ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNGPHẦN I : ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG TRÌNH Để góp phần thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước theo mục tiêu của Đảng và nhà nước đ
Trang 1ĐỒ ÁN MÔN HỌC TỔ CHỨC THI CÔNG
PHẦN I : ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA CÔNG
TRÌNH
Để góp phần thực hiện sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đấtnước theo mục tiêu của Đảng và nhà nước đã đề ra, đồng thời phát triển nhanhnghành công nghiệp, nâng cao hơn nữa tỷ trọng công nghiệp Với chính sách
ưu đãi về thuế sử dụng đất của nhà nước đã thu hút các nhà đầu tư lập nhiềudự án phát triển công nghiệp Khu công nghiệp Hoà Khánh - Liên Chiểu đanglà mối quan tâm của các nhà đầu tư, đặc biệt có công trình nhà máy sản xuất
xe máy sẽ được khởi công xây dựng vào ngày tháng năm .Sự ra đờicủa nhà máy góp phần phục vụ nhu cầu cuộc sống ngày càng cao của conngười và giải quyết việc làm cho một số lao động của thành phố
Để phù hợp với dây chuyền công nghệ của nhà máy, công trình đượcxây dựng theo kiểu nhà công nghiệp 1 tầng có 3 nhịp, mỗi nhịp 24m và có 14bước cột, mỗi bước cột 6m Mặt bằng xây dựng công trình 72x84(m2)
Đặc điểm về kiến trúc, kết cấu: Tường xây gạch 220, móng bêtông cốtthép đỗ tại chổ, khung và mái được thi công lắp ghép bằng các kết cấu địnhhình
Đặc điểm khu đất xây dựng: Tình hình địa chất thuỷ văn ổn định, đấtthuộc loại cát ẩm Công trình nằm ở ngoại ô thành phố nên có nguồn nhâncông đồi dào, không gây ô nhiễm môi trường
PHẦN II : PHƯƠNG HƯỚNG TỔ CHỨC THI CÔNG TỔNG QUÁT
Căn cứ vào đặc điểm kinh tế , kỹ thuật của công trùnh và yêu cầu về chất lượng xây dưüng công trình quyết định tổ chức thi công theo giải pháp sau:
- Cơ giới hoá các bộ phận kết hợp thủ công
- Tổ chức thi công theo phương pháp dây chuyền
- Hình thức sử dụng tổ đội trong thi công là tổ đội chuyên nghiệp
Phương pháp thi công tổng quát được chọn chủ yếu cho công tác chính , còn các công tác còn lại dựa vào phương hướng chung mà điều chỉnh cho phù hợp
PHẦN III : TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC THI CÔNG
I LIỆT KÊ CÔNG VIỆC VÀ CÁC CẤU KIỆN LẮP GHÉP
- Tháo dỡ ván khuôn
- Làm lớp cách nước mặt bên móng
- Lấp đất
3 Công tác phần thân:
- Lắp ghép thân nhà : cột , dầm cầu chạy, dàn mái và tấm mái
Trang 2- Đổ bê tông cách nhiệt
- Làm lớp bảo vệ mái bằng gạch lá nem
5 Công tác hoàn thiện:
- Trát tường
- Queút vôi
- Sơn cửa
- Láng nền
6 Các công tác khác:
- Lắp đặt thiết bị , hệ thống điện , nước , vệ sinh
- Lắp đặt các hệ thống cung cấp năng lượng
- Lắp đặt hệ thống phòng hoả
- Trang bị tổng hợp , dọn dẹp nhà và bàn giao công trình
II CẤU TẠO CÁC CẤU KIỆN LẮP GHÉP ĐIỂN HÌNH
1.Cột tiết diện chũ I :
Cột
Caotrìnhđỉnh cột(m)
