1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

BÀI TẬP SINH HÓA (P1)

12 1,8K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 187 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đáp án kiểm tra 15 phút-1• Dung dịch 0.1 M acid acetic có phải là dung dịch đệm không, giải thích?. – Chưa phải là dung dịch đệm vì 0.1 M acid acetic là dung dich acid có pH rất thấp,

Trang 1

Đáp án kiểm tra 15 phút-1

Dung dịch 0.1 M acid acetic có phải là dung dịch đệm không, giải

thích?

Chưa phải là dung dịch đệm vì 0.1 M acid acetic là dung dich acid có pH rất

thấp, nếu thêm NaOH thì pH của dung dịch sẽ thay đổi mạnh

Dung dịch đệm được tạo thành bởi hỗn hợp acid yếu và muối của nó Để

tạo dung dịch đệm, trong trường hợp này cần thêm NaoH để tạo thành muối, dạng CH3COO-, cho đến khi pH đạt trong khỏang pKa ±1 pKa acid acetic = 4.76

Giá trị pKa của một acid yếu hoặc bazo yếu cung cấp thông tin gì?

Giá trị pKa cho biết chất đó có tính acid hay bazo, chẳng hạn, pKaCH3COOH

= 4.76 là acid yếu trong khi pKaNH4+ =9.25 là bazo yếu

Cho biết khoảng pH của dung dịch đệm tạo bởi chất đó

pKa-1< pHđệm< pKa+1

Làm thế nào xác định pKa của một acid yếu/ bazo yếu?

Bằng thực nghiệm, thêm xút (NaOH hoặc KOH) hoặc axít (HCl) vào dung

dich acid yếu hay bazo yếu rồi xác định pH, vẽ đồ thị chuẩn độ pH và xác định điểm uốn trên đồ thị, đó là giá trị pKa.

Trang 2

Bài tập chương 1

Trang 3

Bài tập-1

Đáp số a/ Nồng độ của H+ = nồng độ NaOH đã phản ứng hết = 7.2*0.1/10 = 0.072N

b/ pH = log (1/[H+]) = 1.14

xác định pH của dịch dạ dày biết rằng lấy 10 ml dịch này định phân bằng 0.1 N NaOH đến trung tính thì hết 7.2 ml xút

NaOH + HCl = NaCl + H2O

Trang 4

Bài tập-2

Đáp số

a/ Khi thêm enzym thì phương trình dịch chuyển về vế phải, sinh thêm H+, bao nhiêu H+ sinh ra có bấy nhiêu acetylcolin tham gia phản ứng tại pH 6.87, [H+] =10-6.87

b/ chênh lệch [H+] =10^(-6.87)- 10^(-7.65) =1.12509E-07 M Như vậy lượng

acetylcoline là 1.125E-07X15/1000=1.68E-09 mole

Xác định lượng acetylcholine

(chất dẫn truyền thần kinh)

trong 15 ml dung dịch có pH

= 7.65 Biết khi thêm

acetylchloinestease thì pH

đo được là 6.87 và phương

trình thuỷ phân như bên

Trang 5

Bài tập-3

Giải

0.03 M OH- sẽ phản ứng tạo nước, sinh ra NH3 = 0.03M

Vậy [NH4+] = 0.12-0.03=0.09 M

pH = pKa + log nhận H+/cho H+ = 9,25+ log(0.03/0.09)

