Tính toán và thiết kế sơ đồ điểu khiện hệ thống truyền động với động cơ điện một chiều kích từ song song và động cơ điện xoay chiều không đồng bộ 3 pha rotor dây quấn.. Tính toán điện tr
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Chúng em xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn đến các quý Thầy Cô, đặc biệt là các quý Thầy Cô trong Khoa Điện đã tận tình hướng dẫn cho em những kiến thức quý báu Đó là những kiến thức và kinh nghiệm quý báu mà chúng em đã học được trong suốt thời gian qua Những kiến thức ấy không chỉ cần trong công việc chuyên môn
mà còn là bài học thiết thực giúp em hoàn thiện nhân cách của mình
Chúng em xin cảm ơn thầy Lưu Văn Quang - giảng viên Trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật TPHCM là người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo chúng em trong quá trình làm đồ án môn học truyền động điện Thầy đã giúp chúng em giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình làm đồ án và hoàn thành đề tài đúng thời gian định hướng như ban đầu Đặc biệt là học hỏi được những kinh nghiệm và thái
độ làm việc của thầy để chúng em áp dụng sau này Đây sẽ là hành trang quý báu giúp em có thể thực hiện tốt các đồ án sau, đặc biệt là luận án tốt nghiệp
Đây sẽ là nguồn động lực lớn lao giúp em luôn phấn đấu, nổ lực trong học tập Cuối cùng, xin kính chúc Quý Thầy Cô luôn dồi dào sức khỏe để hoàn thành tốt sự nghiệp trồng người cao quý của mình
Nhóm sinh viên thực hiện đồ án:
Lê Thanh Trà & Nguyễn Phước Tài
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh Việt Nam đã là thành viên của tổ chức thương mại thế giới (WTO),xu thế hội nhập ngày càng sâu rộng dẫn đến sự giao lưu hợp tác trên nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực khoa học kỹ thuật, do yêu cầu công nghiệp hóa hiện đại hóa nền kinh tế, với những cơ hội thuận lợi và khó khăn thách thức lớn Sự phát triển nhanh chóng của khoa học kĩ thuật nói chung và trong lĩnh vực truyền động nói riêng Ngày càng xuất hiện nhiều dây chuyền sản xuất mới có mức độ tự đông hóa cao với những khâu truyền động hiện đại.Truyền động là khâu quan trọng trong dây chuyền sản suất Đóng góp trực tiếp trong việc nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm nhằm tăng khả năng cạnh tranh với các nước trên thế giới
Ngày nay, do ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học kĩ thuật trong các lĩnh vực: tin học ,điện tử……nên các khâu truyền động ngày càng phát triển theo hướng hiện đại Nâng cao mức độ tự động hóa tác động nhanh, độ chính xác cao và còn giảm kích thước và hạ giá thành chi phí đầu tư cho doanh nghiệp
