội dung của chính sách
hỗ trợ đào tạo nâng cao
trình độ
Thực trạng của công ty
Thực trạng của ĐTCT thành công
Đánh giá mức độ hấp dẫn
1 Số lượt người được đào tạo nâng cao trình độ bình quân hàng năm
2 Cơ cấu (%) các nguồn tiền chi cho đào tạo
3 Mức độ (%) hỗ trợ
4 Suất hỗ trợ, tr VNĐ:
5 Tổng số tiền hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ, tr VNĐ
Trang 14Bảng 6 Kết quả luận giải đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý của công ty…
1.3.2 Các nhân tố và hướng giải pháp giữ và tăng thêm chuyên gia công nghệ cho phát triển hoạt động của doanh nghiệp
Để có cơ sở cho việc đề xuất giải pháp cải thiện tình hình giữ và thu hút thêm chuyên gia công nghệ cho doanh nghiệp, chúng tôi đưa ra những nhân tố chính yếu sau đây:
1) Mức độ hấp dẫn của thu hút ban đầu chuyên gia công nghệ;
2) Mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá thành tích và mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ chuyên gia công nghệ của doanh nghiệp cụ thể;
3) Mức độ hấp dẫn của chính sách hỗ trợ và mức độ hợp lý của tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho chuyên gia công nghệ của doanh nghiệp cụ thể
Về mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút ban đầu chuyên gia công nghệ cho hoạt động của doanh nghiệp Khi chuyển sang kinh tế thị trường, khi đất nước hội nhập sâu vào kinh tế khu vực và thế giới, doanh nghiệp Việt Nam nào cũng thiếu chuyên gia công nghệ Cuộc tranh giành chuyên gia công nghệ ngày càng trở nên quyết liệt Doanh nghiệp chỉ giữ và thu hút thêm được chuyên gia công nghệ khi có
Nội dung của chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ
Thực trạng của công ty
Của ĐTCT thành công 5 năm tới
Đề xuất cho công ty 5 năm tới
1 Số lượt người được đào tạo nâng cao trình độ bình quân hàng năm
2 Cơ cấu (%) các nguồn tiền chi cho đào tạo
3 Mức độ (%) hỗ trợ
4 Suất hỗ trợ
5 Tổng số tiền hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ
Trang 15chính sách (mồi câu) hấp dẫn và cách thức (cách câu) thích hợp Mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút chuyên gia công nghệ là mức độ đáp ứng, phù hợp cả về mặt giá trị, cả về mặt cách thức của những cam kết trong chính sách thu hút về đáp ứng
những nhu cầu ưu tiên thỏa mãn của chuyên gia công nghệ Đổi mới chính sách giữ
và thu hút thêm chuyên gia công nghệ cho hoạt động của doanh nghiệp trước hết phải thể hiện bằng những thay đổi hình thức đáp ứng nhu cầu ưu tiên thỏa mãn của loại nhân lực này và đôi khi cần có mức độ hơn trước nhiều, hơn của đối thủ cạnh tranh trong cùng một thời gian Mức độ đáp ứng, phù hợp càng cao tức là mức độ
hấp dẫn càng cao
Bảng 7 Kết quả luận giải đề xuất đổi mới chính sách thu hút ban đầu
chuyên gia công nghệ của công ty …
Nội dung của chính sách thu hút ban đầu
Thực trạng của công ty 2012
Của ĐTCT thành đạt 5 năm tới
Đề xuất cho công ty
5 năm tới
1 Trị giá suất đầu tư
thu hút, trVNĐ
2 Hình thức, cách thức thu hút
sẽ làm việc say mê sáng tạo và tự đầu tư không ngừng nâng cao trình độ nhất là khi kết quả đánh giá đó được sử dụng để phân biệt đãi ngộ Để đánh giá và đề xuất đổi
Trang 16sánh với của đối thủ cạnh tranh thành công nhất các chỉ số của về các mặt: thu nhập tháng bình quân; cơ cấu thu nhập: lương - thưởng bằng tiền -các loại khác như cổ phiếu, suất đi tu nghiệp, du lịch ở nước ngoài, ; quan hệ thu nhập bình quân của đội ngũ chuyên gia quản lý với đội ngũ chuyên gia công nghệ và của đội ngũ thợ lành nghề Khi thiết kế và thực thi phương án đổi mới chính sách đãi ngộ hợp lý hơn trước và hấp dẫn hơn của các đối thủ cạnh tranh trong cùng một thời gian việc duy trì và thu hút thêm loại nhân lực chất lượng cao càng có hiệu quả cao
Bảng 8: Kết quả diễn giải mức độ hấp dẫn của thực trạng chính sách đãi
ngộ chuyên gia công nghệ của công ty ……
Nội dung của chính sách
đãi ngộ
Thực trạng của Công ty…
Thực trạng của ĐTCT thành công
4 Thoả mãn nhu cầu ưu
Bảng 9: Kết quả luận giải đề xuất đổi mới chính sách đãi ngộ đội ngũ cán bộ
quản lý giỏi của công ty trong 5 năm tới
Nội dung của chính sách
đãi ngộ
Thực trạng của Công ty…
Của ĐTCT thành công trong 5 năm tới
Đề xuất cho công ty…trong
4 Thoả mãn nhu cầu ưu
Trang 17Về mức độ hấp dẫn của chính sách hỗ trợ và mức độ hợp lý của việc tổ chức đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ chuyên viên công nghệ của doanh nghiệp
Trong giai đoạn đầu chuyển sang kinh tế thị trường doanh nghiệp, nhà nước cần hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ chuyên viên công nghệ của doanh nghiệp Suất chi hỗ trợ cho đào tạo nâng cao trình độ lại phải đủ lớn thì mức độ hấp dẫn mới cao Suất hỗ trợ cho đào tạo nâng cao trình độ phải cao hơn của các đối thủ cạnh tranh trong cùng một tương lai thì mức độ hấp dẫn mới cao hơn Đào tạo lại phải được tổ chức quy củ, khoa học Đào tạo nâng cao cho tất cả các loại nhân lực của doanh nghiệp là nhu cầu, đòi hỏi thường xuyên, Khi chính sách đào tạo nâng cao trình độ của doanh nghiệp hướng theo tất cả các loại nhân lực chất lượng cao, mỗi loại có số lượng hợp lý, suất chi toàn bộ đủ lớn cho bất kỳ hình thức đào tạo nào
