Marketing là gì? Chuyên đề 1. Marketing trong nền kinh tế luôn thay đổi hiện nay Chuyên đề 2. Các chiên lược tiếp thị dựa trên phức hợp marketing Chuyên đề 3. Xây dựng thương hiệu Chuyên đề 4. Tiếp thị theo vòng đời sản phẩm Chuyên đề 5. Vai trò của bán hàng Chuyên đề 6. Tâm lý khách hàng Chuyên đề 7. Kỹ năng thuyết phục khách hàng Chuyên đề 8. Chiến lược khác biệt hóa Chuyên đề 9. Bán buôn
Trang 11 © Nguyễn Minh Đức 2009
TiẾP THỊ THỦY SẢN
NGUYỄN MINH ĐỨC ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM
MARKET-ing
Marketing là toàn bộ các hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu, mong muốn của khách hàng thông qua trao đổi
Marketing là gì?
Theo quan điểm truyền thống (cổ điển)
Theo quan điểm hiện đại
Điểm xuất
phát Tiêu điểm Phương tiện Kết quả
Thị trường 2hu cầu Marketing Lợi nhuận do
Sản phẩm và dịch vụ
Giá trị, sự hài lòng và chất lượng
Nhu cầu, mong muốn, lượng cầu
Trao đổI, giao dịch và quan hệ
Thị trường
Các khái niệm cơ bản của marketing
Trang 2Điều gì khiến người tiêu dùng thực hiện hành vi mua?
Điều gì khiến người tiêu dùng thực hiện hành vi mua?
Nhu Nhu cầu cầu (Needs) (Needs) - cảm giác thiếu hụt một
cái gì đó mà con người cảm nhận được.
Mong Mong muốn muốn (Wants) (Wants) - biểu hiện cụ thể của
nhu cầu, tương ứng với trình độ văn hóa và nhân
cách của cá thể
Cầu Cầu (Demands) (Demands) - mong muốn được đảm
bảo bởi khả năng thanh toán
Nhu cầu - mong muốn - lượng cầuThang nhu cầu Maslow
Nhu cầu giao tiếp Nhu cầu an toàn Nhu cầu cơ bản: ăn, mặc, ở,
2hu cầu được tôn trọng
2hu cầu phát triển bản thân
Cái gì sẽ thỏa mãn nhu cầu, mong muốn?
Cái gì sẽ thỏa mãn nhu cầu, mong muốn?
Ví dụ : dịch vụ vận chuyển, bảo hiểm,
tư vấn, hớt tóc, du lịch,g
Người tiêu dùng chọn sản phẩm và dịch vụ như thế nào?
Người tiêu dùng chọn sản phẩm và dịch vụ như thế nào?
kỳ vọng của họ đối với SP
Trang 3Cách người tiêu dùng có được sản
phẩm hay dịch vụ.
Cách người tiêu dùng có được sản
phẩm hay dịch vụ.
Trao đổi Trao đổi – hành vi để có được một vật
mong muốn từ một người nào đó bằng
sự cống hiến trở lại một vật gì khác.
Giao dịch Giao dịch – là đơn vị đo lường của trao
đổi, đó là một cuộc trao đi, lấy lại các giá
trị giữa hai bên tham gia.
Marketing quan hệ Marketing quan hệ - tiến trình xdựng
những mối quan hệ dài hạn với khách
hàng và các đối tác (người tiêu dùng,
nhà phân phối, nhà cung ứng)
Ai mua các sản phẩm, dịch vụ?
