ĐH 2012: Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 50 Hz được đặt tại hai điểm S1 và S2 cách nhau
Trang 1CHƯƠNG II SÓNG CƠ VÀ SÓNG ÂM CHUYÊN ĐỀ 2: GIAO THOA SÓNG CƠ – SÓNG DỪNG
C©u 1. Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp O1 và O2 dao động cùng pha, cùng biên độ Chọn hệ trục tọa độ vuông góc xOy thuộc mặt nước với gốc tọa độ là vị trí đặt nguồn O1 còn nguồn
O2 nằm trên trục Oy Hai điểm P và Q nằm trên Ox có OP=4,5cm và OQ=8cm Dịch chuyển nguồn O2 trên trục
Oy đến vị trí sao cho góc PO2Q có giá trị lớn nhất thì phần tử nước tại P không dao động còn phần tử nước tại Q dao động với biên độ cực đại Biết giữa P và Q không còn cực đại nào khác Trên đoạn OP, điểm gần P nhất mà các phần tử nước dao động với biên độ cực đại cách P một đoạn là:
C©u 2. Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng A, B cách nhau 19 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uB = acos20πt (với t tính bằng s) Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 40 cm/s Gọi M
là điểm ở mặt chất lỏng gần A nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ cực đại và cùng pha với nguồn A Khoảng cách AM là
C©u 3. sóng cơ lan truyền theo phương Ox có phương trình u=5cos(20t+ x)(trong đó u và x tính
bằng cm còn t tính bằng s) Khi nói về sóng này, phát biểu nào dưới đây không đúng?
A Sóng này truyền theo chiều dương trục Ox B Tốc độ sóng bằng 4 cm/s
C Biên độ của sóng là 5 cm D Tốc độ cực đại của phần tử môi trường là 100 cm/s
C©u 4. Một dây kim loại căng giữa hai điểm cố định cách nhau 60 cm Đặt một nam châm điện gần sợi dây Khi cho dòng điện xoay chiều 50 Hz chạy qua nam châm thì thấy trên dây có sóng dừng với 3 bụng sóng Tốc
độ truyền sóng trên dây là
A 80 m/s B 24 m/s C 20 m/s D 40 m/s
C©u 5. Một sợi dây đàn hồi dài 1 m được treo lơ lửng lên một cần rung Cần có thể rung theo phương ngang với tần số thay đổi được từ 100 Hz đến 120 Hz Vận tốc truyền sóng trên dây 8 m/s Trong quá trình thay đổi tần số rung của cần, có thể tạo ra số bụng sóng lớn nhất
C©u 6. Hai nguồn sóng kết hợp A, B trên mặt thoáng chất lỏng dao động theo phương trình uA = uB = 4cos(10πt) mm Coi biên độ sóng không đổi, tốc độ sóng v = 15cm/s Hai điểm M1, M2 cùng nằm trên một elip nhận A, B làm tiêu điểm có AM1 - BM1 = 1cm và AM2 - BM2 = 3,5 cm Tại thời điểm li độ của M1 là 3 mm thì li
độ của M2 tại thời điểm đó là
C©u 7. Hai nguồn sóng trên mặt nước S1, S2 cách nhau 7λ (λ là bước sóng) dao động với phương trình
u1 = asinπt và u2 = acosπt, biên độ sóng không đổi Điểm M trên mặt nước, trên đường trung trực S1, S2, gần nhất dao động cùng pha với S1 cách S1 một khoảng
A
8
31λ
B
8
33λ
C
8
32λ
D
8
25λ
C©u 8. Hai nguồn sóng A và B dao động cùng pha và cùng tần số, nằm trên mặt chất lỏng, giả sử biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền sóng Khi có giao thoa, quan sát thấy trên đoạn AB có 11 điểm dao động với biên độ cực đại Trên đường thẳng Ax vuông góc với AB có hai điểm M và N dao động với biên độ cực đại, với M
là cực đại gần A nhất và N là cực đại xa A nhất Biết AM = 1,5cm Và AN = 31,02cm Khoảng cách giữa hai nguồn A, B là
C©u 9 (Đề thi CĐ _2007): Trên mặt nước nằm ngang, tại hai điểm S1, S2 cách nhau 8,2 cm, người
ta đặt hai nguồn sóng cơ kết hợp, dao động điều hoà theo phương thẳng đứng có tần số 15 Hz và luôn dao động đồng pha Biết vận tốc truyền sóng trên mặt nước là 30 cm/s, coi biên độ sóng không đổi khi truyền đi
Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn S1S2 là
C©u 10. (CĐ 2007): Trên một sợi dây có chiều dài l , hai đầu cố định, đang có sóng dừng Trên dây có một
bụng sóng Biết vận tốc truyền sóng trên dây là v không đổi Tần số của sóng là
Trang 2A v/l B v/2 l C 2v/ l D v/4 l
C©u 11 (Đề thi ĐH _2007): Để khảo sát giao thoa sóng cơ, người ta bố trí trên mặt nước nằm ngang hai
nguồn kết hợp S1 và S2 Hai nguồn này dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha Xem biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền sóng Các điểm thuộc mặt nước và nằm trên đường trung trực của đoạn S1S2
sẽ
A dao động với biên độ bằng nửa biên độ cực đại B dao động với biên độ cực tiểu
C dao động với biên độ cực đại D không dao động
C©u 12 (Đề thi ĐH _2007): Trên một sợi dây dài 2m đang có sóng dừng với tần số 100 Hz, người ta thấy
ngoài 2 đầu dây cố định còn có 3 điểm khác luôn đứng yên Vận tốc truyền sóng trên dây là :
