Để làm rõ về các khái niệm mạng MEN, các công nghệ mạng và các mô hình triển khai dịch vụ trên nền mạng MEN luận văn được chia ra làm 4 chương: Chương 1: Tổng quan về công nghệ Metro Eth
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Trần Vũ Cường
NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI CÔNG NGHỆ
METRO ETHERNET NETWORK
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội - 2007
Trang 2MỤC LỤC
Trang phụ bìa………
Lời cảm ơn……… ………….……… i
Mục lục……… ……….……… .ii
Danh mục các chữ viết tắt……… iv
Danh mục hình vẽ………viii
Danh mục bảng biểu……….………xii
Mở đầu……… ……….1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ METRO ETHERNET NETWORK .………… 2
1.1 Khái niệm Metro Ethernet Network ……… ……… 2
1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Metro 2
1.1.2 Động lực thúc đẩy và xu hướng ……… ………7
1.2 Các công nghệ Metro ……… ………… 9
1.2.1 Ethernet over SONET/SDH.……… 9
1.2.2 Risillient Packet Ring ……….16
1.2.3 Truyền tải Ethernet 23
CHƯƠNG 2: CÁC MÔ HÌNH KIẾN TRÚC MẠNG TIÊU BIỂU 28
2.1 Mô hình mạng của Cisco 28
2.1.1 Chức năng của các thiết bị trong mạng 28
2.1.2 Mô hình kết nối vật lý 29
2.1.3 Giới thiệu một số Router của Cisco 30
2.1.4 Một số dịch vụ tiêu biểu của Cisco 33
2.2 Mô hình mạng của Siemens 37
2.2.1 Vai trò của các thiết bị trong mạng 37
2.2.2 Mô hình kết nối vật lý 40
Trang 32.2.3 Một số dịch vụ cơ bản của Siemens 41
2.3 Mô hình mạng của Alcatel 41
2.3.1 Mô hình tổng quan mạng MEN Alcatel 41
2.3.2 Các dịch vụ triển khai trên mô hình mạng của Alcatel 46
CHƯƠNG 3 : CÁC DỊCH VỤ TRÊN NỀN METRO ETHERNET NETWORK 52
3.1 Công nghệ MPLS 52
3.1.1 Giới thiệu 52
3.1.2 Kiến trúc MPLS 55
3.1.3 Hoạt động của MPLS 58
3.2 Các dịch vụ trên nền MEN 64
3.2.1 Đặt tên và các chuẩn của dịch vụ MEN 64
3.2.2 Dịch vụ E-Line 65
3.2.3 Dịch vụ E-LAN 69
CHƯƠNG 4 : NGHIÊN CỨU VÀ TRIỂN KHAI MẠNG METRO ETHERNET TẠI BƯU ĐIỆN HÀ NỘI 71
4.1 Hiện trạng mạng tại Bưu điện Hà nội 71
4.1.1 Truyền dẫn 71
4.1.2 Thiết bị hoạt động trong mạng cung cấp dịch vụ 74
4.1.3 Các dịch vụ hiện có trên mạng 78
4.2 Mô hình mạng MEN triển khai tại Bưu điện Hà nội 79
4.2.1 Mô hình triển khai và giải pháp 79
4.2.2 Thiết kế dịch vụ cho mạng MEN tại Bưu điện Hà nội 98
Kết luận 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
PHỤ LỤC 114
Trang 4THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
ADM Add/Drop Multiplexer Bộ ghép kênh thêm/bớt
ATM Asynchonous Transfer Mode Mode chuyển khung bất đối
xứng BRAS Broadband Remote Access
Server
Máy chủ truy cập từ xa băng rộng
CE Customer Edge Phía khách hàng
CES Carrier Ethernet Switch Chuyển mạch truyền tải
Ethernet
CoS Class of Service Lớp dịch vụ
CPE Customer Premises Equipment Thiết bị phía khách hàng DAC Digital Access Cross-connect Tạo chéo truy nhập số
DCC Digital Communication Channel Kênh thông tin số
DPT Dynamic Packet Transfer Truyền tải gói động
DSLAM Digital Subcriber Line Access
EMS Ethernet Multipoint Service Dịch vụ đa điểm - đa điểm
Ethernet EoMPLS Ethernet over MPLS Ethernet trên nền MPLS
EoS Ethernet over SONET/SDH Ethernet hoạt động trên mạng
SONET/SDH EPL Ethernet Private Line Dịch vụ thuê kênh riêng
Ethernet ERS Ethernet Relay Service Dịch vụ chuyển tiếp Ethernet ERMS Ethernet Relay Multipoint
Trang 5EWS Ethernet Wire Service Dịch vụ điểm - điểm Ethernet EVC Ethernet Virtual Circuit Kênh ảo Ethernet
FCS Frame Check Sequence Chuỗi kiểm tra khung
FEC Forwarding Equivalence Classes Các lớp phát chuyển tương ứng FIB Forwarding Information Base Cơ sở thông tin chuyển tiếp
GE Gigabit Ethernet Gigabit Ethernet
GFP Generic Frame Procedure Thủ tục khung chung
HSI High Speed Internet Dịch vụ Internet tốc độ cao ILEC Incumbent Local Exchange
Carrier
Tổng đài nội vùng
IP Internet Protocol Giao thức Internet
ISP Internet Service Provider Nhà cung cấp dịch vụ Internet LAN Local Area Network Mạng nội bộ
LAPS Link Access Procedure SDH Thủ tục truy nhập đường link
SDH LCAS Link Capacity Adjustment
Scheme
Kỹ thuật điều chỉnh dung lượng tuyến
LDP Label Distribution Protocol Giao thức phân bổ nhãn
LE Large Enterprise Doanh nghiệp lớn
LERs Label Edge Routers Bộ định tuyến nhãn biên
LFIB Label Forwarding Information
Base
Cơ sở thông tin chuyển tiếp nhãn
LIB Label Information Base Cơ sở thông tin nhãn
LLC Logical Link Control Điều khiển kết nối cục bộ
LSPs Label Switching Parts Đường chuyển mạch nhãn LSRs Label Switching Router Bộ định tuyến chuyển mạch
nhãn MAC Media Access Control Điều khiển truy cập môi trường MAN Metropolitan Area Network Mạng vùng đô thị
MEN Metro Ethernet Network Mạng Ethernet đô thị
MPLS/GMPLS Multi Protocol Label
Switching/Generization Multi Protocol Label Switching
Chuyển mạch nhãn đa giao thức
Trang 6MTU Maximum Transmission Unit Đơn vị truyền tải lớn nhất
NG SONET/SDH Next Generation SONET/SDH SONET/SDH thế hệ sau
NGN Next Generation Network Mạng thế hệ sau
NNI Network - Network Interface Giao diện mạng - mạng
NPE Network Provider Edge Biên nhà cung cấp mạng
OAM Operation Administration &
Management
Hoạt động giám sát và quản lý