Chiềucaotoàncột(m)
Kích thước cột Khối
lượng
bê tông(m3 )
Trọnglượng(t)
3 Dầm móng : Tiết diện chữ nhật
Kích thước dầm (mm) Chi phí bêtông
Trang 3Kích thước dàn (mm) Chi phí bê
tông (m3 ) lượng (t)Trọng
5 Cửa trời bêtông cốt thép :
Kích thước (mm) Chi phí bê tông
7 Tính toán công tác chuẩn bị :
Công trình được xây dựng trên khu đất tương đối bằng phẳng Trước khi xây dựng bóc lớp phong hoá dày 400mm, rộng về hai phía mỗi bên công trình là 20m
Diện tích khu vực san bằng :
Khối lượng san ủi 5555,2m3 ta dùng máy ủi bánh xích ủi 2 lần, mỗi lầnsâu 20cm Chọn máy ủi DZ-43 có các thông ssó kỹ thuật như sau:
-Chiều rộng lưỡi ben: B = 3,5m
-Chiều cao lưỡi ben: h = 0,8m
-Chiều cao nâng ben: h1 = 0,6m
-Năng suất máy ủi: . ck. tg.( 1 rơi. vc)
20 4 , 0
10
= + + + +
=
Nck = 3600/87 = 41,4
ca m
N 41 , 4 0 , 8 0 , 85 553 /
1 , 1
1 1 , 3
=
Số ca cần thiết: n = 10ca
III CHỌN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH :
1.Chọn kích thước móng:
Trang 4Độ sâu đặt móng chọn theo điều kiện địa chất dưới công trình Với nhàcông nghiệp một tầng thông thường móng đặt ở cao trình từ -1,5 đến -1,8m sovới cốt nền hoàn thiện Ta chọn móng đơn gồm 2 bậc đế móng và cổ móng
Để thuận tiện cho việc thi công phần ngầm công trình và giảm ảnhhưởng bất lợi của thời tiết ta chọn móng đế cao có mép trên cổ móng ở caotrình -0,15m
*.Móng biên ở các cột có trục A, D (M1):
-Chọn độ sâu đặt móng H = -1,5m
-Chiều cao toàn bộ móng sẽ là : Hm= 1,5 - 0,15 = 1,35m
-Chiều cao của đế móng : hđ = 0,4m
-Chiều cao cổ móng : hc= Hm - 2.hđ = 1,35 - 2.0,4 = 0,55m
-Chiều sâu chôn cột vào móng : h0 = 0,6m
-Chiều sâu hốc móng : hh= h0 + 0,05 = 0,6 + 0,05 = 0,65m
-Chiều dày thành cổ móng: d = 0,3m
-Kích thước đế móng: a b = 2,3 2,8m
-Kích thước đáy hốc: adh = 0,5 + 0,1= 0,6m
bdh = 0,6 + 0,1= 0,7m
-Kích thước miệng hốc: amh= 0,5 + 0,15 = 0,65m
bmh= 0,6 + 0,15 = 0,75m
*.Móng giữa ở các cột có trục B, C (M2):
-Chọn độ sâu đặt móng H = -1,5m
-Chiều cao toàn bộ móng sẽ là : Hm= 1,5 - 0,15 = 1,35m
-Chiều cao của đế móng : hđ = 0,4m
-Chiều cao cổ móng : hc= Hm - 2.hđ = 1,35 - 2.0,4 = 0,55m
-Chiều sâu chôn cột vào móng : h0 = 0,8m
-Chiều sâu hốc móng : hh= h0 + 0,05 = 0,8 + 0,05 = 0,85m
-Chiều dày thành cổ móng: d = 0,3m
-Kích thước đế móng: a b = 2,8 3,5m
-Kích thước đáy hốc: adh = 0,5 + 0,1= 0,6m
bdh = 0,8 + 0,1= 0,9m
Trang 5-Kích thước miệng hốc: amh= 0,5 + 0,15 = 0,65m
bmh= 0,8 + 0,15 = 0,95m
2 Tính khối lượng công tác
a Công tác ván khuôn :
65 , 0 6 , 0
65 , 0 6 , 0
F = 14,715m2
*.Móng biên tại khe nhiệt độ (M3):
Do yêu cầu cấu tạo đế móng được mở rộng theo phương chiều dài nhà để có thể bố trí 2 cột Kích thước mặt bằng móng được chọn như hình vẽ:
Trang 7= +
+ +
m
= +
+ +
m
= +
+ +
m
= +
+ +
m
= +
+ +
+