trong hoặc ngoài nước là chính sách có mức độ hấp dẫn cao Để đánh giá và đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ chuyên viên công nghệ của doanh nghiệp phải tính toán, tình bày và so sánh với của đối thủ cạnh tranh thành công nhất các chỉ số: số lượt - cán bộ được hỗ trợ đào tạo; % suất hỗ trợ; tổng tiền và nguồn tiền hỗ trợ, Khi đó nhân lực chất lượng cao của doanh
nghiệp sẽ thực sự hứng khởi, có động cơ học tập đúng đắn và đủ mạnh, tìm cánh khoa học nhất để thực sự nâng cao trình độ Đây là một hình thức ràng buộc khôn khéo để giữ chân, tăng thêm chuyên gia công nghệ
Bảng 10: Kết quả diễn giải mức độ hấp dẫn của thực trạng chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ chuyên viên công nghệ của công ty…
Nội dung của chính sách hỗ trợ
đào tạo
Thực trạng của Công ty
Của ĐTCT thành công 5 năm tới
Đề xuất cho công ty…
1 Số lượt đào tạo nâng cao trình độ bình quân hàng năm
2 Cơ cấu (%) các nguồn tiền chi cho đào tạo
3 Mức độ (%) hỗ trợ
4 Suất hỗ trợ, tr VNĐ
5 Tổng số tiền hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ, tr VNĐ
Trang 18Bảng 11: Kết quả luận giải đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ chuyên viên công nghệ của công ty… Nội dung của chính sách hỗ
trợ đào tạo
Thực trạng của Công ty
Của ĐTCT thành công 5 năm tới
Đề xuất cho công ty
1 Số lượt đào tạo nâng cao trình độ bình quân hàng năm
2 Cơ cấu (%) các nguồn tiền chi cho đào tạo
3 Mức độ (%) hỗ trợ
4 Suất hỗ trợ, trVNĐ
5 Tổng số tiền hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ, trVNĐ
Trong kinh tế thị trường, chuyên gia công nghệ đóng vai trò quan trọng trong
sự thành công của doanh nghiệp Điều nổi bật nhất ở chuyên gia công nghệ là tinh thông nghiệp vụ, kỹ năng về kiến thức kỷ thuật chuyên ngành cao sâu Chuyên gia công nghệ không những không thể thay thế mà đối với tồn tại và phát triển của doanh nghiệp họ là loại người có vai trò đặc biệt Khả năng sáng tạo sản phẩm, công nghệ họ quyết định chủ yếu sức cạnh tranh của sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp, tạo nên quyền uy cho chủ doanh nghiệp Nhiều học giả cho rằng, quyền lực thực sự không nằm trong tay các nhà lãnh đạo mà được phân tán vào tay của những người
có chuyên môn Trong phạm vi chuyên ngành của mình, những chuyên gia này sẽ đưa ra những ý kiến xung quanh phạm vi kiến thức mà họ phụ trách có tính quyền lực Tính quyền lực này đủ để phát huy sự ảnh hưởng tương đối lớn, ngay cả lãnh đạo cũng phải biểu thị sự tôn trọng
Chuyên gia công nghệ trẻ thường mong muốn trước hết được giao thực hiện các công việc có nội dung phong phú, phức tạp, đòi hỏi nỗ lực sáng tạo và được tiếp xúc với công nghệ, quản lý hiện đại
Khi hoạch định chính sách giữ và thu hút chuyên gia công nghệ giỏi cho doanh nghiệp cần xét đến các phương cách sau đây:
Trang 191) Chính sách tuyển dụng hấp dẫn, rõ ràng minh bạch;
2) Chính sách đãi ngộ công bằng hấp dẫn hơn đối thủ cạnh tranh;
3) Tạo dựng môi trường làm việc;
6) Đảm bảo cơ hội phát triển, thăng tiến; có triển vọng nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp
Trong kinh tế thị trường, giá trị sản phẩm hoặc dịch vụ của một công ty phần lớn được bắt nguồn từ những hoạt động dựa trên những kiến thức như thiết kế, thế mạnh về kỹ thuật, dịch vụ khách hàng và hậu cần Vì vậy, bắt buộc cán bộ công nghệ giỏi phải làm mọi thứ có thể để tăng cường nền tảng và mức độ chuyên dụng của kiến thức Điều này có nghĩa lôi cuốn và giữ lại những người có khả năng nhất
1.3.3 Các nhân tố và hướng giải pháp giữ và thu hút thêm thợ lành nghề cho phát triển hoạt động của doanh nghiệp
Trong kinh tế thị trường, để cạnh tranh và phát triển các doanh nghiệp đang phải đối mặt với những thách thức lớn hơn trong việc giữ và thu hút thêm thợ lành nghề (công nhân, nhân viên bán hàng người thừa hành trình độ cao) cho hoạt động của doanh nghiệp mình Theo GS TS Đỗ Văn Phức [13, tr275], công nhân của sản xuất công nghiệp hiện đại là những người phải:
1) Hiểu biết các tính chất của các loại vật liệu liên quan;
2) Hiểu biết về tính năng kỹ thuật của một số máy móc thiết bị liên quan; 3) Có khả năng vận hành, bảo dưỡng một số máy móc thiết bị liên quan; 4) Hiểu biết về sản phẩm mình góp sáng tạo; người sử dụng sản phẩm đó; 5) Hiểu biết về truyền thống doanh nghiệp, phối hợp cùng đồng đội bảo vệ truyền thống đó;
6) Giỏi một nghề, biết một số nghề khác
Áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất đòi hỏi ở người lao động những gì về trình độ nghề nghiệp? Thợ lành nghề là đầu mút của một dây chuyền công việc, nhưng cũng là một khâu vô cùng quan trọng Khi khai thác phát minh một sản phẩm mới, rất có thể không phải là những cán bộ kỹ thuật, mà chính là những người thợ giỏi, thợ lành nghề mới là người nêu ra phương pháp sửa đổi, hoàn thiện
Ở thời đại tôn sùng trí thức như ngày nay, rất nhiều người lại không muốn làm thợ giỏi, thợ lành nghề, lũ lượt kéo nhau lên cương vị lãnh đạo Thế nên thợ
Trang 20Trong nghiên cứu phát minh sản phẩm mới, khi sản lượng của sản phẩm tăng lên ồ ạt, sảm phẩm rất cần được giới thiệu rộng rãi để bán ra, một thợ giỏi lúc ấy rất