C©u 13 (Đề thi ĐH _2008): Trong thí nghiệm về sóng dừng, trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2m với
hai đầu cố định, người ta quan sát thấy ngoài hai đầu dây cố định còn có hai điểm khác trên dây không dao động Biết khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp với sợi dây duỗi thẳng là 0,05 s Vận tốc truyền sóng trên dây là
C©u 14 (Đề thi ĐH _2008): Tại hai điểm A và B trong một môi trường truyền sóng có hai nguồn
sóng kết hợp, dao động cùng phương với phương trình lần lượt là uA = acosωt và uB = acos(ωt +π) Biết vận tốc và biên độ sóng do mỗi nguồn tạo ra không đổi trong quá trình sóng truyền Trong khoảng giữa A và B
có giao thoa sóng do hai nguồn trên gây ra Phần tử vật chất tại trung điểm của đoạn AB dao động với biên độ bằng
C©u 15 ( CĐ_2009): Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,2 m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng Biết sóng
truyền trên dây có tần số 100 Hz và tốc độ 80 m/s Số bụng sóng trên dây là
C©u 16 ( CĐ_2009) : Ở mặt nước có hai nguồn sóng dao động theo phương vuông góc với mặt nước, có
cùng phương trình u = Acosωt Trong miền gặp nhau của hai sóng, những điểm mà ở đó các phần tử nước dao động với biên độ cực đại sẽ có hiệu đường đi của sóng từ hai nguồn đến đó bằng
A một số lẻ lần nửa bước sóng B một số nguyên lần bước sóng
C một số nguyên lần nửa bước sóng D một số lẻ lần bước sóng
C©u 17 ( ĐH_2009): Trên một sợi dây đàn hồi dài 1,8m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 6 bụng
sóng Biết sóng truyền trên dây có tần số 100Hz Tốc độ truyền sóng trên dây là :
C©u 18 ( ĐH_2009) : Ở bề mặt một chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 20cm
Hai nguồn này dao động theo phương trẳng đứng có phương trình lần lượt là u1 = 5cos40Πt (mm) và u2 = 5cos(40Πt + Π) (mm) Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn thẳng S1S2 là:
C©u 19 ( ĐH_2010): Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh
của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s Kể cả A và B, trên dây có
A 3 nút và 2 bụng B 7 nút và 6 bụng C 9 nút và 8 bụng D 5 nút và 4 bụng
C©u 20 ( ĐH_2010): Điều kiện để hai sóng cơ khi gặp nhau, giao thoa được với nhau là hai sóng phải
xuất phát từ hai nguồn dao động
A cùng biên độ và có hiệu số pha không đổi theo thời gian B cùng tần số, cùng phương
C có cùng pha ban đầu và cùng biên độ
D cùng tần số, cùng phương và có hiệu số pha không đổi theo thời gian
C©u 21 ( ĐH_2010): Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 120 Hz, tạo ra
sóng ổn định trên mặt chất lỏng Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng, ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ năm 0,5 m Tốc độ truyền sóng là
Trang 3C©u 22 ( ĐH_2010): Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau
20cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 2cos40πt và uB = 2cos(40πt + π) (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s) Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM là
C©u 23 ( CĐ 2010): Một sợi dây AB có chiều dài 1 m căng ngang, đầu A cố định, đầu B gắn với một
nhánh của âm thoa dao động điều hoà với tần số 20 Hz Trên dây AB có một sóng dừng ổn định với 4 bụng sóng,
B được coi là nút sóng Tốc độ truyền sóng trên dây là
cùng pha với nhau và theo phương thẳng đứng Biết tốc độ truyền sóng không đổi trong quá trình lan truyền, bước sóng do mỗi nguồn trên phát ra bằng 12 cm Khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động với biên độ cực đai nằm trên đoạn thẳng AB là
C©u 25 ( CĐ 2010): Một sợi dây chiều dài ℓ căng ngang, hai đầu cố định Trên dây đang có sóng dừng với n bụng sóng , tốc độ truyền sóng trên dây là v Khoảng thời gian giữa hai lần liên tiếp sợi dây duỗi thẳng là
A v
nv
2nv
ℓ
nv
ℓ
thẳng đứng với phương trình là uA = uB = acos50πt (với t tính bằng s) Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 50 cm/s Gọi O là trung điểm của AB, điểm M ở mặt chất lỏng nằm trên đường trung trực của AB và gần O nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động cùng pha với phần tử chất lỏng tại O Khoảng cách MO là
C©u 27 (ĐH 2011): Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định Trên dây, A là một
điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, C là trung điểm của AB, với AB = 10 cm Biết khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ dao động của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là 0,2 s Tốc độ truyền sóng trên dây là
