1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án Truyền động điện 2

67 682 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 4,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính toán và thiết kế sơ đổ điểu khiện hệ thống truyền động với động cơ điện một chiểu kích từ song song và động cơ điện xoay chiều không đồng bộ 3pha rotor dây quấn.. Phần A: TÍNH TỐN V

Trang 1

Chúng em xin gửi lời cám ơn đến các thầy cô khoa Điện -Điện tữ của trường

ĐH Sư Phạm Kĩ Thuật TP Hồ Chí Minh, đả tận tình giảng dạy truyền đạt chochúng em nhửng kiến thức về chuyên ngành nói chung và bộ môn truyền động điệnnói riêng Đó là nhửng kiến thức và kình nghiệm quý báu mà chúng em đả họcđược trong suốt thời gian qua

Một lần nửa chúng em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến các bạn quà quý thầy cô

đả giúp đở chúng em hoàn thành đồ án

Kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khỏe

Nhóm sinh viên thực hiện đồ án:

Nguyễn Thế Duy & Nguyễn Duy Phụng

Trang 2

Ngày nay , do ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học kỉ thuật trong các lỉnh vực :tinhọc ,điện tử……nên các khâu truyền động ngày càng phát triển theo hướng hiệnđại Nâng cao mức độ tự động hóa tác động nhanh ,độ chính xác cao và cón giảmkích thước và hạ giá thành chi phí đầu tư cho doanh nghiệp

Môt trong nhửng khâu truyền động phổ biến là nâng hạ cầu trục Nâng hạ cầutrục là khâu truyển động cơ bản của nền công ngiệp nước ta hiện nay Được sửdụng rộng rải từ các hải cảng, khu công nghiệp đến các nhà máy xí nghiệp và cáccông trường xây dựng Giúp con người hạn chế lao động bằng chân tay.Đồng thờigóp phần đẩy nhanh quá trình vận chuyển và đảm bảo an toàn cho người laođộng.Trong hoàn cảnh đó, để đáp ứng được nhửng điểu kiện thực tiển trong quátrình điều khiển và vận hành đòi hỏi ngững kĩ sư phải có kiến thức cơ bản vềchuyện ngành

Nội dung của đồ án này là trình bày nhửng kiến thức cơ bản về truyền độngđiện Bao gồm phân tích các đặc tính của hệ thống truyền động cho hệ thống nâng

hạ cầu trục Tính toán và thiết kế sơ đổ điểu khiện hệ thống truyền động với động

cơ điện một chiểu kích từ song song và động cơ điện xoay chiều không đồng bộ 3pha rotor dây quấn

Do kiến thức còn hạn chế nên chắc chắn nội dung đổ án còn nhiều vấn để saisót nhất định và cần bổ sung Mong các thầy cô củng như các bạn góp ý thêm đểbài báo cáo chúng em được hoàn thiện hơn

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày tháng năm 2009 Giáo viên hướng dẫn

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

Ngày tháng năm 2009 Giáo viên phản biện

Trang 5

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN MƠN HỌC

Nội dung đồ án :

Hãy tính toán và thiết kế truyền động điện cho một cơ cấu nâng cầu trụcdùng động cơ điện là :

Động cơ DC dùng kích từ song song

Động cơ AC khơng đồng bộ 3 pha rotor dây quấn

Có các số liệu như sau:

Yêu cầu tính toán và thiết kế như sau:

1 Động cơ mở máy qua 3 cấp điện trở phụ, tính các điện trở phụ mở máy bằngphương pháp đồ thị phụ tải