có thể sẽ trở thành một chiếc “động cơ” của cả xí nghiệp
“Ngàn quân dễ có, một tướng khó tìm”, nhưng chỉ cần trong doanh nghiệp từ trên xuống dưới đều nắm vững và làm tốt trên cương vị mình, doanh nghiệp sẽ có cơ phát triển
Doanh nghiệp trong kinh tế thị trường, người thợ giỏi, thợ lành nghề khi vận hành máy móc thực hiện nguyên công công nghệ thường phải tập trung chú ý cao
độ, phải phối hợp nhịp nhàng hoạt động của mắt, của óc và của tay; phải quan sát phân biệt hàng chục đối tượng vật chất khác nhau cùng một lúc; có khi phải gắng lực
cơ bắp để nâng chuyển, kéo, đẩy, vặn tới hàng chục ki lô gram; phải thực hiện đồng thời một lúc nhiều động tác với tốc độ cao, trong một không gian không hoàn toàn thuận tiện; nhiều khi phải tự hình thành phương pháp gia công (chương trình hành động), phải thực hiện
một số phép tính, suy luận; phải hiểu biết đặc điểm, tính năng của vật tư, dao cụ, đồ
gá, thiết bị,
Người công nhân, người thợ lành nghề luôn mong muốn được ưu tiên đảm bảo tính công bằng trong đãi ngộ, đảm bảo môi trường lao động ít độc hại, không nguy hiểm và bầu không khí làm việc tập thể lành mạnh, thoải mái Do vậy để giữ
và thu hút thợ lành nghề doanh nghiệp cần phải:
1) Chính sách tuyển dụng hấp dẫn, rõ ràng minh bạch;
2) Xây dựng bảng mô tả công việc cho từng chức danh nghề công nhân để có nhận xét đánh giá đúng về thành tích, khả năng đóng góp của từng cá nhân tập thể;
3) Chính sách đãi ngộ công bằng, hấp dẫn;
4) Tạo dựng môi trường làm việc;
5) Đảm bảo cơ hội phát triển, thăng tiến; có triển vọng nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp
Trong kinh tế thị trường, nhân lực chất lượng cao là nhân tố quyết định chủ yếu chất lượng, chi phí, thời hạn của các đầu vào khác; quyết định chất lượng, chi phí, thời hạn của các sản phẩm trung gian, sản phẩm bộ phận và sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp Do vậy để thiết lập, thực thi cách giữ và thu hút thêm thợ lành nghề cần phải
Trang 21Theo chúng tôi chính sách đối với thợ lành nghề cần đảm bảo:
1) Mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút ban đầu;
2) Mức độ hợp lý của phương pháp đánh giá thành tích và mức độ hấp dẫn của chính sách đãi ngộ;
3) Mức độ hấp dẫn của chính sách hỗ trợ và mức độ hợp lý của tổ chức đào tạo nâng cao trình độ
Về mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút ban đầu thợ lành nghề cho hoạt động của doanh nghiệp Khi chuyển sang kinh tế thị trường, khi đất nước hội nhập
sâu vào kinh tế khu vực và thế giới, tức là phải cạnh tranh bán sản phẩm đầu ra doanh nghiệp Việt Nam nào cũng thiếu thợ lành nghề Cuộc tranh giành thợ lành nghề ngày càng trở nên quyết liệt Doanh nghiệp chỉ giữ và tăng thêm được thợ lành nghề khi có chính sách hấp dẫn và cách thức thích hợp Mức độ hấp dẫn của chính sách thu hút ban đầu thợ lành nghề là mức độ đáp ứng, phù hợp cả về mặt giá trị, về hình thức thể hiện đáp ứng, phù hợp nhu cầu ưu tiên thỏa mãn của thợ lành nghề và
độ chắc chắn pháp lý Đổi mới chính sách giữ và tăng thêm thợ lành nghề cho hoạt động của doanh nghiệp trước hết phải thể hiện bằng những thay đổi hình thức đáp ứng nhu cầu ưu tiên thỏa mãn của loại nhân lực này và đôi khi cần có mức độ hơn trước nhiều, hơn của đối thủ cạnh tranh trong cùng một thời gian Mức độ đáp ứng,
Của ĐTCT thành công 5 năm tới
Đề xuất cho công
Trang 22tác, đánh giá thành tích của thợ lành nghề là công việc rất quan trọng và vô cùng phức tạp đòi hỏi trí tuệ bậc cao vì trong kết quả lao động của họ có sự kết tinh của
sự cần cù và sáng tạo; sự kết tinh của sự khéo léo và trí tuệ Chính sách, giải pháp, biện pháp quản lý thường có tác động tích cực hoặc tiêu cực sau một khoảng thời gian nhất định, đôi khi khá dài Khi chúng ta không nghiên cứu nghiêm túc, công phu để đưa ra phương pháp đánh giá hợp lý sẽ dẫn đến kết luận chính sách, giải pháp, biện pháp và chủ của nó là thợ lành nghề đúng hay sai một cách áp đặt chủ quan Khi phương pháp đánh giá hợp lýcán bộ công nghệ giỏi doanh nghiệp sẽ làm việc say mê sáng tạo và tự đầu tư không ngừng nâng cao trình độ nhất là khi kết quả đánh giá đó được sử dụng để phân biệt đãi ngộ Để đánh giá và đề xuất đổi mới chính sách đãi ngộ cho thợ lành nghề phải tính toán, trình bày và so sánh với của đối thủ cạnh tranh thành công nhất các chỉ số của về các mặt: thu nhập tháng bình quân;
cơ cấu thu nhập: lương - thưởng bằng tiền - các loại khác như cổ phiếu, suất đi tu nghiệp, du lịch ở nước ngoài, ; quan hệ thu nhập bình quân của đội ngũ chuyên gia quản lý với đội ngũ chuyên gia công nghệ và của đội ngũ thợ lành nghề Khi thiết
kế và thực thi phương án đổi mới chính sách đãi ngộ hợp lý hơn trước và hấp dẫn hơn của các đối thủ cạnh tranh trong cùng một thời gian việc duy trì và thu hút thêm loại nhân lực chất lượng cao càng có hiệu quả cao
Bảng 13: Kết quả diễn giải mức độ hấp dẫn của thực trạng chính sách đãi ngộ
thợ lành nghề của công ty … Nội dung của chính sách
đãi ngộ
Thực trạng của Công ty…
Của ĐTCT thành công 5 năm tới
Đề xuất cho công
4 Thoả mãn nhu cầu ưu