Trang 8d Công tác tháo ván khuôn : Giống công tác lắp ván khuôn
e Công tác đổ bê tông lót :
VI THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT HỐ MÓNG
1 Chọn phương án đào và tính khối lượng công tác đào :
a Chọn phương án đào
Công tác đào đất hố móng công trình có thể là đào thành từng hốđộc lập , đào thành rãnh móng chạy dài hay đào toàn bộ mặt bằng côngtrình Với công trình đã cho có thể đào độc lập hay rãnh chạy dài Đểquyết định chọn phương án đào cần tính khoảng cách giữa các đỉnh máidốc của 2 hố đào cạnh nhau
Hố đào tương đối nông nên đào với nên đào với mái dốc tự nhiên,theo điều kiện thi công nền đất thuộc loại cát mịn, chiều sâu hố đào (kểcả lớp bêtông lót) H = 1,6 - 0,15 = 1,45m Chọn hệ số mái dốc m = 1 :0,75 Như vậy bề rộng chân mái dốc bằng: B = 1,45 0,75 = 1,1m
Kiểm tra khoảng cách giữa đỉnh mái dốc của 2 hố đào cạnh nhau theophương dọc nhà:
s = 6 - 2(0,5 + 1,1 + a/2)-Đối với móng biên: s = 6 - 2(0,5 + 1,1 + 2,3/2) = 0,5m
-Đối với móng giữa: s = 6 - 2(0,5 + 1,1 + 2,8/2) = 0m
Khoảng cách 0,5m từ mép đế móng đến chân mái dốc để cho công nhân đi lại thao tác (lắp ván khuôn, đặt cốt thép, đổ và đầm bêtông .)
Như vậy mái dốc cách nhau từ 0 đến 0,5m, để dễ thi công chọn phương án đào thành rãnh móng chạy dài, dùng máy đào sâu 1,25m sau đó đào thủ công đến độ sâu đặt móng để khỏi phá vỡ kết cấu đất dưới đế móng
Trang 9b.Tính khối lượng đào đất:
*.Khối lượng đất từng trục:
Trang 10*.Khối lượng đào đất thủ công:
-Lớp đáy khoang đào bằng máy:
.Trục: A, D = 2.3,8.86,3.0,2 = 131,18m3
.Trục: B, C = 2.4,5.86,8.0,2 = 156,24m3
-Các hố móng cột sườn tường:
Vht = 1,25[2,5.2,5 + 2(2,5+4,7) + 4,7.4,7]/6 = 8,9m3
-Tổng khối lượng đào thủ công:
Khối lượng đất còn lại giữa các hố móng nếu đào móng đơn độclập:
*.Thể tích do các dầm móng chiếm chổ:
Dầm móng được kê lên đế móng qua các khối đệm bêtông Cao trìnhphía trên của dầm móng là - 0,05m Tiết diện dầm móng như đã chọn Phầndầm móng nằm trong nền đất có tiết diện : 0,3 0,25 = 0,075m2 Thể tíchchiếm chổ của dầm móng tính với chiều dài lớn nhất 4,85m bằng:
Trang 11Sơ đồ di chuyển máy:
2 Chọn tổ hợp máy thi công
SƠ ĐỒ VẬN CHUYỂN ĐẤT BẰNG XE ÔTÔ
SƠ ĐỒ ĐÀO ĐẤT BẰNG MÁY ĐÀO
Trang 12-Bán kính đào lớn nhất: Rđào max = 5m-Chiều sâu đào lớn nhất: Hđào max = 3,3m-Chiều cao đỗ đất lớn nhất: Hđỗ max = 2,2m-Chu kỳ kỹ thuật: tck = 20giây
*.Tính năng suất của máy đào:
-Hệ số đầy gầu kd lấy bằng 1,1; hệ số tơi của đất kt = 1,15-Hệ số qui đổi đất nguyên thổ k1 = 1/1,15 = 0,87
-Hệ số sử dụng thời gian ktg = 0,75
*.Khi đào đổ tại chổ:
-Chu kỳ đào ( góc quay khi đổ đất = 900) tdck = tck = 20s-Số chu kỳ đào trong một giờ: nck = 3600/20 = 180-Năng suất của ca máy đào: Wca = t q nck k1 ktg
Wca = 7 0,25 0,87 180 0,75=205m3/ca
*.Khi đào đổ lên xe:
-Chu kỳ đào ( góc quay khi đổ đất = 900):
tdck = tck kvc = 20 1,1= 22s-Số chu kỳ đào trong một giờ: nck = 3600/22 = 163,6-Nămg suất ca của máy đào: Wca = t q nck k1 ktg
Wca = 7 0,25 0,87 163,6 0,75 = 187m3/ca
*.Thời gian đào đất bằng máy:
-Đổ đống tại chổ: t dd 8 , 9ca
205
26 , 2303
=
-Đổ lên xe: tdx = 467,9/187 = 2,5ca Hệ số vượt định mức 1,0
*.Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất đi đổ
-Cự ly vận chuyển: l = 2,5km , vận tốc trung bình vtb = 25km/h,thời gian đổ đất tại bãi và dừng tránh xe trên đường lấy:
td + ttr =2+5=7phút-Thời gian hoạt động độc lập: tx = 2.l/vtb + td + ttr
tx = 2 2,5 60/25 + 7 = 19phút -Thời gian đổ đất yêu cầu: tb = tdx.tx/ tdd = 2,5 19/ 9 = 5,18phút-Trọng tải xe yêu cầu:
Từ công thức tb = m tdck = v tdck/(q kt) = P.tdck./ (γ.q.kt)
⇒ P = γ q kt tb/tdck =1,8 0,25 0,87 5,18 60/22
P = 5,53tấn
Chọn xe KAMAZ P = 6,9tấn, hệ số sử dụng trọng tải:
kp = 5,53/6,9 = 0,8 Chiều cao thùng xe 1,8m thỏa mãn yêu cầuvề chiều cao đổ đất 2,2m
*.Kiểm tra tổ hợp máy theo yêu điều kiện về năng suất:
-Chu kỳ hoạt động của xe: tchx= 19 + 5,18 = 24,18phút.-Số chuyến xe hoạt động trong 1 ca: nch= t ktg/tchx.
-Dung tích gầu: q = 0,5m3
-Bán kính đào lớn nhất: Rđào max = 7,5m-Chiều sâu đào lớn nhất: Hđào max = 4,8m-Chiều cao đỗ đất lớn nhất: Hđỗ max = 4,2m-Chu kỳ kỹ thuật: tck = 17giây
Trang 13*.Tính năng suất của máy đào:
-Hệ số đầy gầu kd lấy bằng 0,9 vì dung tích gầu khá lớn; hệ số tơicủa đất kt = 1,15
-Hệ số qui đổi đất nguyên thổ k1 = 0,9/1,15 = 0,78-Hệ số sử dụng thời gian ktg = 0,75
*.Khi đào đổ tại chổ:
-Chu kỳ đào ( góc quay khi đổ đất = 900) td
ck = tck = 17s-Số chu kỳ đào trong một giờ: nck = 3600/17 = 211,76-Năng suất của ca máy đào: Wca = t q nck k1 ktg
Wca = 7 0,5 0,78 211,76 0,75 = 433,6m3/ca
*.Khi đào đổ lên xe:
-Chu kỳ đào ( góc quay khi đổ đất = 900):
tdck = tck kvc = 17 1,1= 18,7s-Số chu kỳ đào trong một giờ: nck = 3600/18,7 = 192,5-Nămg suất ca của máy đào: Wca = t q nck k1 ktg
Wca = 7 0,5 0,78 192,5 0,75 = 394m3/ca
*.Thời gian đào đất bằng máy:
-Đổ đống tại chổ: t dd 4 , 2ca
6 , 433
36 ,
-Đổ lên xe: tdx = 467,9/394 = 1,19ca ; chọn 1 ca Hệ số vượt địnhmức 1,19
-Tổng thời gian đào đất cơ giới: T = 4+ 1= 5ca
*.Chọn xe phối hợp với máy để vận chuyển đất đi đổ
-Cự ly vận chuyển: l = 2,5km , vận tốc trung bình vtb = 25km/h,thời gian đổ đất tại bãi và dừng tránh xe trên đường lấy:
td + ttr =2+5=7phút-Thời gian hoạt động độc lập: tx = 2.l/vtb + td + ttr
tx = 2 2,5 60/25 + 7 = 19phút -Thời gian đổ đất yêu cầu: tb = tdx.tx/ tdd = 1 19/49 = 4,75phút-Trọng tải xe yêu cầu:
Từ công thức tb = m tdck = v tdck/(q kt) = P.tdck./ (γ.q.kt)
⇒ P = γ q kt tb/tdck =1,8 0,5 0,78 4,75 60/18,7 = 10,7tấn
Chọn xe KARAZ-256B P = 11tấn, hệ số sử dụng trọng tải:
kp = 10,7/11 = 0,97 Chiều cao thùng xe 1,8m thỏa mãn yêu cầuvề chiều cao đổ đất 2,2m
*.Kiểm tra tổ hợp máy theo yêu điều kiện về năng suất:
-Chu kỳ hoạt động của xe: tchx= 19 + 4,75 = 23,75phút.-Số chuyến xe hoạt động trong 1 ca: Hệ số sử dung thờigian: 0,75 1,19 = 0,89
nck= (7 60 0,89)/ 23,75 = 15,74chuyến ;
chọn 16 chuyến-Năng suất vận chuyển của xe: Wcax= nch P kp/γ
Wcax= 16 11 0,97/1,8 = 94,84m3/ca
-Thời gian vận chuyển: t = 467,9/94,84 = 5ca
Như vậy có 2 phương án tổ hợp máy thi công đào đất:
-Máy đào EO-2621A và xe KAMAZ;
-Máy đào EO-3322B1 và xe KARAZ-256B
Xét sự phù hợp về thời gian và hệ số sử dụng trọng tải thì phương án 2 thíchhợp hơn Để so sánh toàn diện hơn cần tính thêm các chỉ tiêu kinh tế, nhất làgiá thành thi công và chi phí lao động
Ta chọn phương án 2 để thi công
3.Tổ chức thi công quá trình
Trang 14a.Xác định cơ cấu quá trình
Quá trình thi công đào đất gồm 2 quá trình thành phần là đào đấtbằng máy và sửa chửa hố móng bằng thủ công
b.Chia phân đoạn và tính khối lượng công tác: Pij
Để thi công dây chuyền cần chia mặt bằng công trình thành cácphân đoạn Ranh giới phân đoạn được chọ sao cho khối lượng công việc đào
cơ giới bằng năng suất của máy đào trong 1 ca để phối hợp các quá trình mộtcách chặt chẽ
Năng suất ca thực tế của máy đào: 2303,06 /5 = 460,65m3/ca
Dựa trên ranh giới phân đoạn đã chia để tính khối lượng công tác củacác quá trình thành phần phụ khác, ở đây chỉ có 1 quá trình thành phần phụ làsửa chửa hố móng bằng thủ công
Bảng tính khối lượng công tác sửa hố mónh thủ công:
c.Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất:
Cơ cấu tổ thợ chọn theo định mức 726/ĐM-UB gồm 3 thợ (1bậc
1, 1 bậc 2 và 1 bậc 3) Định mức lao động lấy theo định mức 1242 Sốhiệu định mức BA-136, bằng 0,5công/m3
Trang 15Để quá trình thi công đào đất được nhịp nhàng ta chọn nhịp côngtác của quá trình thủ công bằng nhịp của quá trình cơ giới (k2= k1= 1).Từ đó tính được số thợ yêu cầu:
N = Ppd a = 56,82 0,5 = 28,48công và N = 54,72 0,5 = 27,36công
Chọn tổ thợ gồm 27 người, hệ số tăng năng suất sẽ trong khoảngtừ 27,31/27 = 1,01 đến 28,41/27 = 1,05
d.Tổ chức dây chuyền kỹ thuật thi công đào đất
Sau khi tính được nhịp công tác của 2 dây chuyền bộ phận tiến hànhphối hợp chúng với nhau và tính thời gian của dây chuyền kỹ thuật thi côngđào đất Ngoài ra đểđảm bảo an toàn trong thi công thì dây chuyền thủ côngcần cách dây chuyền 1 phân đoạn dự trữ Các móng sườn tường vì có kíchthước nhỏ và cách xa nên tổ chức đào thủ công coi đây là phân đoạn 6 Khốilượng công tác của phân đoạn: 18 16,7 = 300,6m3
-Nhịp công tác: k26 = 300,6 0,5/27 = 5,56ca; chọn 5,5 ca
Kết quả tính như sau:
k
max(∑j k j
1
1 -∑−2
1 2
j j
Thời gian dây chuyền kỹ thuật: T = 2 + 10,5 =12,5ngày
Đồ thi tiến độ:
4.Tính nhu cầu nhân lực, xe máy để thi công đào đất