=8.77

xác định pH của dịch 0.12 M NH4Cl và 0.03M NaOH biết pKa của NH4+/NH3 =9.25

NH 4 + NH 3 + H +

OH- + H+ = H2O

Trang 6

Giải Bài tập-4

1 pKa=9.6 vậy dải pH 8.6-10.6

2 pH = pKa + log(R-NH2+/R-NH3+)= 9.6 + log(R-NH2+/R-NH3+)= 9.0

log(R-NH2+/R-NH3+)=0.6, R-NH2+/R-NH3+=10^(-0.6)= 0.25= 1/4

Vậy dạng R-NH3+ chiếm 4/5 tổng dạng

3 ở pH 9.0 thì R-NH2+/R-NH3+ = 1/4, vậy 0.1mole thì NH2 là 0.02mole và NH3+

là 0.08 mole

Khi thêm NaOH thì dịch chuyển phương trình tạo nhiều dạng R-NH2

ở pH 10.0 thì 9.6 + log(NH3+)= 10 vậy tỷ lệ

R-NH2+/R-NH3+=10^(0.4)=2.5= 2.5/1 vậy lượng –NH2 là 0.1 mole*2.5/3.5=0.0714mole Như vậy – NH2 tăng lên 0.0714- 0.02= 0.0514 mole lượng này chính là lượng NaOH Vậy thể tích của 5M NaOH = 0.0514*1000/5=10.3 ml

4 log 1/99= -2 vậy pH = pKa-2 hoặc pKa-pH =2

Trang 7

Bài tập chương 2

Trang 8

Bài tập -1

Giải: chia 2 nửa phản ứng, Cộng các ∆G’o

a/ Phosphocreatin +H2O creatin +H+ +Pi

(-43.0 kJ/mol)

H+ + Pi + ADP ATP+ H2O (30.5kJ/mol)

30.5-43 = -12.5 (kJ/mol)

b/ -14.6 kJ/mol

Tính ∆G’o cho phản ứng kẹp đôi dưới đây và sử dụng giá trị ∆G’o cho mỗi phản ứng cho trong bảng

(a) Phosphocreatin +ADP creatin + ATP

(b) ATP + fructose ADP- + fructose-6phosphate

13.10

Trang 9

Bài tập-2

Đáp số a/ 21.33 b/ - 7.58 kJ/mol

Xác định giá trị K’eq và ∆ G’o nếu biết rằng 0.1 M dung dịch glucose -1 –phosphate được ủ với enzym

phosphoglucosemutase thì chuyển thành

glucose-6-phosphate Ở trạng thái cân bằng, nồng độ của các thành phần đo được như sau

13.4

Trang 10

Bài tập 3

Giải: ∆G’o = -RT ln K’eq

∆G = ∆G’o + RTln[G6Pi]/[F6Pi]

Đáp số:

a/ = - 8.315x298xln(1.97)= -1680 J/mol = -1.68 kJ/mol

b/ = -1680 J/mol + 8.315x298xln(0.5/1.5)= -4.40 kJ/mol

c/ Vì: ∆G’o không đổi vậy ∆G phụ thuộc vào nồng độ chất phản ứng và sản phẩm, như vậy điều kiện mới này [P]/[S]= 0.33 <<Keq=1.97

Cho phản ứng sau

Tính

a/ ∆ G’o ở điều kiện chuẩn

b/Nếu nồng độ của fructose-6-phosphate điều chỉnh về 1.5M, nồng độ của glucose-6-phosphate điều chỉnh về 0.5M Tính ∆ G

c/ Tại sao có sự khác biệt giữa 2 giá trị?

13.6

Trang 11

Bài tập 4

Giải:

ở pH =5.0 nồng độ H+ cao hơn như vậy cân bằng sẽ dịch chuyển về bên trái, dẫn đến Keq giảm và do đó ∆G’o = -RTln(sản phẩm/chất phản ứng) cũng giảm theo

• Sự phụ thuộc của ∆ G’o vào pH Năng lượng tự do chuẩn hóa của thủy phân ATP trong điều kiện chuẩn hóa ở pH 7.0

là – 30.5 kJ/mol Nều ATP được thủy phân tại pH 5.0 thì

năng lượng tự do tạo thành sẽ tăng lên hay giảm đi

ATP + H 2 O ADP + Pi + H+

Trang 12

Bài tập 5

Đáp số:

∆G= ∆G’o + RTln(sản phẩm/chất phản ứng) = 30.5 kJ/mol + 8.315x 298xln(533) (J/mol) = 46057J/mol

= 46.1 kJ/mol

Tính ∆ G cho phản ứng tổng hợp ATP ở điều kiện sinh lý của gan chuột biết

ADP +Pi ATP

∆G’o = 30.5 kJ/mol

13.13

Ngày đăng: 29/03/2015, 14:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w