2 Tính toán điện trở phụ cần thiết đóng vào mạch rotor để nâng tải lên với tốcđộ lần lượt là:

Trang 6

Phần A: TÍNH TỐN VÀ THIẾT KẾ CƠ CẤU NÂNG HẠ

CẦU TRỤC DÙNG ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU KÍCH

TỪ SONG SONG

Chương I:ĐẶC TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ ĐIỆN KÍCH TỪ

Chương 2: TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CẦU TRỤC NÂNG

HẠ TẢI DÙNG ĐỘNG CƠ DC KÍCH TỪ SONG SONG 26

2 Tính toán điện trở phụ cần đóng vào mạch rotor khi nâng tải: 28

3 Tính toán điện trở phụ cần thiết đóng vào mạch khi hạ tải: 29

4 Sơ đổ động lực điều khiển động cơ mở máy qua ba cấp điện trở và

phần B: TÍNH TỐN VÀ THIẾT KẾ CƠ CẤU NÂNG HẠ

CẦU TRỤC DÙNG ĐCĐ KĐB XOAY CHIỀU BA PHA DÂY QUẤN

Chương 3: ĐẶC TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU

Chương 4: TÍNH TOÁN CƠ CẤU NÂNG HẠ TRỤC DÙNG

ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA 53

1.Tính tốn điện trở máy qua 3 cấp điện trở phụ biết rằng động

2.Tính toán các điện trở phụ cần thiết đóng vào mạch rotor

để nâng tải lên với các tốc độ lần lượt là 12 nđm ; 14 nđm : 58

3 Tính tốn điện trở phụ cần thiết đĩng vào mạch rotor để thay đổi

tốc độ khi hạ tải với tốc độ lần lượt là n=0,5 n ,n=1/3 n , n=3/2 n : 60

Trang 7

4.Sơ đồ động lực dùng động cơ xoay chiều khơng đồng bộ ba pha rotor

dây quấn mở máy qua 3 cấp điện trở và nâng hạ cầu trục với nhiều cấp

CẦU TRỤC DÙNG ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU KÍCH TỪ

Hình 1.1.ĐCĐ một chiều kích từ song song

Ta có : pt cân bằng điện áp của động cơ điện một chiều

ư ư đm E

đm K

I R K

Trong đó: n : tốc độ quay của động cơ

Uđm : điện áp định mức của ĐCĐ một chiều

KE 60PNa : hệ số điện động của động cơ

Trang 8

Φ đm:từ thông kích từ dưới 1 cực từ

Rư : điện trở của mạch phần ứng

Iư : dòng điện mạch phần ứng

RP :điện trở phụ trong mạch phần ứng

Nếu thêm điện trở phụ Rp vào phần ứng thì ta được phương trình đặc tính tốc

độ nhân tạo :

 

đm E ư p ư đm E đm K I R R K U n      Khi Iư = 0 :n = đm E đm 0 K U n Φ  :là tốc độ không tải lý tưởng của động cơ

đm E ư TN K R a Φ  : là hệ số gốc hay độ dốc của đường đặc tính tốc độ tự nhiên

đm E ư ư TN K RưI aI n Φ Δ   :là độ sụt tốc độ trên đường đặc tính tự nhiên n0 nA =ndm

0 Ic Iư

Hình 1.3.Đặc tính cơ tự nhiên 1-3 = n0 : tốc độ không tải lý tuởng 2-3 = nA : tốc độ làm việc của đường đtc TN 1-2 = nTN : độ sụt tốc độ Nếu Ic = Iđm thì nA = nđm 2 Phương trình đặc tính cơ : Ta có : n =f(Mđ) Moment điện từ của động cơ được xác định bởi công thức: Mđt = KM ΦđmIư

đm M ư K M I Φ  

Thay Iư vào phương trình đặc tính tốc độ ta được :

Trang 9

đm

2 M E

ư đm

E

đm

KK

M

RK

Un

Φ

 : (phương trình đặc tính cơ tự nhiên củaĐCĐ một chiều kích từ song song )

Trong đó : M :là moment điện từ của động cơ

KE 60PNa : hệ số điện động của động cơ

Un

đm

0 K

U n

TN 9,55K

Ra

Φ

 :hệ số góc hay độ dốc của đặc tính cơ tự nhiên

đm 2 E 2

ư TN

MRM

an

Φ

Δ   : độ sụt tốc độ của đường đặc tính cơ tự nhiên

3 ảnh hưởng của các thơng số đến đặc tính cơ:

Ta có phương trình đặc tính cơ nhân tạo:

E 9,55K

M(R

đm

0 K

U n

TN 9,55K

Ra

Φ

 :hệ số góc hay độ dốc của đặc tính cơ tự nhiên

đm 2 E 2

ư TN

MRM

an

Φ

Δ   độ sụt tốc độ của đường đặc tính cơ tự nhiên

a.Aûnh hưởng của điện trở phụ nối tiếp trên mạch phần ứng :

Trang 10

2 E

p ư đm

E

đm

9,55K

MRRK

U

n

ΦΦ

p ư NT

K 9,55

R R a

Φ

 độ dốc nhân tạo: Δ nNT  aNTM >  n TN

Kết luận: họ các đặc tính cơ là chùm đường thẳng xuất phát từ n0

Trang 11

ư đm

M

RK

Un

Φ

Φ 

- Khi giảm điện áp thì:

 tốc độ n giảm theo

 aNT = aTN = const

  n NT= n TN=const

Như vậy khi thay đổi điện áp đặt vào phần ứng động cơ ta được một họ đặc tính

cơ song song với đặc tính cơ tự nhiên

- Khi giảm điện áp thì moment ngắn mạch, dòng điện ngắn mạch của động cơgiảm và tốc độ động cơ cũng giảm ứng với một phụ tải nhất định Do đó, phươngpháp này cũng được sử dụng để điều chỉnh tốc độ động cơ và hạn chế dòng điệnkhi khởi động

Hình 1.6: Họ các đặc tính cơ khi thay đổi

điện áp đặt lên phần ứng

c.Aûnh hưởng của từ thông :

Trang 12

Hình 1.7: Sơ đồ nguyên lý khi thêm điện trở phụ kích từ.

- Khi thêm RPKT nối tiếp với cuộn kích từ thì:

IKT giảm xuống < IKTđm

  giảm xuống < đm

Rp =0

U=Uđm

Đối với đặc tính tốc độ:

Xét phương trình đặc tính tốc độ :

Φ Φ

E

ư ư E

đm K

I R K

đm K

I R K

U 0 n

 0 = Uđm – Rư Iưđm

 Iưmm =

ư

đm R

đm 0x K

U n

Φ

Khi xgiảm  n0x tăng và Iưmm = const

Trang 13

n

Iưmm

Họ các đặc tính tốc độ khi thay đổi từ thông 

Đối với đường đặc tính cơ:

- Xét phương trình đặc tính cơ :

2 2

E

ư E

đm

9,55K

M

RK

Un

n  tăng và Mmm giảm

Thông thường để đảm bảo tuổi thọ động cơ thì :

Trang 14

4.Đặc tính khi đảo chiều quay động cơ:

a Đảo cực tính điện áp đặt lên phần ứng :

Sơ đồ nguyên lý khi đảo cực tínhđiện áp đặt lên phần ứng

Việc đảo cực tính điện áp đặt lên phần ứng nhờ các tiếp điểm T, N của các công tắc

ư đm

ư đm

E

đm

KK

M

RK

Un

ư đm

ư

0 đm E

ư     

Khi tiến hành đảo cực tính điện áp đặt vào phần ứng thì dòng điện qua phần ứng là

Iư < 0 nên moment điện từ của phần ứng đảo chiều

 M  KMΦđmIư  0

- Phương trình đặc tính cơ :

KK

RK

Un

đm

2 M E

ư đm

Ck t

N N

+

Iư nghịc h

Uđ m

N

Trang 15

KK

Rn

đm

2 M E

ư 0

đường đặc tính cơ khi động

cơ quay ngược chiều

Đặc tính cơ khi đảo cực tính điện áp đặt lên phần ứng

b Đảo chiều dòng điện qua cuộn kích từ ( đảo từ thông )

EưCKT

Trang 16

Khi T hoạt động : n>0,đm

 Eư  KEđmn  0

R

) n n ( K R

E U I

ư

0 đm E ư

ư đm

ư đm

E

đm

KK

RK

ư đm

R)

(K

Un

đm

2 M E

ư đm

RK

Un

đm

2 M E

ư đm

đường đặc tính cơ khi động

cơ quay ngược chiều

n

n

Trang 17

5 Mở máy và tính điện trở mở máy

n K U

 Imm = (20 25)Iđm

Tác hại của dòng mở máy khi dòng mở máy lớn :