OADM Optical Add/Drop Multiplexing Bộ ghép kênh xen/rẽ quang OSPF Open Shortest Path First Giao thức định tuyến đưòng dẫn
ngắn nhất mở POP Points Of Presence Điểm cung cấp dịch vụ
POS Port on SONET Cổng trên SONET
PSTN Public Switched Telephone
Network
Mạng điện thoại công cộng
QinQ Q in Q Mô hình đóng gói 2 stack vlan
cho một gói tin QoS Quality of Service Chất lượng dịch vụ
ROADM Reconfigurable Optical
Add/Drop Multiplexing
Bộ ghép kênh xen/rẽ có khả năng cấu hình lại
RPR Resilient Packet Ring Ring gói tin cậy
RSTP Rapid Spanning Tree Protocol Giao thức spanning tree nhanh RSVP Resoure ReServation Protocol Giao thức giữ lại tài nguyên SAN Storage Area Network Mạng lưu trữ
SDH Synchronous Digital Hierarchy Phân cấp số đồng bộ
SLA Service Level Agreement Thỏa thuận cấp độ dịch vụ SONET Synchronous Optical Network Mạng quang đồng bộ
STP Spanning Tree Protocol Giao thức điều khiển gói tin
tránh loop trong mạng có nhiều switch
SMB Small Medium-size Bussiness Doanh nghiệp vừa và nhỏ
SOHO Small Office - Home Office Văn phòng nhỏ - văn phòng gia
đình SDL Simple Data Link Liên kết dữ liệu đơn giản S-VLAN Stacking VLAN VLAN được đóng gói thêm thẻ
VLAN nữa
Trang 7TDM Time Division Multiplexing Ghép kênh phân chia theo thời
gian
TE Traffic Engineering Công nghệ lưu lượng
UNI User Network Interface Giao diện mạng- người dùng UPE User Provider Edge Biên nhà cung cấp - người dùng VCAT Virtual Concatenation Chuỗi liên kết ảo
VPLS Virtual Private LAN Service Dịch vụ LAN riêng ảo
VLL Virtual Leased Line Kênh thuê riêng ảo
VLSM Variable Length Subnet
Masking
Mặt nạ địa chỉ độ dài biến đổi
VPWS Virtual Private Wire Service Dịch vụ đường dây riêng ảo
VT Virutal Tributary Nhánh ảo
VPN Virtual Private Network Mạng riêng ảo
WAN Wide Area Network Mạng diện rộng
WIS Wide area Interface System Hệ thống giao diện diện rộng
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mạng Metro ……… 2
Hình 1.2: Mạng Metro với công nghệ TDM 3
Hình 1.3: Mô hình TDM và Ethernet 5
Hình 1.4: Dữ liệu trong mạng Metro 6
Hình 1.5: Ring SONET phân kênh cố định 10
Hình 1.6: SONET dạng mắt lưới 11
Hình 1.7: Ethernet over SONET/SDH 12
Hình 1.8: Chức năng EOS trong ADM 13
Hình 1.9: Chức năng EOS trong chuyển mạch 13
Hình 1.10: Chức năng EOS và chuyển mạch trong ADM 13
Hình 1.11: Minh họa VCAT 15
Hình 1.12: Hoạt động của vòng Ring RPR 18
Hình 1.13: Vòng RPR hoạt động bình thường 19
Hình 1.14: Vòng RPR sau khi có lỗi 20
Hình 1.15: Bảo vệ Steering khi bình thường 20
Hình 1.16: Bảo vệ Steering khi bị lỗi 21
Hình 1.17: Dòng gói Fairness 22
Hình 1.18: Sử dụng lại băng thông 23
Hình 1.19: Mô hình Ethernet Hub-and-Spoke 24
Hình 1.20: Vòng Ring Gigabit Ethernet 25
Hình 1.21: Bảo vệ Spanning Tree 26
Hình 2.1: Mô hình MEN của Cisco 29
Trang 9Hình 2.2: Router 7609 30
Hình 2.3: Switch 3750-24TS 32
Hình 2.4: Module SFP 33
Hình 2.5: Đầu cắm LC 33
Hình 2.6: Dịch vụ EWS 34
Hình 2.7: Dịch vụ ERS 35
Hình 2.8: Dịch vụ EMS 35
Hình 2.9: Dịch vụ ERMS 36
Hình 2.10: Dịch vụ VPN L3 36
Hình 2.11: HiD 66xx 37
Hình 2.12: Switch 6600 38
Hình 2.13: Hình ảnh của 6650 40
Hình 2.14: Mô hình kết nối vật lý của Siemens 40
Hình 2.15: Mô hình dịch vụ của Siemens 41
Hình 2.16: Mô hình mạng MEN của Alcatel 42
Hình 2.17: Alcatel 7450 ESS 43
Hình 2.18: Alcatel 7250 SAS 44
Hình 2.19: Alcatel 7750 SR 45
Hình 2.20: Mô hình triển khai VLL 46
Hình 2.21: Mô hình dịch vụ VLL trên IP/MPLS 48
Hình 2.22: Mô hình kiến trúc dịch vụ VPLS 48
Hình 2.23: Mô hình VPLS như một router 49
Hình 2.24: Mô hình VPLS như một Switch 50
Trang 10Hình 3.1: Mô hình MPLS đa dịch vụ 53
Hình 3.2: Kiểu đóng gói MPLS 54
Hình 3.3: Cấu trúc IP Router không có MPLS 55
Hình 3.4: Cấu trúc IP Router có MPLS 56
Hình 3.5: Hoạt động của lớp MPLS 57
Hình 3.6: Mô hình vùng MPLS 58
Hình 3.7: Hoạt động chọn chặng kế cho gói MPLS 59
Hình 3.8: Hoạt động của LSR trong vùng MPLS 60
Hình 3.9: Cấu trúc của LSRs biên 61
Hình 3.10: Cấu trúc của LSR 62
Hình 3.11: Dịch vụ E-LINE 65
Hình 3.12: Dịch vụ Ethernet Private Line 66
Hình 3.13: Dịch vụ Ethernet Wire Service 68
Hình 3.14: Dịch vụ Ethernet Relay Service 68
Hình 3.15: Mô hình dịch vụ E-LAN 69
Hình 3.16: Dịch vụ Ethernet Multipoint Service 70
Hình 3.17: Dịch vụ Ethernet Relay Multipoint Service 70
Hình 4.1: Mô hình nhà cung cấp dịch vụ 74
Hình 4.2: Thiế bị IP DSLAM Hix5635 75
Hình 4.3: Thiết bị IP DSLAM MA 5600 75
Hình 4.4: Thiết bị ERX 1410 78
Hình 4.5: Mô hình kết nối vật lý tổng thể của mạng MEN BĐHN 80
Hình 4.6: Mô hình MEN theo phân lớp 84
Trang 11Hình 4.7: Mô hình kiến trúc thiết bị 7609 85
Hình 4.8: Phân bố khe cắm trên Switch 7609 86
Hình 4.9: Phân bổ khe cắm trên Access SW 87
Hình 4.10: Kiến trúc dịch vụ HSI 88
Hình 4.11: Phân vùng OSPF 95
Hình 4.12: Phân vùng MPLS 96
Hình 4.13: Mô hình HSI 98
Hình 4.14: Mô hình E-LAN 100
Hình 4.15: Mô hình thử nghiệm EMS cho HNPT 101
Hình 4.16: Mô hình thử nghiệm ERMS cho HNPT 103
Hình 4.17: Mô hình dịch vụ E-LINE 104
Hình 4.18: Mô hình thử nghiệm EWS cho HNPT 105
Hình 4.19: Mô hình thử nghiệm ERS cho HNPT 107
