1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

44 603 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Giá Thành Sản Phẩm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh
Thể loại Bài Tập Nhóm
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 540 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

Trang 1

Để sản xuất có hiệu quả, tất cả các doanh nghiệp phải nắm vững nhu cầu thị trường trước khi ra quyết định sản xuất một cái gì đó? Số lượng bao nhiêu? Bán giá bao nhiêu?

Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, khốc liệt thêm vào đó phải tự lo liệu các yếu tố đầu vào

và các yếu tố đầu ra Quả thật để thích ứng với nền kinh tế thị trường thật là không đơn giản với các chủ doanh nghiệp Làm thế nào để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, để bù đắp chi phí và có lãi, đó là điều mà các nhà doanh nghiệp phải quan tâm Chi phí luôn là yếu tố gắn liền với mọi hoạt động trong các doanh nghiệp Việc tính toán đúng các chi phí bỏ ra sẽ thấy rõ hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là quyết định yếu tố đầu vào

và xử lý các yếu tố đầu ra trong quá trình sản xuất kinh doanh

Hiện nay, nền kinh tế thị trường nước ta đang trên đà đổi mới, nhiều doanh nghiệp đang vươn lên không ngừng đổi mới và phát triển nhờ có chính sách hợp lý về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm phù hợp Việc tính toán các chi phí và biết khai thác khả năng sẵn có của mình để giảm chi phí đến mức thấp nhất sẽ giúp cho doanh nghiệp phát triển và tồn tại lâu dài

Để thu lợi nhuận thì các doanh nghiệp phải thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, các chỉ tiêu, định mức, các biện pháp giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm sẽ tạo ra sức cạnh tranh trên thị trường Do đó việc không ngừng phấn đấu giảm chi phí và hạ giá thành sản phẩm là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng của các doanh nghiệp

Nhận thấy vai trò và ý nghĩa quan trọng của việc giảm chi phí và hạ thấp giá thành đối với các doanh nghiệp Việt Nam trong thời kì hội nhập, nhóm chúng tôi đã đi sâu thu thập số liệu và tiến hành phân tích giá thành sản xuất sản phẩm tại Nhà máy Bột mì Việt Ý Trong quá trình thực hiện vì thời gian và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót

Mong nhận được ý kiến từ bạn đọc

Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Nhóm thực hiện

Trang 2

PHẦN 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

I Khái niệm về giá thành

Giá thành sản phẩm dịch vụ là toàn bộ những chi phí tính bằng tiền

để sản xuất và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm hoặc dịch vụ nhất định Hay nói cách khác, giá thành sản phẩm dịch vụ là hao phí về lao động sống

và lao động vật hóa cho một đơn vị khối lượng sản phẩm hoặc lao vụ nhất định biểu hiện bằng tiền.Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí bằng tiền để sản xuất và tiêu thụ một khối lượng sản phẩm nhất định

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật chất có liên quan đến khối lượng sản phẩm, công việc đã hoàn thành trong kỳ

Có thể nói giá thành là một chỉ tiêu phản ánh toàn diện chất lượng hoạt động của doanh nghiệp bao gồm các mặt: trình độ công nghệ, trình độ

tổ chức sản xuất, trình độ quản trị v.v…

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu chất lượng, phản ánh và đo lường kết quả sử dụng vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà các doanh nghiệp đã thực hiện

Đồng thời giá thành còn giữ chức năng thông tin và kiểm tra về chi phí giúp cho người quản lý có cơ sở để đề ra quyết định đúng đắn kịp thời

II Phân loại giá thành

Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau

2.1 Theo thời điểm xác định giá thành:

Căn cứ vào thời điểm xác định giá thành, giá thành sản phẩm được chia làm

2 loại: Giá thành kế hoạch, giá thành thực tế

* Giá thành kế hoạch:

Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm được tính dựa trên chi phí sản xuất và sản lượng kế hoạch Giá thành kế hoạch được lập trước kỳ sản xuất kinh doanh, là mục tiêu cần đạt của doanh nghiệp và là cơ sở để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm

Giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở công nghệ sản xuất của doanh nghiệp cũng như các định mức kinh tế kỹ thuật và sản lượng dự kiến của doanh nghiệp trong kỳ kế hoạch

Giá thành kế hoạch được vạch ra cho cả kỳ kế hoạch và chỉ tiêu này không đổi trong suốt cả kỳ kế hoạch Việc xây dựng giá thành kế hoạch có vai trò rất to lớn Đây là cái gốc để doanh nghiệp so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện và các nguyên nhân tác động tới việc hoàn thành kế hoạch

Trang 3

* Giá thành thực tế:

Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm được tính dựa trên chi phí sản xuất thực tế phát sinh và sản lượng sản xuất trong kỳ sản xuất kinh doanh Giá thành thực tế được tính khi kết thúc kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Giá thành thực tế là cơ sở để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Giá thành thực tế được tính trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất một khối lượng sản phẩm nhất định Giá thành thực tế là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh

tế, tổ chức, kỹ thuật nhằm thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, là cơ sở để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2.2 Theo nội dung cơ cấu giá thành:

* Giá thành sản xuất:

Giá thành sản xuất là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất; bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Giá thành sản xuất là căn cứ để xác định giá vốn hàng hoá và mức lãi gộp lại trong kỳ

* Giá thành đầy đủ:

Giá thành đầy đủ là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (Bao gồm giá thành sản xuất, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng)

Giá thành toàn bộ là cơ sở để tính toán lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp Cách phân loại này giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh của từng loại mặt hàng, từng loại sản phẩm

2.3 Theo số lượng đối tượng tính giá thành:

* Giá thành đơn vị sản phẩm:

Giá thành đơn vị sản phẩm là giá thành tính cho một loại sản phẩm và một đơn vị sản phẩm nhất định Giá thành đơn vị dùng để so sánh với giá thành kế hoạch, với các kỳ sản xuất trước đó và với các đối thủ cạnh tranh

để có biện pháp giảm giá thành

* Tổng giá thành sản phẩm:

Tổng giá thành sản phẩm là tập hợp toàn bộ chi phí để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong kỳ sản xuất kinh doanh Tổng giá thành sản phẩm cho biết kết cấu các loại chi phí trong giá thành để có biện pháp giảm giá thành

III/ Các phương pháp tính giá thành:

3.1 Phương pháp tính giá thành kế hoạch:

Giá thành kế hoạch của doanh nghiệp được tính trước khi diễn ra kỳ

kế hoạch Giá thành kế hoạch của doanh nghiệp được tính căn cứ vào sản lượng kế hoạch và tuân theo các nguyên tắc sau:

Trang 4

 Các chi phí có định mức thì xác định theo định mức và đơn giá kế hoạch.

 Các chi phí không có định mức thì xác định theo dự toán bằng cách sử dụng hệ số biến động

Bằng cách trên tính được tổng chi phí kế hoạch tương ứng với sản lượng kế hoạch của kỳ sản xuất kinh doanh, từ đó xác định được tổng giá thành sản phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm kế hoạch của kỳ kế hoạch

 Xác định tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm thực tế

IV/ Phân tích giá thành sản phẩm:

4.1 Lựa chọn phương pháp phân tích:

4.1.1 Phương pháp so sánh (giản đơn):

Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng lâu đời phổ biến nhất

So sánh trong phân tích là đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá có cùng một nội dung, một tính chất tương tự để xác định

xu hướng mức độ biến động của các chỉ tiêu Nó cho phép chúng ta tổng hợp được những nét chung, tách ra được những nét riêng của các hiện tượng được so sánh, trên cơ sở đó đánh giá các mặt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm ra các giải pháp quản lý tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể

 So sánh số liệu của thời gian này với sô liệu cùng kỳ của thời gian trước giúp ta nghiên cứu nhịp điệu thực hiện kinh doanh trong từng khoảng thời gian

 So sánh số liệu thực hiện với các thông số kinh tế kỹ thuật trung bình hoặc tiên tiến giúp ta đánh giá được mức độ phấn đấu của doanh nghiệp

 So sánh số liệu của doanh nghiệp mình với doang nghiệp tương đương, điển hình hoặc doanh nghiệp thuộc đối thủ cạnh tranh giúp ta đánh giá được mặt mạnh yếu của doanh nghiệp

 So sánh số liệu thực tế với mức hợp đồng đã ký, tổng nhu cầu giúp ta biết được khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường

 So sánh các thông số kinh tế kỹ thuật của các phương án kinh tế khác nhau giúp ta lựa chọn được phương án tối ưu

Trang 5

4.1.2 Phương pháp loại trừ:

4.1.2.1 Phương pháp thay thế liên hoàn:

Thay thế liên hoàn là thay thế lần lượt số liệu gốc hoặc số liệu kế hoạch bằng số liệu thực tế của nhân tố ảnh hưởng tới một chỉ tiêu kinh tế được phân tích theo đúng logic quan hệ giữa các nhân tố Phương pháp thay thế liên hoàn có thể áp dụng được khi mối quan hệ giũa các chỉ tiêu và giữa các nhân tố, các hiện tượng kinh tế có biểu hiện bằng một hàm số Thay thế liên hoàn thường được sử dụng để tính toán mức ảnh hưởng của các nhân tố tác động cùng một chỉ tiêu được phân tích Trong phương pháp này, nhân tố thay thế là nhân tố được tính mức ảnh hưởng, còn nhân tố khác giữ nguyên, lúc đó so sánh mức chênh lệch hàm số giữa cái trước nó và cái đã được thay thế sẽ tính được mức ảnh hưởng của nhân tố được thay thế

4.1.2.2 Phương pháp số chênh lệch:

Trường hợp 1: Chỉ tiêu có mối quan hệ tích số

+ Chỉ tiêu phân tích: X = a.b.c

+ Đối tượng phân tích: Δ X = X1 – X0

+ Các nhân tố ảnh hưởng:

X(a) = (a1 –a0).b0.c0

X(b) = (b1 – b0).a1.c0

X(c) = (c1–c0) a1.b1

+ Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng: ΔX = ΔX(a) +ΔX(b) +ΔX(c)

Phương pháp số chênh lệch là một dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế, là dạng đặc biệt của thay thế liên hoàn nên phương pháp số chênh lệch tôn trọng đầy đủ nội dung các bước tiến hành của phương pháp thay thế liên hoàn Chỉ khác nhau ở chỗ khi xác định những nhân tố ảnh hưởng, chỉ việc nhóm các số hạng và tính chênh lệch các nhân tố sẽ cho ta mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích

Trường hợp 2: Chỉ tiêu có mối quan hệ thương số và tích số

+ Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng: ΔX = ΔX(a) +ΔX(b) +ΔX(c)

Nhân tố ảnh hưởng nằm dưới mẫu số không xác định được Chúng ta không nên quy đồng mẫu số vì mất tính chất của phương pháp số chênh lệch

Trang 6

4.1.2.3 Phương pháp liên hệ cân đối

a Vị trí, tác dụng của phương pháp

• Dựa trên mối liên hệ sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yêú

tố và quá trình kinh doanh

• Mọi liên hệ cân đối về lượng của các yếu tố dẫn đến sự cân bằng về

cả mức biến động về lượng giữa các mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh

• Để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố ta xác định chênh lệch giữa kỳ nghiên cứu và kỳ gốc hay giữa kỳ thực hiện với kỳ kế hoạch của nhân tố đó, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố là độc lập với nhau và việc tính toán rất đơn giản

• Sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khi các nhân

tố có mối quan hệ tổng đại số với các chỉ tiêu phân tích

Đối tượng phân tích: ∆A = A1 - A0

+ Ảnh hưởng của nhân tố X đến sự biến động của A: ∆Ax = X1 - X0 + Ảnh hưởng của nhân tố Y đến sự biến động của A: ∆Ay = Y1 - Y0 + Ảnh hưởng của nhân tố Z đến sự biến động của A: ∆AZ = Z1 - Z0

- Tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố: ∆A = ∆Ax + ∆Ay + ∆Az

4.2 Nội dung phân tích

Giá thành có ý nghĩa rất quan trọng, vì vậy cần phải thường xuyên kiểm tra đánh giá công tác quản lí giá thành trong đó công tác phân tích có vai trò quan trọng nhất và có ý nghĩa như sau:

 Phân tích giá thành là cơ sở doanh nghiệp đề ra biện pháp hữu hiêụ nhằm

hạ thấp giá thành, đề ra phương hướng cái tiến công tác quản lí giá thành

 Qua phân tích giá thành giúp doanh nghiệp đánh giá tình hình thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước liên quan tới giá thành như: chế độ khấu hao, chính sách thuế, chính sách tiền lương…trên cơ sở đó có phương pháp giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các chế độ chính sách

 Tài liệu phân tích giá thành là cơ sở đưa ra các dự đoán chính xác khoa học về giá thành ở kì sau

Trang 7

Trên cơ sở như vậy, nội dung phân tích giá thành gồm:

 Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch giá thành

 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành của sản phẩm

so sánh được

 Phân tích tình hình thực hiên chi phí trên 1000 đồng giá trị sản phẩm

 Phân tích các khoản mục giá thành

4.3 Phân tích giá thành sản phẩm

4.3.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất

a Ðối với giá thành đơn vị

Tiến hành so sánh giá thành sản phẩm ở kỳ thực tế so với kế hoạch để qua đó đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm

Tỷ lệ thực hiện giá thành: t = 1* 100 %

zk z

Δz = z1 – zk

Nếu: t >100% và Δz>0 thì doanh nghiệp không hoàn thành về giá thành

đơn vị

t =100% và Δz =0 doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch giá thành

t >100% và Δz <0 hoàn thành và hạ thấp được giá thành

b Đối với tổng giá thành sản phẩm

T = (ΣQ1 Z1 /ΣQ1 Zk) x100%

ΔZ = ΣQ1 Z1 - ΣQ1 Zk

Nếu: T ≤ 100% và ΔZ ≤ 0, DN hoàn thành kế hoạch và hạ thấp giá thành sản phẩm

T > 100% và ΔZ > 0, DN không hoàn thành kế hoạch

4.3.2 Phân tích tốc độ tăng trưởng giá thành

Tiến hành so sánh giá thành sản ở kỳ này so với kỳ trước để qua đó đánh giá về tốc độ tăng trưởng giá thành sản phẩm