Trang 23Bảng 14: Kết quả luận giải đề xuất đổi mới chính sách đãi ngộ thợ lành
nghề của công ty…
Nội dung của chính sách đãi ngộ
Thực trạng của Công ty…
Của ĐTCT thành công 5 năm tới
Đề xuất cho công
Trong giai đoạn đầu chuyển sang kinh tế thị trường doanh nghiệp, nhà nước cần hỗ trợ cho đào tạo nghề, đào tạo nâng cao trình độ Suất chi hỗ trợ cho đào tạo nâng cao trình độ lại phải đủ lớn thì mức độ hấp dẫn mới cao Suất hỗ trợ cho đào tạo nâng cao trình độ phải cao hơn của các đối thủ cạnh tranh trong cùng một tương lai thì mức độ hấp dẫn mới cao hơn Đào tạo lại phải được tổ chức quy củ, khoa học Đào tạo nâng cao cho thợ lành nghề của doanh nghiệp là vẫn luôn là nhu cầu, đòi hỏi thường xuyên Khi chính sách đào tạo nâng cao trình độ của doanh nghiệp hướng theo tất cả các loại nhân lực chất lượng cao, mỗi loại có số lượng hợp lý, suất chi toàn bộ đủ lớn cho bất kỳ hình thức đào tạo nào trong hoặc ngoài nước là chính
sách có mức độ hấp dẫn cao Để đánh giá và đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ thợ doanh nghiệp phải tính toán, tình bày và so sánh với của đối thủ cạnh tranh thành công nhất các chỉ số: số lượt - cán bộ được
hỗ trợ đào tạo; % suất hỗ trợ; tổng tiền và nguồn tiền hỗ trợ, Khi đó đội ngũ thợ
của doanh nghiệp sẽ thực sự hứng khởi, có động cơ học tập đúng đắn và đủ mạnh,
Trang 24tìm cánh khoa học nhất để thực sự nâng cao trình độ Đây là một hình thức ràng buộc khôn khéo để giữ chân, tăng thêm thợ lành nghề
Bảng 15: Kết quả diễn giải mức độ hấp dẫn của thực trạng chính sách hỗ trợ
đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ thợ của công ty … Nội dung của chính sách hỗ
trợ đào tạo
Thực trạng của Công ty
cổ phần…
Thực trạng của ĐTCT thành công
Đánh giá mức độ hấp dẫn
1 Số lượt đào tạo nâng cao trình độ bình quân hàng năm
Bảng 16 Kết quả luận giải đề xuất đổi mới chính sách hỗ trợ đào tạo
nâng cao trình độ cho đội ngũ thợ của công ty…
Nội dung của chính sách hỗ
trợ đào tạo
Thực trạng của Công ty
Thực trạng của ĐTCT thành công
Trang 25Chương 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH GIỮ VÀ TĂNG THÊM NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY SÔNG HỒNG
2.1 CÁC ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG
- Tên gọi: Công ty cổ phần may Sông Hồng
- Tên giao dịch quốc tế: Sông Hồng Garment Stock Company
- Trụ sở chính: 105 Nguyễn Đức Thuận – Thành phố Nam Định
- Khu sản xuất: 421 đường Hàn Thuyên - TP Nam Định
- Vốn điều lệ: 8.000.000.000đ (tám tỷ Việt Nam đồng)
- Công ty có 1 phân xưởng cắt và 3 phân xưởng may
- Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, gia công, kinh doanh hàng may mặc xuất khẩu và tiêu dùng nội địa
Trang 26SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN MAY SÔNG HỒNG
Cơ cấu tổ chức của Công ty hiện nay được biểu diễn trong sơ đồ sau:
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần May Sông Hồng
2.1.1 Các loại sản phẩm của Công ty cổ phần may Sông Hồng và đặc điểm của từng loại
Sản phẩm của công ty đặc biệt là sản phẩm áo sơ mi nam là sản phẩm may mặc
có tính thời trang và thẩm mỹ cao phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng , được xã hội thừa nhận Ngoài tính thời trang và thẩm mỹ áo sơ mi còn có tính năng bảo vệ sức khỏe con người ,tránh nắng, tránh bụi và vi sinh vật,không hại đến da người sử dụng ,có thể sử dụng làm trang phục công sở ,mặc khi đi làm, đi chơi hoặc làm áo đồng phục và bảo hộ lao động ,áo được thiết kế để dễ cử động và làm việc
Việc sản xuất sản phẩm áo sơ mi nam có chất lượng cao, nhất là hàng cao cấp đòi hỏi phải có đầy đủ trang thiết bị chuyên dùng và công nghệ tiên tiến như máy dập mex, máy ép mex,máy là ép cổ Bên cạnh những yêu cầu về thiết bị những sản
Phòng tổchức hành chính
Phòng Sản Xuất
Phòng
Kế toán
Phòng Thị Trường
Phân Xưởng May 2
Phân Xưởng May 3 Phân Xưởng
May 1
Trang 27phẩm áo so mi nam cũng đòi hỏi yêu cầu cao về độ chuẩn thông số áo :có tiêu chuẩn theo từng nước từng khu vực ,ở Việt Nam áp dụng một thông số chuẩn riêng Cá biệt với những nhóm khách hàng béo hoặc gầy thì có nhóm cỡ đặc biệt Cổ áo, chất lượng mex phải phù hợp với cấu tạo vải
Có thể phân biệt kiểu dáng ở một số điểm sau : + Cổ áo : đầu cổ nhọn là phổ biến,cổ vuông đầu,cổ vát (cổ góc tù-để đeo nơ),cổ đóng cúc và không đóng cúc, đóng ẩn và không ẩn,cổ thiên và không thiên vải
+ Nẹp áo :nẹp bong,nẹp gặp mí (thông thường hay sử dụng ,nẹp có đáp khuyết ẩn)
+Áo mặc buông thường cộc tay và mặc vừa với cơ thể ,áo mặc trong quần thường mặc vừa hoặc hơi rộng
+Áo cắt thiên canh vải và không thiên (thường là không thiên) +Gấu áo : áo hớt đuôi tôm và gấu bằng
Khi đóng sản phẩm phải giữ được dáng cổ và măng séc ,khi đóng gói phải có bìa và nhựa để giữ dáng,khi đóng gói phải thể hiện được tất cả các chi tiết cơ bản và size của sản phẩm cho người tiêu dùng quan sát và so sánh
Những đặc điểm nhận dạng nổi bật nhất để phân biệt giữa sản phẩm của Công ty cổ phần may Sông Hồng
- Bao bì: Trên bao bì có biểu tượng logo Sông Hồng và hàng Việt Nam chất lượng cao sắc nét
- Trên hai mặt của tay khoá kéo đều có logo Sông Hồng dập nổi