Hình 4.20: Mô hình thử nghiệm dịch vụ MPLS/VPN cho HNPT 109
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Ánh xạ FEC 60
Bảng 3.2: Bảng LIB 62
Bảng 3.3: Bảng LFIB 63
Bảng 3.4: Bảng FIB 63
Bảng 3.5: Đặt tên các dịch vụ MEN 64
Bảng 4.1: Bảng Core CES 81
Bảng 4.2: Bảng các Aggregation CES 81
Bảng 4.3: Ví dụ định danh các thiết bị trong mạng 89
Bảng 4.4: Bảng quy hoạch địa chỉ IP 90
Bảng 4.5: Bảng quy hoạch VLAN 91
Bảng 4.6: Quy hoạch VLAN cụ thể 92
Bảng 4.7: Các yêu cầu về MTU 97
Trang 13MỞ ĐẦU
Trong xã hội thông tin ngày nay, băng thông là một trong những yếu tố được đặt lên hàng đầu Bởi vì không chỉ còn là những dịch vụ truyền thống như truy cập Internet, gửi và nhận e-mail hay chia sẻ file thông thường Mà cùng với sự bùng nổ của mạng Internet toàn cầu thì nhu cầu về các loại hình dịch vụ đòi hỏi băng thông lớn như Voice, Data hay Video cũng như nhu cầu cấp thiết về việc hội tụ thoại và
dữ liệu càng trở lên bức thiết hơn bao giờ hết Chính vì thế trong nhiều năm gần đây chúng ta nghe nhiều hơn về thuật ngữ mạng MEN (Metro Ethernet Network) cũng như các lợi ích mà nó mang lại Thực ra, mạng MEN không có gì xa lạ vì nó chính
là mạng MAN (Metropolitan Area Network) mà được triển khai trên nền Ethernet
Để làm rõ về các khái niệm mạng MEN, các công nghệ mạng và các mô hình triển khai dịch vụ trên nền mạng MEN luận văn được chia ra làm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về công nghệ Metro Ethernet Network
Chương 2: Các mô hình kiến trúc mạng tiêu biểu
Chương 3: Các dịch vụ trên nền Metro Ethernet Network
Chương 4: Nghiên cứu và triển khai mạng Metro Ethernet Network Với luận văn này, tác giả mong muốn giúp người đọc làm quen với các khái niệm và hiểu một cách chung nhất về mạng MEN và việc triển khai một mạng MEN
cụ thể Hơn nữa nó còn giúp cho tác giả rất nhiều trong việc triển khai và khai thác mạng MEN tại đơn vị mình công tác
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ METRO ETHERNET
NETWORK
1.1 Khái niệm Metro Ethernet Network
1.1.1 Sự hình thành và phát triển của Metro [7]
Metro là phần đầu tiên mà khách hàng và doanh nghiệp kết nối tới mạng WAN Những thực thể mà Metro bao gồm là khu dân cư (residential), khách hàng doanh nghiệp lớn (LEs - Large Enterprises), SOHO (Small Office/Home Office), các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMBs - Small Medium-size Bussiness)
Hình 1.1 mô tả các thành phần mạng Metro
SMB: Small Medium-size Bussiness SOHO: Small Office/Home Office
LE: Large Enterprise MDU: Multidwelling Unit
MTU: Multitenant Unit
Hình 1.1 Mạng Metro
Trang 15Phần của mạng nhà cung cấp kết nối đến khách hàng gọi là last mile mô tả
rằng đây là phần kết thúc của mạng truyền tải (carrier network) Phần này cũng có
thể được gọi là first mile nếu khách hàng được coi là trung tâm và được quan tâm
đến đầu tiên Một thuật ngữ chính xác để chỉ đó là giới hạn cuối cùng của Metro vì đây là phần khó khăn và chi phí cao trong việc xây dựng và là cản trở cho việc tăng tốc độ truyền tải dữ liệu Metro vào trung tâm dữ liệu
Mạng Metro truyền thống dùng công nghệ TDM là chủ yếu, nó tối ưu hóa các dịch vụ như thoại Mạng Metro cơ bản gồm các thiết bị như: ILEC, DAC, ADM, TDM, SONET/SDH
Hình 1.2 mô tả mạng Metro với công nghệ TDM:
Hình 1.2 Mạng Metro với công nghệ TDM
Đây là mô hình kết nối on-net và off-net tới khách hàng doanh nghiệp Mạng on-net là mạng cáp quang sẽ kéo tới tận tòa nhà của khách hàng và lắp đặt bộ ADM trong tòa nhà để kết nối tới các khách hàng khác trong tòa nhà qua giao diện kết nối
là T1 hoặc DS3/OCn Bộ ghép kênh số M13 sẽ ghép các kênh T1 thành DS3 và các kênh DS3 thành các kênh OCn để có thể truyền tải được qua vòng ring SONET/SDH tới CO Ngược lại, mạng off-net cáp quang không được kéo tới tòa nhà của khách hàng mà kết nối đạt được qua cáp đồng T1 hoặc DS3 được tập trung
Trang 16tại CO thông qua DAC Các mạch tập trung được tạo kết nối chéo trong CO tới các Core CO hoặc được truyền tải qua WAN tùy theo dịch vụ đó được yêu cầu
Chi phí để xây lắp và duy trì hoạt động một mạng TDM rất đắt vì thế không hấp dẫn để triển khai, bởi vì bản thân công nghệ TDM là cứng nhắc, không mềm dẻo và không kinh tế khi mở rộng theo yêu cầu của khách hàng Chi phí để triển khai mạng Metro là tổng chi phí tiêu dùng cho thiết bị và cho hoạt động Chi phí hoạt động bao gồm chi phí lên kế hoạch, lắp đặt, hoạt động, quản
lý, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa Điều quan trọng là các chi phí này lên tới 70% của tổng chi phí cho mạng truyền tải, vì thế nó có thể là gánh nặng cho vấn đề truyền tải khi lựa chọn sản phẩm và công nghệ để lắp đặt trên mạng Chi phí để cung cấp dịch vụ cho khách hàng ảnh hưởng lớn đến thành công của truyền tải dịch vụ đó
Khó khăn của TDM là giao diện kết nối của nó, mỗi một loại giao diện đã