a Đối với giá thành đơn vị

t = * 100 % 0

1

z z

Δz = z1 – z0 Nếu: t >100% và Δz > 0, tốc độ tăng trưởng kỳ này cao hơn kỳ trước

t <100% và Δz < 0, tốc độ tăng trưởng kỳ này thấp hơn kỳ trước

t =100% và Δz = 0, tốc độ tăng trưởng kỳ này không đổi so với kỳ

trước

b Đối với tổng giá thành sản phẩm

T = (ΣQ1 Z1 /ΣQ1 Z0)x100%

ΔZ = ΣQ1 Z1 - ΣQ1 Z0

Nếu: : T >100% và Δz >0, tốc độ tăng trưởng kỳ này cao hơn kỳ trước

T<100% và Δz < 0, tốc độ tăng trưởng kỳ này thấp hơn kỳ trước

T=100% và Δz = 0, tốc độ tăng trưởng kỳ này không đổi so với kỳ

trước

Trang 8

4.3.3 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm của

những sản phẩm có thể so sánh

Mục tiêu của tất cả các DN sản xuất là phải phấn đấu hạ giá thành, mức hạ càng nhiều khả năng tăng lợi nhuận càng cao Hạ giá thành là phương hướng phấn đấu cho tất cả các ngành sản xuất, cho tất cả các loại sản phẩm dù đã sản xuất nhiều năm hay mới bắt đầu sản xuất Ðối với các sản phẩm so sánh được là những sản phẩm đã được sản xuất ở các kỳ trước hoặc ở các năm trước, có đủ tài liệu hạch toán chính xác, đây là cơ sở cho phép ta sử dụng làm tài liệu phân tích

Ðối với những sản phẩm có thể so sánh, ngoài việc đánh giá chung giá thành, người ta còn giao nhiệm vụ hạ giá thành sản phẩm Việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của sản phẩm so sánh được, được tiến hành trên hai chỉ tiêu: Mức hạ giá thành (Mz) và tỷ lệ hạ giá thành (Tz) Thông thường khi phân tích giá thành, người ta thường tiến hành so sánh giá thành thực tế với kế hoạch

* Mức hạ giá thành (M): Biểu hiện bằng số tuyệt đối của kết quả hạ giá

thành năm nay so với giá thành năm trước, phản ánh khả năng tăng lợi tức, tăng tích luỹ nhiều hay ít

Mk = ΣQki (Zki – Z0i)

* Tỷ lệ hạ giá thành (T): Biểu hiện bằng số tương đối của kết quả hạ giá

thành năm nay (Z1) so với giá thành năm trước (Z0) chỉ tiêu này phản ánh tốc độ hạ giá thành nhanh hay chậm và trình độ quản lý trong việc phấn đấu

Q1i, Qki: khối lượng sản phẩm i nhập kho của thực tế và kế hoạch;

Z0i, Z1i, Zki : Giá thành đơn vị sản phẩm i nhập kho của năm trước, kế họach

và thực tế năm nay

Phương pháp phân tích:

Gồm 4 bước:

+ Bước 1: Xác định chỉ tiêu phân tích

+ Bước 2: Xác định đối tượng phân tích

Trang 9

+ Bước 3: Xác định các nhân tố ảnh hưởng

+ Bước 4: Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng

Tiến hành so sánh mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành giữa thực tế và kế hoạch

để xác định đối tượng phân tích (là chênh lệch Mz và Tz giữa thực tế và kế hoạch )

ΔM = M1 - Mk

ΔT = T1 - TkNếu: ΔMz > 0 thì DN đã không hoàn thành nhiệm vụ về kế hoạch hạ giá thành

ΔMz ≤ 0 thì khẳng định DN đã thực hiện tốt nhiệm vụ hạ giá thành

Phương pháp sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

là phương pháp loại trừ và phương pháp liên hệ cân đối

- Ảnh hưởng của nhân tố khối lượng sản xuất

4.3.4 Phân tích chỉ tiêu CP trên 1000 đồng giá trị sản lượng hàng hoá

Trong quá trình phát triển của nền sản xuất xã hội và nhu cầu đa dạng hoá của thị trường về sản phẩm hàng hoá, đã làm cho các sản phẩm SX của mỗi ngành, mỗi DN tăng lên nhanh chóng và biến đổi hàng ngày Do đó, các sản phẩm mới không ngừng tăng lên nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu tiêu dùng của khách hàng và điều đó có nghĩa là các sản phẩm không so sánh được đã có chiều hướng tăng lên và chiếm tỷ trọng đáng kể trong các DN.Trong những trường hợp đó, việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch

hạ giá thành chưa phản ánh được sự phấn đấu hạ giá thành của đơn vị Vì thế, ngoài phân tích khái quát tổng giá thành, tình hình thực hiện nhiệm vụ

hạ giá thành cho những sản phẩm có thể so sánh; chúng ta cần phải phân

Trang 10

tích chỉ tiêu chi phí cho 1000 đồng sản phẩm hàng hoá để phân tích cho cả sản phẩm so sánh được và sản phẩm không so sánh được.