+ Cháy cách điện dây quấn

+ Gây sụt áp lớn trên lưới điện

+ Lực điện động lớn có thể gây biến dạng kết cấu cơ khí của rãnh

b Xây dựng đường đặc tính mở máy và xác định trị số điện trở phụ mở máy bằng phương pháp đồ thị

Hình 1.16: Sơ đồ nguyên lý ĐC khi mở máy

bằng điện trở phụ

Trang 18

Dựa vào các thông số động cơ và đặc tính vạn năng vẽ ra được đặc tính cơ điệntự nhiên.

Chọn dòng điện giới hạn I1 =(1,8 2,5)Iđm và tính điện trở tổng của mạch phầnứng khi khởi động

1

đm I

U

R Chọn dòng điện chuyển khi khởi động :

2 dm 2 TN

2

R I U n

Từ n0 dựng đường đặc tính khởi động hình tia thoả mản điều kiện :

Bảo đảm đúng số cấp khởi động yêu cầu

Từ điểm f kẻ đường song song với trục hoành và phải cắt đặc tính tự nhiên đúng

Trang 19

Tính điện trở khởi động :

- Gọi điện trở phụ mắc vào mạch phần ứng khi khởi động là Rp.

jg je R

jg jc R

jg ja R

R  

II III

ư đm

)nn(KR

EU

Rn

n

đm

2 M E

Sơ đồ nguyên lý ĐC quay thuận

Trạng thái hãm máy: là trạng thái mà tốc độ n và moment MH ngược chiều

Trang 20

Trạng thái hãm máy được sử dụng trong các trường hợp sau :

+ Cần dừng nhanh động cơ

+ Giữ cho tải thế năng được hạ xuống với tốc độ không đổi

+ Giữ cho một tải trọng đứng yên trên cao khi nó có khuynh hướng rơi xuốngđất

a Hãm tái sinh :

-Hãm tái sinh xảy ra khi tốc độ quay n và moment quay MH ngược chiều và n > n0

- Có hai phương pháp hãm tái sinh :

+ Hãm bằng phương pháp giảm tốc độ điện áp

+ Hạ tải thế năng bằng phương pháp đảo cực tính điện áp phần ứng đặt lên phầnứng

Giảm tốc độ bằng phương pháp giảm điện áp:

Do quán tính nB >0( động cơ quay theo chiều cũ)

0 n K

EưB  Eđm B 

0 ) ( 011

E ư

ưB

n n K

R

E U I

0 I K

MĐB  Mđm ưB 

B là điểm bắt đầu quá trình hãm tái sinh

Đoạn Bn01: n giảm xuống nhưng vẫn lớn hơn 0

) n n ( K R

E U I

ư

01 đm E ư

ư 1

0 I K

MĐ  Mđm ư 

- Ta có: n > n01 > 0 và MĐ <0

 Bn01 là đoạn đặc tính hãm tái sinh

- Khi n giảm tốc  I ư giảm  M Đ giảm

Trang 21

P  U 1 I ư < 0: phát toả năng lượng về nguồn

- Phương trình đặc tính cơ:

đm

2 E

ư đm

E

19,55K

MRK

Un

E U I

ư

01 đm E ư

ư 1

MĐ  0

Tại n01C: n01>n>0

0 R

) n n ( K R

E U I

ư

01 đm E ư

ư 1

0 I K

MĐ  Mđm ư 

Đoạn n01C: là đoạn đặc tính động cơ quay thuận giảm tốc độ

Vì MĐ < MC nên hệ thống giảm tốc

- Khi n giảm  I ư tăng  MĐ tăng Tăng đến C thì cân bằng với Mtải (hệthống làm việc ổn định)

