website quản lý bán đĩa phim trực tuyến
Trang 1Lời giới thiệu
CNTT và Internet đang đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong cuộc sống cũngnhư sự phát triển của nhân loại Ngày càng nhiều ứng dụng của CNTT và Internet đãđược đưa vào cuộc sống phục vụ lợi ích của con người Nó đã trở thành công cụ tấtyếu của cuộc sống mà ngành nghề nào cũng cần đến Nhất là trong lĩnh vực kinhdoanh vốn cần sự chính xác và tốc độ trong quản lý, cũng như trong sử dụng
Để đáp ứng nhu cầu thực tế, nhóm chúng em đã áp dụng Công Nghệ Thông Tinvào việc xây dựng một “Website quản lý bán đĩa phim trực tuyến” nhằm quản lý việcbuôn bán hàng hóa để giảm một khối lượng giấy tờ, thông tin mà công ty phải lưu trữ
và công ty không phải chi ra một khoản tiền lớn để thuê của hàng bán đĩa nhờ bánhàng trực tuyến thông qua Internet
Để hoàn thành được báo cáo thực tập “Website Quản Lý bán đĩa phim TrựcTuyến”
Chúng em xin trân trọng cảm ơn đến các thầy, các cô trong Khoa CNTT TrườngĐại Học Điện Lực đã giảng dạy và giúp đỡ chúng em trong thời gian qua Và đặc biệtchúng em trân trọng cảm ơn Cô Trần Thị Minh Thu đã hướng dẫn chúng em trongsuốt thời gian làm đồ án Nhờ có sự hướng dẫn, chỉ bảo của cô, nên chúng em mới cóthể hoàn thành đồ án này
Vì đây là lần đầu tiên bọn em được thực hiện một dự án nên chúng em khôngtránh khỏi thiếu sót Chúng em rất mong được sự góp ý của thầy, cô giúp đồ án củachúng em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn.Nhóm Sinh viên thực hiện
Trang 2Mục lục
Lời giới thiệu 1
Mục lục 2
Danh mục bảng biểu 3
Danh mục hình vẽ 3
Chương 1 Khảo sát hiện trạng và lập dự án 4
1.1.Giới thiệu về cửa hàng băng đĩa phim 4
1.2.Hoạt động quản lý hiện tại 4
1.3.Xác lập dự án và đánh giá khả thi 5
1.4.Mục đích nghiên cứu 5
1.5.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5
1.6.Phương pháp nghiên cứu 6
1.7.Yêu cầu đặt ra 6
Chương 2 Phân tích thiết kế hệ thống 8
2.1.Sơ đồ phân cấp chức năng 8
2.2.Biểu đồ luồng dữ liệu 8
2.3.Sơ đồ thực thể liên kết 14
2.4.Thiết kế cơ sở dữ liệu 16
Chương 3 Cài đặt và thử nghiệm chương trình 20
3.1.Nền tảng ứng dụng ASP.Net 20
3.2.Ngôn ngữ lập trình C# 24
3.3.Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 24
Chương 4 Kết luận 36
4.1.Kết quả đạt được 36
4.2.Kết quả chưa đạt được 37
4.3.Hướng phát triển 37
Tài liệu tham khảo 37
Trang 3Danh mục bảng biểu
Danh mục hình vẽ
Trang 4Chương 1 Khảo sát hiện trạng và lập dự án1.1 Giới thiệu về cửa hàng băng đĩa phim
Đối tượng khảo sát thực tế là cửa hàng băng đĩa nhạc Melody, cửa hàng chuyênbán băng đĩa nhạc, đĩa phim các loại, địa chỉ tại số 64, Bà Triệu, Phường Nguyễn Trãi,Quận Hà Đông, Hà Nội
Cửa hàng băng đĩa nhạc Melody là cửa hàng bán băng đĩa uy tín, chất lượng, vớiđội ngũ nhân viên là 6 người: một nhân viên vận chuyển, ba nhân viên bán hàng, 1nhân viên thu ngân và một quản lý, tiếp cận, tư vấn bán hàng rất thân thiện, vì thế cửahàng kinh doanh khá thuận lợi nhưng đối tượng khách hàng chưa rộng, chủ yếu làkhách đi ngang qua hay dân cư sống ở quanh khu vực Bên cạnh đó mặt bằng của cửahàng không được rộng để có thể trưng bày hay phục vụ đông đảo đối tượng kháchhàng vào những giờ tan tầm do chỗ để xe cũng như diện tích cửa hàng hẹp, việc quảngcáo và thực hiện các chương trình tri ân khách hàng chỉ đơn giản là in 1 băng giôn ghithông tin khuyến mại, tri ân khách hàng trên đó Khiến nhiều khách hàng thân thiếtkhông biết để được hưởng khuyến mại dịp tri ân này
