1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nhà máy hóa chất Biên Hòa

51 993 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhà Máy Hóa Chất Biên Hòa
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM
Chuyên ngành Công Nghệ Hóa Học
Thể loại Báo Cáo
Thành phố Đồng Nai
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 419,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tìm hiểu về nhà máy hóa chất Biên Hòa

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NHÀ MÁY1.1 Giới thiệu nhà máy

Nhà máy hóa chất Biên Hòa – VICACO trực thuộc Công ty hóa chất cơ bản Miền Nam là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất xút – clo của Việt Nam Sản phẩm chính của nhà máy là NaOH, acid HCl, H2SO4, clo lỏng, natri silicat và một số sản phụ phẩn khác

Nhà máy luôn chú trọng việc thay đổi công nghệ để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, chi phí thấp Vì thế các dây chuyền sản xuất của nhà mày đang áp dụng đều

là công nghệ tiên tiến nhất trong công nghệ sản xuất xút – clo của thế giới Nhà máy còn

áp dụng các hệ thống ISO 9001: 2000, IEC 17025: 2005, ISO 14001: 2004 trong quá trình kinh doanh và sản xuất nhằm đem đến khách tong sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao và tốt nhất

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển nhà máy

- Năm 1962: Nhà máy hóa chất Biên Hòa được thành lập, vào thời điểm này nhà máy có tên gọi là VICACO do một số Hoa kiều góp vốn xây dựng

- Năm 1975: Nhà máy được đặt dưới quyền quản lý của Nhà nước

- Năm 1976: Nhà máy chính thức quốc hữu hóa và lấy tên là Nhà Máy Hóa Chất Biên Hòa, trực thuộc Công ty TNHH một thành viên Hóa chất Cơ bản Miền Nam

- Năm 1979: Đầu tư 2 máy chỉnh lưu với công suất 10000A để thay thế cho 4 máy pháy điện một chiều với công suất 800A

- Năm 1983: Đầu tư đổi mới bình điện phân Hooker với công suất 4300 tấn NaOH/năm thay cho bình Vooce

- Năm 1986: Nhà máy đầu tư đổi mới công nghệ bình điện phân màng Membrance có công suất 6500 tấn NaOH/năm thay cho bình Hooker có công suất 4300 tấn NaOH/năm

- Năm 1996: Bình điện phân có màng trao đổi ion được đưa vào sản xuất, đưa năng suất tăng vọt Việc đầu tư hợp lý đã mang lại nhiều hiệu quả cho nhà máy

- Năm 1998: Đầu tư công nghệ sản xuất acid HCl có công suất 60 tấn/ngày, hóa lỏng clo với công suất 24 tấn/ngày

Trang 2

- Năm 2002: Xưởng sản xuất xút – clo của nhà máy được đầu tư theo chiều sâu: công nghệ tiên tiến, nâng cao công suất từ 10000 lên 15000 tấn xút/năm cùng với các sản phẩm gốc clo tương ứng.

- Hiện nay, nhà máy đẩy mạnh đầu tư nâng năng suất sản xuất xút lên 30000 tấn/năm để đáp ứng thị trường

1.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy

Từ khi thành lập đến nay, nhà máy hóa chất biên hòa luôn áp dụng chính sách chất lượng “Lấy Chữ Tín Làm Đầu” Mọi họat động sản xuất kinh doanh đều thực hiện theo một hệ thống quản lý chặt chẽ

Sử dụng công nghệ sản xuất sạch, đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động, tong thiện với môi trường Đảm bảo cung cấp cho khách tong sản phẩm ổn định

về chất lượng, hợp lý về giá cả, nhanh chóng trong giao nhận và thuận lợi trong thanh toán

Nhà máy Hóa chất Biên Hòa sản xuất nguyên liệu cho các ngành:

- Công nghệ lọc dầu, sơn, mạ điện, gốm sứ, tổng hợp các hợp chất hữu cơ, mỹ phẩm

- Công nghệ xử lý nước, sản xuất chất tẩy rửa, sát trùng, sản xuất bột giặt, giấy, dệt nhuộm…