Hệ thống đang làm việc nâng tải tại điểm A Người ta tiến hành giảm điện ápxuống còn U1, lúc này do quán tính tốc độ vẫn quay theo chiều cũ, nhưng dòng điệnvà môment đã đảo chiều Quá trình hãm tái sinh diễn ra ở góc phần tư thứ 2, làmgiảm nhanh tốc độ động cơ về n01 Đến n01, MĐ =0 Trên trục động cơ còn mômentcản MC ngược chiều với n nên nó tiếp tục làm cho động cơ giảm tốc, đồng thời MĐ

tăng dần cho đến C thì cân bằng MĐ = MC Hệ thống sẽ làm việc ổn định ở tốc độthấp

Khi hạ tải thế năng bằng phương pháp đảo cực tính điện áp đặt lên phần ứng:

- Khi muốn hạ tải ta phải đảo chiều điện áp đặt vào phần ứng động cơ Lúcnày nếu moment do trong tải gây ra lớn hơn moment ma sát trong các bộ phậnchuyễn động của cơ cấu, động cơ sẽ làm việc ở trang thái hãm tái sinh trên hìnhtrên Khi hạ tải, để hạn chế dòng khởi động ta đóng thêm điện trở phụ vào mạchphần ứng Tốc độ động cơ tăng lên dần Khi tốc độ gần đạt tới giá trị n0 ta cắt điệntrở phụ, động cơ tăng tốc độ trên đường đặc tính tự nhiên Khi tốc độ vượt quá n > n0

, moment điện từ của động cơ đổi dấu trở thành moment hãm đến điểm A moment

MH = MC, tải trọng được hạ với tốc độ ổn định n0đ, trong trạng thái hãm tái sinh

b Hãm ngược :

Định nghĩa: Hãm ngược là trạng thái hãm xảy ra khi Roto của động cơ do động

năng tích luỹ trong các bộ phận chuyển động hoặc do tải thế năng mà quay ngượcchiều với moment điện từ của động cơ

Có hai cách để thực hiện hãm ngược :

Hãm ngược bằng cách đảo cực tính điện áp đặt lên phần ứng :

Trang 22

- Phương trình đặc tính cơ của đường số (1):

KK

RK

)(-Un

đm

2 M E

ư đm

R

RK

Un

đm

2 M E

P ư đm

Iư và MĐ đã đảo chiều Quá trình hãm ngược diễn ra làm giảm nhanh tốc độ động cơvề 0, đoạn B1C1 gọi là đoạn đặc tính động cơ hãm ngược bằng cách đảo chiều điệnáp đặt lên phần ứng

- Tại C1, n=0 nhưng do MĐ và MC cùng chiều chúng sẽ kéo roto quay ngược, theochiều của chúng, động cơ bắt đầu quá trình mở máy theo chiều ngược lại và tăngtốc do có sự hỗ trợ của MĐ và MC , đoạn C1(-n0) gọi là đoạn đặc tính động cơ quayngược

- Tại (-n0) , moment động cơ MĐ =0, MC cùng chiều với n nên hệ thống tiếp tụctăng tốc vượt khỏi (-n0) , khi đó MĐ đảo chiều quá trình hãm tái sinh diễn ra trênđoạn (-n0) E1, MĐ lớn dần cho đến điểm E1 thì cân bằng MĐ và MC , tải thế năngđược hạ xuống với tốc độ không đổi là (-nE1)

Trang 23

Để hạn chế dòng điện hãm ngược lúc bắt đầu không vượt quá 2,5Iđm thì người tađóng thêm điện trở phụ khi đảo cực điện áp Do đó điểm làm việc sẽ chuyển từ Asang B2 để rồi cuối cùng hạ tải với tốc độ nE2 và n E2 > n E1

Hãm ngược bằng cách đóng điện trở phụ :

Giả sử động cơ đang nâng tải tại điểm A người ta thực hiện hạ tải bằng cáchđóng vào mạch phần ứng một điện trở phụ đủ lớn(lớn hơn điện trở phụ mở máy).Lúc này điểm làm việc chuyễn sang điểm B

Tại B3 : MĐ < MC , hệ thống giảm tốc từ B đến C

Lúc này Iư và MĐ tăng dần trị số

p ư

0 đm E

n n K

I

 Φ Tại điểm C3: tốc độ bằng 0 nhưng trên trục động cơ tồn tại moment ngược chiềunhau là MĐ và MC, nhưng vì MC có trị số lớn hơn nên nó sẽ làm Roto quay theochiều ngược lại để hạ tải xuống