1.2 Hoạt động quản lý hiện tại
Hiện tại cửa hàng băng đĩa nhạc Melody vẫn là cửa hàng chuyên bán băng đĩanhạc, đĩa phim theo phương thức bán hàng truyền thống Hoạt động quản lý hiện tạicủa cửa hàng như sau:
Khi nhập hàng về: Người quản lý và thu ngân tiến hành nhập thông tin về sảnphẩm, đơn giá nhập vào phần mềm quản lý hàng hóa để dễ dàng cho việc theo dõinhập, xuất, tồn của hàng hóa Sau đó các nhân viên sẽ bày hàng một phần lên kệ hàngđúng vị trí đã phân định để tiện cho việc giới thiệu, lấy hàng cho khách Và còn lại thìcất vào kho
Khi bán hàng: có những khách đến và yêu cầu nhân viên lấy ngay hàng mình cần
và thanh toán với nhân viên thu ngân Có khách thì nêu yêu cầu về nội dung băng đĩamình đang muốn mua và nhờ nhân viên bán hàng tư vấn băng đĩa phù hợp, xem vànghe thử nếu vừa ý thì quyết định mua, và còn có những khách, nhân viên bán hàng tưvấn về sản phẩm nhưng khi nói đến giá cả lại không mua
Nhận thấy, với hình thức bán hàng theo kiểu truyền thống chưa thực sự hiệu quả,bởi khách hàng của cửa hàng chủ yếu chỉ là khách hàng quanh cơ sở, ít có khách vãng
Trang 5lai, thêm vào đó, nếu muốn mở rộng thêm mặt hàng thì diện tích mặt bằng hiện tại làchưa đủ rộng để trưng bày hàng cho khách xem được dễ dàng, cộng thêm việc vớikhách hàng đông thì nhân viên tương ứng phục vụ, giới thiệu, tư vấn băng đĩa phùhợp nội dung cho khách hàng cũng phải tăng lên, ước tính chi phí cao.
1.3 Xác lập dự án và đánh giá khả thi
Nhìn nhận thực tế về tình hình kinh doanh của cửa hàng Tôi đề xuất hướng giảiquyết hiệu quả là cửa hàng vẫn thực hiện định hướng kinh doanh của mình, song hànhvới đó là làm một website để quảng bá, giới thiệu mặt hàng của cửa hàng, với cácthông tin chi tiết và sản phẩm, tích hợp với việc mua hàng online, đăng tin các chươngtrình khuyến mại
Đánh giá tính khả thi của dự án cao vì đối tượng khách hàng biết đến và mua sảnphẩm của cửa hàng tăng lên bởi việc dễ dàng xem xét giá cả, nội dung các băng đĩa cótrong cửa hàng mà không mất nhiều thời gian, chọn lựa và có thể chọn dịch vụ giaohàng tận nơi Cửa hàng có thể đăng tin các chương trình khuyến mại tri ân khách hàng
sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn Cửa hàng cũng không cần tăng diện tích mặtbằng để trưng bày, hay thêm nhiều nhân viên Nhân viên bán hàng ít phải tư vấn chokhách hơn Nhưng cũng cần có những nhân viên biết quản lý và quảng bá tốt website,cập nhật sản phẩm thường xuyên Ước tính cửa hàng chỉ cần đầu tư thêm một hoặc haimáy tính để bàn Thuê người vận chuyển để giao hàng cho khách, chỉ cần 2 nhân viênbán hàng và 1 nhân viên quản lý website Cửa hàng sẽ có đông khách hàng hơn, doanhthu tăng, chi phí bình quân giảm vì thế hiệu quả kinh doanh cao hơn Đó là những lợiích cơ bản mà Website mang lại cho cửa hàng Vì vậy, xây dựng một website bán hàngonline cho cửa hàng là điều cần thiết
- Khai phá lợi ích của Internet để hướng đến một môi trường kinh doanh toàn cầu
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng Thương mại điện tử tại Việt Nam
- Tìm hiểu một số công cụ và ngôn ngữ hỗ trợ quá trình xây dựng Website
- Các chức năng của Website Thương mại điện tử
- Quy trình xây dựng Website Thương mại điện tử
Trang 61.6 Phương pháp nghiên cứu
- Tiến hành thu thập và phân tích những thông tin, tài liệu liên quan đến đề tài đểhình thành nên những ý tưởng tổng quan (mục đích cần đạt đến của Website, đốitượng cần hướng đến là ai?, thông tin gì đã có trong tay và sử dụng chúng như thếnào?)
