quy hoạch cảng nhà máy thép Phú Mỹ
Trang 1CHƯƠNG 2: QUI HOẠCH
2.1 TÍNH TOÁN SỐ LƯỢNG BẾN:
2.1.1.Tính toán cho tàu 50000DWT
1.Chọn thiết bị bốc xếp: Chọn cần trục SSG
Khoảng cách hai ray: 18.0 m
Sức nâng: 30 -60 T
Độ vươn phía trước kể từ tim ngoài: 35 m
Độ vươn phía sau kể từ tim ray trong: 22 m
Aùp lực max lên một chân khi cẩu: 300 T
Aùp lực lên một bánh xe: 37.5 T
Số bánh xe trong một chân: 8 bánh
Khoảng cách giửa các bánh xe: 1.2 m
Khoảng cách giửa hai cạnh bánh xe theo phương dọc: 13.6 m
Tính năng suất bốc xếp:
g T
P
ck
h 3600*
Trong đó:
g = 40 T khối lương hàng được vận chuyển trong một chu kỳ
T ck =(2t 1 +2t 2 +2t 3 ) + t 4 +t 5 +t 6
=(90+33.33+13.6)0.7+45+45+45=231 s
v
H n
=2*12.9/0.3+4=90 m
v
H h
=2*4.4/0.3+4=33.33 m
T
=12/2+3+3.9=12.9 m T=12 m: mớn nước khi tàu đầy hàng
H=+2.8+0.2=3 m: (Cao độ lãnh thổ-Mực nươc trung bình)
v-tốc độ trung bình của bộ phận nâng hàng: 0.3 m/s
Trang 2t3-thời gian quay của cần cẩu khi có hàng
2t 3 =2 n 6=180/(2*3.6+6)=13.6 s
n =0.6(vòng/phút)=3.6(độ/s): số vòng quay của cần cẩu trong 1 phút
=0.7: hề số kể tới sự kết hợp động tác của người láy cần cẩu
2 Lượng hàng lớn nhất tính toán trong tháng:
n
t n
K Q
Tương đương gần 2tàu/tháng
3 Năng suất làm việt của cần cẩu trong một ca
4 Khả năng thông qua ngày đêm của bến
5 Khả năng cho phép của bến trong một tháng
=(720-90)/720=0.875: Hệ số sử dụng thời gian của bến do thời tiết
công tác bốc xếp của bến
6 Số lượng bến:
th
th P
Q
N =:1.000.000
Chọn N=1 bến
2.1.2 Tính toán cho tàu xà lan 500 DWT
1 chọn thiết bị bốc xếp:
Trang 3Chọn một tuyến cần cẩu ôtô AK75
Chiều dài cần: 12 m
Sức nâng: 1.15-2.65 T
Tầm với:
Max=9 m
Min=5 m
Tốc độ:
Nâng hàng: 7.8 vòng/phút
Quay: 3.35vòng/phút
Trọng lượng cần trục: 8.85 T
Khoảng cách bánh xe:
Trước: 1.7 m
Sau: 1.745 m
Kích thước:
Dài: 10.2 m
Rộng: 2.42 m
Cao: 3.55 m
2 Tính năng suất bốc xếp:
g T
P
ck
h 3600*
Trong đó:
g = 2.56 T: khối lương hàng được vận chuyển trong một chu kỳ
v
H n
=2*7.85/0.13+4=124.8 s
v
H h
=2*4.05/0.13+4=66.3 s
T
=1.6/2+3+3.55+0.5=7.85 m T=1.6 m: mớn nước khi tàu đầy hàng
H=3 m: (Cao độ lãnh thổ- Mực nươc trung bình )
Trang 4v-tốc độ trung bình của bộ phận nâng hàng: 0.13 m/s
n =3.55(vòng/phút)=20.1(độ/s): số vòng quay của cần cẩu trong 1 phút
=0.6: hề số kể tới sự kết hợp động tác của người láy cần cẩu
3 Lượng hàng lớn nhất tính toán trong tháng:
n
t n
K Q
Tương đương gần 2tàu/tháng
4 Năng suất làm việt của cần cẩu trong một ca
5 Khả năng thông qua ngày đêm của bến
6 Khả năng cho phép của bến trong một tháng
: Hệ số sử dụng thời gian của bến do thời tiết