Một trong những khâu truyền động phổ biến là nâng hạ cầu trục Nâng hạ cầu trục là khâu truyền động cơ bản của nền công nghiệp nước ta hiện nay Được sử dụng rộng rãi từ các hải cảng, khu công nghiệp đến các nhà máy xí nghiệp và các công trường xây dựng Giúp con người hạn chế lao động bằng chân tay Đồng thời góp phần đẩy nhanh quá trình vận chuyển và đảm bảo an toàn cho người lao động Trong hoàn cảnh đó, để đáp ứng được những điều kiện thực tiễn trong quá trình điều khiển
và vận hành đòi hỏi những kĩ sư phải có kiến thức cơ bản về chuyên ngành
Nội dung của đồ án này là trình bày những kiến thức cơ bản về truyền động điện Bao gồm phân tích các đặc tính của hệ thống truyền động cho hệ thống nâng hạ cầu trục Tính toán và thiết kế sơ đồ điểu khiện hệ thống truyền động với động cơ điện một chiều kích từ song song và động cơ điện xoay chiều không đồng bộ 3 pha rotor dây quấn
Do kiến thức còn hạn chế nên chắc chắn nội dung đồ án còn nhiều vấn đề sai sót nhất định và cần bổ sung Mong các thầy cô cũng như các bạn góp ý thêm để bài báo cáo chúng em được hoàn thiện hơn
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày tháng năm 2017 Giáo viên hướng dẫn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Ngày tháng năm 2017 Giáo viên phản biện
Trang 5NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN MƠN HỌC
Nội dung đồ án:
Hãy tính toán và thiết kế truyền động điện cho một cơ cấu nâng cầu trục dùng động cơ điện là :
Động cơ DC dùng kích từ song song
Động cơ AC khơng đồng bộ 3 pha rotor dây quấn
Cĩ các số liệu như sau:
Yêu cầu tính toán và thiết kế như sau:
1 Động cơ mở máy qua 3 cấp điện trở phụ, tính các điện trở phụ mở máy bằng phương pháp đồ thị phụ tải
2 Tính toán điện trở phụ cần thiết đóng vào mạch rotor để nâng tải lên với tốc độ lần lượt là:
Trang 6Phần A: TÍNH TỐN VÀ THIẾT KẾ CƠ CẤU NÂNG HẠ
CẦU TRỤC DÙNG ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU KÍCH Trang
1.4 Tính điện trở mở máy bằng phương pháp đồ thị 16
Chương II: TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CẦU TRỤC NÂNG
HẠ TẢI DÙNG ĐỘNG CƠ DC KÍCH TỪ SONG SONG 26
2.2 Tính toán điện trở phụ cần đóng vào mạch rotor khi nâng tải 28 2.3 Tính toán điện trở phụ cần thiết đóng vào mạch khi hạ tải 30 2.4 Sơ đồ động lực điều khiển động cơ mở máy qua ba cấp điện trở và
Phần B: TÍNH TỐN VÀ THIẾT KẾ CƠ CẤU NÂNG HẠ
CẦU TRỤC DÙNG ĐCĐ KĐB XOAY CHIỀU BA PHA DÂY QUẤN
Chương III: ĐẶC TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ XOAY CHIỀU
Chương IV: TÍNH TOÁN CƠ CẤU NÂNG HẠ TRỤC DÙNG
ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA 57
4.1 Tính tốn điện trở máy qua 3 cấp điện trở phụ biết rằng động
4.2 Tính toán các điện trở phụ cần thiết đóng vào mạch rotor
để nâng tải lên với các tốc độ lần lượt là
2
1 nđm ;
4
1 nđm 62 4.3 Tính tốn điện trở phụ cần thiết đĩng vào mạch rotor để thay đổi