cố định sẵn một băng thông nhất định Cho ví dụ một giao diện T1 băng thông là 1,5Mbps, DS3 là 45Mbps, OC3 là 155Mbps Bởi vậy khi khách hàng yêu cầu băng thông lớn hơn 1,5Mbps thì buộc chúng ta phải dùng nhiều đường T1 hoặc dùng giao diện DS3 Việc thay đổi này dẫn đến đầu cuối khách hàng phải thay đổi và chi phí cho phía nhà cung cấp dịch vụ cũng tăng lên Các dịch vụ như kênh DS1, DS3 và kênh OCn có thể mềm dẻo hơn khi triển khai tăng băng thông nhưng chi phí cho các dịch vụ này cao và có tính chất giới hạn Đây chính là động lực để gia tăng và phát triển Ethernet như là giao diện trong mạng Metro Các giao diện Ethernet 10/100/1000 mở rộng tốt hơn từ tốc độ Megabit tới Gigabit, với chỉ một phần chi phí của TDM
Trang 17POP: Point of Presence ISP: Internet Service Provider
Hình 1.3 Mô hình TDM và Ethernet
Ngày nay, công nghệ Ethernet đã được chấp nhận triển khai rộng rãi và hàng triệu cổng đã được triển khai Tính đơn giản của công nghệ Ethernet cho phép mở rộng giao diện Ethernet tới băng thông cao hơn mà chi phí vẫn vậy Chi phí giảm, và tính dễ sử dụng đã thúc đẩy các mạng truyền tải sử dụng Ethernet là công nghệ truy cập Trong mô hình mới, khách hàng sẽ sử dụng giao diện Ethernet hơn là giao diện TDM
Dưới đây là một vài đặc điểm khi dùng Ethernet:
Khả năng mở rộng băng thông: Chi phí thấp của một giao diện Ethernet trên cả CPE của khách hàng và cả thiết bị phía nhà cung cấp, có thể thay đổi tốc độ với cùng một thiết bị Trong khi TDM muốn thay đổi tốc độ thì phải thay đổi các thiết bị và tốc độ càng cao thì thiết bị càng đắt
Trang 18 Bandwidth Granularity: Một giao diện Ethernet có thể cung cấp băng thông tối đa của giao diện, với TDM thì cứng nhắc hơn và sẽ là cả vấn đề lớn
Cung cấp nhanh: Triển khai dịch vụ trên nền Ethernet nhanh hơn trên TDM và khi có yêu cầu thay đổi của khách hàng thì Ethernet cũng triển khai nhanh chóng hơn
Hình 1.4 mô tả mô hình kết nối trong mạng Metro
WAN : Wide Area Network
Hình 1.4 Dữ liệu trong mạng Metro
Trên sơ đồ ta nhận thấy mạng Metro chia ra làm 3 phần:
Metro Access: Phần này là phần gần khách hàng nhất, các thiết bị được đặt trong tủ dây của doanh nghiệp
Metro Egde: Phần này tạo thành cấp độ đầu tiên tập trung của Metro Kết nối của các toà nhà được tập trung ở vùng CO này vào những đường truyền lớn hơn và đường truyền tải trong Metro hoặc qua WAN
Trang 19 Metro Core: Phần này tạo thành cấp độ thứ 2 của phần tập trung nơi nhiều CO biên được tập trung vào trong Core CO Các Core CO được nối với nhau thành Core Metro nơi lưu lượng được kiểm tra khi qua WAN Một vài thuật ngữ có thể thay đổi tùy theo mô hình, trong nhiều trường hợp chỉ có một cấp độ Aggregation, từ các kết nối tòa nhà được tập trung ở một nơi và tiếp theo là tới Router-Core, thỉnh thoảng Core CO cũng được gọi là Metro Hub
Một vài dịch vụ tiêu biểu của Metro:
Dịch vụ kết nối Internet
Dịch vụ mạng LAN-to-LAN
Dịch vụ VPN lớp 2 (VPN layer 2)
Truy cập tài nguyên từ xa
LAN to Frame Relay/ATM VPN
Storage Area Networks (SANs)
Dịch vụ truyền tải Metro
Dịch vụ điện thoại trên nền IP (VoIP)
1.1.2 Động lực thúc đẩy và xu hướng [3]
1.1.2.1 Động lực thúc đẩy
Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế và xu hướng hội nhập ngày càng cao thì ở các đô thị và thành phố lớn nhu cầu trao đổi thông tin đa dạng cả về loại hình dịch vụ, tốc độ Với sự hình thành và phát triển bùng
nổ các tổ hợp văn phòng, khu công nghiệp, công nghệ cao, các khu chung cư thêm vào đó các dự án phát triển thông tin của chính phủ, của các cơ quan, các công ty làm cho nhu cầu trao đổi thông tin như trao đổi tiếng nói, dữ liệu, hình ảnh, truy cập từ xa, truy cập băng rộng tăng dẫn đến các vấn đề cần giải quyết
Trang 20Các mạng nội bộ LAN chỉ có thể đáp ứng được nhu cầu trao đổi thông tin với phạm vi địa lý rất hẹp Trong khi đó, nhu cầu kết nối với bên ngoài (truy cập Internet, truy cập cơ sở dữ liệu, kết nối chi nhánh văn phòng ) là rất lớn Điều này dẫn đến việc cơ sở hạ tầng thông tin hiện tại với công nghệ TDM sẽ rất khó đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin rất lớn như vậy cả về loại hình dịch vụ và cường độ lưu lượng trao đổi thông tin Do vậy việc tìm kiếm công nghệ để xây dựng một cơ sở hạ tầng mạng đô thị đáp ứng được yêu cầu trao đổi thông tin nói trên là công việc cấp thiết đối với những nhà cung cấp dịch vụ viễn thông trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng
1.1.2.2 Xu hướng phát triển
Metro Ethernet là thị trường rất sôi động với những lý do sau:
Sự phát triển về lưu lượng và kết nối băng rộng: Có lẽ thách thức lớn nhất trong lĩnh vực mạng MEN chính là sự tăng trưởng theo hàm mũ và lưu lượng đi qua mạng mà chủ yếu là sự phát triển bùng nổ của dịch vụ truy cập Internet với vai trò là phương tiện thông tin toàn cầu sử dụng rộng rãi bởi các cá nhân và các doanh nghiệp cho các mục đích nghiên cứu, kinh doanh và giải trí
Bên cạnh sự xuất hiện của hàng triệu khách hàng mới thì bản chất của các ứng dụng trao đổi dữ liệu qua mạng Internet là ngày càng đòi hỏi lượng băng thông lớn vì Internet đã trở thành một môi trường trực quan trao đổi thông tin một cách sinh động và khái niệm đa phương tiện đã trở lên quen thuộc Đối với người sử dụng, sự xuất hiện của kết nối băng rộng bằng các hình thức kết nối với mạng cung cấp dịch vụ qua các tiện ích truyền dẫn cáp quang hoặc cáp đồng cho phép tốc độ truy cập cao đáp ứng nhu cầu trao đổi lưu lượng với cường độ lớn của người sử dụng