Việc phân tích chỉ tiêu chi phí cho 1000 đồng sản phẩm hàng hoá giúp cho các nhà kinh doanh biết được để có 1000 đồng giá trị sản lượng hàng hoá (thực chất là doanh thu bán hàng) DN phải bỏ ra bao nhiêu đồng chi phí để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Chi phí trên 1000 đồng giá trị sản phẩm hàng hoá càng thấp thì lợi nhuận thu được càng cao, hiệu quả kinh doanh càng lớn Xác định chỉ tiêu chi phí cho 1000 đồng giá trị sản lượng hàng hoá có thể dựa vào chi phí sản xuất (giá thành công xưởng) hoặc dựa trên tổng giá thành toàn bộ

Chỉ tiêu được xác định như sau: Lấy tổng giá thành sản lượng hàng hoá chia cho tổng giá trị sản lượng hàng hoá (nhân thêm 1000)

F = ΣQizi / ΣQipi x 1000

Trong đó:

F: Chi phí trên 1000 đồng giá trị sản phẩm hàng hoá

Qi: Số lượng sản phẩm của từng loại sản phẩm i tiêu thụ

zi: Chi phí toàn bộ (giá thành toàn bộ) đơn vị của sản phẩm i tiêu thụ

Pi: Giá bán đơn vị của sản phẩm i tiêu thụ

Phương pháp phân tích:

Tiến hành so sánh chi phí trên 1000 đồng giá trị sản lượng hàng hoá giữa thực tế so với kế hoạch (hoặc giữa năm nay so với năm trước) để xác định chênh lệch (đối tượng phân tích), sau đó sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn hay số chênh lệch để tính mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến đối tượng phân tích và nhận xét kết quả phân tích

+ Ðối tượng phân tích: ΔF= ΔF1 - ΔFk

+ Các nhân tố ảnh hưởng:

- Ảnh hưởng của nhân tố số lượng sản phẩm sản xuất (Q):

ΔFQ) = ΣQk t zk / ΣQk t pk x 1000 – Fk =Fk –Fk = 0

- Ảnh hưởng nhân tố kết cấu tiêu thụ đến đối tượng phân tích:

4.3.5 Phân tích một số khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

Trong các khoản mục chi phí, có ba khoản mục thể hiện những chi phí cơ bản của các yếu tố sản xuất kinh doanh và thông thường chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, đó là:

- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp

- Khoản mục chi phí sản xuất chung

Trang 11

Do vậy, khi phân tích giá thành sản phẩm phải tiến hành phân tích tình hình biến động của các khoản mục này và các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động đó.

a Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)

Chi phí nguyên liệu vật liệu bao gồm chi phí về nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu mà DN đã chi ra trong kỳ có liên quan đến việc SX, chế tạo SP, thực hiện dịch vụ hoặc sử dụng chung ở phân xưởng,

sử dụng cho

Trong quá trình SXKD, khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được chuyển thẳng vào giá thành sản phẩm của một loại sản phẩm nhất định Vì thế, khi phân tích khoản mục này chúng ta thường phân tích cho một loại sản phẩm cụ thể

Để SX ra một loại SP có thể sử dụng nhiều loại nguyên, nhiên vật liệu khác nhau và mỗi loại nguyên nhiên vật liệu lại có mức tiêu hao và giá cũng khác nhau

Nếu gọi:

- C là khoản mục chi phí nguyên nhiên vật liệu trong giá thành sản phẩm

- Q là số lượng sản phẩm cần sản xuất

- m là định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho 1 đơn vị sản phẩm Q

- p là đơn giá mua nguyên vật liệu sử dụng

- F là giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)

Ta có thể thiết lập công thức sau: C = ΣQ mi pi - F

xuất Q sản phẩm, i=1 n là số loại nguyên nhiên vật liệu cần sử dụng

 Theo quan điểm 1: Không cố định Q ở kì thực tế

+ Ðối tượng phân tích: ΔC = C1 - Ck

- Ảnh hưởng của nhân tố nguyên vật liệu thay thế (T)

ΔC(T) = Chi thực tế của vật liệu thay thế - Chi kế hoạch đã điều chỉnh của

Trang 12

- Ảnh hưởng của nhân tố nguyên vật liệu thay thế (T)

ΔC(T) = Chi thực tế của vật liệu thay thế - Chi kế hoạch đã điều chỉnh của

vật liệu bị thay thế

+ Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng: ΔC = ΔC(m) + ΔC(p) + ΔC(F) + ΔC(T)

b Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp

Nếu ký hiệu:

Ci : Chi phí tiền lương cho sản phẩm i

Qi : Khối lượng sản phẩm cần sản xuất

hi: Hao phí công lao động cho sản phẩm i (giờ)

pi: Ðơn giá giờ công lao động cho 1 sản phẩm i

+ Chỉ tiêu phân tích : Ci =Σ Qi x hi x pi

 Theo quan điểm 1: Không cố định Q ở kì thực tế

+ Đối tượng phân tích: ΔC = C1 - Ck

 Theo quan điểm 2: Cố định Q ở kỳ thực tế

+ Đối tượng phân tích

c Phân tích khoản mục chi phí sản xuất chung

c.1/ Chi phí phân thành biến phí và định phí

+ Chỉ tiêu phân tích:

C = Σ Qa + b

Trang 13

 Theo quan điểm 1: Không cố định Q ở kì thực tế

+ Đối tượng phân tích: ΔC = C1 - Ck

+ Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng: ΔC = ΔC(Q) + ΔC(kc) + ΔC(a) +ΔC(b)

 Theo quan điểm 2: Cố định Q ở kỳ thực tế

+ Đối tượng phân tích: ΔC = C1 - Ckd

+ Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng: ΔC = ΔC(a) +ΔC(b)

c.2/ Chi phí không phân thành biến phí và định phí

+ Chỉ tiêu phân tích: C = V+C+N+L+K+D+T

Trong đó:

V: là chi phí nguyên vật liệu

C: là chi phí công cụ dụng cụ

N: chi phí nhân công

L: là khoản trích theo lương

K: là chi phí khấu hao tài sản cố định

D: chi phí dịch vụ mua ngoài

T: chi phi khác bằng tiền

 Theo quan điểm 1: Không cố định Q ở kì thực tế

+ Đối tượng phân tích : ΔC = C1 - Ck

Áp dụng phương pháp liên hệ cân đối để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố

Trang 14

- Ảnh hưởng của nhân tố chi phí khấu hao

ΔC = ΔC(V) + ΔC(C) + ΔC(N) + ΔC(L) + ΔC(D) + ΔC(T)

 Theo quan điểm 2: Cố định Q ở kỳ thực tế

+ Đối tượng phân tích

Trang 15

TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY VÀ PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY BỘT MÌ VIỆT Ý

A – TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY BỘT MÌ VIỆT Ý

I Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy

1.1 Quá trình hình thành của nhà máy

Nhận thấy nhu cầu tiêu thụ bột mì trong nước nói chung và khu vực Miền Trung Tây Nguyên là rất lớn Căn cứ vào thông báo của Thủ Tướng Chính Phủ giữa các bộ ngành về quy hoạch xây dựng ba cụm bột mì Bắc – Trung – Nam, ngày 31/12/1998 được sự ủy quyền của công ty lương thực Miền Nam, công ty lương thực và công nghiệp thực phẩm phối hợp với UBND TP Đà Nẵng nguyên cứu xây dựng nhà máy lúa mì ở Đà Nẵng (Trước đây công ty lương thực và công nghiệp thực phẩm là một đơn vị trực thuộc của công ty lương thực Miền Nam) Trên cơ sở đó nhà máy bột mì Việt Ý ra đời:

- Tên gọi chính thức: Nhà máy bột mì Việt Ý

- Tên giao dịch: Viet Y Flour Mill

- Địa chỉ: 51 Yết Kiêu – Thọ Quang – Sơn Trà – TP Đà Nẵng

- Giấy chứng nhận kinh doanh số: 078393 – Ngày 25 tháng 8 năm

2001 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Đà Nẵng cấp

- Tổng sổ vốn đầu tư: 72.000.000.000 đồng

Sự ra đời của nhà máy đã góp phần tạo việc làm cho nhiều người cũng như tiết kiệm được chi phí vận chuyển mà trước đây công ty lương thực Miền Nam phải vận chuyển ra

1.2 Quá trình phát triển của nhà máy

Nhà máy được khởi công xây dựng vào quý IV năm 1999, hoàn thành

và đi vào hoạt động vào cuối năm 2001 Nhà máy hoạt động với mục đích chế biến ra sản phẩm và nghiên cứu những sản phẩm mới đưa ra thị trường Sau một quá trình đi vào hoạt động, nhà máy đã năm bắt được công tác quản

lý và quy trình sản xuất, cũng như có được những kinh nghiệm trong quản lý

và hoạt động sản xuất của mình.Tuy mới ra đời nhưng sản phẩm của nhà máy có được chất lượng tốt, được thị trường chấp nhận Điều đó được thể hiện là nhà máy đã đứng vững được trong gần 10 năm qua và đang trên đường phát triển Năm 2002, với sự cố gắng của toàn bộ cán bộ công nhân viên, nhà máy đã tạo ra được nhiều sản phẩm có chất lượng và có được vị trí trên thị trường Công ty lương thực và công nghiệp thực phẩm đã chủ động chuyển giao công tác kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh cho nhà máy phụ trách, từ đó phòng kế hoạch kinh doanh được hình thành và chịu trách nhiệm tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ Vào ngày 01/04/2005 công ty lương thực và công nghiệp thực phẩm đã chính thức chuyển thành công ty cổ phần và lấy tên là: Công ty cổ phần lương thực thực phẩm – FOODINCO

Trang 16

Ngày 28/9/2007, Công ty cổ phần lương thực và thực phẩm (FOODINCO) tổ chức Đại hội cổ đông thường niên Tại đai hội, 100% cổ đông đã chính thức thông qua tình hình sản xuất kinh doanh năm 2007 vã đổi tên Công ty cổ phần Lương thực và Công nghiệp thực phẩm thành Tổng công ty Cổ phần đầu tư và Xuất nhập khẩu FOODINCO theo văn bản số 951/KHDT – ĐKKD của Sở kế hoạch Đầu tư TP Đà Nẵng.