tốc độ khi hạ tải với tốc độ lần lượt là n=0,5 ndm ,n=1/3 ndm , n=3/2 ndm 64 4.4 Sơ đồ động lực dùng động cơ xoay chiều khơng đồng bộ ba pha rotor dây quấn mở máy qua 3 cấp điện trở và nâng hạ cầu trục với nhiều cấp
4.6 Viết chương trình điều khiển bằng phần mềm CX-PROGRAMMER 69
Trang 7Phần A: TÍNH TỐN VÀ THIẾT KẾ CƠ CẤU NÂNG HẠ
CẦU TRỤC DÙNG ĐỘNG CƠ ĐIỆN MỘT CHIỀU KÍCH TỪ
Hình 1.1: ĐCĐ một chiều kích từ song song
Ta có : Pt cân bằng điện áp của động cơ điện một chiều
ư ư đm E
đmK
IRK
Trong đó: n : tốc độ quay của động cơ
Uđm : điện áp định mức của ĐCĐ một chiều
a 60
PN
KE : hệ số điện động của động cơ
Φđm:từ thông kích từ dưới 1 cực từ
Rư : điện trở của mạch phần ứng
Iư : dòng điện mạch phần ứng
RP :điện trở phụ trong mạch phần ứng
Nếu thêm điện trở phụ Rp vào phần ứng thì ta được phương trình đặc tính tốc độ nhân tạo :
Trang 8
đm E ư p ư đm E đm K I R R K U n Khi Iư = 0 :n = đm E đm 0 K U n Φ :là tốc độ không tải lý tưởng của động cơ
đm E ư TN K R a Φ : là hệ số gốc hay độ dốc của đường đặc tính tốc độ tự nhiên
đm E ư ư TN K RưI aI n Φ Δ :là độ sụt tốc độ trên đường đặc tính tự nhiên
n0 nA =ndm
0 Ic Iư
Hình 1.3: Đặc tính cơ tự nhiên 1-3 = n0 : tốc độ không tải lý tuởng 2-3 = nA : tốc độ làm việc của đường đtc TN 1-2 = nTN : độ sụt tốc độ Nếu Ic = Iđm thì nA = nđm Phương trình đặc tính cơ : Ta có : n =f(Mđ) Moment điện từ của động cơ được xác định bởi công thức: Mđt = KMΦđmIư
đm M ư K M I Φ
Thay Iư vào phương trình đặc tính tốc độ ta được :
đm 2 M E ư đm E đm K K M R K U n Φ Φ : (phương trình đặc tính cơ tự nhiên của
ĐCĐ một chiều kích từ song song )
Trong đó : M :là moment điện từ của động cơ
a 60 PN KE : hệ số điện động của động cơ
a 2
PN
KM
Π
: hệ số cấu tạo của động cơ Hay
Trang 9
đm 2 E 2 ư đm
E
đm9,55K
MRK
Un
đm
0 K
Un
2ư
TN 9,55K
Ra
Φ
:hệ số góc hay độ dốc của đặc tính cơ tự nhiên
đm 2 E 2
ư TN
MRM
an
Φ
Δ : độ sụt tốc độ của đường đặc tính cơ tự nhiên
1.2 Ảnh hưởng của các thơng số đến đặc tính cơ:
Ta có phương trình đặc tính cơ nhân tạo:
E 9,55K
M (R
đm
0 K
Un
2ư
TN 9,55K
Ra
Φ
:hệ số góc hay độ dốc của đặc tính cơ tự nhiên
đm 2 E 2
ư TN
MRM
an
Φ
Δ độ sụt tốc độ của đường đặc tính cơ tự nhiên
a Ảnh hưởng của điện trở phụ lên động cơ điện
2 E
p ư đm
E
đm
9,55K
M R R K
U
n
Φ Φ
Trang 10
đm E
p ư NT
K 9,55
R R a
Φ
độ dốc nhân tạo: Δ nNT aNTM > nTN
Kết luận: Họ các đặc tính cơ là chùm đường thẳng xuất phát từ n0
ư đm
M R K
U n
Φ
- Khi giảm điện áp thì:
tốc độ n giảm theo
aNT = aTN = const
nNT= nTN=const
Trang 11Như vậy khi thay đổi điện áp đặt vào phần ứng động cơ ta được một họ đặc tính
cơ song song với đặc tính cơ tự nhiên