Thị trường – tập hợp những người mua có một nhu cầu, mong muốn đặc thù nào đó có thể được thỏa mãn bởi các SP và dịch vụ của DN
Người mua hiện có
Người mua tiềm năng
Hệ thống marketing hiện đại
Đối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp
KINH TẾ LUÔN THAY ĐỔI
HIỆN NAY Chuyên đề 1
Trang 4II Quản lý gọn nhẹ, gắn với thị trường
I Người Điều Hành quản lý marketing
X Thận trọng với hỗn hợp tiếp thị
IX nghiên cứu thị trường cẩn thận VIII Tạo nên một thương hiệu tự nó có thể bán nó VII tuyển người đam mê sứ mạng
VI Xây dựng tiếng nói chung
Trang 517 © Nguyễn Minh Đức 2009
Vai trò của marketing
Đáp ứng nhu cầu xã hội Vai trò sống còn
của doanh nghiệp
Các chiến lược tiếp thị dựa trên phức hợp marketing
Trang 6sử dụng
Dịch vụ và chất lượng dịch vụ
của sản phẩm
Sự hấp dẫn
Trang 7C ác hàng hóa thuộc về vốn tư bản
• Sự xây dựng, cơ sở hạ tầng thiết lập ban đầu
Ảnh hưởng đến sự lựa chọn của khách hàng
H ình ảnh thương hiệu và doanh nghiệp
C ơ hội để cải tiến sản phẩm
Thảo luận
và cách thức gia tăng giá trị cho sản
phẩm thủy sản
Các chiến lược marketing dựa trên phức hợp tiếp thị
Chiến lược giá
Hãy bán theo giá trị, đừng theo giá (Philip Kotler)
Trang 8Kh ống chế thị trường với giá thấp
L ạm phát cao
Nhu cầu gia tăng
Trang 933 © Nguyễn Minh Đức 2009
Câu hỏi thảo luận
Chúng ta làm gì khi chi phí tăng cao
mà không thể tăng giá?
Các chiến lược marketing dựa trên phức hợp tiếp thị
Kênh phân phối
Vai trò của kênh phân phối
- đem sản phẩm đến đúng thị trường mục tiêu của nó
- Kênh phân phối bao gồm một nhóm người và doanh
nghiệp tham gia vào quá trình chuyển giao hàng hóa từ
nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng
- Một kênh phân phối luôn bao gồm nhà sản xuất, khách
hàng cuối cùng của sản phẩm trong hình thức hiện hữu
của nó và một nhà phân phối trung gian (bán sĩ hay bán lẻ)
Kênh phân phối
- Kênh ngắn (Phân phối trực tiếp): không có nhà phân phối trung gian
- Kênh dài (Phân phối gián tiếp): có ít nhất 1 mức độ trung gian
=> Phải quyết định kiểu trung gian nào phù hợp nhất với yêu cầu của nhà sản xuất
Loại kênh phân phối
Trang 1037 © Nguyễn Minh Đức 2009
Các kênh phân phối chính
là những người thực hiện các hoạt động phân phối sản phẩm
đóng vai trò đại diện cho nhà sản xuất (hay khách hàng)
Hai loại trung gian
Thương buôn, thương lái: đưa các mặt hàng sản xuất
đến thị trường
- nhà bán sĩ
- người bán lẻ
Đại diện thương mại, môi giới: không trực tiếp sở hữu
sản phẩm nhưng sắp xếp để chuyển giao hàng hóa đến khách hàng (VD: Môi giới bất động sản, đại lý du lịch, vé máy bay, nhân viên bảo hiểm)
Vai trò của trung gian (thương lái)
- Quý vị có thể xóa bỏ những người trung gian, nhưng
không thể bãi bỏ những hoạt động phân phối cần
thiết của họ
⇒ Một người nào đó phải thực hiện các hoạt động