- Công nghệ thực phẩm: sản xuất bột ngọt, nước tương…

Tên giao dịch: NHÀ MÁY HÓA CHẤT BIÊN HÒA – VICACO

Địa chỉ: Đường số 5, Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Đồng Nai

Website công ty: www.sochemvn.com

Email: VICACO@hcm.vnn.vn, sochem@hcm.vnn.vn

Trang 3

Bảng 1.1 Danh mục các sản phẩm

STT Sản phẩm Tên chỉ tiêu Mức chỉ

tiêu

Phương pháp sản xuất; CTHH Công dụng

Na2CO3

Fe2O3

NaClO3

NaOHNaCl

- CTHH: NaOH

- Chất tẩy rửa, xử lý nước

- Công nghệ thực phẩm, giấy, lọc dầu

- Sản xuất hóa chất: silicat natri,

Al(OH)3, chất trợ lắng PVA…

SO42-

AsPb

- Tổng hợp hữu cơ

và hóa dầu

- Mạ điện

- Sản xuất các sản phẩm gốc Clo…

dung dịch muối NaCl

- CTHH: Cl2

- Xử lý nước

- Sản xuất các sản phẩm gốc Clo: HCl, PVC, cao su, thuốc

Trang 4

Na2OSiO2

- CTHH: NaOCl

- Xử lý nước

- Chất tẩy trong công nghệ giấy, dệt…

Trang 7

1.7 Công tác an toàn lao động và phòng chống cháy nổ

Tại khu vực sản xuất còn trang bị các vòi nước đề phòng khi hóa chất dính váo mắt, da… phải rửa ngay và các tủ y tế để sơ cấp cứu Không được hút thuốc, tự ý đi vào khu vực có rào cản hoặc biển cấm và qua lại giữa các cầu trục đang làm việc

1.7.2 Phòng chống cháy nổ

- Kiểm soát chặt chẽ quy trình sản xuất tránh rò rỉ gây cháy nổ

- Trang bị bình cứu hỏa, có cột thu lôi chống sét

- Công nhân vận hành phải tuân thủ các quy định an toàn về điện, không hút thuốc trong khu vực sản xuất

- Thường xuyên kiểm tra các thông số vận hành

- Nhà kho khô ráo, thoáng mát, hóa chất phải có nhãn tên rõ ràng, bình chứa phải được lắp đầy đủ van, mũ van

- Vận chuyển: tránh gây va chạm mạnh, ngã đổ, phải có bạt che

1.8 Xử lý nước thải và vệ sinh công nghiệp

Trang 8

Còn các loại chất thải khác: rác sinh hoạt, rác hóa học được phân loại riêng biệt

và cũng được giao cho các đơn vị xử lý chất thải mang đi

Nước thải được đưa tới bể chứa, xử lý đạt tiêu chuẩn nước thải loại A rồi mới thải ra sông

Khí thải tại các tháp hấp thụ được thải ra ngoài với nồng độ cho phép

1.8.2 Vệ sinh công nghiệp

Hằng ngày, công nhân vận hành (CNVH) phải dọn dẹp vệ sinh khu vực hồ chứa nước thải sạch sẽ, vớt cặn rác nổi trên bề mặt nước thải

Định kỳ 3 tháng/lần bơm bùn từ hồ lắng D1404A/B về khu vực ép lọc và thực hiện công việc ép lọc Nước thải sau khi lọc được đưa về hệ thống xử lý nước thải, cặn bùn ép khô được giao cho công ty dịch vụ Môi trường đô thị Biên Hòa xử lý

Đối với hồ chứa nước thải D1405A/B khi phát hiên cặn lắng bị hút theo đường bơm hoặc 3 tháng/lần CNVH phải thực hiện vệ sinh, bơm bùn nước thải trước khi chứa nước thải đã xử lý, phần cặn bùn thu được sau quá trình vệ sinh được đưa qua khu vực

ép lọc thực hiện quá trình ép lọc chung với cặn bùn hồ lắng nước thải

CNVH phải thường xuyên theo dõi hoạt động của hệ thống, khi phát hiện có sự

cố hỏng các thiết bị phải báo ngay cho phòng môi trường để xử lý kịp thời

Trang 9

CHƯƠNG 2: DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT2.1 Quy trình sản xuất trong nhà máy