- Khi giảm điện áp thì moment ngắn mạch, dòng điện ngắn mạch của động cơ giảm và tốc độ động cơ cũng giảm ứng với một phụ tải nhất định Do đó, phương pháp này cũng được sử dụng để điều chỉnh tốc độ động cơ và hạn chế dòng điện khi khởi động
Hình 1.6: Họ các đặc tính cơ khi thay đổi
điện áp đặt lên phần ứng
c Ảnh hưởng của từ thơng
Hình 1.7: Sơ đồ nguyên lý khi thêm điện trở phụ kích từ
- Khi thêm RPKT nối tiếp với cuộn kích từ thì:
IKT giảm xuống < IKTđm
giảm xuống < đm
Rp =0
U=Uđm
Đối với đặc tính tốc độ:
Xét phương trình đặc tính tốc độ :
Trang 12
Φ
Φ E
ư ư E
đmK
IRK
đmK
IRK
U0n
0 = Uđm – Rư Iưđm
Iưmm =
ư
đmR
đm 0x K
Un
0
n
Iưmm
Họ các đặc tính tốc độ khi thay đổi từ thông
Đối với đường đặc tính cơ:
- Xét phương trình đặc tính cơ :
2 2
E
ư E
đm
9,55K
M R K
U n
đm
0 K
U
n tăng và Mmm giảm
Thông thường để đảm bảo tuổi thọ động cơ thì :
MC < Mđm
giảm n tăng n(vòng /phút)
Trang 13
Họ đặc tính cơ khi thay đổi từ thông
1.3 Đặc tính khi đảo chiều quay động cơ:
a Đảo cực tính điện áp đặt lên phần ứng
Sơ đồ nguyên lý khi đảo cực tính điện áp đặt lên phần ứng
Việc đảo cực tính điện áp đặt lên phần ứng nhờ các tiếp điểm T, N của các công tắc
EUI
ư
0 đm E ư
ư đm
M R K
U n
Ck t
N N
Trang 14Khi N hoạt động, cực tính điện áp được đảo ta có : n < 0
Eư KEΦđmn 0
R
)nn(.KR
E)U(I
ư
0 đm E ư
ư đm
ư
0 đm E
Khi tiến hành đảo cực tính điện áp đặt vào phần ứng thì dòng điện qua phần ứng là
Iư < 0 nên moment điện từ của phần ứng đảo chiều
M KMΦđmIư 0
- Phương trình đặc tính cơ :
K K
R K
U n
đm
2 M E
ư đm
R n
đm
2 M E
ư 0
+Uđm đường đặc tính cơ khi
động cơ quay thuận chiều
-MC 0 MC M
-Uđm -
n0
M Đ
đường đặc tính cơ khi động
cơ quay ngược chiều
Đặc tính cơ khi đảo cực tính điện áp đặt lên phần ứng
b Đảo chiều dịng điện qua cuộn kích từ
n
n
Trang 15
EöCKT
EUI
ö
0 ñm E ö
ö ñm
ö ñm
E
ñm
K K
R K
(KR
EUI
ö
0 ñm E ö
ö ñm
R )
( K
U n
ñm
2 M E
ö ñm
R K
U n
ñm
2 M E
ö ñm
Trang 16n
n0 MĐ
+Uđm đường đặc tính cơ khi
động cơ quay thuận chiều -MC 0 MC M
đường đặc tính cơ -Uđm khi động cơ n0 quay ngược chiều
M Đ
1.4 Tính điện trở mở máy bằng phương pháp đồ thị - Ta có :Dòng điện phần ứng:
ư
đm E đm
n K U
I Φ
- Khi mở máy n = 0Eư =0 dòng điện khi mở máy
ư
đm
mm R
U
I
Vì điện áp phần ứng Eư lúc mở máy Eư <<1
Rư = (0,040,05)
mm
đm I U
Imm = (2025)Iđm
Tác hại của dòng mở máy khi dòng mở máy lớn :
+ Cháy cách điện dây quấn
+ Gây sụt áp lớn trên lưới điện
+ Lực điện động lớn có thể gây biến dạng kết cấu cơ khí của rãnh
Eư
CKT
1G 2G 3G
Rp1 Rp2 Rp3
RPI
RPII
RPIII
Uđm
Iư
KT
Hình 1.16: Sơ đồ nguyên lý ĐC khi mở máy bằng điện trở phụ
n
n
Trang 17Dựa vào các thông số động cơ và đặc tính vạn năng vẽ ra được đặc tính cơ điện tự nhiên
Chọn dòng điện giới hạn I1 =(1,82,5)Iđm và tính điện trở tổng của mạch phần ứng khi khởi động
1
đmI
2 dm 2 TN
2
R I U n