C©u 28 (ĐH 2011): Một sợi dây đàn hồi căng ngang, hai đầu cố định Trên dây có sóng dừng, tốc độ
truyền sóng không đổi Khi tần số sóng trên dây là 42 Hz thì trên dây có 4 điểm bụng Nếu trên dây có 6 điểm bụng thì tần số sóng trên dây là
C©u 29 (ĐH 2012): Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn dao động theo phương vuông góc
với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 50 Hz được đặt tại hai điểm S1 và S2 cách nhau 10cm Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 75 cm/s Xét các điểm trên mặt nước thuộc đường tròn tâm S1, bán kính S1S2, điểm
mà phần tử tại đó dao động với biên độ cực đại cách điểm S2 một đoạn ngắn nhất bằng
C©u 30 (ĐH 2012): Trên một sợi dây căng ngang với hai đầu cố định đang có sóng dừng Không xét các
điểm bụng hoặc nút, quan sát thấy những điểm có cùng biên độ và ở gần nhau nhất thì đều cách đều nhau 15cm Bước sóng trên dây có giá trị bằng
C©u 31 (ĐH 2012): Trên một sợ dây đàn hồi dài 100 cm với hai đầu A và B cố định đang có sóng dừng,
tần số sóng là 50 Hz Không kể hai đầu A và B, trên dây có 3 nút sóng Tốc độ truyền sóng trên dây là
C©u 32 (CAO ĐẲNG NĂM 2012): Tại mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng S1 và S2 dao động theo phương thẳng đứng với cùng phương trình u = acos40πt (a không đổi, t tính bằng s) Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng bằng 80 cm/s Khoảng cách ngắn nhất giữa hai phần tử chất lỏng trên đoạn thẳng S1S2 dao động với biên độ cực đại là
Trang 4C©u 33 (CAO ĐẲNG NĂM 2012): Khi nói về sự phản xạ của sóng cơ trên vật cản cố định, phát biểu
nào sau đây đúng?
A Tần số của sóng phản xạ luôn lớn hơn tần số của sóng tới
B Sóng phản xạ luôn ngược pha với sóng tới ở điểm phản xạ
C Tần số của sóng phản xạ luôn nhỏ hơn tần số của sóng tới
D Sóng phản xạ luôn cùng pha với sóng tới ở điểm phản xạ
giữa hai nút sóng liền kề là
A
2
λ
4
λ
C©u 35 (CAO ĐẲNG NĂM 2012): Tại mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng kết hợp S1 và S2 dao động theo phương vuông góc với mặt chất lỏng có cùng phương trình u=2cos40πt (trong đó u tính bằng cm, t tính bằng s) Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80cm/s Gọi M là điểm trên mặt chất lỏng cách S1,S2 lần lượt là 12cm và 9cm Coi biên độ của sóng truyền từ hai nguồn trên đến điểm M là không đổi Phần tử chất lỏng tại M dao động với biên độ là
C©u 36. Trong một thí nghiệm giao thoa sóng nước, hai nguồn S1 và S2 cách nhau 16 cm, dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 80 Hz Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là
40 cm/s Ở mặt nước, gọi d là đường trung trực của đoạn S1S2 Trên d, điểm M ở cách S1 10 cm; điểm N dao động
cùng pha với M và gần M nhất sẽ cách M một đoạn có giá trị gần giá trị nào nhất sau đây?
C©u 37. Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng ổn định với khoảng cách giữa hai nút sóng liên tiếp
là 6 cm Trên dây có những phần tử sóng dao động với tần số 5 Hz và biên độ lớn nhất là 3 cm Gọi N là vị trí của một nút sóng; C và D là hai phần tử trên dây ở hai bên của N và có vị trí cân bằng cách N lần lượt là 10,5 cm và 7
cm Tại thời điểm t1, phần tử C có li độ 1,5 cm và đang hướng về vị trí cân bằng Vào thời điểm t2 t1 79s
40
= + , phần tử D có li độ là
C©u 38. Một nguồn phát sóng dao động điều hòa tạo ra sóng tròn đồng tâm O truyền trên mặt nước với bước sóngλ Hai điểm M và N thuộc mặt nước, nằm trên hai phương truyền sóng mà các phần tử nước đang dao động Biết OM = 8λ, ON = 12λ và OM vuông góc với ON Trên đoạn MN, số điểm mà phần tử nước dao động ngược pha với dao động của nguồn O là
C©u 39. Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha tại hai điểm A và B cách nhau 16cm Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng 3cm Trên đoạn AB, số điểm mà tại đó phần tử nước dao động với biên độ cực đại là
C©u 40. Trên một sợi dây đàn hồi dài 1m, hai đầu cố định, đang có sóng dừng với 5 nút sóng (kể cả hai đầu dây) Bước sóng của sóng truyền trên đây là
C©u 41. Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp O1 và O2 dao động cùng pha, cùng biên độ Chọn hệ tọa độ vuông góc Oxy (thuộc mặt nước) với gốc tọa độ là vị trí đặt nguồn O1 còn nguồn O2 nằm trên trục Oy Hai điểm P và Q nằm trên Ox có OP = 4,5 cm và OQ = 8cm Dịch chuyển nguồn O2 trên trục Oy đến vị trí sao cho góc PO Q2 có giá trị lớn nhất thì phần tử nước tại P không dao động còn phần tử nước tại Q dao động với biên độ cực đại Biết giữa P và Q không còn cực đại nào khác Trên đoạn OP, điểm gần P nhất mà các phần tử nước dao động với biên độ cực đại cách P một đoạn là