Sự xuất hiện của các dịch vụ mới, sự đa dạng của các loại hình dịch vụ, ngoài ra, xu hướng tích hợp dịch vụ để truyền trên một cơ sở hạ tầng
Trang 21mạng duy nhất cũng là những yếu tố chính thúc đẩy sự phát triển của mạng MEN
Với xu hướng phát triển mạng hiện nay, mạng cung cấp dịch vụ trên cơ sở mạng MEN có thể coi là một thị trường mới MEN đang là một mảnh đất tiềm năng đối với các nhà khai thác và cung cấp mạng Rất nhiều nhà cung cấp cơ sở
hạ tầng đang triển khai các công nghệ mới nhằm giải quyết những vấn đề của nhà khai thác và những nhu cầu của khách hàng Việc xây dựng mạng MEN dựa trên cơ sở các công nghệ truyền thống không có khả năng cung cấp dịch vụ, băng thông cho khách hàng một cách đa dạng, linh hoạt và mềm dẻo cũng như không đáp ứng được những yêu cầu về hiệu suất khai thác và tiết kiệm chi phí đầu tư xây dựng mạng như nhà khai thác mạng mong muốn
Để giải quyết những khó khăn hiện này của mạng được xây dựng trên nền SONET/SDH, đáp ứng nhu cầu về phát triển dịch vụ, các nhà cung cấp cơ sở hạ tầng mạng cần phải tìm kiếm những giải pháp công nghệ tiên tiến để xây dựng thế hệ mạng mới có khả năng tích hợp đa dịch vụ trên một cơ sở hạ tầng mạng duy nhất
1.2 Các công nghệ Metro [7]
Các dịch vụ và ứng dụng của MEN không nhất thiết phải yêu cầu Ethernet như một công nghệ truyền tải cơ sở Metro có thể xây dựng các công nghệ khác nhau như:
Ethernet over SONET/SDH (EOS)
Resilient Packet Ring (RPR)
Ethernet Transport
1.2.1 Ethernet over SONET/SDH
Nhiều nhà cung cấp dịch vụ trên thế giới đã bỏ ra hàng tỉ đô la để xây dựng
hạ tầng cơ sở SONET/SDH Những nhà cung cấp này muốn đây là đòn bẩy thúc
Trang 22đẩy việc truyền tải Ethernet thế hệ sau Nhưng việc quản lý băng thông là cần thiết, bởi vì dung lượng thấp của ring SONET/SDH đang tồn tại nó sẽ dễ dàng gặp quá tải khi sử dụng các dịch vụ dữ liệu
SONET/SDH truyền thống là công nghệ TDM đã được tối ưu hóa để truyền tải các lưu lượng dịch vụ thoại Vì thế nhà cung cấp muốn triển khai EoS cho truyền
Hình 1.5 Ring SONET phân kênh cố định
Lãng phí băng thông cho mạng mắt lưới: Nếu một mạng yêu cầu hình logic dạng mắt lưới, khi đó băng thông trên vòng Ring của mạng phân chia thành 10 mạch Việc cung cấp các mạch này đòi hỏi phải tạo ra một mạng mắt lưới logic qua vòng SONET không những rất khó thực hiện mà còn làm giảm hiệu suất băng thông
Trang 23SONET Ring
Hình 1.6 SONET dạng mắt lưới
Multicast traffic: Trên vòng SONET, lưu lượng multicast yêu cầu mỗi điểm nguồn chỉ định những mạch riêng biệt cho mỗi điểm đến Những bản sao riêng biệt của các gói sẽ được gửi đến các điểm đích Kết quả là nhiều bản sao của các gói multicast sẽ đi vòng trên vòng ring, làm cho lãng phí băng thông
Lãng phí băng thông bảo vệ: Theo lý thuyết, 50% băng thông của vòng Ring sẽ đặt trước cho việc bảo vệ, dự phòng Việc bảo vệ hoạt động của mạng rất quan trọng SONET không linh hoạt trong việc sử dụng băng thông cho việc dự phòng bảo vệ
Tuy nhiên, EoS cung cấp dịch vụ Ethernet mà vẫn duy trì được các thuộc tính của hạ tầng SONET, như phục hồi nhanh SONET, giám sát chất lượng đường link và sử dụng quản lý mạng OAM Với EoS, khung Ethernet vẫn duy trì và đóng gói trong tải SONET tại lối vào và loại bỏ ở lối ra của mạng
Trang 24Hình 1.7 Ethernet over SONET/SDH
Toàn bộ khung Ethernet được đóng gói trong tiêu đề của EoS tại lối vào, khung Ethernet sau khi được ánh xạ vào khung tải đồng bộ SONET/SDH (SONET/SDH- Synchoronous Payload Envelope-SPE) và được truyền đi qua Ring SONET/SDH Khung Ethernet sau đó được tách ra khỏi chức năng EoS ở lối ra
Có 2 cách chuẩn để truyền khung Ethernet qua mạng SONET/SDH:
LAPS - Ethernet qua LAPS được định nghĩa bởi ITU-T, được công bố chuẩn X.86 vào tháng 2/2001 LAPS là giao thức không kết nối tương tự như HDLC
GFP – cũng là chuẩn ITU-T, sử dụng giao thức liên kết dữ liệu đơn giản (SDL) như một điểm bắt đầu Khác nhau giữa GFP và LAPS là GFP có định dạng khung phù hợp hơn Ethernet như PPP, Fiber Channel, Fiber Connectivity và Enterprise Systems Connection (ESCON)
Chức năng EoS được thể hiện bên trong thiết bị SONET/SDH hoặc bên trong thiết bị chuyển mạch gói
Trang 25Hình 1.8, 1.9 và 1.10 thể hiện vai trò EoS ở các thiết bị khác nhau
Hình 1.8 Chức năng EOS trong ADM
Hình 1.9 Chức năng EOS trong chuyển mạch
ADM: Add/Drop Multiplexer EOS: Ethernet over SONET/SDH
Hình 1.10: Chức năng EOS và chuyển mạch trong ADM
Hình 1.8 mô tả chức năng EoS trong thiết bị ADM, điều này có được là sự kết hợp của bộ framer/mapper được đặt trong line card hoặc daughter card của ADM mà hỗ trợ EoS Chức năng ánh xạ Eos thêm một X.86 hoặc đóng gói GFP toàn bộ khung Ethernet và khung này được đóng gói trong SONET/SDH SPE
Từ đây SONET/SDH SPE được truyền qua Ring SONET/SDH và được tách tại lối ra ADM có chức năng EoS và chức năng VCAT đươợ gọi là ADM thế hệ sau