- Đi kèm với sản phẩm luôn có tờ rơi giới thiệu về công ty may Sông Hồng
- Tất cả các sản phẩm đều có nhãn hướng dẫn sử dụng, thẻ bài dập nổi của Sông Hồng, thể hiện chi tiết về tên sản phẩm, mã vạch, giá bán lẻ
Các loại sản phẩm chính của công ty từ năm 2005 đến nay: Áo jacket, quần
áo thun, quần áo tắm, quần áo bơi, hàng dệt kim xuất khẩu đi các nước EU, Mỹ, Nhật Bản … và các khách hàng lớn như TARGET, WAL’MART, GAP, COLUMBIA, BANTEX, SEAR …
Trang 28Hình ảnh minh hoa các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất
- Sản phẩm quần Jeans nam, nữ
- Sản phẩm áo jacket
- Sản phẩm áo sơ mi nam
Trang 29Sản phẩm của Công ty như quần jeans ,Áo jacket,áo sơ mi, quần áo thun, quần áo tắm, quần áo bơi, hàng dệt kim Để tạo ra được các sản phẩm này công ty
đã dùng lao động sống là chủ yếu và theo hình thức tổ chức nhóm chuyên môn cho từng loại công việc
Sản phẩm sản xuất của Công ty tiến hành, quá trình sản xuất có tổ chức các chuyến đi thu thập tài liệu, nắm thông tin, tìm hiểu thị trường, thực hiện các đơn đặt hàng của các doanh nghiệp trong và ngoài nước các khảo sát khác sau đó xác định các đặc điểm cơ bản, về chất lượng, số lương, chất liệu, vật liệu, lao động thi công
Để tạo ra được các sản phẩm có chất lượng cao và thoả mãn yêu cầu của khách hàng, để đưa ra lời khuyên chính xác về các sản phẩm vấn đề kỹ thuật, trách nhiệm đối với hoạt động sản xuất kinh doanh cho khách hàng cũng như người tiêu dùng trong và ngoài nước Công ty có nhiều cán bộ, công nhân kinh nghiệm và giỏi
về chuyên môn đảm nhiệm
Sản phẩm trong quá trình sản xuất, gia công của công ty được thể hiện ở chất lượng đầu ra cuối cùng do người tiêu dùng đánh giá
Phạm vi sản phẩm được thực hiện là dựa trên hợp đồng giữa khách hàng và Công ty Sông Hồng Bất cứ một cá nhân hay tổ chức nào có nhu cầu về hàng dệt – may đều là khách hàng của Công ty, như vậy khách hàng của Công ty may Sông Hồng thuộc nhiều lĩnh vực: các tổ chức quốc tế, tổ chức chính phủ, các ngành công nghiệp, các tổ chức thương mại và cá nhân
Thông thường thì sau khi hoàn thành việc sản xuất gia công thiết kế một sản phẩm, kỹ sư tư vấn thiết kế phải chịu trách nhiệm thay mặt khách hàng trong quá sản xuất để khuyên và tư vấn cho khách hàng những vấn đề về sản phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm sản xuất, gia công, kiểm tra các bản vẽ thiết kế
Như vậy, đặc điểm lớn nhất của sản phẩm của công ty CF may SH là sản phẩm may mặc có chất lượng, kiểm duyệt chất lượng và giá cao Cán bộ quản lý, chuyên viên công nghệ, thợ may phải được đào tạo, thành thạo và giáo dục, kiểm soạt hoạt động của công nhân, nhân viên về thiết kế, sản xuất và kiểm tra chất lượng loại sản phẩm đó
2.1.2 Các loại khách hàng của Công ty cổ phần may Sông Hồng và đặc điểm của từng loại
Ở thị trường trong nước sản phẩm của công ty chủ yếu được tiêu thụ ở miền
Trang 30trường trong nước Mức tiêu thụ trên thị trường này lớn vì mức sống của người dân khá cao, mặt khác sản phẩm của công ty sớm có uy tín với khách hàng trên khu vực thị trường này so với các đối thủ cạnh tranh của các công ty ở miền bắc như công ty may Việt Hà, công ty may Thăng Long
Khu vực thị trường miền Trung: đối với công ty đây là thị trường có sức mua thấp, doanh thu tiêu thụ thấp, mạng lưới tiêu thụ của công ty vẫn chưa phát triển tại đây
Khu vực thị trường miền nam có sức mua lớn, nhu cầu phong phú đa dạng, doanh thu tiêu thụ của công ty tại khu vực thị trường này đứng thứ 2 sau miền bắc.Tuy vậy trên khu vực thị trường này, công ty phải cạnh tranh với rất nhiều đối thủ mạnh trong nước như: công ty may Việt Tiến, An Phước, Nhà Bè
Nếu tính theo lượng dân số sống ở thành thị thì nước ta có 25,7 triệu người sống ở thành thị, trong đó số người trong độ tuổi từ 22-55 chiếm 51% tương ứng vói
13 triệu người có mức chi tiêu nhiều nhất chiếm 70,3% mức chi tiêu của dân số, lượng chi tiêu một tháng 1 triệu đồng/tháng đến 2 triệu đồng/tháng, mức chi tiêu cho may mặc (ước tính) 3 triệu đồng/năm Khách hàng mục tiêu của công ty là những người có thu nhập binh dân trở lên, do vậy ước tính 13 triệu người này chi tiêu cho may mặc sẽ là 39.000 tỷ đồng/năm
Hàng may mặc không chỉ đơn thuần là đáp ứng nhu cầu bảo vệ mà còn đáp ứng nhu cầu làm đẹp , nhu cầu nâng cao địa vị xã hội Xu hướng tiêu dùng trong thị trường thời trang hiện nay phân định rõ rệt theo từng nhóm đối tượng người tiêu dùng Đa số người tiêu dùng hiện nay thường thích chọn quần áo may sẵn hơn đến tiệm vì các lý do : Không có thời gian mua vải rổi chọn kiểu ,chờ may , mặc thử rổi chỉnh sửa Khác với trước đây ,người tiêu dùng giờ đây hầu như đã nghiêng hẳn về thời trang may sẵn vì sự đa dạng của thị trường may mặc và tâm lý “ ăn chắc mặc bền “ không còn là tiêu chí hàng đầu mà “ đẹp , thòi trang ,giá cả phải chăng “ đã trở thành tất yếu trong tiêu dùng hiện nay
Tại diễn đàn doanh nhân và thương hiệu (BBF) do Masso Consulting tổ chức mới đây, công ty nghiên cứu thị trường FTA đã công bố kết quả khảo sát về hành vi của người tiêu dùng và nhu cầu thời trang tại thị trường nội địa Cuộc khảo sát được tiến hành qua hai phỏng vấn 2 giám đốc doanh nghiệp thuộc hiệp hội Dệt may