1.3 Tổ chức sản xuất của nhà máy

1.3.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của nhà máy

Nhà máy bột mì Việt Ý được xây dựng theo nhu cầu tiêu dung lúa mì trong nước nói chung và khu vực Miền trung Tây nguyên nói riêng Sản phẩm chủ yếu của nhà máy hiện nay là các loại bột mì như: Bột mì Non Nước, Bột mì Hải Vân, Bột mì Tiên Sa, bột mì Tháp Chàm Đỏ…cung cấp cho các doanh nghiệp sản xuất và chế biến, người mua lẽ Ngoài ra còn có các sản phẩm phụ là cám như Cám trắng, Cám đỏ…phục vụ cho chăn nuôi Nguyên liệu là lúa mì được nhập từ các nước như lúa mì Canada, lúa mì Trung Quốc, lúa mì Úc…

Do đặc tính của bột mì là dễ hư, dễ mốc nên nhà máy không sản xuất hàng loạt mà chỉ sản xuất một số lượng nhất định để đáp ứng nhu cầu thường xuyên của khách hàng Nếu như khách hàng đặt hàng với số lượng lớn thì nhà máy sẽ tiến hành sản xuất thêm

Ngoài ra, nhà máy có một nhà ăn cho thuê và một phân xưởng cho thuê, đem lại cho nhà máy một khoản doanh thu hàng năm Việc cho thuê làm nhà ăn như vậy là rất phù hợp, thuận tiện cho nhân viên muốn ở lại ăn uống và ở lại qua trưa

1.3.2 Quy trình công nghệ sản xuất

Sản phẩm chính của nhà máy là bột mỳ Nguyên liệu chủ yếu là lúa mỳ được đưa vào băng tải, làm sạch loại bỏ tạp chất sau đó làm sạch lần tiếp theo và đưa vào si lô chứa gia ẩm lần 1 và gia ẩm lần 2, sau đó đưa vào si lô

ủ ẩm lần tiếp theo qua máy nghiền và đến sàng trung tâm, cho ra 2 si lô, 1 si

lô chứa bột, 1 si lô chứa cám Quy trình này được chạy gần như 24/24 giờ theo 3 ca làm việc trong một ngày Ca 1 từ 6 giờ sáng đén khoảng 2 giờ chiều; ca 2 từ 2 giờ chiều đến khoảng 10 giờ đêm; ca 3 từ khoảng 10 giờ đêm cho đến khoảng 6 giờ sáng ngày hôm sau Công nhân sản xuất được chia theo từng tổ và làm việc theo ca và cứ 3 ngày sẽ đổi ca một lần

SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY

Trang 17

1.4.Cơ cấu tổ chức quản lý của nhà máy

Theo sơ đồ ta thấy cơ cấu tổ chức quản lý của nhà máy theo kiểu quan hệ trực tuyến chức năng

Nguyên

Băng tải

Làm sạch lần 1

Loại bỏ

tạp chất

Làm sạch lần 2

Si lô chứa

Gia ẩm lần 1

Gia ẩm lần 2

Máy nghiền

Sàng trung tâm

Si lô chứa cám

Đóng bao phụ phẩm

Đóng bao thành phẩm

Si lô chứa bột

Trang 18

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NHÀ MÁY

KH-GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

ca 2

Trang 19

Qua bảng số liệu và nội dung phân tích ta thấy :

Tổng giá thành sản phẩm thực tế thấp hơn so với kế hoạch là 419.588,02

tương ứng với tỉ lệ giảm là 0,4% hay ở thực tế đạt 99,6% so với gía thành kế

hoạch Điều đó cho thấy doanh nghiệp đã hoàn thành kế hoạch đề ra về giá

thành sản phẩm Nguyên nhân là do :

* Sản phẩm A:

Giá thành ở thực tế thấp hơn so với kế hoạch là 29,20, trong kì doanh

nghiệp sản xuất được 15.185,25 tấn làm cho giá thành sản phẩm này giảm

hơn so với kế hoạch là 443.409,16

* Sản phẩm B :

Giá thành ở thực tế cao hơn so với kế hoạch là 0,56, trong kì doanh nghiệp

sản xuất được 3.487,45 tấn làm cho giá thành sản phảm này giảm so với kế

hoạch là 1.918,10

* Sản phẩm C:

Giá thành ở thực tế cao hơn so với kế hoạch là 169,35, trong kì doanh

nghiệp sản xuất được 4.955,24 tấn làm cho giá thành sản phảm này giảm so

với kế hoạch là 839.169,90

* Sản phẩm D:

Giá thành ở thực tế thấp hơn so vơi kế hoạch là 81,81, trong kì doanh nghiệp

sản xuất được 9.424,36 tấn làm cho giá thành sản phảm này giảm so với kế

hoạch là 770.912,65

* Sản phẩm E:

Giá thành ở thực tế thấp hơn so với kế hoạch là 90,25, trong kì doanh nghiệp

sản xuất được 513,62 tấn làm cho giá thành sản phảm này giảm so với kế

hoạch là 46.354,21

II/ Phân tích tốc độ tăng trưởng giá thành sản phẩm

Trang 20

Qua bảng số liệu và nội dung phân tích ta thấy :

Tổng giá thành sản phẩm kỳ này cao hơn so với kỳ trước là 116.149,42 tương ứng với tỉ lệ tăng là 0,11% hay ở kỳ này đạt 100,11% so với gía thành kỳ trước Điều đó cho thấy tốc độ tăng trưởng kỳ này cao hơn

kỳ trước Nguyên nhân là do :

* Sản phẩm A:

Giá thành ở kỳ này thấp hơn so với kỳ trước là 48,35 , trong kì doanh nghiệp sản xuất được 15.185,25 tấn làm cho giá thành sản phẩm kỳ này giảm hơn so với kỳ trước là 734.206,60

* Sản phẩm B:

Giá thành ở kỳ này cao hơn so với kỳ trước là 25,2, trong kì doanh nghiệp sản xuất được 3.487,45 tấn làm cho giá thành sản phẩm này tăng so với kỳ trước là 87.883,74

* Sản phẩm C:

Giá thành ở kỳ này cao hơn so với kỳ trước là 146, trong kì doanh nghiệp sản xuất được 4.955,24 tấn làm cho giá thành sản phẩm này tăng so với kỳ trước là 723.465,04

* Sản phẩm D:

Trang 21

Giá thành ở kỳ này cao hơn so với kỳ trước là 6,15, trong kì doanh

nghiệp sản xuất được 9.424,36 tấn làm cho giá thành sản phẩm này tăng so

với kỳ trước là 57.959,81

* Sản phẩm E:

Giá thành ở kỳ này thấp hơn so với kỳ trước là 36,9, trong kì doanh

nghiệp sản xuất được 513,62 tấn làm cho giá thành sản phẩm này giảm so

với kỳ trước là 18.952,58

Tóm lại, doanh nghiệp không hoàn thành về tốc độ tăng trưởng giá thành

sản phẩm do 3 sản phẩm B, C, D có giá thành cao hơn so với kỳ trước Vì

vậy doanh nghiệp cần có biện pháp khắc phục kịp thời (xem phần sau)

III/ Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành của sản

BẢNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HẠ

THẤP GIÁ THÀNH CỦA SẢN PHẨM SO SÁNH ĐƯỢC

Trang 22

+ Tỷ lệ hạ giá thành thực tế:

∑ Q1Z1 – ∑ Q1Z0 M1

T1 = ––––––––––––––– *100% = ––––––– *100% = 0,11% ∑ Q1Z0 ∑ Q1Z0

+Xác định đối tượng phân tích:

ΔM = M1 – Mk = 116.149,42 – 496.415,01 = – 380.265,59

ΔT = T1 –Tk = 0,11% – 0,49% = –0,38%

+ Ảnh hưởng của các nhân tố (Q, kết cấu, giá thành)

- Ảnh hưởng của nhân tố số lượng sản phẩm sản xuất (Q) :

- Ảnh hưởng của nhân tố kết cấu : (QK*t  Q1)

Khi kết cấu thay đổi ảnh hưởng đến M :

ΔM(k/c) = M(k/c)– MQ = (∑ Q1ZK – ∑ Q1Z0) – MK*t

= 105.004.311,49 –104.468.574,05 – 496.415,01*1,0246 = 535.737,44 – 508.626,82

= 27.110,62

Khi kết cấu thay đổi ảnh hưởng đến T :

M(k/c) 535.737,44

ΔT(k/c)= T(k/c) – T(Q) = –––––––– – Tk = –––––––––– – 0,49% ∑ Q1Z0 104.468.574,05

Ngày đăng: 01/04/2013, 22:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] TS. Trịnh Văn Sơn. 2005. Phân tích hoạt động kinh doanh, Đại học Kinh tế Huế Khác
[2] TS. Phạm Văn Dược, Ðặng Kim Cương. 2005. Phân tích hoạt động kinh doanh. NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh Khác
[3] PGS. TS. Phạm Thị Gái. 2004. Phân tích hoạt động kinh doanh. NXB Thống Kê, Hà Nội Khác
[4] Trường Ðại học Tài chính- Kế toán- Hà nội. 2000. Phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp. NXB Tài chính, Hà nội Khác
[5] TS. Phạm Văn Dược; Ðặng Kim Cương. 2000. Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh. NXB Thống kê, TP Hồ Chí Minh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NHÀ MÁY - PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA NHÀ MÁY (Trang 18)
BẢNG PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GIÁ THÀNH  SẢN PHẨM - PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
BẢNG PHÂN TÍCH TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG GIÁ THÀNH SẢN PHẨM (Trang 20)
BẢNG PHÂN TÍCH CHI PHÍ CHO 1000 ĐỒNG SẢN PHẨM - PHÂN TÍCH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1000 ĐỒNG SẢN PHẨM (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w