Sơ đồ 2.1 Quy trình sản xuất trong nhà máy

2.2 Nguyên liệu sử dụng trong nhà máy

Nguyên liệu chính của nhà máy là muối, đa số được nhập từ Ấn Độ Nhu cầu của nhà máy là khoảng 50000 tấn/năm

Cát sử dụng cho nhà máy là cát biển được cung cấp từ Bình Thuận, dùng làm nguyên liệu sản xuất keo silicat

Ngoài ra còn các nguyên liệu phụ như:

- Barium chloride (BaCl2)

Lỏng

Acid

Cl2

Trang 10

kỳ chống cặn, rong rêu và kiểm soát pH.

- Ngoài ra nhà máy còn có hệ thống cung cấp nước vô khoáng: Nước thủy cục qua hệ thống lọc của nhà máy trở thành nước vô khoáng phục vụ cho việc sản xuất của toàn nhà máy

2.3.3 Hơi nước

Hiện tại nhà máy có hai lò hơi dùng dầu FO và DO Mỗi lò có công xuất 2 tấn/h, áp lực 9 kg/cm2

2.3.4 Khí nén

Hệ thống khí nén dùng cho 3 công đoạn sản xuất khác nhau:

- Khí nén instrument sử dụng cho hệ thống đóng mở, điều khiển các van tự động trong dây chuyền

- Khí nén sử dụng để nén và nạp clo vào bình

- Khí nén công nghệ dùng để khuấy trộn, tái sinh vật liệu lọc và vệ sinh các thiết

bị trong dây chuyền sản xuất

Trang 11

- Hệ thống điện thoại nội bộ được trang bị đến từng công đoạn sản xuất.

- Hệ thống máy tính nối mạng trao đổi thông tin nội bộ cho các phòng ban và phân xưởng sản xuất

- Trang bị bộ đàm cho trưởng ca, các tổ trưởng trong các phân xưởng sản xuất và cho phòng bảo vệ

2.5 Hệ thống điều khiển

Toàn bộ dây sản xuất của nhà máy làm việc liên tục ở chế độ ba ca

Ở từng công đoạn, công nhân vận hành theo dõi hoạt động của thiết bị và ghi chép nhật biểu

Các nhân viên hóa nghiệm thường xuyên lấy mẫu trên toàn dây truyền để kiểm tra các chỉ tiêu, thông số vận hành, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn định

Trưởng ca chịu trách nhiệm tổng thể trên toàn dây chuyền sản xuất, phát hiện và

xử lý sự cố kịp thời

Nhà máy còn có một hệ thống điều khiển tự động cho toàn bộ dây chuyền sản xuất

2.6 Chế độ bảo dưỡng thiết bị

Nhà máy có chế độ bảo dưỡng thường xuyên cho tất cả các thiết bị, đường ống trong dây chuyền sản xuất, phát hiện các nguy cơ hư hỏng, rò rỉ để sửa chữa kịp thời

Trang 12

CHƯƠNG 3: CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT3.1 Hòa tan và tinh chế sơ cấp

3.1.1 Mục đích

Hòa tan muối nguyên liệu tạo dung dịch nước muối bảo hòa

Tinh chế sơ bộ nước muối bão hòa, nhằm tách phần lớn tạp chất chứa trong muối nguyên liệu, đáp ứng dịch nước bão hòa có đầy đủ chất lượng và hàm lượng muối hòa tan cung cấp cho quá trình điện giải

3.1.2 Nguyên lý

Nguyên liệu muối có hàm lượng NaCl 200 ÷ 320 g/l được cung cấp vào ống phân phối của thiết bị hòa tan, sau khi đi qua chiều cao của cột muối nguyên liệu, sẽ tạo thành dung dịch nước muối có hàm lượng 300 ÷ 320 g/l

Sử dụng các hóa chất để kết tủa các tạp chất có trong nước muối nguyên liệu, sau đó loại các kết tủa này ra khỏi nước muối bằng phương pháp lắng