phân phối khác nhau – nếu không phải là nhà phân
phối trung gian thì hoặc là nhà sản xuất, hoặc là
người tiêu dùng phải thực hiện các hoạt động này
Vai trò của trung gian (thương lái)
- Sẽ không thực tế nếu một nhà sản xuất giao dịch
trực tiếp với người tiêu dùng cuối cùng
- Một nhà phân phối trung gian có thể thực hiện các hoạt động phân phối tốt hơn, hiệu quả hơn và rẻ hơn so với nhà sản xuất, người tiêu dùng hay thậm chí nhà phân phối khác
Vai trò của trung gian (thương lái)
Trang 11Tiếp thị trực tiếp và tương tác
Quảng cáo Khuyến mãi PR Bán hàng
trực tiếp
Marketing trực tiếp
Tài liệu
quảng cáo
Hội thi, gameshows,
Trang 1245 © Nguyễn Minh Đức 2009
Quá trình truyền thông
nhận được thông điệp như dự định vì:
Quá trình truyền thông
Truyền thông càng hiệu quả hơn nếu
nguồn phát thông tin được xem là có
hiểu biết hơn, vị trí cao hơn, khách quan
hơn, đặc biệt là có quyền lực hơn
• Độ tin cậy cao
• Khả năng vươn tới khách hàng bên ngoài
• Kịch tính hóa
Trang 1349 © Nguyễn Minh Đức 2009
Bán hàng trực tiếp
• Giap tiếp trực tiếp
• Nuôi dưỡng mối quan hệ
• Nhận biết phản ứng khách hàng
Tiếp thị trực tiếp
• Chuyên biệt cho từng nhóm khách hàng
• Tạo ra những tùy chọn khác nhau
• Luôn cập nhật
• Có tính chất giao tiếp
Hỗn hợp truyền thông tiếp thị
XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU
Chuyên đề 3
C ách tốt nhất để giữ khách hàng là liên tục thể hiện cho họ thấy chúng ta cho họ nhiều hơn những gì lấy lại từ họ (Philip Kotler)
Xây dựng đặc tính thương hiệu
Thương hiệu không được tạo nên bởi quảng cáo mà bởi quá trình tạo dựng ra nó.
Mọi người trong doanh nghiệp phải thấm nhuần thương hiệu
3 cách để xây dựng thương hiệu từ bên trong
• Hiểu
• Mong muốn
• Chuyển giao sự cam kết thương hiệu
Trang 1453 © Nguyễn Minh Đức 2009
X ác định rõ các giá trị cơ bản của doanh nghiệp
quản lý nhãn hiệu chuyên nghiệp để thực hiện
các chiến thuật nhãn hiệu
Phát triển một kế hoạch xây dựng thương hiệu
tổng thể hơn
Xác định bản chất cơ bản của thương hiệu để
chuyển giao cho khách hàng
Xây dựng thương hiệu
Sử dụng các tuyên bố giá trị thương hiệu như
là động lực chính của các chiến lược, các hoạt động, dịch vụ và phát triển sản phẩm mới.
Đo lường hiệu quả xây dựng thương hiệu:
Xây dựng thương hiệu
Tài sản của thương hiệu
Nhận thức về nhãn hiệu
Khả năng chấp nhận nhãn hiệu
Sự ưa thích nhãn hiệu
Giá trị của thương hiệu
Lợi thế cạnh tranh của thương hiệu nổi tiếng:
Doanh nghiệp sẽ có lợi thế khi đàm phán với các nhà phân phối và cửa hàng bán lẻ vì khách hàng sẽ mong đợi các cửa hàng này bán các thương hiệu mà họ mong muốn.
Doanh nghiệp sẽ bán được giá cao hơn so với đối thủ vì được khách hàng định giá cao hơn
Doanh nghiệp sẽ dễ dàng mở rộng thị trường và phát triển các sản phẩm mới
Nhãn hiệu nổi tiếng sẽ có một số khả năng tự vệ trước sự cạnh tranh về giá.