- Xác định các yêu cầu nhằm phân tích thiết kế hệ thống chương trình cho phù hợp
- Xây dựng chương trình theo những yêu cầu đã đặt ra
- Triển khai chương trình và đánh giá kết quả đạt được
1.7 Yêu cầu đặt ra
1.4.1 Môi trường triển khai
Máy chủ (Server) Máy khách (Client)Phần cứng • CPU 3.0Ghz trở lên
• SqlSever 2005 trở lên
• Windows XP/ Windows 7 /Windows 8 / Linux / MACOS
• Trình duyệt IE / Chrome /Firefox phiên bản mới nhất
Bảng 1 1: Yêu cầu hệ thống triển khai
1.4.2 Yêu cầu phần mềm
Để hoàn thành trang web, máy tình cần được trang bị các phần mềm sau:
Cài đặt Visual Studio 2005 hoặc mới hơn
Cài đặt SqlSever 2005 hoặc mới hơn
Phần mềm thiết kế: Photoshop CS5
1.4.3 Yêu cầu trang web
Hệ thống có 2 phần:
Thứ nhất : Dành cho khách hàng: Khách hàng là những người có nhu cầu đặt
mua băng đĩa phim Vì thế phải có các chức năng sau:
- Hiển thị danh sách các thể loại băng đĩa phim
- Hiển thị thông tin chi tiết các băng đĩa phim hiện đang bán
- Hiển thị các thông tin khuyến mãi
- Cho phép khách hàng tìm kiếm tên các băng đĩa theo ý muốn
- Sau khi khách hàng chọn và đặt hàng thì phải hiện lên đơn hàng để khách cóthể nhập thông tin mua hàng và xem hóa đơn mua hàng
Trang 7Thứ hai : Dành cho người quản trị: Người làm chủ hệ thống có quyền kiềm
soát mọi hoạt động của hệ thống Người này được cấp username và password để đăngnhập hệ thống thực hiện chức năng của mình:
- Chức năng cập nhật, sửa, xoá các thông tin băng đĩa, tin tức (phải kiểm soátđược hệ thống) Nó đòi hỏi sự chính xác
- Tiếp nhận kiểm tra đơn đặt hàng của khách hàng Hiển thị đơn đặt hàng.Ngoài các chức năng trên thì trang Web phải được thiết kế sao cho dễ hiểu, giaodiện mang tính dễ dùng đẹp mắt và làm sao cho khách hàng thấy được thông tin cầntìm, cung cấp các thông tin quảng cáo hấp dẫn, các tin tức khuyến mãi để thu hútkhách hàng Điều quan trọng là phải đảm bảo an toàn tuyệt đối thông tin khách hàngtrong quá trình đặt mua qua mạng Đồng thời trang Web phải luôn đổi mới, hấp dẫn
Trang 8Chương 2 Phân tích thiết kế hệ thống
2.1 Sơ đồ phân cấp chức năng
Khái niệm: biểu đồ phân cấp chức năng là một loại biểu đồ diễn tả sự phân rã dầndần các chức năng từ đại thể đến chi tiết Mỗi nút trong biểu đồ là một chức năng, vàquan hệ duy nhất giữa các chức năng, diễn tả bởi các cung nối liền các nút, các quan
hệ bao hàm Như vậy biều đồ phân cấp chức năng tạo thành một cấu trúc cây
2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu
2.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Website bán đĩa DVD trực tuyến
Quản
lý tài
khoản
Xem thông tin các sản phẩm
Quản
lý giỏ hàng
Tìm kiếm
Đăng ký
Đăng nhập
Quản lý giỏ hàngGửi đơn đặt hàng
Quản
lý tài khoản
Quản
lý sản phẩm
Quản
lý đặt hàng
Báo cáo/ Thống kê
Tạo tài khoảnĐăng nhậpĐổi mật khẩu
Thông tin đăng ký/sửa đổi Kết quả đăng ký/sửa đổi