Từ n0 dựng đường đặc tính khởi động hình tia thoả mản điều kiện :
Bảo đảm đúng số cấp khởi động yêu cầu
Từ điểm f kẻ đường song song với trục hoành và phải cắt đặc tính tự nhiên đúng
Trang 18- Gọi điện trở phụ mắc vào mạch phần ứng khi khởi động là Rp
jg je R
jg jc R
jg ja R
II III
ư đm
)nn(
KR
EU
R n
n
đm
2 M E
Sơ đồ nguyên lý ĐC quay thuận
Trạng thái hãm máy: là trạng thái mà tốc độ n và moment MH ngược chiều
Trạng thái hãm máy được sử dụng trong các trường hợp sau :
+ Cần dừng nhanh động cơ
Trang 19+ Giữ cho tải thế năng được hạ xuống với tốc độ không đổi
+ Giữ cho một tải trọng đứng yên trên cao khi nó có khuynh hướng rơi xuống đất
a Hãm thuận
-Hãm tái sinh xảy ra khi tốc độ quay n và moment quay MH ngược chiều và n > n0
- Có hai phương pháp hãm tái sinh :
+ Hãm bằng phương pháp giảm tốc độ điện áp
+ Hạ tải thế năng bằng phương pháp đảo cực tính điện áp phần ứng đặt lên phần ứng
Giảm tốc độ bằng phương pháp giảm điện áp:
C
M
M Đ
Đ n
Do quán tính nB >0( động cơ quay theo chiều cũ)
0 n K
EưB Eđm B
0)( 01
ư
B đm
E ư
ưB ưB
R
n n K
R
E U I
0 I K
MĐB Mđm ưB
B là điểm bắt đầu quá trình hãm tái sinh
Đoạn Bn01: n giảm xuống nhưng vẫn lớn hơn 0
)nn(KR
EUI
ư
01 đm E ư
ư 1
0 I K
MĐ Mđm ư
- Ta có: n > n01 > 0 và MĐ <0
Bn01 là đoạn đặc tính hãm tái sinh
- Khi n giảm tốc I giảm ư M giảm Đ
P U1Iư < 0: phát toả năng lượng về nguồn
- Phương trình đặc tính cơ:
Trang 202
đm
2 E
ư đm
E
1
9,55K
M R K
U n
Hãm tái sinh được gọi là:Hãm máy phát
Tại n01: n = n01
R
)nn(KR
EUI
ư
01 đm E ư
ư 1
MĐ 0
Tại n01C: n01>n>0
0R
)nn(KR
EUI
ư
01 đm E ư
ư 1
0 I K
MĐ Mđm ư Đoạn n01C: là đoạn đặc tính động cơ quay thuận giảm tốc độ
Vì MĐ < MC nên hệ thống giảm tốc
- Khi n giảm Iư tăng MĐ tăng Tăng đến C thì cân bằng với Mtải (hệ thống làm việc ổn định)
Hệ thống đang làm việc nâng tải tại điểm A Người ta tiến hành giảm điện áp xuống còn U1, lúc này do quán tính tốc độ vẫn quay theo chiều cũ, nhưng dòng điện và môment đã đảo chiều Quá trình hãm tái sinh diễn ra ở góc phần tư thứ 2, làm giảm nhanh tốc độ động cơ về n01 Đến n01, MĐ =0 Trên trục động cơ còn moment cản MC ngược chiều với n nên nó tiếp tục làm cho động cơ giảm tốc, đồng thời MĐ
tăng dần cho đến C thì cân bằng MĐ = MC Hệ thống sẽ làm việc ổn định ở tốc độ thấp
Khi hạ tải thế năng bằng phương pháp đảo cực tính điện áp đặt lên phần ứng:
- Khi muốn hạ tải ta phải đảo chiều điện áp đặt vào phần ứng động cơ Lúc này nếu moment do trong tải gây ra lớn hơn moment ma sát trong các bộ phận chuyễn động của cơ cấu, động cơ sẽ làm việc ở trang thái hãm tái sinh trên hình trên Khi hạ tải, để hạn chế dòng khởi động ta đóng thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng Tốc độ động cơ tăng lên dần Khi tốc độ gần đạt tới giá trị n0 ta cắt điện trở phụ, động cơ tăng tốc độ trên đường đặc tính tự nhiên Khi tốc độ vượt quá n > n0 , moment điện từ của động cơ đổi dấu trở thành moment hãm đến điểm A moment MH = MC, tải trọng được hạ với tốc độ ổn định n0đ, trong trạng thái hãm tái sinh