Dựa vào kết quả tính toán ở trên, tổng hợp lại theo bảng sau:
a.Nhu cầu ca máy:
11 4
3 2 1
8 7 6 5
13 12
Trang 16Stt Loại máy thiết bị và đặc tính kỹthuật Nhu cầu sốlượng Nhu cầuca máy
1 Máy đào EO-3322B1; dung tíchgầu q = 0,5 m3 1 5
2 Xe vận chuyển đất KARAZ-256B;P = 11tấn 1 5b.Nhu cầu nhân lực:
Stt Loại thợ và bậc thợ Nhu cầu số lượng Nhu cầu ngày công
Biện pháp thi công được chọn dựa trên tính chất của công việc, đặcđiểm của công trình và điều kiện khu vực xây dựng Đối với công trình này tachọn biện pháp thi công như sau: Cốt thép, ván khuôn, vữa bêtông được chếtạo ngay tai công trường trong các xưởng phụ trợ đặt cạnh công trình xâydựng, sử dụng biện pháp thi công cơ giới kết hợp với thủ công Nội dung baogồm những vấn đề sau: Chọn máy thủ công, tổ chức thi công quá trình,tínhtoán nhu cầu ván khuôn, nhu cầu lao động và ca máy
1.Xác định cơ cấu quá trình
Móng công trình nhà công nghiệp 1 tầng được thiết kế là các móngđơn Quá trình thi công bêtông toàn khối bao gồm 4 quá trình thành phần theođúng thứ tự:
-Gia công, lắp đặt cốt thép
-Gia công lắp dựng ván khuôn
-Đỗ bêtông, bảo dưỡng
-Tháo dỡ ván khuôn
2.Chia phân đoạn thi công
Do đặc điểm kiến trúc và kết cấu, móng công trình là các móng riêngbiệt giống nhau, ít loại móng nên có thể chia thành các phân đoạn có khốilượng băöng nhau Để thuận tiện cho thi công và luân chuyển ván khuôn, cácphân đoạn nên bao gồm các móng gần nhau và nên có cùng loại móng giốngnhau, có khối lượng công việc đủ nhỏ để phối hợp các quá trình thành phầntốt hơn Do đó nên chia phân đoạn theo các hàng móng ngang nhà, mỗi phânđoạn là một hàng móng, sẽ có 15 phân đoạn Ngoài ra còn có 18 móng cộtsườn tường ở các trục 1và 15 được tổ chức thành 1 phân đoạn Vậy tổng cộngcó 16 phân đoạn
Sơ đồ chia phân đoạn thi công bêtông móng:
Trang 17Khối lượng công tác các quá trình thành phần phân đoạn Pij được tậphợp trong bảng sau:
3.Tính nhịp công tác của dây chuyền bộ phận:
Trước tiên ta chọn tổ thợ chuyên nghiệp để thi công các quá trình thànhphần Đầu tiên với mỗi quá trình ta chọn 1tổ thợ chuyên nghiệp có cơ cấu theođịnh mức 726:
Tt Tổ thợ chuyên nghiệp TổngSố 2 Phân theo bậc thợ3 4 5 Ghichú
-*.Chi phí lao động cho các công việc lấy theo định mức 1242:
Trang 18-Gia công lắp đặt cốt thép 6,34công/tấn
-Gia công ,lắp dựng, tháo dỡ ván khuôn móng cột 29,7công/100m2
*.Định mức chi phí lao động công tác ván khuôn bao gồm cả sản xuất, lắpdựng và tháo dỡ Để phân chia chi phí lao động cho các công việc thành phần
ta dựa vào cơ cấu chi phí theo định mức 726:
-Sản xuất : 0,8gc/m2(5007a)
i c
i ij ij
N n
a P
2 2,27 2 1,13 2,2 2 1,11 2,06 2 1,03 0,986 1 0,986Loại
34 , 8 10 ).
8 , 1324 68
, 2715 8
, 1840
.
14
= +
4
4 , 5 10 ) 77 , 76 04 , 73 82
64 , 1 ).