Trang 5C©u 42. Tại một điểm trên mặt chất lỏng có một nguồn dao động với tần số 120Hz, tạo ra sóng ổn định trên mặt chất lỏng Xét 5 gợn lồi liên tiếp trên một phương truyền sóng, ở về một phía so với nguồn, gợn thứ nhất cách gợn thứ năm 0,5m Tốc độ truyền sóng là
C©u 43. Tại 2 điểm A và B trên mặt nước có 2 nguồn kết hợp cùng dao động với phương trình
u = acos100πt Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 40cm/s Điểm M trên mặt nước có AM = 9 cm và
BM = 7 cm Hai dao động tại M do hai sóng từ A và B truyền đến là hai dao động:
A cùng pha B ngược pha C lệch pha 90º D lệch pha 120º
C©u 44. Một dây đàn hồi dài có đầu A dao động theo phương vuông góc với sợi dây Tốc độ truyền sóng trên dây là 4m/s Xét một điểm M trên dây và cách A một đoạn 40cm, người ta thấy M luôn luôn dao động lệch pha so với A một góc ∆ϕ = (k + 0,5) π với k là số nguyên Tính tần số, biết tần số f
có giá trị trong khoảng từ 8 Hz đến 13 Hz
C©u 45. Một sợi dây đàn hồi rất dài có đầu A dao động với tần số f và theo phương vuông góc với sợi dây Biên độ dao động là 4cm, vận tốc truyền sóng trên đây là 4 (m/s) Xét một điểm M trên dây và cách A một đoạn 28cm, người ta thấy M luôn luôn dao động lệch pha với A một góc (2 1)
2
ϕ
∆ = + với k = 0, ±1, ±2 Tính bước sóng λ? Biết tần số f có giá trị trong khoảng từ 22Hz đến 26Hz
C©u 46. Một dây đàn hồi rất dài có đầu S dao động với tần số có giá trị trong khoảng từ 22 Hz đến 26 Hz
và theo phương vuông góc với sợi dây Vận tốc truyền sóng trên dây là 3 m/s Một điểm M trên dây và cách S một đoạn 28 cm, người ta thấy M luôn dao động lệch pha với S một góc ∆ϕ = (2k+1)π/2 với k ∈ Z tần số dao động của sợi dây là
C©u 47. Trên một sợi dây đàn hồi đang có sóng dừng Biết khoảng cách ngắn nhất giữa một nút sóng và vị trí cân bằng của một bụng sóng là 0,25m Sóng truyền trên dây với bước sóng là:
C©u 48. Trong thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp dao động cùng pha được đặt tại A và
B cách nhau 18cm Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng 3,5cm Trên đoạn AB, số điểm mà tại đó phần tử nước dao động với biên độ cực đại là:
C©u 49. Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 50 Hz được đặt tại hai điểm S1 và S2 cách nhau 10cm Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 75cm/s Xét các điểm trên mặt nước thuộc đường tròn tâm S1, bán kính S1S2, điểm mà phần
tử tại đó dao động với biên độ cực đại cách điểm S2 một đoạn ngắn nhất bằng:
C©u 50. Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất, C là trung điểm của AB, với AB = 10 cm Biết khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần
mà li độ dao động của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là 0,2 s Tốc độ truyền sóng trên dây là:
C©u 51. Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn sóng kết hợp A và B cách nhau 20cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình uA = 2cos40πt và uB = 2cos(40πt + π) (uA và uB tính bằng mm, t tính bằng s) Biết tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 30 cm/s Xét hình vuông AMNB thuộc mặt thoáng chất lỏng
Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BM là
C©u 52. Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 50 Hz được đặt tại hai điểm S1 và S2 cách nhau 10cm Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 75cm/s Xét các điểm trên mặt nước thuộc đường tròn đường kính S1S2, điểm mà phần tử tại
Trang 6đó dao động với biên độ cực đại cách điểm S2 một đoạn ngắn nhất bằng:
A 0,95 mm B 8,5 mm C 5,8 mm D 9,5 mm
C©u 53. Sóng dừng trên một sợi dây mà hai nút liên tiếp cách nhau 15cm Giữa hai điểm M, N có biên độ 3cm cách nhau 5cm các điểm luôn dao động với biên độ lớn hơn 3cm Biên độ của bụng sóng là
C©u 54. Trong thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước hai nguồn kết hợp A và B dao động cùng pha với tần số là 16 Hz Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 24 cm/s Xét hai điểm M, N nằm trên đường trung trực của AB và cùng một phía của AB Biết điểm M và điểm N cách A những khoảng lần lượt là 8cm và 16cm Số điểm dao động cùng pha với hai nguồn nằm trên đoạn MN là