Trang 31sản phẩm may sẵn ở Hà Nội và TP.HCM Nhóm đối tượng nghiên cứu này có mức thu nhập trung bình từ 3.000.000-4.000.000 đồng/tháng.Ở thị trường công sở Việt Tiến là thương hiệu được nhận biết nhiều nhất Tại TP.HCM ngoài Việt Tiến còn có
An Phước, Foci, Nhà Bè Trong khi tại Hà Nội ,các thương hiệu phổ biến sau Việt Tiến là Foci, An Phước, Sông Hồng Nhìn chung, người tiêu dùng ở phân khúc thị trường ở trang phục công sở tỏ ra trung thành với nhãn hiệu đang sử dụng
Khi nêu các lý do chọn lựa và sử dụng một thương hiệu thời trang người tiêu dùng thường đề cập đến các yếu tố như: phù hợp với vóc người, tạo sự tự tin, hợp thời Tuy nhiên vẫn có sự khác biệt khá lớn giữa người tiêu dùng Hà Nội và người tiêu dùng TP.HCM về các tiêu chí kể trên Chẳng hạn, người tiêu dùng TP.HCM chuộng ăn mặc đẹp nhưng không quá khác người, trong khi người Hà Nội lại chú trọng tới sự khác biệt ,cá tính trong lối ăn mặc Khác biệt giới tính cũng dẫn đến những quan điểm khác nhau về thời trang
Như vậy, đặc điểm lớn nhất của khách hàng của công ty CF may SH là đại diện cho doanh nghiệp nước ngoài, có trình độ cao trong lĩnh vực kinh doanh hàng may mặc, về giao dịch kinbh doanh Cán bộ quản lý phải được đào tạo, thành thạo và giáo dục cho nhân viên kiến thức và kỹ năng giao dịch với loại khách hàng đó
2.1.3 Đặc điểm công nghệ của Công ty cổ phần may Sông Hồng
- Cơ cấu sản xuất của công ty bao gồm các bộ phận sau:
+ Bộ phận sản xất chính: Bao gồm 3 phân xưởng may với 28 dây truyền may, đây là tỷ trọng lao động lớn và giữ vai trủ chủ yếu trong việc tạo ra sản phẩm
+ Bộ phận phục vụ sản xuất bao gồm: Bộ phận cắt chỉ, cắt nguyên liệu thành bán thành phẩm cung cấp cho bộ phận may Bộ phận kỹ thuật cơ điện, lò hơi nhiệm
vụ quản lý sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị và hệ thống điện phục vụ cho sản xuất Bộ phận kho Thành phẩm có nhiệm vụ là hoàn thiện đóng gói sản phẩm Các bộ phận luôn có sự gắn kết với nhau trong sản xuất, thường xuyên trao đổi thống nhất, giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất, phối hợp nhịp nhàng, hỗ trợ nhau khi cần thiết để giữ cho quá trình sản xuất được ổn định đạt hiệu quả kinh tế cao
Quy trình sản xuất của công ty
Công ty Cổ phần may Sông Hồng là một doanh nghiệp sản xuất Đối tượng
Trang 32xuất, các cỡ vải của từng chủng loại mặt hàng có độ phức tạp khác nhau phụ thuộc vào số lượng chi tiết của hàng đó
Do mỗi mặt hàng có yêu cầu về loại vải, công thức pha cắt vải cho từng loại hàng, thời gian hoàn thành Do đó tuỳ các loại hàng khác nhau được sản xuất trên một dây chuyền cắt, may, là nhưng không được tiến hành đồng thời cùng một thời gian, mỗi mặt hàng được may từ nhiều loại vải khác nhau hoặc nhiều mặt hàng khác nhau được may cùng một loại vải
Quy trình sản xuất phức tạp, kiểu liên tục, sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn sản xuất kế tiếp nhau, các mặt hàng có vô số kiểu cách, chủng loại khác nhau, đều trải qua giai đoạn cắt, may, là, đóng gói Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty Cổ phần may Sông Hồng được mô hình hoá qua sơ đồ sau:
Quy trình sản xuất sản phẩm may mặc
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ qui trình sản xuất sản phẩm may mặc
(Nguồn: Phòng Kỹ thuật công ty cổ phần may Sông Hồng)
Xưởng tạo mẫu đối Sản xuất
thuật Duyệt mẫu đối
Xuất hàng
Trang 33Sơ đồ 2.2:Sơ đồ qui trình sản xuất sản phẩm chăn ga gối đệm
(Nguồn: Phòng Kỹ thuật công ty cổ phần may Sông Hồng)
Nguyên vật liệu chính là vải nhập về từ kho nguyên liệu theo từng chủng loại vải mà phòng kỹ thuật đã yêu cầu cho từng mã hàng Vải được đưa vào cắt sau đó vải được trải, đặt mẫu, đánh số và cắt thành bán thành phẩm Bán thành phẩm nhập kho nhà cắt và chuyển cho các tổ may trong xí nghiệp ở các bộ phận may được chia thành nhiều công đoạn: may cổ, may tay, may thân tổ chức thành một dây chuyền, cuối cùng là hoàn thành sản phẩm Trong quá trình may phải sử dụng các nguyên liệu phụ như: chỉ, cúc, khoá sản phẩm may xong chuyển qua bộ phận là, sau đó qua phòng KCS và hoàn thành đóng gói
Như vậy, đặc điểm lớn nhất của công nghệ sản xuất của công ty CF may SH là toàn diện các công đoạn của sản phẩm may xuất khẩu Từ đó, công ty cần có đủ 3 loại nhân lực chất lượng cao cho các công đoạn: thiết kế, may, kiểm tra chất lượng sản phẩm…
2.1.4 Đánh giá tình hình hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần may Sông Hồng trong 5 năm gần đây
Hiệu quả hoạt động của Công ty cổ phần may Sông Hồng được tính toán và
nhận xét đánh giá động thái của từng chỉ tiêu qua các năm, quan hệ của các chỉ tiêu trong từng năm và các nguyên nhân chủ yếu như ở bảng sau
Trang 34Luận văn Thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường đại học Bách Khoa Hà Nội
Trần Quang Trung Cao học QTKD 2010 - 2012
Bảng 2.3 Tình hình hiệu quả hoạt động từ 2007 đến 2011 của Công ty cổ phần may Sông Hồng
Chỉ tiêu phản ánh hiệu
Ý kiến học viên về thay đổi của từng chỉ tiêu trong 5 năm và các nguyên nhân chính yếu.