Hình 1.9 mô tả chức năng EoS trong Switch, điều khác nhau là thiết bị dữ liệu và thiết bị truyền tải là các thực thể được sử dụng bởi các nhóm điều hành
Trang 26khác nhau trong cùng một nhà cung cấp Việc này dễ hơn cho các thực thể quy định và không quy định để nhà cung cấp triển khai một dịch vụ mới Các thực thể quy định chịu trách nhiệm cung cấp mạch SONET/SDH và các dịch vụ truyền thống như thoại và leased-line Các nhóm không quy định thì sẽ triển khai các dịch vụ tầng cao hơn như các dịch vụ dữ liệu Chuyển mạch Ethernet truyền các dịch vụ dữ liệu với đầy đủ quyền điều khiển của các nhánh SONET/SDH Điều này ngược lại với hình 1.8 nơi mà các nhánh SONET/SDH kết thúc tại thiết
bị ADM và chuyển mạch Ethernet chỉ được xem như chuỗi các ống Ethernet Hình 1.10 mô tả thiết bị bao gồm các chức năng chuyển mạch gói, ADM và EoS
Về mặt hiệu quả thiết bị thì đây là giải pháp tối ưu nhưng việc triển khai hệ thống gặp nhiều khó khăn nếu phác thảo hoạt động chặt chẽ giữa các gói và tuyền tải EoS gặp vài trường hợp băng thông không hiệu quả trong triển khai dịch vụ Ethernet vì băng thông các mạch SONET/SDH không phù hợp với băng thông các ống Ethernet Để làm được điều này hiệu quả người ta sử dụng cơ chế VCAT
VCAT là cơ chế để giảm thiểu sự không hiệu quả trong việc sử dụng băng thông của vòng Ring SONET/SDH Với các chuỗi SONET/SDH chuẩn nhiều khi ống SONET/SDH được cung cấp mà không thích hợp với yêu cầu băng thông thực sự Mạch TDM hoặc quá nhỏ hoặc quá lớn so với băng thông yêu cầu Trên Ring SONET/SDH khi một mạch được cấp, Ring mất một lượng băng thông bất kể băng thông có được sử dụng hay không Với VCAT một số ống nhỏ
sẽ được ghép chuỗi để tạo ống lớn hơn để cải thiện tốc độ dữ liệu VCAT được thực hiện tại tầng 1 của SONET/SDH điều này có nghĩa rằng các mạch khác được gắn chặt và thể hiện tới tầng cao hơn như một ống vật lý VCAT cho phép nhóm n*STS/STM hoặc n*VT/VC, cho phép thay đổi băng thông theo yêu cầu
Trang 27Hình 1.11 Minh họa VCAT
VCAT là một công cụ mạnh và hiệu quả khi nhóm băng thông tạo thành các ống thích hợp với yêu cầu Tuy nhiên, yêu cầu băng thông của khách hàng đôi khi thay đổi vì vậy yêu cầu ống SONET/SDH phải thay đổi kích thước Điều này gây ra việc ngừng mạng khi các kênh SONET/SDH được thêm vào hay bỏ đi LCAS là giao thức cho phép các kênh thay đổi kích thước tại bất cứ thời gian nào mà không làm gián đoạn lưu lượng và kết nối LCAS thực hiện kiểm tra kết nối và cho phép kết nối lỗi được bỏ đi và thêm kết nối mới vào một cách tự động mà không làm gián đoạn liên lạc
Việc kết hợp EoS, VCAT và LCAS cung cấp hiệu quả cao nhất khi triển khai dịch vụ Ethernet qua SONET Tuy nhiên những hạn chế của EoS đã được khắc phục trong công nghệ RPR
Trang 281.2.2 Resilient Packet Ring (RPR)
1.2.2.1 Khái niệm và mô tả hoạt động
Công nghệ RPR (IEEE 802.17) là bản mới nhất trong họ giao thức mạng dựa trên nền tảng vòng Ring được chuẩn hóa bởi IEEE Trước đây đã có giao thức hoạt động trong mô hình dạng vòng của IEEE như IEEE 802.5 Token Ring
và IEEE 1596 SCI Các ưu điểm của RPR như sau:
Cung cấp khả năng phục hồi trong khoảng thời gian nhỏ hơn 50ms với băng thông không cần dành trước
Cấu hình vòng đôi, trong đó mỗi vòng thực sự sử dụng hết băng thông
để truyền dữ liệu Không dùng băng thông để dự phòng bảo vệ
Nhiều node trên vòng có thể truyền đồng thời cùng lúc
Có thể mở rộng lên 256 node trên một vòng
Đạt hiệu quả trong truyền đa điểm
Các vòng Ring được tạo thành từ nhiều kết nối điểm nối điểm với nhau Khi các kết nối giữa các trạm hoạt động trên hai chiều riêng biệt nhau, vòng Ring khi đó sẽ có khả năng hoạt động khi gặp sự cố như đứt kết nối giữa 2 điểm (nghĩa là frame dữ liệu vẫn được truyền đến đích khi vòng Ring đang bị sự cố) Mặt khác với mạng dạng vòng người quản trị sẽ dễ dàng thao tác và quản lý hơn các dạng mạng khác như mắt lưới
Các nhà cung cấp dịch vụ mạng MAN, WAN thường sử dụng cầu hình vòng SONET/SDH Các mạng vòng SONET có dạng vòng đôi, trong đó một vòng được sử dụng và một vòng dự phòng Vòng dự phòng sẽ không được sử dụng khi vòng Ring hoạt động tốt, khi vòng thứ nhất gặp sự cố không hoạt động được thì vòng dự phòng sẽ được sử dụng Sự chỉ định băng thông cố định và nhiều yêu cầu giám sát mạng làm tăng chi phí của mạng SONET Trong khi dịch
vụ GE không yêu cầu chỉ định cung cấp băng thông tĩnh SONET cũng không
Trang 29cung cấp các tính năng như sự cân bằng mạng và tự động phục hồi nhanh (<50ms)
Nhằm chuẩn hóa các tính năng mới đó, IEEE đã nghiên cứu đặt ra chuẩn mới, một trong những mục tiêu của chuẩn mới này là tận dụng sự đơn giản của các mạng vòng và sử dụng băng thông vòng đôi càng hiệu quả càng tốt trong việc truyền dữ liệu tốc độ cao trên các mạng MAN và WAN Một mục đích khác nữa là sự phân phối băng thông một cách công bằng cho tất cả các trạm đang hoạt động đồng thời cung cấp sự phục hồi một cách nhanh chóng Cuối cùng một vấn đề không thể thiếu là để việc triển khai mạng được nhanh chóng và rộng rãi thì sự tự sử dụng lại môi trường truyền dẫn hiện tại cũng cần được quan tâm Để làm được tất cả các vấn đề trên, IEEE 802.17 chính thức sử dụng vào tháng 3 năm 2001 với tên gọi là RPR Vì RPR được chuẩn hóa theo dòng giao thức mạng LAN/MAN, nên nó có thể hoạt động dạng cầu nối IEEE 802 và giả lập môi trường broadcast RPR thực hiện giao thức điều khiển truy xuất môi trường (MAC) để truy xuất vào môi trường chia sẻ