Lúc này do sự hỗ trợ của moment cản thế năng, động cơ tăng tốc từ C3 đến E3 đồngthời Iư và MĐ tăng dần và có giá trị dương

0 R

R

) n n ( K R

R

)) n ( n ( K I

p ư

0 đm E p

ư

0 0 đm E

Trang 24

c.Hãm động năng :

Định nghĩa: Hãm động năng là trạng thái động cơ làm việc như một máy phát

mà năng lượng cơ học của động cơ đã tích luỹ được trong quá trình làm việc trướcđó biến thành điện năng tiêu tán trong mạch hãm dưới dạng nhiệt

7.Hãm động năng kích từ độc lập :

Sơ đồ nguyên lý của ĐC khi hãm động năng kích từ độc lập

+

nA

Eư B

Trang 25

-Đặc tính cơ khi hãm động năng kích từ độc lập.

- Giả sử hệ thống đang làm việc tại điểm A (động cơ đang nâng tải) Dể hạ tảingười ta ngắt phần ưng ra khỏi lưới điện và đóng qua điện trở hãm RHĐN , cuộn kíchtừ vẫn còn được cung cấp điện, lúc này do quán tính phần ứng vẫn quay theo chiềucũ, động cơ làm việc ở chế độ máy phát, phát ra sức điện động Eư có chiều khôngđổi, sức điện động này tạo trong mạch kín dòng điện Iư đã đảo chiều nên moment

MĐ cũng đảo chiều

0

R R

E I

HĐN ư

HĐN ư

-Sơ đồ nguyên lý khi hãm động năng tự kích từ

- Người ta thực hiện hãm động năng tự kích từ bằng cách ngắt phần ứng và cuộnkích từ ra khỏi phần điện và đóng qua điện trở hãm

Trang 26

- Do quán tính động cơ tiếp tục quay theo chiều cũ (n > 0), các thanh dẫn quét quatừ dư của mạch từ Stator nen6 vẫn cảm ứng ra sức điện động Eư

n>0

dư >0

0 n K

Eư  EΦđm 

0RR

RRR

EI

Ckt HĐN

Ckt HĐN ư

- Phương trình đặc tính cơ khi hãm động năng tự kích từ :

M

KK

RR

RRR

M E

HĐN Ckt

HĐN Ckt ư

HĐN ư

Chương 2: TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CẦU TRỤC

NÂNG HẠ TẢI DÙNG ĐỘNG CƠ DC

KÍCH TỪ SONG SONG

1 Tính Rp bằng phương pháp đồ thị:

Trang 27

Sơ đồ nguyên lý khi mở máy bằng điện trở phụ.

Ta có dòng điện phần ứng:

đm đm đmI

P.IU

đm

.Φ k

U

= (vòng/ phút)Đường đặc tính cơ tự nhiên đi qua 2 điểm:

 Điểm không tải lý tưởng (0 ; 639)

 Điểm làm việc định mức (518,2 ; 600)

Ta tiến hành dựng hệ trục toạ độ và vẽ đường đặc tính cơ của động cơ

- Chọn I1 = Imax = 2,4.Iđm = 2,4 533 = 1243(A)

I2 = Imin = 1,12.Iđm = 1,12 553 = 580 (A)

- Ta vẽ được đường đặc tính cơ như hình trên

Trang 28

Từ đồ thị trên ta tính Rp trực tiếp như hình sau:

 Độ sụt tốc độ trên đường đặc tính cơ tự nhiên:

đm E

ư I Φ k

p

.Φ k

nTN

R R

R 2

1

 Δ Δ

Trang 29

2.Tính toán điện trở phụ cần đóng vào mạch rotor khi nâng tải:

k9,55

R

Rk

U

đm E

P Ư đm

E đm

M

) Φ 9,55(k n

Φ k

E đm

M

) 9,55(kn

đm E đm

M

) 9,55(kn

Để nâng tải với tốc độ n=1/4nđm ta phải đóng vào mạch phần ứng một điện trở phụ có giá trị RP2=0,294()