Trang 35• Ý kiến học viên về thay đổi của từng chỉ tiêu trong 5 năm và các nguyên
nhân chính yếu
Thông qua bảng tình hình hiệu quả hoạt động của Công ty trong 5 năm ta thấy được sự biến động về lợi nhuận và tài sản của công ty Nhìn chung từ năm 2007 đến năm 2011, tài sản lưu động, tài sản cố định, nguồn vốn chủ sở hữu đều tăng, nhưng đến năm 2011 thì lại tăng đột biến so với các năm trước Nhưng về lợi nhuận của chưa tăng theo tỷ lệ tăng tổng tài sản của đơn vị Số liệu biến động về lợi nhuận
và tổng tài sản của Công ty cổ phần may Sông Hồng thể hiện việc Công ty đã không ngừng đầu tư cho quá trình sản xuất kinh doanh cả về chiều sâu lẫn chiều rộng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường tiêu thụ Dựa trên cơ sở phân tích lợi thế của bản thân mình và xu thế phát triển của nền kinh tế, nhu cầu thị trường, công ty đã tập trung vào sản xuất các loại sản phẩm có mức doanh số cao, tăng đều đặn qua các năm, mạnh dạn đưa vào sản xuất và đưa ra thị trường nhiều sản phẩm mới nhằm thoả mãn ngày càng cao nhu cầu của người tiêu dùng Cụ thể trong năm
2011, bên cạnh những thị trường chính là EU và Hoa Kỳ, công ty còn bán sản phẩm cho một số khách hàng mới ở một số thị trường mới như: Hàn Quốc, Trung Quốc, Nga, và đặc biệt công ty đã sản xuất đơn hàng lớn đầu tiên vào thị trường Nhật Bản
và được khách hàng đánh giá cao Bên cạnh thị trường xuất khẩu, công ty cũng đã bắt đầu quan tâm đến thị trường nội địa thông qua việc mở một số đại lý tại một số tỉnh phía Bắc
Nguyên nhân dẫn tới lợi nhuận của Công ty không tăng tương ứng với tỷ lệ tăng của tài sản trong các năm là:
Với mục đích mở rộng và chiếm lĩnh thị trường, trong năm công ty đã mạnh dạn tăng cường đầu tư cho lĩnh vực bán hàng và hoạt động quản lý Do đó chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhanh cụ thể:
Chi phí bán hàng tăng vơí tỉ lệ 73,57% tương ứng số tiền 8.693.512.500 đồng còn chi phí quản lý doanh nghiệp tăng với tỉ lệ 61,67 % tương ứng với số tiền là 6.264.861.860 đồng Như vậy, vấn đề về thị trường của công ty rất được xem trọng Việc tăng cường đầu tư cho hoạt động củng cố mở rộng thị trường có ý nghĩa rất quan trọng đối với hiện tại và tương lai của doanh nghiệp
Trang 36Cụ thể năm 2011, lợi nhuận từ hoạt động tài chính tiếp tục bị âm thêm nguyên nhân chủ yếu do trong năm công ty đã tăng cường vốn bằng cách đi vay Mặt khác lãi vay trong năm 2011 được đánh giá là cao nhất trong 3 năm trở lại đây
do đó chi phí lãi vay cũng tăng thêm Ngoài ra, lợi nhuận từ hoạt động khác lại giảm đến 350.283.130 đồng tương ứng với tỉ lệ 93,54% Do vậy, công ty cần có hướng xem xét, cân nhắc các hoạt động khác cũng như hoạt động tài chính của mình để không làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty
• Ý kiến học viên về đồng bộ thay đổi của 2 chỉ tiêu trong từng năm và các
nguyên nhân chính yếu
Qua số liệu thông kê từ năm 2007 đến năm 2011 về 2 chỉ tiêu lợi nhuận và ty suất lợi nhuận “ROA” thay đổi theo các năm đều có sự tăng trưởng nhưng về tỷ lệ
và mức độ tăng thì mức độ tăng của 2 chi tiêu này là chưa đồng bộ vì:
Tổng tài sản tăng mạnh và có tăng đột biến trong năm 2011 nhưng xét về tỷ suất lợi nhuận ROA thì không tăng theo mức độ tăng của tổng tài sản trong các năm nhất là năm 2011
Nguyên nhân chính là do Công ty đã không ngừng đầu tư cho quá trình sản xuất kinh doanh cả về chiều sâu lẫn chiều rộng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm,
mở rộng thị trường tiêu thụ do đó các chi phí liên quan đến quản lý doanh nghiệp và
chi phí bán hàng tăng cao đẫn đến lợi nhuận giảm và ROA thấ 2.2 Đánh giá tình hình giữ và tăng thêm cán bộ quản lý giỏi cùng các nguyên nhân của công ty cổ phần may Sông Hồng
2.2.1 Đánh giá tình hình giữ và thu hút thêm cán bộ quản lý giỏi của công ty cổ phần may Sông Hồng
Đối với công ty CF may Sông Hồng cán bộ quản lý giỏi là cán bộ quản lý được đào tạo đủ cả kỹ thuật chuyên ngành như thiết kế thời trang, công nghệ may mặc và QTKD từ đại học trở lên; được thừa nhận hoàn thành tốt chức trách được giao từ 5 năm trở lên, có tín nhiệm cao
Trang 37Bảng 2.4 Tình hình đội ngũ CBQL của công ty CF may Sông Hồng (2007-2011)
CBQL
Số lượng CBQL giỏi
Số CBQL giỏi đi khỏi
Số CBQL giỏi thu hút thêm được
Thu nhập tháng bình quân của số CBQL giỏi, trVNĐ
Nguồn phòng tổ chức hành chính công ty cổ phần may Sông Hồng