Trang 30MAC : Media Access Controll RPR : Resillient Packet Ring
Hình 1.12 Hoạt động của vòng Ring RPR
RPR là giao thức lớp MAC tốc độ cao để truyền các gói trong mạng cấu hình vòng RPR sử dụng cấu trúc vòng có hướng, mỗi vòng là một đường truyền
dữ liệu cho một hướng Các vòng được xác định là vòng 0 và vòng 1, với cấu trúc này sẽ đảm bảo ở mức cao nhất gói dữ liệu được truyền đến đích Nếu như xảy ra sự cố như một trạm bị hỏng hay đứt cáp quang thì dữ liệu sẽ được truyền trên vòng còn lại
1.2.2.2 Cơ chế dự phòng bảo vệ
Sự hồi phục hoạt động của mạng là một phần rất quan trọng của RPR Đặc tính này yêu cầu sự bảo vệ phục hồi trong khoảng thời gian 50ms khi xảy ra sự
cố hỏng node hay đứt đường truyền dẫn Hiện có 2 cơ chế bảo vệ đó là wrapping
và steering Steering là cơ chế bảo vệ bắt buộc, còn wrapping là một lựa chọn
Trang 31cho các node trên RPR Tuy nhiên, cùng một thời điểm tất cả các node trên vòng bắt buộc phải dùng cùng một cơ chế bảo vệ
Bảo vệ Wrap: Một vòng RPR được cấu thành từ 2 vòng có chiều
ngược nhau, mỗi đường là một vòng cáp quang đơn Nếu như một thiết bị hay cáp quang được phát hiện bị hỏng thì lưu lượng dữ liệu gửi ra trên hướng bị hỏng được loop (wrap) vòng theo hướng ngược lại trên vòng khác Nói cách khác, wrapping thực hiện định tuyến lại dữ liệu từ nhánh
bị lỗi Wrapping được thực hiện trên node kế bên điểm xảy ra lỗi dưới sự điều khiển của giao thức chuyển mạch bảo vệ
Trang 32Hình 1.14 Vòng RPR sau khi có lỗi
Bảo vệ Steering: Với kiểu bảo vệ này, node sẽ không loop vòng khi phát
hiện có lỗi xảy ra Gói tin yêu cầu bảo vệ sẽ được gửi tới các node để thông báo có lỗi xảy ra trên vòng Ring Khi các node nhận được gói tin này sẽ cập nhật lại cấu hình mạng Các gói đang truyền trên vòng khi có sự cố xảy ra sẽ
bị loại bỏ
Hình 1.15 Bảo vệ Steering khi bình thường
Trang 33Hình 1.16 Bảo vệ Steering khi bị lỗi
1.2.2.3 Thuật toán Fairness
Thuật toán Fairness được xây dựng cho giao thức RPR Các thông tin về thuật toán được đặt trong phần header RPR, dựa vào đó MAC sẽ biết cách xử lý đối với mỗi gói Các lớp khác nhau và lớp con của nó có thể sử dụng để tạo bất
kỳ profile dịch vụ nào tương ứng cho mỗi ứng dụng Độ ưu tiên cao hay sự đảm bảo về băng thông không là vấn đề của Fairness Các lưu lượng có độ ưu tiên cao luôn luôn chiếm băng thông chỉ định cho nó, luôn luôn nhận sự ưu tiên trên vòng Ring, do đó sẽ không có sự trì hoãn hoặc thay đổi trì hoãn
Sự quản lý băng thông được thực hiện để duy trì sự công bằng cho các khung được áp đặt công bằng (FE-Fairness Eligible), với các cơ chế để đảm bảo tất cả các trạm nhận chia sẻ dung lượng vòng Ring qua các link nó sử dụng Thuật toán Fairness đảm bảo sự phân phối động khả năng về băng thông của tuyến cho các trạm nguồn
Thuật toán có các đặc điểm sau:
Hỗ trợ hoạt động công bằng độc lập trên từng vòng
Trang 34 Mạng thông tin điều khiển vòng dữ liệu trên vòng ngược với vòng truyền dẫn dòng dữ liệu đó
Hình 1.17 Dòng gói Fairness
Chỉ điều chỉnh lưu lượng cho lớp C và lớp B-EIR (ví dụ FE)
Tính toán tốc độ hợp lý liên quan tới trạm nguồn
Sắp xếp tốc độ cân đối hợp lý tới sự chỉ định
Cho phép dung lượng vòng không được chỉ định rõ ràng có thể xem như dung lượng có thể dùng được
Cho phép dung lượng được chỉ định rõ ràng cho lớp con A1 hoặc lớp CIR nhưng không được sử dụng cũng có thể xem như dung lượng có thể dùng được
B- Hỗ trợ cả hàng đợi chuyển tiếp đơn và hàng đợi chuyển tiếp đôi
1.2.2.4 Sử dụng lại không gian băng thông (Spatial Reuse)
Sự sử dụng lại băng thông được sử dụng trong vòng Ring nhằm làm tăng thêm hiệu quả sử dụng băng thông Điều này có thể thực hiện được vì lưu lượng unicast chỉ được chuyển đi trên phần vòng Ring giữa trạm nguồn và trạm đích, chứ không đi trên toàn bộ vòng Ring như các giao thức token ring và FDDI
Trang 35Trong ví dụ dưới đây cho phép 2 trạm S1 và S4 cùng gửi dữ liệu ra vòng Ring Với đặc tính này cho phép sử dụng cả 2 vòng Ring để truyền dẽ liệu, không dành trước băng thông dự phòng
Hình 1.18 mô tả ví dụ sử dụng lại băng thông:
Hình 1.18 Sử dụng lại băng thông
1.2.3 Truyền tải Ethernet( Ethernet Transport) [7]
Sự trưởng thành của Ethernet so với TDM như giao diện truy cập, nhưng Ethernet không giới hạn bởi một công nghệ truy cập mà Ehernet còn được mở rộng như một công nghệ truyền tải trong MAN Từ năm 2000 Metro Ethernet triển khai nhiều kiểu và nhìều dạng, khi Ethernet được sử dụng như công nghệ truyền tải, mạng truy cập có thể được xây dựng cả dạng Ring và Hub-and-Spoke
Trang 36giống như link aggregation 802.3ad hoặc dual-homed Với link aggregation, 2 sợi quang được tập trung vào một ống to hơn và được kết nối tới CO Lưu lượng cần bằng tải giữa 2 sợi và khi một sợi bị fail thì tải sẽ tràn cả sang sợi còn lại Điều này cũng thừa nhận rằng 2 sợi quang chạy qua 2 ống khác nhau tới CO được bảo vệ tốt hơn