C©u 55. Hai nguồn sóng kết hợp, cùng pha S1 và S2 cách nhau 2,2 m phát ra hai sóng có bước sóng 0,4m, một điểm A nằm trên mặt chất lỏng cách S1 một đoạn L và AS1⊥ S1S2 Giá trị L nhỏ nhất để tại A dao động với biên độ cực đại là:
C©u 56. Hai nguồn phát sóng kết hợp A và B trên mặt chất lỏng dao động theo phương trình: uA = acos(100πt); uB = bcos(100πt) Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng 1m/s I là trung điểm của AB M là điểm nằm trên đoạn AI, N là điểm nằm trên đoạn IB Biết IM = 5 cm và IN = 6,5 cm Số điểm nằm trên đoạn MN có biên độ cực đại và cùng pha với I là:
C©u 57. Sóng truyền theo một sợi dây được căng nằm ngang và rất dài Biết phương trình sóng tại nguồn
O có dạng u0 = 3 cos 4πt (cm), vận tốc truyền sóng là 50 cm/s Nếu M và N là hai điểm gần nhau nhất dao động cùng pha với nhau và ngược pha với O thì khoảng cách từ O đến M và N là
A 37,5 cm và 12,5 cm B 25 cm và 75 cm C 37,5cm và 25 cm D 25 cm và 50 cm
C©u 58. M, N, P là 3 điểm liên tiếp nhau trên một sợi dây mang sóng dừng có cùng biên độ 4mm, dao động tại N ngược pha với dao động tại M MN=NP/2=1 cm Cứ sau khoảng thời gian ngắn nhất là 0,04s sợi dây có dạng một đoạn thẳng Tốc độ dao động của phần tử vật chất tại điểm bụng khi qua vị trí cân bằng (lấy π = 3,14)
C©u 59. Một sợi dây đàn hồi căng thẳng đứng dầu dưới cố định đầu trên gắn với một nhánh của âm thoa dao động với tần số 12Hz thấy trên dây xảy ra sóng dừng với 7 nút sóng Thả cho đầu dưới của dây tự do để trên dây vẫn xảy ra sóng dừng với 7 nút sóng thì tần số của âm thoa phải
A tăng lên 1,5Hz B tăng lên 1,0Hz C giảm xuống 1,0Hz D giảm xuống 1,5Hz
C©u 60. Một sợi dây đàn hồi tạo sóng dừng với 3 tần số liên tiếp là 75HZ; 125HZ và 175HZ Kết luận nào sau đây là đúng
A Trên dây có sóng dừng với một đầu cố định, một đầu tự do
B Trên dây có sóng dừng nhưng chưa biết hai đầu cố định hay tự do
C Trên dây có sóng dừng với hai đầu tự do D Trên dây có sóng dừng với hai đầu cố định
C©u 61. Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định Trên dây, A và B là hai nút sóng Biên độ của điểm bụng là 5 cm Những điểm có biên độ dao động lớn hơn 2,5 trong đoạn AB tạo thành đoạn CD
có độ dài 16 cm Các điểm trong các đoạn AC và DB có biên độ nhỏ hơn 2,5 cm Sóng truyền trên dây có bước sóng là
C©u 62. Hai nguồn kết hợp S1 và S2 giống nhau, S1S2=8cm, f=10(Hz).vận tốc truyền sóng 20cm/s Hai điểm M và N trên mặt nước sao cho S1S2 là trung trực của MN Trung điểm của S1S2 cách MN 2cm và
MS1=10cm.số điểm cực đại trên đoạn MN là
C©u 63. Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 20cm dao động điều hòa cùng pha, cùng tần số f = 40Hz Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 1,2m/s Xét trên đường tròn tâm A, bán kính AB, điểm nằm trên đường tròn dao động với biên độ cực đại cách xa đường trung trực của AB nhất một khoảng bằng bao nhiêu?
Trang 7C©u 64. Một sợi dây đàn hồi, hai đầu cố định có sóng dừng Khi tần số sóng trên dây là 20 Hz thì trên dây
có 3 bụng sóng Muốn trên dây có 4 bụng sóng thì phải:
A tăng tần số thêm 30 Hz B tăng tần số thêm 20
3 Hz
C giảm tần số đi 10 Hz D giảm tần số đi còn 20
3 Hz
C©u 65. Trong thí nghiệm giao thoa với hai nguồn phát sóng giống nhau tại S1, S2 trên mặt nước.Khoảng cách hai nguồn là S1S2 = 8cm Hai sóng truyền đi có bước sóng λ = 2cm Trên đường thẳng xx’ song song với
S1S2, cách S1S2 một khoảng 2cm, khoảng cách ngắn nhất giữa giao điểm C của xx’ với đường trung trực S1S2 đến điểm dao động với biên độ cực tiểu là:
C©u 66. Hai mũi nhọn S1, S2 cách nhau 8cm gắn vào một cầu rung có tần số f = 100Hz, đặt chạm nhẹ vào mặt một chất lỏng Vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng v = 0,8m/s Hai nguồn S1, S2 dao động theo phương thẳng đứng s1 = s2 = acosπt Biết phương trình dao động của điểm M1 trên mặt chất lỏng cách đều S1, S2 1 khoảng
d = 8cm và sM1 = 2acos(200πt-20π) Tìm trên đường trung trực của S1, S2 một điểm M2 gần M1 nhất và dao động cùng pha với M1
A M1M2 = 0,2cm; M1M2' = 0,4cm B M1M2 = 0,91m; M1M2' = 0,94cm
C M1M2 = 9,1cm; M1M2' = 9,4cm D M1M2 = 2cm; M1M2' = 4cm
Trong thí nghiệm giao thoa sóng, người ta tạo ra trên mặt nước hai nguồn sóng A,B dao động với phương trình uA =
uB = 5cos10πt cm.Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 20cm/s.Một điểm N trên mặt nước với AN – BN = - 10cm nằm trên đường cực đại hay cực tiểu thứ mấy, kể từ đường trung trực của AB?