Biểu đồ 2 1: Sơ đồ phân cấp chức năng
Trang 9Biểu đồ 2 2: Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Website bán đĩa DVD trực tuyến
Thông tin đăng nhập
Kết quả đăng nhập
Kết quả tìm kiếm Tìm kiếm sản phẩm Thông tin mua hàng Thông tin xác nhận
Thêm thông tin mới
Báo cáo thống kê Yêu cầu báo cáo thống kê
Dữ liệu cập nhật
Quản lý khách hàng
Đăng ký Đăng nhập
Trang 10Biểu đồ 2 3: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
2.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh
2.2.3.1 Chức năng quản lý thành viên
Quản lý sản phẩm
Đặt hàng
Người quản trị Khách hàng
Trang 11Biểu đồ 2 4: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh quản lý thành viên
2.2.3.2 Chức năng quản lý băng đĩa
khoản
Đăng nhập
Người quản trị
Thông tin đăng ký
Thông tin đăng nhập
Trang 12Biểu đồ 2 5: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh quản lý băng đĩa
Yêu cầu xem danh sách sản phẩm
Tìm kiếm sản phẩm theo từ khóa
Thông tin cần xem
Yêu cầu xem ds sp
Cập nhật sản phẩm
Quản lý đơn hàng
Trang 13Biểu đồ 2 6: Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh quản lý mua hàng
Gửi yêu cầu và nhận phiếu
Bàn giao và thanh toán
Hóa đơn và tiền mua hàng
Người quản trị
Xử lý đơn hàng
Trang 142.3 Sơ đồ thực thể liên kết
Trang 15Biểu đồ 2 7: Sơ đồ thực thể liên kết
Sản phẩm
Khách hàng
Hóa đơn bán
c ó
T tiền
Số lượng
Trang 162.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu
2.3.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu: Là một tập hợp các bảng dữ liệu có quan hệ với nhau sao chocấu trúc của chúng cũng như các mối quan hệ bên trong giữa chúng là tách biệt vớichương trình ứng dụng bên ngoài, đồng thời nhiều người dùng khác nhau cũng nhưnhiều ứng dụng khác nhau có thể cùng khai thác và chia xẻ một cách chọn lọc lúc cần
Thực thể: Là hình ảnh cụ thể của một đối tượng trong hệ thống thông tin quản
có các mối kết hợp tương ứng với nhau Mặt khác còn tuỳ thuộc vào lần xuất hiện củamỗi thực thể vào mối kết hợp, mà các mối kết hợp còn có thể có các thuộc tính riêng
2.3.2 Các thực thể dạng chuẩn 3NF
tbl_customers (customerID, customerName, password, passwordConfirm,
fName, lName, dateOfBirth, address, tel, email, dateReg, roles)
tbl_movies (movieID, supplierID, actorName, directorName, genre, title,
dateOfRelease, quantity, price, description, image)
tbl_orders (orderID, customerID, dateSent, dateArrival, shipType, status, cost,
address, payType)
tbl_shoppingcart (ID, movieID, customerID, dateArrival, title, quantity, price)
tbl_suppliers (supplierID, companyName, contactName, contactTitle, address,
telNo)
tbl_wistList (wistListID, customerID, movieID)
2.3.3 Chi tiết các bảng cơ sở dữ liệu
Nhân viênHoá đơn nhập
Nhà cung cấp
Lậ p
c ó
Trang 18Hình 2 1: Chi tiết các bảng cơ sở dữ liệu
2.3.4 Sơ đồ liên kết các bảng cơ sở dữ liệu