Trang 1557 © Nguyễn Minh Đức 2009
Những thuận lợi người bán nhận được từ
thương hiệu nổi tiếng
Các loại thương hiệu
Tên hiệu (Brand Name): tên gọi sản phẩm để
phân biệt với sản phẩm khác Tên hiệu là phần đọc lên được
Ví dụ: Pepsi, Tribeco
Dấu hiệu (Brand Mark): biểu tượng, mẫu vẽ
đặc trưng cho một hãng hoặc một sản phẩm
Ví dụ: biểu tượng của hãng Mercedes là cái
vô lăng hình ngôi sao ba cạnh
Nhãn hiệu thương mại (Trade Mark): là tên hiệu
thương mại đã được đăng ký và được luật pháp bảo vệ tránh hiện tượng làm giả.
:
• T ên riêng cho mỗi sản phẩm
• T ên chung cho toàn bộ dòng sản phẩm
• T ên cho 1 dòng sản phẩm cụ thể
• T ên doanh nghiệp kết hợp với tên sản phẩm
Trang 1661 © Nguyễn Minh Đức 2009
Chất lượng cho 1 thương hiệu
Đề cập đến lợi ích của sản phẩm
Khả năng phân loại sản phẩm
Tạo dựng 1 hình ảnh chất lượng cao
Dễ đọc, dễ biết và dễ nhớ
Có tính chất đặc biệt
Không mang ý nghĩa xấu khi sử dụng ở
quốc gia khác và ngôn ngữ khác
Các công cụ xây dựng thương hiệu
PR và báo chí
Tài trợ
Câu lạc bộ khách hàng (eg Enfa family)
Thăm viếng doanh nghiệp
Triển lãm thương mại
Tổ chức sự kiện
Đa nhãn hiệu và Đồng Nhãn hiệu
Đa nhãn hiệu
Đồng nhãn hiệu
Kết hợp sức mạnh thương hiệu của doanh nghiệp
sản xuất và doanh nghiệp phân phối
Câu hỏi thảo luận
cách thức tạo nên một thương hiệu mạnh cho sản phẩm đó.
Trang 17TIẾP THỊ THEO VÒNG ĐỜI
SẢN PHẨM Chuyên đề 4
Trang 1869 © Nguyễn Minh Đức 2009
Lợi thế của người đi trước
- Dẫn đầu về sản phẩm
- Khai phá thị trường mới
Chiến lược tiếp thị theo vòng đời sản phẩm
Giai đoạn giới thiệu
đặc điểm mới, kiểu dáng mới
phân phối mới
quảng cáo để ưa chuông sản phẩm
Chiến lược tiếp thị theo vòng đời sản phẩm
Giai đoạn tăng trưởng
Củng cố thị trường
Gia tăng số người sử dụng nhãn hàng bằng cách:
1 Thu hút những người chưa sử dụng sản phẩm
2 Gia nhập những phân khúc thị trường mới
3 Đoạt lấy những khách hàng của đối thủ
Thuyết phục khách hàng hiện thời gia tăng sử dụng
1 Sử dụng sản phẩm thường xuyên hơn
2 Sử dụng sản phẩm với số lượng nhiều hơn
3 Sử dụng sản phẩm trong nhiều cách khác
Nâng cấp sản phẩm
• Cải tiến chất lượng
• Cải thiện hình ảnh
Cải thiện phức hợp tiếp thị
Chiến lược tiếp thị theo vòng đời sản phẩm
Giai đoạn chín muồi
Chiến lược tiếp thị theo vòng đời sản phẩm
Giai đoạn suy thoái
Gia tăng đầu tư
Duy trì mức độ đầu tư
Giảm đầu tư
Thu hồi đầu tư
Đa dạng sản phẩm
Trang 19VAI TRÒ CỦA BÁN HÀNG
Chuyên đề 5
C ách tốt nhất để giữ khách hàng là liên tục thể
hiện cho họ thấy chúng ta cho họ nhiều hơn
những gì lấy lại từ họ (Philip Kotler)
1 Nhiều dạng thức bán hàng mới