b Hãm ngược
Định nghĩa: Hãm ngược là trạng thái hãm xảy ra khi Roto của động cơ do động
năng tích luỹ trong các bộ phận chuyển động hoặc do tải thế năng mà quay ngược chiều với moment điện từ của động cơ
Có hai cách để thực hiện hãm ngược :
Hãm ngược bằng cách đảo cực tính điện áp đặt lên phần ứng :
- Phương trình đặc tính cơ của đường số (1):
K K
R K
) (-U n
đm
2 M E
ư đm
Trang 21- Phương trình đặc tính cơ của đường số (2):
K K
R R K
U n
đm
2 M E
P ư đm
đã đảo chiều Quá trình hãm ngược diễn ra làm giảm nhanh tốc độ động cơ về 0, đoạn
B1C1 gọi là đoạn đặc tính động cơ hãm ngược bằng cách đảo chiều điện áp đặt lên phần ứng
- Tại C1, n=0 nhưng do MĐ và MC cùng chiều chúng sẽ kéo roto quay ngược, theo chiều của chúng, động cơ bắt đầu quá trình mở máy theo chiều ngược lại và tăng tốc
do có sự hỗ trợ của MĐ và MC , đoạn C1(-n0) gọi là đoạn đặc tính động cơ quay ngược
- Tại (-n0) , moment động cơ MĐ =0, MC cùng chiều với n nên hệ thống tiếp tục tăng tốc vượt khỏi (-n0) , khi đó MĐ đảo chiều quá trình hãm tái sinh diễn ra trên đoạn (-n0) E1, MĐ lớn dần cho đến điểm E1 thì cân bằng MĐ và MC , tải thế năng được hạ xuống với tốc độ không đổi là (-nE1)
Để hạn chế dòng điện hãm ngược lúc bắt đầu không vượt quá 2,5Iđm thì người ta đóng thêm điện trở phụ khi đảo cực điện áp Do đó điểm làm việc sẽ chuyển từ A sang B2 để rồi cuối cùng hạ tải với tốc độ nE2 và n > E2 n E1
Hãm ngược bằng cách đóng điện trở phụ :
Trang 22Giả sử động cơ đang nâng tải tại điểm A người ta thực hiện hạ tải bằng cách đóng vào mạch phần ứng một điện trở phụ đủ lớn(lớn hơn điện trở phụ mở máy) Lúc này điểm làm việc chuyễn sang điểm B
Tại B3 : MĐ < MC , hệ thống giảm tốc từ B đến C
Lúc này Iư và MĐ tăng dần trị số
p ư
0 đm E
n n K
Lúc này do sự hỗ trợ của moment cản thế năng, động cơ tăng tốc từ C3 đến E3 đồng thời Iư và MĐ tăng dần và có giá trị dương
0 R
R
) n n ( K R
R
)) n ( n ( K I
p ư
0 đm E p
ư
0 0
đm E
Định nghĩa: Hãm động năng là trạng thái động cơ làm việc như một máy phát mà
năng lượng cơ học của động cơ đã tích lũy được trong quá trình làm việc trước đó biến thành điện năng tiêu tán trong mạch hãm dưới dạng nhiệt
- Hãm động năng kích từ độc lập :
Trang 23Sơ đồ nguyên lý của ĐC khi hãm động năng kích từ độc lập
Đặc tính cơ khi hãm động năng kích từ độc lập
- Giả sử hệ thống đang làm việc tại điểm A (động cơ đang nâng tải) Để hạ tải người ta ngắt phần ứng ra khỏi lưới điện và đóng qua điện trở hãm RHĐN , cuộn kích từ vẫn còn được cung cấp điện, lúc này do quán tính phần ứng vẫn quay theo chiều cũ, động cơ làm việc ở chế độ máy phát, phát ra sức điện động Eư có chiều không