Trang 30

3 Tính toán điện trở phụ cần thiết đóng vào mạch khi hạ tải:

R R φ

k

U

đm E

P Ư đm

E

 Trong đó : kE đm = 0,319

E đm

M

) Φ 9,55(k n

Φ k

k9,55

R

Rk

U

đm E

P1 Ư đm

E

đm 1

đm E đm

M

) 9,55(kn

Trang 31

= Vậy để hạ tải với tốc độ bằng ¼ nđm thì ta phải đóng thêm điện trở phụ RP1= 0,654

P2 Ư đm

E

đm 2

đm E đm

M

) 9,55(kn

P3 Ư đm

E

đm 3

đm E đm

M

) 9,55(kn

Vậy để hạ tải với tốc độ bằng nđm thì ta phải đóng thêm điện trở phụ Rp3=1,087()

Trang 32

4 Sơ đổ động lực điều khiển động cơ mở máy qua ba cấp điện trở và nâng hạ tải với nhiều cấp tốc độ:

Trang 33

Phần B: TÍNH TỐN VÀ THIẾT KẾ CƠ CẤU NÂNG HẠ CẦU TRỤC DÙNG ĐCĐ KĐB XOAY CHIỀU BA PHA

DÂY QUẤN

Chương 3:ĐẶC TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ XOAY

CHIỀUKHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA

 Ưu điểm nổi bật của loại động cơ này là: Cấu tạo đơn giản, đặc biệt là động

cơ Rotor lồng sóc So với động cơ một chiều,Động cơ không đồng bộ giá thànhhạ,vận hành tin cậy, chắc chắn Ngoài ra động cơ không đồng bộ dùng trực tiếp lướiđiện xoay chiều ba pha nên không cần trang bị thêm các thiết bị biến đổi kèm theo

C.Nhược điểm :

Ngày đăng: 18/03/2015, 19:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ nguyên lý khi thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng. - Đồ án Truyền động điện 2
Sơ đồ nguy ên lý khi thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng (Trang 9)
Hình 1.6: Họ các đặc tính cơ khi thay đổi  điện áp đặt lên phần ứng - Đồ án Truyền động điện 2
Hình 1.6 Họ các đặc tính cơ khi thay đổi điện áp đặt lên phần ứng (Trang 11)
Sơ đồ nguyên lý khi đảo cực tính điện áp đặt lên phần ứng. - Đồ án Truyền động điện 2
Sơ đồ nguy ên lý khi đảo cực tính điện áp đặt lên phần ứng (Trang 13)
Sơ đồ nguyên lý khi đảo chiều  dòng điện qua cuộn kích từ. - Đồ án Truyền động điện 2
Sơ đồ nguy ên lý khi đảo chiều dòng điện qua cuộn kích từ (Trang 15)
Hình 1.16: Sơ đồ nguyên lý ĐC khi mở máy  bằng điện trở phụ. - Đồ án Truyền động điện 2
Hình 1.16 Sơ đồ nguyên lý ĐC khi mở máy bằng điện trở phụ (Trang 17)
Hình 1.17: Đặc tính cơ của ĐC DC  kích từ song song khi mở máy. - Đồ án Truyền động điện 2
Hình 1.17 Đặc tính cơ của ĐC DC kích từ song song khi mở máy (Trang 18)
Sơ đồ nguyên lý ĐC quay thuận. - Đồ án Truyền động điện 2
Sơ đồ nguy ên lý ĐC quay thuận (Trang 19)
Sơ đồ nguyên lý của ĐC khi hãm động năng kích từ độc lập. - Đồ án Truyền động điện 2
Sơ đồ nguy ên lý của ĐC khi hãm động năng kích từ độc lập (Trang 23)
Sơ đồ nguyên lý khi mở máy bằng điện trở  phụ. - Đồ án Truyền động điện 2
Sơ đồ nguy ên lý khi mở máy bằng điện trở phụ (Trang 26)
Sơ đồ nguyên lý và đặc tính khởi động - Đồ án Truyền động điện 2
Sơ đồ nguy ên lý và đặc tính khởi động (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w