Trang 13

3.1.3 Dây chuyền sản xuất

Sơ đồ 3.1 Quy trình hòa tan và tinh chế nước muối sơ cấp

3.1.4 Thuyết minh qui trình

Muối nguyên liệu được cấp vào bồn hòa tan DS501A/B và được điều chỉnh cấp

tự động để luôn duy trì mức muối ổn định trong bồn hòa tan

Nước muối nghèo (200 ÷ 220 g/l) từ công đoạn xử lý nước muối nghèo cùng với nước bổ sung được cấp vào DS501A/B qua hệ thống ống phân phối nhúng chìm

Nước bổ sung

Muối nguyên liệu

Chất trợ lắng

Dd NaCl

30 – 32%

Trang 14

trong cột muối Nước muối đi từ dưới lên trên thiết bị hòa tan đạt nồng độ 300 ÷ 320 g/l

và chảy tràn qua bồn chứa trung gian T501

Lượng nước muối bổ sung cấp vào được điều chỉnh lưu lượng tự động nhằm đảm bảo duy trì ổn định nồng độ nước muối và giữ mức chứa ổn định cho bồn chứa T501

Nước muối từ bồn chứa T501 được bơm P501A/B bơm cấp qua công đoạn tinh chế sơ cấp với lưu lượng được điều chỉnh theo công suất yêu cầu của điện giải

Nước muối bão hòa từ T501 được bơm lần lượt qua hai thiết bị phản ứng R501, R502

Dung dịch BaCl2 (120 ÷ 180 g/l) được pha tại D520 được cấp vào bồn phản ứng thứ nhất R501, để kết tủa tạp chất SO₄²- Lượng BaCl2 cấp vào được duy trì để hàm lượng Na₂SO₄ dư còn lại trong nước muối từ 6÷8g/l

Dung dịch Na2CO3 (0,3 ÷ 0,4 g/l) pha chế tại D521 và dung dịch NaOH 32% từ

hệ thống điều dụng xút được cấp vào R502 để kết tủa các tạp chất Ca²⁺, Mg²⁺ dưới dạng Mg(OH)2, CaCO3 Lượng Na2CO3 và NaOH cấp vào được duy trì để hàm lượng Na2CO3

và NaOH dư trong nước muối khoáng 0,15 ÷ 0,2 g/l

Nước muối chứa các kết tủa tạp chất chảy tràn qua các bồn lắng nước muối TH501 Từ đây, nước muối lắng chảy tràn vào D504 rồi được bơm qua thứ cấp, còn cặn bùn đưa qua D503 chờ xử lý

Trang 15

Hoạt động:

- DS501 và DS502 hoạt động luân phiên

- Các dòng lỏng được đưa vào bộ phận phân phối, đi từ dưới lên, hòa tan muối

- Nước muối bão hòa (pH = 6 ÷ 9, C = 300 ÷ 320 g/l) qua lưới lọc theo ống chảy tràn về bồn chứa T501

Hoạt động: dòng nước muối được trộn với chất trợ lắng dẫn vào ống trung tâm

từ trên xuống rồi đi vòng lên, theo đường ống chảy tràn về D506 Các hạt kết tủa kết dính lại, rơi xuống phía đáy, theo đường ống dẫn về D503 Động cơ quay cánh cào để phân tán đều kết tủa, tránh làm nghẹt đường ống

3.1.6 Các thông số kỹ thuật

Công đoạn hòa tan:

- Mực nước muối ở T501: 2 ÷ 2,5 mH₂O

- Lưu lượng nước bão hòa: 18 ÷ 36 m³/h

- pH: 6 ÷ 9

- Nhiệt độ: 60 ÷ 65ºC

Công đoạn tinh chế:

- Lưu lượng dung dịch BaCl2, dung dịch NaOH, dung dịch Na2CO3, dung dịch chất trợ lắng tùy thuộc yêu cầu sử dụng

Trang 16

- Áp suất bơm dung dịch BaCl2: 200 ÷ 300 KPa

- Áp suất bơm dung dịch Na2CO3: 200 ÷ 300 KPa

- Mức nước muối D506: ≥ 10 m³

3.1.7 Vận hành công đoạn sơ cấp

Chuẩn bị chạy máy:

- Đầu tiên chuẩn bị muối đưa vào phễu, kiểm tra nước muối nghèo nước rửa bùn

- Kiểm tra băng tải, bơm, nước muối thu hồi

- Kiểm tra các dung dịch hóa chất: BaCl2, Na2CO3, NaOH

Chạy máy:

- Khởi động băng tải đưa muối lên bồn hòa tan

- Mở van cho nước muối nghèo và nước muối thu hồi vào DS501A/B

- Hiệu chỉnh lượng nước muối và nước muối thu hồi, hòa tan muối nguyên liệu sao cho đạt nồng độ 300 ÷ 320 g/l

- Hiệu chỉnh van thu hồi lưu nước muối về bồn trung gian để duy trì áp lực của bơm 300 ÷ 400KPa

- Khi nước muối bão hòa chảy tràn đầy bồn T501 ( từ 59 – 80%) ta khởi động bơm P501 và duy trì áp lực từ 2 – 3 kg/cm²

- Cấp dung dịch BaCl2 10 – 12% vào R501 để loại SO4²-

- Cấp dung dịch Na2CO3 8 – 10%, NaOH 32% để loại Ca²+, Mg²+

- Mở van cho dung dịch chất trợ lắng vào đường ống dẫn sang thiết bị lắng

Ngưng máy:

- Ngưng băng tải cấp muối

- Ngưng cấp nước muối nghèo và nước muối thu hồi

- Ngưng cấp các dung dịch hóa chất

- Ngừng bơm P501

- Ngưng máy khuấy

- Ngưng cấp chất trợ lắng

3.1.8 Sự cố và cách khắc phục

Trang 17

Nồng độ nước muối nghèo không đạt bão hòa do đường ống hở, bùn nhiều, muối nhiều tạp chất, muối được hòa tan hết.

- Khắc phục: Sửa chữa đường ống, tháo xả bớt bùn, hòa tan xử lý lại muối, thêm dòng nước thủy cục

Nếu nồng độ NaCl > 320 g/l, nồng độ cao quá muối sẽ kết tinh trong đường ống

Khắc phục: Mở van đưa nước muối nghèo về DS501 để điều chỉnh nồng độ nước muối và yêu cầu KCS lấy mẫu kiểm tra nếu đạt quy định thì đóng van và cấp nước muối qua tinh chế

Nếu nồng độ NaCl < 300g/l, nồng độ muối thấp

- Khắc phục: Đóng van nước muối về D504, mở van xuất P5010A/B/C và van tuần hoàn về bồn hòa tan, chạy tuần hoàn điều chỉnh nồng độ nước muối đến khi đặt yêu cầu

Băng tải lệch khỏi con lăn

- Khắc phục: Dừng hoạt động đưa băng tải về vị trí cũ

Nồng độ pH không đạt yêu cầu quá cao hay quá thấp so với mức

- Khắc phục: Xem lại dòng nước muối thu hồi Nếu cúp điện thường làm thay đổi

pH của dung dịch muối, công nhân vận hành phải điều chỉnh lại

Bùn bị xì ra ở khe giữa hai khung bản: do có vật lạ giữa hai khung bản; do lực

ép bản không đủ

- Khắc phục: Nếu bị xì ngay khi vừa chạy thì có thể ngưng máy sửa chữa lại vải lọc Nếu bị xì khi gần hết thời gian lọc thì có thể ngừng trước thời gian Nếu nguyên nhân lực ép không đủ, báo PKT điều chỉnh lại bơm

Trang 18

3.2 Tinh chế thứ cấp nước muối

Trang 19

3.2.1 Mục đích

Loại bỏ hầu hết các phần còn lại của tạp chất trong nước muối bằng phương pháp vật lý – hóa học

Cung cấp lượng nước muối đạt yêu cầu kỹ thuật cho điện giải

Thay đổi cấp nước muối theo chế độ chạy máy của điện giải

- Chạy máy bình thường

- Chạy thông bình điện giải

- Gia nhiệt nước muối

- Axit hóa nước muối

- Cấp nước muối

3.2.3 Dây chuyền sản xuất

Trang 20

Sơ đồ 3.2 Quy trình tinh chế nước muối thứ cấp

3.2.4 Thuyết minh quy trình

Nước muối tinh chế từ D504 được bơm P504 đưa đến các cột lọc F557 A/B/C Đây là cột lọc sử dụng lớp than Anthracit Nước muối đi từ trên xuống dưới, cặn không tan được lớp than Anthracit này giữ lại

pH (10÷11)