Sau khi tính toán, so sánh, đánh giá từng chỉ số phản ánh tình hình giữ và thu hút cán bộ quản lý giói của công ty CF may Sông Hồng ta tập hợp vào bảng sau
Bảng 2.5 Kết quả đánh giá chung kết định lượng tình hình giữ và thu hút thêm
cán bộ quản lý giỏi của công ty CF may Sông Hồng
1 Mức độ (%) đi khỏi DN của
CBQL giỏi theo nguyện vọng cá
15/30
2 Mức độ (%) tổn thất cho công
ty do CBQL giỏi đi khỏi công ty
12/20
3 Mức độ (%) thu hút thêm
được CBQL giỏi cho phát triển
13/30
4 Mức độ (%) chi cho thu hút
thêm được CBQL giỏi cho phát
7/20
Trang 38Như vậy, tình hình giữ và thu hút thêm cán bộ quản lý giỏi của công ty CF may Sông Hồng thuộc loại xấu
Có tình hình đó là do chính sách thu hút ban đầu và sử dụng cán bộ quản lý giỏi của công ty CF may Sông Hồng còn nhiều hạn chế như sau
2.3.2 Các nguyên nhân của tình hình giữ và thu hút thêm cán bộ quản lý giỏi chưa tốt của công ty cổ phần may Sông Hồng
Bảng 2.6 Các chính sách thu hút ban đầu CBQL giỏi của công ty cổ phần
may Sông Hồng
Nội dung của chính sách thu hút ban đầu
Thực trạng của công ty CF may SH, 2012
Của công ty may Việt Hà, 2012
Đánh giá mức độ hấp dẫn
1 Trị giá suất đầu tư thu
2 Hình thức, cách thức
Tiền và một số dịch vụ đời sống Kém hấp dẫn hơn
(Nguồn phòng kế toán công ty may Sông Hồng)
+Trị giá suất đầu tư thu hút ban đầu chưa cao
Trong những năm vừa qua công ty đã không ngừng nỗ lực để tìm cách thu hút thêm lượng cán bộ quản lý giỏi đến với công ty nhưng vẫn chưa đạt hiệu quả như mong muốn.Trị giá suất đầu tư mà công ty dùng để thu hút thêm cán bộ quản lý giỏi còn thấp hơn rất nhiều so với đối thủ cạnh tranh.Cụ thể trong những năm qua công
ty bỏ ra 200.000.000 vnđ để thu hút cán bộ quản lý giỏi.Trong khi đó đối thủ cạnh tranh thành công(công ty may Việt Hà) đã bỏ ra số tiền là 320.000.000 đ để thu hút cán bộ quản lý giỏi đến với công ty của mình
+Hình thức và cách thức thu hút ban đầu chưa tốt :
Mặc dù công ty cổ phần may Sông Hồng đã có nhiều cố gắng để thu hút thêm cán
bộ quản lý giỏi nhưng thực tế so với đối thủ cạnh tranh thành công vẫn còn chưa tốt
-Tiền lương còn thấp :
Ban tổng giám đốc của công ty có mức lương trung bình 9.000.000 đ/tháng ,trong khi đó mức lương mà đối thủ cạnh tranh thành công là công ty may Việt Hà
Trang 39quan trọng nhất của công ty với mức lương trên vẫn cò quá thấp vì thế khó để có thể thu hút và giữ chân được họ
Đối với các chức danh từ giám đốc, phó giám đốc các xí nghiệp thành viên, trưởng phó phòng điều hành công ty trả mức lương tối thiểu 7 triệu đồng /tháng Nếu hàng tháng hòan thành kế họach thì sẽ được thưởng 10% lương.Trong khi đó đối với những vị trí này công ty may Việt Hà trả cho họ là 11.000.000đ ,ngoài ra hàng tháng nếu hoàn thành kế hoạch thì sẽ được thưởng 20% lương
- Chính sách khen thưởng, kỷ luật chưa thỏa đáng
Công tác giữ gìn kỷ luật của công ty chưa được quy định rõ ràng, nghiêm túc Những đơn vị không hoàn thành kế hoạch giao hoặc để xảy ra thất thoát hàng hóa, tài sản, vi phạm kỷ luật lao động vẫn bị xử lý nhẹ
Công ty cổ phần may Sông Hồng chưa duy trì chế độ khen thưởng đột xuất cho những cán bộ quản lý giỏi có thành tích nổi bật trong các phong trào thi đua của công ty
2.3 Đánh giá tình hình giữ và thu hút thêm chuyên gia công nghệ cùng các nguyên nhân của công ty cổ phần may Sông Hồng
2.3.1 Đánh giá tình hình giữ và thu hút thêm chuyên gia công nghệ của công ty
cổ phần may Sông Hồng
Đối với công ty may SH chuyên gia công nghệ là chuyên viên công nghệ được đào tạo đủ các chuyên ngành thuộc kỹ thuật chuyên ngành thiết kế thời trang và công nghệ may mặc từ đại học trở lên; được thừa nhận giỏi cả lý thuyết và thực tiễn, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao từ 5 năm trở lên, có tín nhiệm cao
Trang 40Bảng 2.7 Tình hình đội ngũ chuyên viên công nghệ của công ty CF may Sông
Hồng (2007-2011)
Toàn bộ chuyên viên công nghệ
Số lượng chuyên gia công nghệ
Số CGCN
đi khỏi
Số CGCN thu hút được
Thu nhập tháng bình quân của số CGCN
Bảng 2.8 Kết quả đánh giá chung kết định lượng tình hình giữ và thu hút thêm
chuyên gia công nghệ của công ty CF may Sông Hồng
Bộ chỉ số Của công ty CF
may Sông Hồng
Của công ty may Việt Hà
Điểm đánh giá
1 Mức độ (%) đi khỏi công
ty của CGCN theo nguyện
16/30
2 Mức độ (%) tổn thất cho
DN do CGCN đi khỏi công ty
12/20
3 Mức độ (%) thu hút thêm được CGCN cho phát triển