2 Cạnh tranh về kiểu dáng
3 Sự gia tăng số lượng các nhà bán lẻ lớn
4 Gia tăng đầu tư về kỹ thuật
5 Sự phổ biến toàn cầu của các nhà bán lẻ lớn
6 Bán kinh nghiệm, không chỉ bán hàng
7 Cạnh tranh giữa bán hàng trong cửa hàng và bán hàng không cần cửa hàng
Các khuynh hướng trong bán hàng
Cửa hàng chuyên dùng: thường bán 1 dòng sản phẩm
Vd: cửa hàng bán trang phục thể thao, cửa hàng bán thuốc tây
Cửa hàng bán theo ngành hàng: bán nhiều dòng sản phẩm, mỗi dòng có 1 khu vực riêng
VD: siêu thị điện máy
Siêu thị: Khá lớn, chi phí thấp, lợi nhuận thấp, tự phục
vụ, bán số lượng lớn Vd: CoopMart, BigC
Cửa hàng tiện lợi:“Tiệm tạp hóa”
Trang 20Bán các nhãn hiệu nổi tiếng mà đối thủ không có
Bán sản phNm với các thương hiệu riêng
Bán những sản phNm theo các sự kiện đặc biệt
Bán những sản phNm mới nhất
Đưa ra các dịch vụ khách hàng
Phân loại sản phNm theo từng phân khúc khách hàng
Cạnh tranh giữa các cửa hàng bán lẻ Quản lý bán hàng
Môi trường Dịch vụ và Cửa hàng
◦ Dịch vụ trước bán hàng: N hận đặt hàng qua điện thoại và thư tín, email
◦ Dịch vụ sau bán hàng: vận chuyển và giao hàng
◦ Dịch vụ đi kèm: cung cấp thông tin, đổi tiền, bãi đậu xe,
….
◦Quyết định giá
◦ Định giá cao, bán số lượng thấp
◦ Định giá thấp, bán số lượng nhiều
Trang 2181 © Nguyễn Minh Đức 2009
Quyết định khuyến mãi
Quyết định vị trí đặt cửa hàng
Khu vực thương mại
Trung tâm mua sắm
Trang 2285 © Nguyễn Minh Đức 2009
Website của Trại Cá Châu Tống
Website của Trại Cá Châu Tống
Website của Trại Cá Châu Tống
TÂM LÝ KHÁCH HÀNG Chuyên đề 6
Trang 2389 © Nguyễn Minh Đức 2009
Thang bậc nhu cầu của con người (Maslow)
Cơ bản (Ăn, mặc, ở)
An toàn
Xã hội (cảm giác lệ thuộc, yêu thích) Được tôn trọng
Tự khẳng định
Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người mua
Văn hóa
Tâm lý
Tính cách cá nhân
Xã hội KHÁCH
I Người đưa ý kiến
Năm đặc trưng của khách hàng tiềm năng
- Có nhu cầu về sản phm và ý thức được nhu cầu đó
- Có quyền ra quyết định và đủ năng lực tài chính
- Có cảm giác cấp thiết phải mua hàng
- Rất tin tưởng vào D* và người bán
- Sẵn sàng lắng nghe người bán
Trang 2493 © Nguyễn Minh Đức 2009
Các loại hành vi khách hàng
và nhiệm vụ của người bán
Phức tạp
VD: mua máy vi tính, máy nông nghiệp, mua nhà đất
=> Tư vấn, nêu bật điểm khác biệt, sự ưu việt của sản
phẩm
Giảm rắc rối, mua trước tin sau
VD: sản phẩm mỹ phẩm, thực phẩm
=> Cung cấp niềm tin (cho thử)
Theo thói quen
VD: Mua nước chấm
=> khuyến mãi, quảng cáo
Thích thay đổi
VD: mua bột giặt, xà bông, nước giải khát
=> gia tăng sự có mặt của sản phẩm trên thị trường
Đánh giá sau khi mua