Trang 24đổi, sức điện động này tạo trong mạch kín dòng điện Iư đã đảo chiều nên moment MĐ
cũng đảo chiều
0
RR
EI
HĐN ư
) R R (
đm M E
HĐN ư
-Sơ đồ nguyên lý khi hãm động năng tự kích từ
- Người ta thực hiện hãm động năng tự kích từ bằng cách ngắt phần ứng và cuộn kích từ ra khỏi phần điện và đóng qua điện trở hãm
- Do quán tính động cơ tiếp tục quay theo chiều cũ (n > 0), các thanh dẫn quét qua từ dư của mạch từ Stator nên vẫn cảm ứng ra sức điện động Eư
n>0
dư >0
0 n K
Eư EΦđm
0 R R
R R R
E I
Ckt HĐN
Ckt HĐN ư
Trang 25- Phương trình đặc tính cơ khi hãm động năng tự kích từ :
M
KK
RR
RRR
M E
HĐN Ckt
HĐN Ckt ư
RR
M E
HĐN ư
Trang 26Chương II: TÍNH TOÁN HỆ THỐNG CẦU TRỤC
NÂNG HẠ TẢI DÙNG ĐỘNG CƠ DC
KÍCH TỪ SONG SONG 2.1 Tính Rp bằng phương pháp đồ thị:
Sơ đồ nguyên lý khi mở máy bằng điện trở phụ
Ta có dòng điện phần ứng:
đm đm đm
I
P I U
.RI
đm
.Φ k
U = 238
0,29 = 821 (vòng/ phút) Đường đặc tính cơ tự nhiên đi qua 2 điểm:
Điểm không tải lý tưởng (0 ; 821)
Điểm làm việc định mức (545,4 ; 800)
Ta tiến hành dựng hệ trục toạ độ và vẽ đường đặc tính cơ của động cơ
Trang 27- Chọn I1 = Imax = 2,4.Iđm = 2,4 558 = 1339,2(A)
I2 = Imin = 1,12.Iđm = 1,12 558 = 624,96 (A)
- Ta vẽ được đường đặc tính cơ như hình trên
Từ đồ thị trên ta tính Rp trực tiếp như hình sau:
Độ sụt tốc độ trên đường đặc tính cơ tự nhiên:
đm E
ư I Φ k
Độ sụt tốc độ trên đường đặc tính cơ nhân tạo:
đm E
p
.Φ k
nTN
R R
R 2
1
Δ Δ
ư ư ư nTN
Δ Δ
jb = Rưbh
jb = 8,075.10−3.735,77
83,23 = 0,071 (Ω) Điêïn trở khởi động trong từng cấp là:
RP1=RPI=9,229 10−3
(Ω)
RP2= RPII - RPI=0,019(Ω)
R = R - R =0,051 (Ω)
Trang 282.2.Các biện pháp để nâng tải lên với tốc độ làm việc khác nhau:
2.2.1 Thêm điện trở vào mạch phần ứng:
R R k
U
đm E
P Ư đm
Rư =8,075.10-3
M = 0,9Mđm = 0,9 1528=1375,2 (N.m)
2 đm E đm
E đm
M
).Φ.9,55(kn
Φk
E đm
M
) 9,55(k n
= (
238 0,29 −400).9,55.0,2921375,2 - 8,075.10−3 = 0,028()
Để nâng tải với tốc độ n=1/2nđm ta phải đóng vào mạch phần ứng một điện trở phụ có giá trị RP1=0,238()
b.Với n 2 = 1/4n đm :
n2= 1/4nđm =1/4 800 =200(vòng/phút)
2 đm E 2
đm E đm
M
) 9,55(k n
= (
238 0,29 −200).9,55.0,2921375,2 - 8,075.10−3 = 0,354(Ω) Để nâng tải với tốc độ n=1/4nđm ta phải đóng vào mạch phần ứng một điện trở phụ có giá trị RP2=0,354()
Trang 292.2.2 Giảm điện áp đặt vào phần ứng:
R R k
U
ñm E
P Ö ñm
Rö =8,075.10-3
M = 0,9Mñm = 0,9 1528=1375,2 (N.m) Giả sử: Ikt= Iktdm=const
b Với n 2 =1/4n đm
n1=1/4nđm=1/4.800=200(vòng/phút)
Trang 30−3 1375,2 9,55.0,292 ).0,29 = 62 (V)
2.3 Các biện pháp để hạ tải với tốc độ làm việc khác nhau:
2.3.1 Hãm tái sinh (hãm trả năng lượng về lưới)