công tác bốc xếp của bến
7 Số lượng bến:
th
th P
Q
2.2 KÍCH THƯỚC CHÍNH CỦA BẾN:
2.2.1 Chiều dài bến của tàu 50.000DWT
1 Chiều dài bến
Trang 5t L b
L 0 85
(do đây là cảng độc lập so với cảng lân cận, nên chiều dài của nó không nhất thiết
Chia bến thành 4 phân đoạn, mỗi phân đoạn dài 45m
1
i Z i T
H
H = 12+1.1+0.4+0.2 =13.7 m
3 Cao độ đáy bến
đáy bến = MNTTT – H MNTTT: Mực nước thấp tính toán
H : Chiều sâu trước bến
đáy bến = -2.8 – 13.7 = -16.5m
4 Cao độ lãnh thổ cảng
lãnh thổ = MNCTT + a Độ vượt cao an toàn : a = 1m
lãnh thổ = +1.8 + 1 = +2.8m
5 Chiều cao trước bến
6 Bề rộng bến
Bb= A+B+C
A=3 m: Khoảng cách từ mép trước bến đến chân trước cần trục, khu vực để bố trí bích neo, hào công nghệ Khu vực này không chất hàng hóa, bố trí công nghệ bốc xếp
B= 18m: Khoảng cách 2 ray cần trục
C= 10m : Khoảng cách từ chân sau cần trục đến mép sau bến
Trang 62.2.2 BẾN XÀ LAN 500 T
1 Chiều dài bến:
t L b
L 0 85
Chọn thiết kế bến dài 33 m
2 Chiều sâu trước bến
5 1
i i Z T H
T : Mớn nước của xà lan khi chở đầy hàng bằng 1.6m
( vì tính bằng cảng sông )
H = 1.6+0.3+0.3+0.4+0.2 = 2.8 m
3 Cao độ đáy bến
đáy bến = MNTTT – H MNTTT : Mực nước thấp tính toán
H : Chiều sâu trước bến
đáy bến = -2.8 – 2.8 = -5.6 m
4 Cao độ lãnh thổ bến:
lãnh thổ = MNCTT + a Độ vượt cao an toàn : a = 1m
lãnh thổ = +1.8 + 1 = +2.8m
5 Chiều cao trước bến:
6 Bề rộng bến:
Thiết bị làm việc chính là tuyến cần cẩu ôtô AK75 đặt dọc bến để giải phóng xà lan do đó chọn bề rộng bến là 10 m
2.3 KHU ĐẤT CHUNG CỦA CẢNG
2.3.1 Tính toán kho, bãi
1 Hàng phế liệu và gang (800000T/năm), tàu vận chuyển 50000 DWT)
a Sức chứa:
Trang 7( Dùng phương pháp xác định sức chứa theo trọng tải, công thức này có ý nghĩa là: Tất cả các lượng hàng khi xuất và nhập đều thông qua kho Không xuất ra ngoài)
đã có do chế độ xếp hàng hợp lý cho tàu và chế độ công tác không đồng đều của tàu và hàng hóa
chuyển khác không ăn khớp nhau
: tiêu chuẩn dự trữ tính toán lấy =3 ngày đêm
b Diện tích bãi
f k
q k
E k
F
đống hàng
26641 75
, 0 4
2 79923
Chọn kích thước:- Chiều rộng: 133 m
- Chiều dài: 200 m
2 Hàng than, điện cực, ferro các loại, vôi, vật liệu chịu lửa, các loại nguyên liệu,
phôi thép sản phẩm cán
a Sức chứa của kho, bãi:
(tính theo phương pháp thời gian tồn kho)
n
t e q
n b
Q k
Trang 8tk : Thời gian tồn kho của hàng hóa lấy 15 ngày đêm
* Sức chứa hàng than:
300
15 8 0 2
K
* Sức chứa hàng điện cực :
T
300
15 8 0 2 2000
* Sức chứa hàng Ferro:
T
300
15 8 0 2 12000
* Sức chứa hàng vôi :
T
300
15 8 0 2 40000
* Sức chứa hàng vật liệu chịu lửa:
T
300
15 8 0 2 20000
* Sức chứa hàng nguyên liệu:
T
300
15 8 0 2 5000
* Sức chứa hàng phôi thép:
T
300
15 8 0 2 150000
* Sức chứa hàng sản phẩm cán:
T
300
15 8 0 2 250000
b Diện tích kho, bãi:
k f
q k
E k
F
q: Tải trọng khai thác kho, bãi
75 0 2
k
Chọn kích thước: - Chiều rộng: 20 m
75 0 2
160
m k
Chọn kích thước : - Chiều rộng: 8 m
75 0 2
k
Trang 9Chọn kích thước : - Chiều rộng: 16 m
75 0 2
k
Chọn kích thước : - Chiều rộng: 30 m
75 0 2
k
Chọn kích thước : - Chiều rộng: 27 m
75 0 2
k
Chọn kích thước : - Chiều rộng: 12 m
75 0 4
k
Chọn kích thước : - Chiều rộng: 50 m
75 0 4
k
Chọn kích thước : - Chiều rộng: 60 m
2.3.2 Các khu nhà của cảng
Kích thước các khu nhà của cảng xác định theo các thiết kế mẫu phụ thuộc vào biên chế cảng, nhu cầu công tác, sản xuất của cảng
- Nhà điều hành cảng
- Nhà bảo vệ
- Căn tin
- Nhà nghỉ công nhân
- Nhà xe cứu hoả
- Bưu điện
- Xưởng sửa chửa cơ khí được chọn theo các thiết kế mẩu
- Trạm y tế
- Bãi đổ xe ô tô, xe tải
- Nhà xe công nhân, cán bộ công nhân viên
2.3.3 Hàng rào bảo vệ
Hàng rào bảo vệ được xây bằng kết cấu tường gạch cao 4 5m theo cao độ Hòn Dấu, trên đỉnh tường rào sắt cao 0.3m
2.3.4 Hệ thống cấp thoát nước
Trang 10Cảng xử dụng nguồn nước khoan, qua hệ thống xử lý và bơm lên đài nhằm cung cấp các khu vực trong cảng
Hệ thống thoát nước cảng được bố trí mạng công BTCT trong các khu vực bãi chứa, nhà kho, công trình phục vụ cảng và đổ ra tuyến cống chính đặt dọc theo đường giao thông trong cảng theo hệ thống xử lý đổ ra sông
2.3.5 Hệ thống điện
Mạng điện trong cảng xử dụng lưới điện quốc gia có biến áp hạ thế riêng, ngoài ra cảng còn xử dụng máy phát điện công suất lớn nhằm cung cấp phục vụ cảng hoạt động liên tục khi mạng điện quốc gia gặp sự cố
2.4 KHU NƯỚC CHUNG CỦA CẢNG
2.4.1 Vũng quay vòng
Khi ra vào cảng để an toàn tàu phải chuyển động thẳng cho nên từ cửa sông trở vào khu nước cần có một đoạn đường an toàn để tàu giảm tốc
Đường kính vũng quay vòng nhỏ nhất của tàu có sự giúp đỡ của tàu lai được tính theo:
= 424m
2.4.2 Vũng bốc xếp hàng và chạy tàu
Vũng bốc xếp hàng và chạy tàu được bố trí sát ngay bến vừa đảm bảo tàu đổ bốc xếp hàng vừa để cho tàu đi lại dọc bến
* Số liệu tài lai:
+ Chiều dài tàu: L =60m
+ Mớn nước: T =2.8m + Công suất động cơ: 3300 (mã lực)
* Số liệu tàu tiếp dầu tự hành:
+ Mớn nước: T = 2.9 m + Tốc độ: 8.9 (hải lý/giờ)
Chiều rộng vũng được tính toán như sau :
Trang 11Bt = 27.5m, Bl = 12m, Bn = 3m
B: khoảng cách an toàn giữa các tàu
B = 2x 27.5 + 12 + 3 +41.25 =111.5.m
2.4.3 Vũng chờ đợi