A Cực tiểu thứ 3 về phía A B Cực tiểu thứ 4 về phía A
C Cực tiểu thứ 4 về phía B D Cực đại thứ 4 về phía A
C©u 67. Hai nguồn sóng kết hợp S1 và S2 cách nhau 12cm dao động theo phương thẳng đứng, cùng tần số, ngược pha nhau tạo ra trên mặt nước hai hệ sóng tròn có bước sóng 2cm Hai điểm MN cách nhau 6cm nằm trên đường thẳng song song với đoạn S1S2 cách đoạn S1S2 6cm sao cho S1S2NM là một hình thang cân Số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn MN là
C©u 68. Hai nguồn kết hợp A, B cách nhau 50 mm dao động theo phương trình x = Acos200πt (mm) trên mặt thoáng của thuỷ ngân, coi biên độ không đổi Buớc sóng 8mm Trên đường thẳng xx’ song song với AB cách
AB 10m Dựng trung trực IO của AB cắt xx’ tại O Điểm gần O nhất dao động với biên độ bằng 0 là:
C©u 69. Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng cơ A, B cách nhau 18 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uB = acos50πt (với t tính bằng s) Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 50 cm/s C là một điểm ở mặt chất lỏng tạo thành tam giác ABC vuông cân tại B Số điểm tại đó phần tử chất lỏng không dao động trên đoạn BC là
C©u 70. Trên mặt nước có 2 nguồn dao động kết hợp S1 và S2 dao động với phương trình u = cos(50πt)
cm Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 5m/s Xem biên độ sóng không thay đổi trong quá trình truyền đi Biên độ dao động tại điểm M trên mặt nước cách S1 và S2 lần lượt là d1 = 15cm và d2 = 10cm là
C©u 71. Ở mặt chất lỏng có hai nguồn sóng cơ A, B cách nhau 14 cm, dao động theo phương thẳng đứng với phương trình là uA = uB = acos60πt (với t tính bằng s) Tốc độ truyền sóng của mặt chất lỏng là 60 cm/s C là trung điểm của AB, điểm M ở mặt chất lỏng nằm trên đường trung trực của AB và gần C nhất sao cho phần tử chất lỏng tại M dao động cùng pha với phần tử chất lỏng tại C Khoảng cách CM là
C©u 72. Xét hiện tượng giao thoa sóng với hai nguồn phát sóng nước cùng pha S1, S2 với S1S2 = 4,2cm, khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cực đại trên đoạn S1S2 là 0,5cm Điểm di động C trên mặt nước sao cho CS1 luôn vuông góc với CS2 Khoảng cách lớn nhất từ S1 đến C khi C nằm trên một vân giao thoa cực đại là
Trang 8A 4,205 cm B 4,315cm C 4,195cm D 4,435cm
C©u 73. Một sợi dây đàn hồi dài 1,2m được treo lơ lửng lên một cần rung Cần có thể rung theo phương ngang với tần số thay đổi được từ 100Hz đến 125Hz Tốc độ truyền sóng trên dây là 6m/s Trong quá trình thay đổi tần số rung của cần, có thể tạo ra được bao nhiêu lần sóng dừng trên dây? (Biết rằng khi có sóng dừng, đầu nối với cần rung là nút sóng)
C©u 74. Hai nguồn sóng kết hợp trên mặt nước S1, S2 dao động với phương trình: u1 = asin(πt), u2 = acos(πt) S1S2 = 9λ Điểm M gần nhất trên trung trực của S1S2 dao động cùng pha với u1 cách S1, S2 bao nhiêu
A 39λ/8 B 41λ/8 C 45λ/8 D 43λ/8
C©u 75. Một sợi dây căng giữa hai điểm cố định, người ta tạo sóng dừng trên dây Hai tần số gần nhau nhất có tạo ra sóng dừng trên dây là 150Hz và 200Hz Tần số nhỏ nhất tạo ra sóng dừng trên sợi dây đó là
C©u 76. Tại hai điểm A, B trên mặt chất lỏng cách nhau 14,5cm có hai nguồn phát sóng kết hợp dao động theo phương trình u1 =acos 40( πt cm) và u2 =acos 40( π πt+ )cm Tốc độ truyền sóng trên bề mặt chất lỏng là
40 cm/s Gọi E, F, G là ba điểm trên đoạn AB sao cho AE = EF = FG = GB Số điểm dao động với biên độ cực đại trên AG là
C©u 77. Hai nguồn sóng A, B cách nhau 12,5cm trên mặt nước tạo ra giao thoa sóng, dao động tại nguồn
có phương trình u A=u B =acos100πt cm( ), tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,5m/s Số điểm trên đoạn AB dao động với biên độ cực đại và dao động ngược pha với trung điểm I của AB là