56 , 16 95 , 33 01
+ +
-Tháo ván khuôn
Trang 19α4= 0 , 75
) 1 1 1 14 (
4
4 , 5 10 ) 77 , 76 04 , 73 82
+
+
4.Tính thời gian của dây chuyền kỹ thuật:
Dựa vào tiến độ thi công có thể xác định được hiệu quả sử dụng ván khuôn
-Độ luân chuyển ván khuôn;
v = 25/6 = 4,2-Số phân đoạn cần chế tạo ván khuôn:
b = 16/4,2 = 3,8 lấy bằng 4 phân đoạn5.Chọn tổ hợp máy thi công:
Ở đây chỉ chọn máy cho quá trình thành phần chủ yếu là đổ bêtông.Các quá trình thành phần phụ khác chủ yếu thực hiện bằng thủ công(trừ việcsản xuất cốt thép và ván khuôn tại xưởng phụ trợ có thể bằng cơ giới nhưngkhông tính toán ở đây)
Chọn máy trộn bêtông: dựa vào cường độ dây chuyền bêtông để chọn
Điều kiện chọn là: Wca≥ Imax,bt = 10m3/caVới cường độ đổ bêtông không lớn lắm ta chọn máy trộn bêtông theochu kỳ, trộn tự do, mã hiệu BS-100 có các thông số kỹ thuật: dung tích hìnhhọc của thùng trộn 250 lít, dung tích sản xuất 100 lít, thời gian trộn 50s/mẻ,thời gian nạp liệu 20s, thời gian đổ bêtông ra 20s
-Chu kỳ mẻ trộn: tck = 50+20+20 = 90s
-Số mẻ trộn trong 1 giờ: 3600/90 = 401mẻ
-Năng xuất trộn với kvl = 0,7 ; ktg = 0,75
Wca = 7 0,1 40 0,75 0,7 = 14,7m3/caChọn máy đầm: Đầm dùi I-21 có năng suất đầm 3m3/giờ năng suất ca:
W = 3 7 0,75 = 15,75m3/caSố lượng máy đầm cần: n = 14,7/15,75 = 0,93 Chọn 1 máy
6.Tổng nhu cầu lao động và ca máy thi công bêtông móng:
Nhu cầu theo công việc:
Tổ thợ chuyên nghiệp Số lượng(người) Chi phí lao động(ngày) Ghi chú
Trang 204.Tháo ván khuôn 4 64
Nhu cầu lao động theo loại thợ:
Loại thợ chuyên nghiệp Chi phí lao động(ngày) Ghi chú
Nhu cầu ca máy:
Loại máy Số lượng(máy) Chi phíca máy Ghi chú
VIII THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG LẮP GHÉP:
1.Xác định cơ cấu quá trình và chọn sơ đồ lắp kết cấu cho toàn bộ côngtrình:
Căn cứ đặc điểm kiến trúc, kết cấu của công trình có thể chia quá trìnhlắp ghép kết cấu nhà công nghiệp một tầng ra thành các quá trình thành phầnsau:
-Lắp dầm móng
-Lắp cột
-Lắp dầm cầu trục
-Lắp dàn vì kèo mái, dàn cửa mái, tấm mái
Phương pháp lắp ghép là phương pháp hỗn hợp
Ở hai trục đầu hồi nhà có một số cột sườn tường là gối tựa cho các bức tưòngđầu hồi Các cột sườn tường có thể lắp chung với cột chính hoặc lắp với dànmái và tấm mái Nếu lắp chung với cột chính có thể cản trở việc vận chuyểncấu kiện, đặc biệt cấu kiện dài và nặng như các dàn mái Vì vậy ta chọn cáchlắp cột sườn tường chung với lắp dàn mái
Với nhà công nghiệp 1 tầng chọn sơ đồ dọc là hợp lý, phù hợp vớituyến công nghệ sản xuất
Việc chọn máy cẩu dựa vào đặc điểm kiến trúc, kết cấu công trình,phương pháp và sơ đồ lắp ghép đã chọn Với công trình đã cho chọn hai máycẩu để lắp ghép:
-Máy cẩu có sức nâng trung bình để lắp các cấu kiện nhẹ như dầmmóng, dầm cầu trục, dùng sơ đồ dọc biên nhịp để tận dung sức nâng và giảmchiều dài tay cần
-Máy cẩu có sức nâng lớn lắp cột, (dùng sơ đồ dọc biên nhịp ) dàn vìkèo mái, tấm mái sơ đồ dọc giữa nhịp)
Theo hướng đó ta tiến hành chọn máy cẩu và tổ chức lắp từng loại cấukiện
2.Lắp dầm móng