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUYẾT ĐỊNH MUA HÀNG
Tác động nội tại Tác động bên ngoài
Thúc đy các nhu cầu, sở thích của người tiêu dùng
N guồn tt cá nhân
N guồn tt từ tiếp thị
N guồn tt đại chúng Kinh nghiệm bản thân
Quảng cáo
So sánh các giá trị, đặc tính, giá cả và so sánh lợi ích của sản phNm
Quảng cáo, tư vấn, nêu bật những ưu việt, khác biệt của sản phm
Thái độ của người khác Các yếu tố bất ngờ
Cung cấp thông tin và hỗ trợ nhằm giảm thiểu rủi ro xảy ra cho khách hàng
Thái độ (thỏa mãn?) Hành động (sử dụng, vứt
bỏ, giới thiệu)
cám ơn, hướng dẫn
sử dụng, bảo hành,…
KỸ NĂNG THUYẾT PHỤC KHÁCH HÀNG
Trang 2597 © Nguyễn Minh Đức 2009
Kỹ năng lắng nghe
Mở rộng tâm hồn, tiếp thu thông điệp từ khách hàng
Lắng nghe ngay từ đầu
Phân tích những gì được nói và không được nói
Không cần nói nhiều
Không bao giờ ngắt lời khách mà hãy để cho họ ngắt lời
Đặt câu hỏi gợi mở
Hãy hỏi họ!
Trang 26101 © Nguyễn Minh Đức 2009
Kỹ năng đặt câu hỏi
Chuẩn bị sẵn cáng nhiều câu hỏi mở càng tốt
Đặt những câu hỏi về nhu cầu khách hàng
Đặt những câu hỏi có thể xác định được vấn đề
Đặt những câu hỏi xác định được động lực của khách
Hỏi những câu hỏi dễ trả lời
VD:
Tôi có thể giúp gì cho Ông (Bà, Cô, Chú, Anh, Chị,<)?
Ông (bà,<) đang muốn tìm mua cái gì? Ông (bà,<) đang
muốn sử dụng nó trong dịp nào,<.?
Ông (bà,<) đang muốn tìm mua loại nào? với kích cỡ nào?
Bao nhiêu?
Kỹ năng đặt câu hỏi
Tránh những câu hỏi vô ý, xúc phạm khách hàng VD:
- Gài bẫy khách hàng: Ông (bà) muốn mua về bán lại kiếm lời, phải không?
- Soi mói khách hàng: Ai kêu anh (chị) đến đây mua vậy?
- Diễn đạt thiếu tế nhị: Anh (chị) có mang đủ tiền không?
Ba “KHÔNG’ khi đặt câu hỏi
Không trả lời giùm khách hàng
Không ngắt lời khách
Không quên hỏi thêm
VD:
- Ông (bà) làm ơn nói rõ thêm về điều đó không?
- Nếu khách hàng kể về 1 vấn đề đối với những món hàng
đã mua trước đó như con cá hôm qua to quá, cả nhà
không ăn hết, nên hỏi: vậy, anh (chị) để vào tủ lạnh để
hôm nay ăn hay làm sao?
Trò chơi Đóng vai
và mua hàng, rồi đóng vai là người bán
và mua hàng để đặt các câu hỏi
đối với khách hàng và cho biết cách khắc phục!
Trang 27Chiến lược khác biệt hóa
Chuyên đề 8
Nếu muốn diễn tả ngắn gọn các khái niệm và nội dung của tiếp thị, chỉ cần 3 chữ “khác biệt hóa”
Khác biệt hóa
1 1 Đặc điểm sản phẩm Dịch vụ khách hàng 2
Nhân lực tiếp thị và bán hàng 3
Thị trường mục tiêu 4
Khác biệt hóa sản phẩm
1
Hình thức a
Bao gói b
Kích cỡ c
Chất lượng d
Khác biệt hóa dịch vụ
1
Tự chọn hay có phục vụ a
Tư vấn kỹ thuật b
Giao hàng tận nhà c
Bảo hành d