C©u 78. Khi có sóng dừng trên dây AB với tần số dao động là 27Hz thì thấy trên dây có 5 nút sóng (kể cả hai đầu A, B) Bây giờ nếu muốn trên dây có sóng dừng và có tất cả 11 nút sóng thì tần số nguồn là
C©u 79. Trên mặt nước có hai nguồn kết hợp S1, S2 cách nhau 8cm dao động theo phương trình
t
a
u= cos20π (mm) Biết biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền, điểm gần nhất cùng pha với các nguồn nằm trên đường trung trực của S1S2 cách trung điểm O của S1S2 đoạn 3 cm tốc độ truyền sóng trên mặt nước là:
C©u 80. Trên sợi dây AB, hai đầu cố định đang có sóng dừng Nguồn phát dao động có biên độ a, tần số f Hai điểm M,N trên dây cách nhau 8cm dao động với biên độ 2a và a Tốc độ truyền sóng trên dây là 4,8m/s Tần
số f có thể nhận giá trị nào trong các giá trị sau:
A 30Hz B 45Hz C 50Hz D 60Hz
C©u 81. Một sợi dây dài 1,2m đầu A cố định, đầu B tự do, dao động với tần số f và trên dây có sóng lan truyền với tốc độ 24m/s Quan sát sóng dừng trên dây người ta thấy có 9 nút Tần số dao động của dây là
A 95Hz B 85Hz C 80Hz D 90Hz
C©u 82. Một sóng cơ học lan truyền trên mặt thoáng chất lỏng nằm ngang với tần số 10 Hz, tốc độ truyền sóng 1,2 m/s Hai điểm M và N thuộc mặt thoáng, trên cùng một phương truyền sóng, cách nhau 26 cm (M nằm gần nguồn sóng hơn) Tại thời điểm t, điểm N hạ xuống thấp nhất Khoảng thời gian ngắn nhất sau đó điểm M hạ xuống thấp nhất là
C©u 83. Một sợi dây đàn hồi căng ngang, đang có sóng dừng ổn định Trên dây, A là một điểm nút, B là điểm bụng gần A nhất với AB = 18 cm, M là một điểm trên dây cách B một khoảng 12 cm Biết rằng trong một chu kỳ sóng, khoảng thời gian mà độ lớn vận tốc dao động của phần tử B nhỏ hơn vận tốc cực đại của phần tử M
là 0,1s Tốc độ truyền sóng trên dây là:
C©u 84. Trong thí nghiệm về sóng dừng trên dây dàn hồi dài 1,2 m với hai đầu cố định, người ta quan sát thấy 2 đầu dây cố định còn có 2 điểm khác trên dây không dao động, biết thời gian liên tiếp giữa 2 lần sợi dây duỗi thẳng là 0.05s, bề rộng bụng sóng là 4 cm Tốc độ cực đại Vmax của bụng sóng là:
Trang 9C©u 85. Hai điểm M và N cách nhau 20 cm trên mặt chất lỏng dao động cùng tần số 50 Hz, cùng pha, vận tốc truyền sóng trên mặt chất lỏng là 1 m/s Trên MN số điểm không dao động là
C©u 86. Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng trên mặt nước, hai nguồn kết hợp A, B dao động cùng pha với tần số 30 Hz Tại một điểm M cách các nguồn A, B lần lượt những khoảng d1 = 21 cm, d2 = 25 cm, sóng
có biên độ cực đại Giữa M và đường trung trực của AB có ba dãy không dao động Vận tốc truyền sóng trên mặt nước là
C©u 87. Có hai nguồn sóng kết hợp A, B trên mặt nước, cùng pha, cùng biên độ, tần số dao động
Hz
10
f = Biết λ=12cm Gọi O là trung điểm của AB, trên OA có hai điểm M, N cách O lần lượt 1cmvà 4cm Tại thời điểm (s) M có li độ −6cmthì tại thời điểm t+0,05(s) N có li độ
C©u 88. Một sợi dây đàn hồi dài 2 m, có đầu B cố định được căng ngang Kích thích cho đầu A của dây dao động với tần số 425 Hz thì trên dây có sóng dừng ổn định với A và B là hai nút sóng Tốc độ truyền sóng trên dây là 340 m/s Trên dây, số điểm dao động với biên độ bằng một phần tư biên độ dao động của một bụng sóng là
C©u 89. Trên bề mặt chất lỏng tại hai điểm S1 S2 có hai nguồn dao động với phương trình
1 2
u =u =4cos(40πt) (mm) Biết tốc độ truyền sóng là 120 cm/s, gọi I là trung điểm của S1S2 Lấy hai điểm A, B nằm trên S1S2 lần lượt cách I các khoảng 0,5 cm và 2 cm Tại thời điểm t vận tốc của điểm A là 12cm/s thì vận tốc dao động tại điểm B là
C©u 90. Trong hiện tượng giao thoa sóng nước, hai nguồn S1 và S2 dao động theo phương vuông góc với mặt nước, cùng biên độ, cùng pha, cùng tần số 50 Hz được đặt tại hai điểm S1 và S2 cách nhau 10 cm Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 75 cm/s C là điểm trên mặt nước có CS1 = CS2 = 10 cm Xét các điểm trên mặt nước thuộc đoạn thẳng CS2, điểm mà phần tử tại đó dao động với biên độ cực đại cách điểm S2 một đoạn ngắn nhất xấp xỉ bằng