Gia nhiệt (60÷70ºC)

Na2SO3

HCl 32%

Cặn bùn

Trang 21

Nước muối sau khi ra khỏi cột lọc được đưa qua thiết bị trug hòa DM507, tại đây cấp axit HCl 32% vào để trung hòa nước muối, và cấp Na2SO3 vào để khử Cl2 tự do

Na2SO3 + Cl2 + H2O = Na2SO4 + 2HCl

Sau khi ra khỏi DM507, pH = 10 ÷ 11 và được chứa ở bồn chứa nước muối lọc D507 Từ bồn chứa D507 được bơm P507 đưa qua thiết bị gia nhiệt E504, gia nhiệt nước muối lên 60 ÷ 70oC Mục đích của việc trung hòa và gia nhiệt này nhằm tăng hiệu suất làm việc của nhựa trao đổi ion

Nước muối sau C504A/B được đưa đến hệ thống nước muối cấp Tại đây nước muối được chứa trong bồn D516 và mức bồn này được duy trì ổn định ở mức chứa 80%

để đảm bảo cung cấp ổn định lượng nước muối cho bình điện phân Ngoài ra, hệ thống này còn có bộ trao đổi nhiệt E516, bộ axit hóa nước muối DM516 dùng để điều chỉnh nhiệt độ, pH của nước muối theo các chế độ vận hành của bình điện phân

- 3 cột hoạt động song song

- Dòng nước muối vào từ đỉnh tháp, khi đi qua khối than dưới tác dụng của trọng lực, cặn bị giữ lại, nước sau lọc được đưa về bồn D507

Trang 22

Khi lớp bã hình thành nhiều, trở lực tăng, lượng nước lọc giảm, mực lỏng trong cột dâng cao Quan sát mức lỏng bên ngoài ống ta biết được trở lực này.

Vệ sinh cột lọc F557 khi chiều cao mực lỏng trong ống đo trở lực ≥ 100 cm (thông thường 1 tuần/lần) theo quy trình sau:

Bảng 3.1 Vệ sinh cột lọc

1 Nâng mức bồn D507 85 ÷ 90% Chuẩn bị cho giai đoạn

3

120 ÷ 200 m³/h: 15 phút

Làm bong tróc các cặn bẩn khỏi bề mặt vật liệu lọc

4

30 m³/h: 5 phút

50 m³/h đến khi D507 còn 50% thì dừng, chờ

5

Rửa xuôi

Xả đáy

5 ÷ 6 m³/hống trở lực: còn 10cm

Lặp lại 2 lần

Xả cặn còn lại và ổn định lớp vật liệu lọc

Trang 23

3.2.5.3 Thiết bị trao đổi nhiệt E504

Chức năng: gia nhiệt dòng nước muối đến 60 ÷ 70ºC, tạo điều kiện cho cột C504 hoạt động tốt

Là thiết bị trao đổi nhiệt dạng tấm, dòng hơi và dòng lỏng di chuyển ngược chiều chéo dòng Nhiệt độ hơi: 100 ÷ 120ºC

Cấu tạo: gồm nhiều tấm trao đổi nhiệt ghép lại, tạo nên các kênh dẫn nước muối

và hơi đốt xen lẫn nhau

3.2.5.4 Cột trao đổi ion C504A, C504B

Chức năng: tách Ca²+ và Mg²+ đến 20ppb bằng phương pháp hóa lý sử dụng nhựa trao đổi ion