R R k
U
ñm E
P Ö ñm
Rö =8,075.10-3
M = 0,9Mñm = 0,9 1528=1375,2 (N.m) Giả sử: Ikt= Iktdm=const
b Với n 2 =1/4n đm
Trang 31n2=1/4nđm=1/4.800=200(vòng/phút)
U2=(-200+8,075.10
−3 1375,2 9,55.0,29 2 ).0,29 = -54 (V)
c.Với n 3 =2n đm
n3=2.nđm=2.800=1600(vòng/phút)
U3=(-1600+8,075.10
−3 1375,2 9,55.0,29 2 ).0,29 = -460 (V)
2.3.2 Hãm ngược bằng cách thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng:
Trang 32
k .M9,55
R R k
U
ñm E
P Ö ñm
Rö =8,075.10-3
Mc = 0,9Mñm = 0,9 1528=1375,2 (N.m)
2 ñm E ñm
E ñm
M
).Φ.9,55(k
nΦk
R R k
U
ñm E
P1 Ö ñm
E
ñm 1
E ñm
M
) 9,55(k n
ñm E ñm
M
) 9,55(k n
= (
238 0,29 −(−200)).9,55.0,292
Trang 33n1= 2.nđm =2 800 =1600(vòng/phút)
Khi hạ tải với tốc độ bằng ½ tốc độ định mức thì động cơ chuyển xuống làm việc tại
điểm B(1375,2;-1600) nên tọa độ điểm B thảo mãn phương trình đặc tính cơ:
2 đm E 2
đm E đm
M
) 9,55(k n
= (
238 0,29 −(−1600)).9,55.0,292
1375,2 − 8,075.10−3= 1,41(Ω) Để hạ tải với tốc độ n=2nđm ta phải đóng vào mạch phần ứng một điện trở phụ
có giá trị RP3=1,41()
Trang 35Phần B: TÍNH TỐN VÀ THIẾT KẾ CƠ CẤU NÂNG HẠ CẦU TRỤC DÙNG ĐCĐ KĐB XOAY CHIỀU BA PHA
DÂY QUẤN
Chương III:ĐẶC TÍNH CƠ CỦA ĐỘNG CƠ XOAY
CHIỀUKHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA
Giới thiệụ Động cơ khơng đồng bộ
Ưu điểm nổi bật của loại động cơ này là: Cấu tạo đơn giản, đặc biệt là động
cơ Rotor lồng sóc So với động cơ một chiều, động cơ không đồng bộ giá thành hạ, vận hành tin cậy, chắc chắn Ngoài ra động cơ không đồng bộ dùng trực tiếp lưới điện xoay chiều ba pha nên khơng cần trang bị thêm các thiết bị biến đổi kèm theo
c Nhược điểm
Nhược điểm của động cơ không đồng bộ là điều chỉnh tốc độ và khống chế các quá trình khó khăn; riêng với các động cơ Rotor lồng sóc có các chỉ tiêu khởi động kém hơn
3.1.Phương trình đặc tính tốc độ:
Trang 36
Trong đó:
R0, X0, I0 lần lượt là điện trở, điện kháng và dòng điện mạch từ hoá
R1, X1, I1 lần lượt là điện trở, điện kháng và dòng điện mạch Stator
R’ ,X’
2 ,I’
2: điện trở, điện kháng và dòng điện Rotor đã qui đổi về Stator
U1đm:Điện áp định mức đặt vào ba pha
U1p là điện áp pha đặt vào Stator
0 0 0
0
n
n n
: tốc độ góc của từ trường quay (rad/s)
: tốc độ góc của từ trường (rad/s)
p
f
n0 60 : Tốc độ của từ trường quay( vòng /phút)
f : tần số của điện áp nguồn đặt vào Stator (Hz)
p : số đôi cực từ của động cơ
n : tốc độ quay của Rotor (vòng /phút)
I'
2=KqđI.I2 : Dòng điện qui đổi
E q q
K
K
đ I đ1
: Hệ số qui đổi dòng điện
2 2
1 1 1
dq
dq q
K N
K N U
đm
đE E : Hệ số qui đổi sức từ động
N1,N2:số vòng mỗi pha dây quấn stator ,rotor
E2đm: sức từ động định mức xuất hiện trên 2 vòng trượt rotor khi:
-Rotor hở mạch
-Đặt điện áp vào stator là Uđm
Phương trình đặc tính tốc độ :