C©u 91. Trong thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp đặt tại A và B Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng 6 cm M là điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn AB, khoảng cách nhỏ nhất
từ M đến trung điểm của AB là 0,5 cm Độ lệch pha của hai nguồn có thể là
C©u 92. Sóng cơ học có tần số 10 Hz, lan truyền trong môi trường đàn hồi với tốc độ 40 cm/s Hai điểm
M và N trên một phương truyền sóng dao động ngược pha nhau Tại thời điểm tốc độ dao động của M cực tiểu thì trên đoạn MN chỉ có ba điểm có tốc độ dao động cực đại Khoảng cách MN bằng
C©u 93. Một sợi dây có chiều dài l hai đầu cố định, đang có sóng dừng ổn định Trên dây có một bụng sóng Biết tốc độ truyền sóng trên dây là v Tần số của sóng là:
A v/(2 ).l B v/(4 ).l C v l/ D v/(3 ).l
C©u 94. Tại hai điểm A, B (AB=16cm) trên mặt nước có hai nguồn sóng kết hợp dao động với phương trình u1=u2=8cos 50πt mm( ) Tốc độ truyền sóng là 75 cm/s Gọi I là điểm trên mặt nước cách đều hai nguồn một đoạn 10 cm Xét điểm M trên mặt nước, xa nguồn A nhất, thuộc đường tròn tâm I bán kính 4cm, biên độ dao động tại M bằng
C©u 95. Tại hai điểm A và B trên mặt chất lỏng có hai nguồn phát sóng cơ cùng pha và cách nhau một đoạn 8cm, dao động với tần số 20Hz và pha ban đầu bằng 0 Một điểm M trên mặt chất lỏng, cách A 25cm
và cách B 20,5cm, dao động với biên độ cực đại Giữa M và đường trung trực của AB có hai vân giao thoa cực
Trang 10đại Coi biên độ sóng truyền đi không đổi Điểm Q cách A khoảng L sao cho AQ ⊥ AB Tính giá trị cực đại của
L để điểm Q dao động với biên độ cực đại ?
Trên dây, A là một điểm nút, B là một điểm bụng gần A nhất và C là trung điểm của AB Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần mà li độ của phần tử tại B bằng biên độ dao động của phần tử tại C là
C©u 97. Hai nguồn sóng A, B cách nhau 10 cm trên mặt nước tạo ra giao thoa sóng, dao động tại hai nguồn có phương trình lần lượt là uA = Acos(100πt) cm và uB = Bcos(100πt) cm, tốc độ truyền sóng trên mặt nước
là 1 m/s Số điểm trên đoạn AB có biên độ cực đại và dao động cùng pha với trung điểm I của đoạn AB là
C©u 98. Một sợi dây AB dài 100 cm căng ngang, đầu B cố định, đầu A gắn với một nhánh của âm thoa dao động điều hòa với tần số 40 Hz Trên dây AB có một sóng dừng ổn định, A được coi là nút sóng Tốc độ truyền sóng trên dây là 20 m/s Kể cả A và B, trên dây có
A 3 nút và 2 bụng B 7 nút và 6 bụng C 9 nút và 8 bụng D 5 nút và 4 bụng
C©u 99. Trên một sợi dây đàn hồi, hai đầu A, B cố định có sóng dừng ổn định với bước sóng λ = 24 cm Hai điểm M và N cách đầu A những khoảng lần lượt là dM = 14 cm và dN = 40 cm Khi vận tốc dao động của phần tử vật chất ở M là vM = 2 cm/s thì vận tốc dao động của phần tử vật chất ở N là
A vN = 2 cm/s B vN = - 2 2 cm/s C vN = - 2 3 cm/s D vN = 2 3 cm/s
C©u 100. Tại hai điểm A, B trên mặt nước có hai nguồn dao động ngược pha và cùng tần số f = 20 Hz Tại điểm M cách các nguồn A, B những đoạn d1 = 18cm, d2 = 24 cm sóng có biên độ cực đại Giữa M và đường trung trực của AB có hai đường dao động với biên độ cực đại Tốc độ truyền sóng trên mặt nước bằng
C©u 101. Sóng dừng trên một sợi dây có biên độ ở bụng là 5cm Giữa hai điểm M, N có biên độ 2.5cm cách nhau 20cm các điểm luôn dao động với biên độ lớn hơn 2,5cm Tìm bước sóng
C©u 102. Ba điểm O, A, B cùng nằm trên một nửa đường thẳng xuất phát từ O Tại O đặt một nguồn điểm phát sóng âm đẳng hướng ra không gian, môi trường không hấp thụ âm Mức cường độ âm tại A là 60 dB, tại B là
20 dB Mức cường độ âm tại trung điểm M của đoạn AB là