Hình 1.19 mô tả kết nối giữa tòa nhà 1 và CO:
CO: Central Office
Hình 1.19 Mô hình Ethernet Hub-and-Spoke
Một phương pháp khác là dual-homed, sợi quang vào các chuyển mạch khác nhau tại CO, trên hình vẽ tòa nhà 1 và 2 Điều này tạo ra nhiều phức tạp hơn bởi vì STP phải chạy giữa tòa nhà và CO, gây ra lãng phí lưu lượng vì có thể một dual-home bị block
1.2.3.2 GE RING
Phần lớn triển khai sợi quang trong mạng Metro được đặt trong vòng Ring Bởi vậy, cấu hình RING là tự nhiên để thực hiện và kết quả là tiết kiệm chi phí Tuy nhiên nó cũng phụ thuộc vào từng hoàn cảnh và tùy từng mô hình triển khai Triển khai RING có thể cực kỳ hiệu quả với nhà cung cấp này nhưng lại có bất tiện với nhà cung cấp khác RING GE là một chuỗi các kết nối điểm-điểm giữa các chuyển
Trang 37mạch được đặt trong tòa nhà và CO RING GE có thể tạo ra nhiều vấn đề cho nhà khai thác bởi vì cơ chế bảo vệ và giới hạn về băng thông Dung lượng của RING là vấn đề chính, RING GE chỉ có dung lượng là 1GB để chia sẻ cho toàn bộ toàn nhà
và một phần dung lượng không sẵn sàng vì STP đã block một phần RING để chống loop
GE : Gigabit Ethernet CO: Central Office
Hình 1.20 Vòng Ring Gigabit Ethernet
Với hoạt động chuyển mạch Ethernet L2 thì RING trở thành tập hợp các kết nối điểm -điểm Nếu khi có sợi quang bị đứt thfi STM block một phần của Ring để chống lại bão broadcast bởi loop Bão broadcast xuất hiện khi một gói không biết đâu là đích để tới Thuật toán STP sử dụng BPDU để phát hiện ra loop và block lại, STP mất khoảng 30-60s để hội tụ, RSTP hội tụ nhanh hơn Khi sợi quang bị đứt, STP điều chỉnh lại và đường mới giữa các node khác nhau được thiết lập
Trang 38Hình 1.21 Bảo vệ (Spanning Tree)
Mặc dù RING 10GE sẽ làm giảm bớt vấn đề nghẽn, giải pháp khởi tạo cho 10GE với chi phí cao Thiết bị ban đầu với giao diện 10GE thiết kế cho mạng lõi hơn là xây dựng mạng truy cập Với giải pháp 10GE thì chi phí cho mạng truy cập phải giảm bớt thì mới là giải pháp khả thi
Chúng ta đã xem xét các công nghệ khác nhau có thể sử dụng cho kết nối vật
lý của Metro EoS, RPR và Ethernet Transport là các phương pháp có thể để triển khai dịch vụ Metro Ethernet EoS là giải pháp có thể triển khai dịch vụ Ethernet trên nền tảng hạ tầng sẵn có Để có được hiệu quả hơn khi VCAT cho phép ánh xạ các ống Ethernet vào Ring SONET/SDH RPR là giải pháp hấp dẫn và được quan tâm bởi vì giải pháp này có mức độ hồi phục tốt khi có lỗi và giải quyết tương đối hiệu quá vấn đề băng thông của Ring SONET/SDH Ethernet như một công nghệ truyền tải là cách đơn giản và hiệu quả để triển khai dịch vụ Ethernet Tuy nhiên giải pháp này thừa hưởng nhiều thiếu sót của mạng Ethernet chuyển mạch tầng 2 Nhiều chức năng vẫn cần được đưa ra trên thiết bị Metro để truyền tải dịch vụ như kết nối
Trang 39Internet và dịch vụ VPN Ethernet luôn sử dụng trong môi trường một khách hàng đơn lẻ như một mạng doanh nghiệp Giờ đây môi trường nhiều khách hàng được truyền tải dịch vụ trên cùng một loại thiết bị tới các khách hàng khác nhau qua mạng truyền tải chia sẻ Vì thế vấn đề dịch vụ ảo và mở rộng dịch vụ trở thành một vấn đề nan giải EoMPLS trở thành một giải pháp khả thi để triển khai dịch vụ Metro Ethernet Mặt phẳng điều khiển MPLS truyền tải hầu hết các chức năng còn thiếu trong mạng chuyển mạch Ethernet như khả năng mở rộng và sự hồi phục Chúng ta sẽ nghiên cứu công nghệ MPLS ở chương 3 của tài liệu này
Kết luận: Trong phạm vi chương 1 này, tác giả mong muốn giới thiệu được một
cách ngắn gọn nhất, tường minh nhất các khái niệm của mạng Metro, lịch sử hình thành và phát triển của mạng Metro Bên cạnh đó giới thiệu được một số công nghệ tiêu biểu được sử dụng nhiều trong mạng Metro cũng như các dịch vụ được khai thác và triển khai trên nền mạng Metro một cách chung nhất
Trang 40CHƯƠNG 2: CÁC MÔ HÌNH KIẾN TRÚC MẠNG TIÊU BIỂU 2.1 Mô hình mạng của Cisco
2.1.1 Chức năng của các thiết bị trong mạng [5,6]
Để hiểu rõ hơn mô hình mạng MEN của Cisco chúng ta xem xét vai trò của các thiết bị trong mạng:
2.1.1.1 NPE Router (Network Provider Edge)
NPE là thiết bị nằm giữa hệ thống lớp 3 trong lõi và hệ thống truy xuất lớp 2 Router 7609 sẽ đóng vai trò này trong hệ thống mạng MEN NPE router thực hiện các nhiệm vụ sau:
Cổng cung cấp các dịch vụ MPLS và IP
Định nghĩa các dịch vụ EoMPLS
Lớp cung cấp dịch vụ VPN lớp 3
Chuyển mạch nội bộ cho các dịch vụ Ethernet
Quản lý nghẽn và lưu lượng
2.1.1.2 P Router (Provider Router)
P Router là thiết bị trng mạng lõi của nhà cung cấp dịch vụ (ISP) để thực hiện chuyển mạch nhãn MPLS Mạng lõi của nhà cung cấp dịch vụ bao gồm nhiều
P Router và NPE kết nối để cung cấp kết nối MPLS xuyên suốt Trong hệ thống mạng MAN, các router 7609 cũng đảm nhận các chức năng P router Chức năng chính của P router:
Cung cấp các kết nối backbone tin cậy để kết nối các NPE
Cung cấp không gian điều khiển có khả năng mở rộng cho các dịch vụ L2 VPN và MPLS VPN
Cho phép quản lý lưu lượng
Cân bằng tải qua nhiều đường MPLS