Nguyên lý hoạt động: do các ion có ái lực khác nhau đối với bề mặt nhựa

Cấu tạo: thân thiết bị bằng thép, bên trong chứa các hạt nhựa trao đổi ion loại cationit RCOOH, (trạng thái làm việc là RCOONa), 1,4m³ nhựa/cột

pH trước khi được đưa vào bình điện phân

Trang 24

2RCOONa + Ca²⁺ (RCOO)2Ca + 2Na⁺

2RCOONa + Mg²⁺ (RCOO)2Mg + 2Na⁺

- Chế độ nối tiếp B – A: tương tự

- Hoạt động 1cột: ở chế độ này chỉ thực hiện tách Ca²+ và Mg²+ bởi 1 cột (dòng nước muối chỉ qua các van 50, 65) và tái sinh cột còn lại do nhựa bão hòa (khi nồng độ Ca²+ và Mg²+ vượt giới hạn cho phép)

2HCl + (RCOO)2Ca = 2RCOOH + CaCl2

NaOH + RCOOH = RCOONa + H2O

Chu trình tái sinh (3 ngày/lần) Có thể được tiến hành tự động hoặc bằng tay.Vai trò của ống xi phong: giữ ổn định mức chất lỏng trong cột, đỉnh ống ngang bằng với mực lỏng chảy tràn ở D516

Bảng 3.2 Các bước tái sinh cột nhựa lọc nước muối

Trang 25

xước tạo thành trong khi cột nhựa làm việc.

3

Rửa xuôi bằng

HCl 4 ÷ 6%

6,6 m³/h; 30 phút Tái sinh lại nhựa Sự chuyển

thành dạng axit sẽ loại bỏ hoàn toàn các ion kiềm thổ được cột nhựa hấp thụ, quá trình này làm cho nhựa co lại nên yêu cầu rửa từ trên xuống nhằm tối ưu hóa việc tiếp xúc với dung dịch để tránh tạo thành vết xước pH sau khi rửa axit phải lớn hơn 2

4

Rửa xuôi bằng

nước vô khoáng

6 m³/h, 105 phút Làm giảm thiểu lượng NaOH tiêu

tốn trong giai đoạn tiếp theo và ngăn ngừa sự nguy hiểm do hiện tượng quá nhiệt xảy ra khi có phản ứng trung hòa

5

Rửa ngược bằng

NaOH 4 ÷ 6%

4,4 m³/h; 35 phút Chuyển nhựa đang ở dạng axit

thành dạng kiềm, quá trình này làm trưởng nở cột nhựa nên phải rửa từ dưới lên nhằm tránh độ nén vượt quá lên cột nhựa pH của dòng thải ở cuối quá trình không lớn hơn 8

6

Rửa xuôi bằng

nước vô khoáng

6 m³/h; 35 phút Loại bỏ phần xút còn lại trong cột

nhựa nhằm tránh cột nước muối quá kiềm khi đưa cột nhựa trở lại hoạt động

Ngày đăng: 15/03/2013, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.6. Sơ đồ tổ chức - nhà máy hóa chất Biên Hòa
1.6. Sơ đồ tổ chức (Trang 6)
Sơ đồ 2.1. Quy trình sản xuất trong nhà máy - nhà máy hóa chất Biên Hòa
Sơ đồ 2.1. Quy trình sản xuất trong nhà máy (Trang 9)
Sơ đồ 3.1. Quy trình  hòa tan và tinh chế nước muối sơ cấp - nhà máy hóa chất Biên Hòa
Sơ đồ 3.1. Quy trình hòa tan và tinh chế nước muối sơ cấp (Trang 13)
Sơ đồ 3.2. Quy trình tinh chế nước muối thứ cấp - nhà máy hóa chất Biên Hòa
Sơ đồ 3.2. Quy trình tinh chế nước muối thứ cấp (Trang 20)
Bảng 3.2.  Các bước tái sinh cột nhựa lọc nước muối - nhà máy hóa chất Biên Hòa
Bảng 3.2. Các bước tái sinh cột nhựa lọc nước muối (Trang 24)
Bảng 3.3. Tiêu chuẩn nước muối cấp điện giải - nhà máy hóa chất Biên Hòa
Bảng 3.3. Tiêu chuẩn nước muối cấp điện giải (Trang 26)
Sơ đồ 3.5. Quy trình sản xuất acid HCl - nhà máy hóa chất Biên Hòa
Sơ đồ 3.5. Quy trình sản xuất acid HCl (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w