Khu nước bên trong cảng cần thiết phải có vũng đợi tàu để tàu đỗ tạm khi bến còn bận hoặc khi bốc xếp hàng xong tàu ra khỏi bến cần đỗ lại làm thủ tục, hoặc do thời tiết xấu Vũng đợi tàu cần bố trí xa nơi bốc xếp hàng, hoặc gần lối ra vào cảng
1 Số tàu đồng thơiø chờ đợi trên vũng:
2
t G n
t lv k n Q tv n
Số 2 là 1 tàu qua cảng 2 lần
768 0 2 50000 300
6 2 1 800000
2 Diện tích của một vũng chờ đợi:
v tv
Tàu đỗ 2 neo để giảm diện tích vũng chờ đợi
H=13.4m: Chiều sâu trước bến
2.4.4 Phương án bố trí mặt bằng cảng
Như tính toán ở trên bề rộng bến tàu là 31m, dài 270m bố trí 2 cầu dẫn 1 chiều mỗi cầu dẫn rộng 6m, bến xà lan bố trí ngay bên cầu dẫn ( xem bản vẽ ) với bề rộng là 10m, dài 48m:Bố trí hai cầu dẫn 1 chiều bề rộng 6m
+ Kho hàng phế liệu và gang: 133mx200m
+ Bãi hàng than :20mx40m
+ Kho hàng điện cực: 8mx14m
Trang 12+ Kho hàng Ferro:16mx40m
+ Kho hàng vôi: 30mx71m
+ Kho hàng vật liệu chịu lửa:27mx40m
+ Kho hàng nguyên liệu: 12mx24m
+ Kho hàng phôi thép: 30mx80m
+ Kho hàng sản phẩm cán: 60mx111m
+ Khu để trống dự trù phát triển làm kho trong tương lai
- Các khu nhà của cảng, đường giao thông được quy hoạch, bố trí và thể hiện trên bản vẽ
- Vũng bốc xếp hàng và chạy tàu rộng 112m được tính từ mép ngoài của bến (chưa tính đến bề rộng cầu tàu, chiều dài cầu dẫn), vũng quay vòng có đường kính D=412m được bố trí ở thượng lưu, bố trí hai vũng chờ đợi khi đến và khi đi
Trang 13X
L
MẶT BẰNG QUI HOẠCH CẢNG NHÀ MÁY THÉP PHÚ MỸ BỐ TRÍ PHƯƠNG ÁN 1
H NHÀ ĐIỀU HÀNH CẢNG
L KHU ĐỂ TRỐNG ĐỂ NÂNG CẤP CẢNG
C TRẠM ĐIỆN
G KHU THỂ THAO
F TRẠM Y TẾ
E KHU NHÀ CĂN TIN
B NHÀ XE CỨU HỎA
A NHÀ MÁY THÉP -KHU CHẾ BIẾN KHU NHÀ TẬP THỂ D
C B
SÔNG THỊ VẢI SÔNG THỊ VẢI
SÔNG THỊ VẢI
H1-13.50
-5.0 0 -1 5.0 0
9
6
5
2 1
KHU ĐỂ TRỐNG DỰ TRÙ PHÁT TRIỂN LÀM KHO TRONG TƯƠNG LAI 10 KHO HÀNG SẢN PHẨM CÁN 9 KHO HÀNG PHÔI PHÉP 8 KHO HÀNG NGUÊN LIỆU 7 KHO HÀNG VẬT LIỆU CHỊU LỬA 6 KHO HÀNG VÔI 5 KHO HÀNG FERRO 4 KHO HÀNG ĐIỆN CỰC 3 BÃI HÀNG THAN 2
1 KHO HÀNG PHẾ LIỆU VÀ GANG
Trang 14C E
D KHU NHÀ TẬP THỂ NHÀ MÁY THÉP -KHU CHẾ BIẾN A NHÀ XE CỨU HỎA B KHU NHÀ CĂN TIN E TRẠM Y TẾ F KHU THỂ THAO G TRẠM ĐIỆN C KHU ĐỂ TRỐNG ĐỂ NÂNG CẤP CẢNG L NHÀ ĐỂ XE CÔNG NHÂN K
MẶT BẰNG QUI HOẠCH CẢNG NHÀ MÁY THÉP PHÚ MỸ BỐ TRÍ PHƯƠNG ÁN 2
-20 00 -1 0 00
H1-13.50
H2-11.00
KHO HÀNG PHẾ LIỆU VÀ GANG 1
2 BÃI HÀNG THAN
3 KHO HÀNG ĐIỆN CỰC
4 KHO HÀNG FERRO
5 KHO HÀNG VÔI
6 KHO HÀNG VẬT LIỆU CHỊU LỬA
7 KHO HÀNG NGUÊN LIỆU
8 KHO HÀNG PHÔI PHÉP
9 KHO HÀNG SẢN PHẨM CÁN
10 KHU ĐỂ TRỐNG DỰ TRÙ PHÁT TRIỂN LÀM KHO TRONG TƯƠNG LAI
5 6
9
L H NHÀ ĐIỀU HÀNH CẢNGL NHÀ MÁY THÉP CẢNG PHÚ MỸ
X ĐÀI NƯỚC CUNG CẤP CHO CẢNG X
1
SÔNG THỊ VẢI SÔNG THỊ VẢI
SÔNG THỊ VẢI