Trang 19Hình 2 2: Sơ đồ liên kết các bảng cơ sở dữ liệu
Chương 3 Cài đặt và thử nghiệm chương trình3.1 Nền tảng ứng dụng ASP.Net
3.1.1 Lịch sử ra đời
Trang 20ASP.NET là một nền tảng ứng dụng web (web application framework) đượcphát triển và cung cấp bởi Microsoft, cho phép những người lập trình tạo ra nhữngtrang web động, những ứng dụng web và những dịch vụ web Lần đầu tiên được đưa rathị trường vào tháng 2 năm 2002 cùng với phiên bản 1.0 của NET framework, là côngnghệ nối tiếp của Microsoft's Active Server Pages(ASP) ASP.NET được biên dịchdưới dạng Common Language Runtime (CLR), cho phép những người lập trình viết
mã ASP.NET với bất kỳ ngôn ngữ nào được hỗ trợ bởi NET language
Sau khi phát hành phiên bản Internet Information Service 4.0 vào năm 1997,hãng Microsoft bắt đầu nghiên cứu một mô hình ứng dụng web để giải quyết nhữngbất tiện của ASP, đặc biệt là việc tách riêng biệt phần thể hiện và phần nội dung cũngnhư cách viết mã rõ ràng hơn Mark Anders, quản lý của nhóm IIS và Scott Guthrie,gia nhập Microsoft vào năm 1997 sau khi tốt nghiệp Đại học Duke, được giao nhiệm
vụ định hình mô hình cần phát triển Những thiết kế ban đầu được thực hiện trongvòng 2 tháng bởi Anders và Guthrie, Guthrie đã viết mã prototype đầu tiên trongkhoảng thời gian nghỉ lễ Giáng sinh năm 1997
3.1.2 Đặc tính
Những trang ASP.NET, được biết đến như những web form, là khối chính trongphát triển ứng dụng Những web form được chứa trong những file có phần mở rộngASPX; những nhà phát triển có thể đặt nội dung tĩnh hoặc động vào trang aspx dướidạng server-side Web Control và User Control Ngoài ra, có thể viết mã bằng cáchchèn <% mã cần viết %> vào trang web giống như những công nghệ phát triểnweb khác PHP, JSP và ASP, nhưng những công nghệ nào không hỗ trợ data bindingkhi nó phát sinh nội dung trang web
3.1.3 Mô hình Code-behind:
Mô hình code-behind được giới thiệu bởi Microsoft, đưa ra cách viết mã linhđộng bằng cách để những mã lập trình trong một tập tin riêng biệt hoặc để mã trongnhững thẻ script Những tập tin code-behind thường có dạng như sau
TrangViDu.aspx.cs hoặc TrangViDu.aspx.vb được tạo ra dựa trên tên tập tin ASPX
(những tập tin này sẽ tự động phát sinh trong bộ công cụ phát triển ứng dụngMicrosoft Visual Studio và IDEs) Khi mô hình này, người phát triển có thể viết mã đểtrả lời những sự kiện khác như sự kiện trang đang tải hoặc một control đang đượcnhấn, chi tiết sẽ được đề cập ở phần khác trong tài liệu này
Mô hình code-behind của ASP.NET đánh dấu một sự chuyển hướng từ ASPnguyên thủy sang ASP.NET, giúp những người phát triển xây dựng ứng dụng với ýtưởng phần trình bày độc lập với nội dung Về mặt lý thuyết, mô hình này cho phépmột người thiết kế web có thể tạo ra những bản thiết kế giao diện mà không cần biết
về cách viết mã lập trình Mô hình này giống với mô hình model-view-controller