1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hapaco Yên Sơn

97 654 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hapaco Yên Sơn
Tác giả Nguyễn Thị Bích
Người hướng dẫn Thạc Sỹ Hoàng Thị Ngà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Khóa luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hapaco Yên Sơn

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất nước ta đã và đang hội nhập ngày càng sâu, rộng vào nền kinh tế Thếgiới Việc tham gia các tổ chức kinh tế, đặc biệt là WTO đã tạo cho Việt Namnhững cơ hội cũng như thách thức không nhỏ Trong nền kinh tế thị trường cótính cạnh tranh cao đó, các doanh nghiệp Viêt Nam muốn tồn tại và phát triểnthì ngoài việc tổ chức tốt công tác quản lý, ổn định sản xuất thì việc nâng caochất lượng sản phẩm, hành hoá, dịch vụ, hạ giá thành sản phẩm đóng vai trò rấtquan trọng Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất thì biện pháp đầu tiên

và quyết định là tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành mà vẫn đảm bảo chấtlượng của sản phẩm Do đó công tác hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp là rất quan trọng Việc tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với điều kiện

cụ thể của doanh nghiệp sẽ cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin chínhxác, kịp thời về tình hình sản xuất của doanh nghiệp, giúp họ đưa ra nhữngquyết định sản xuất kinh doanh hợp lý và hiệu quả, giúp doanh nghiệp nâng caokhả năng cạnh tranh để tồn tại và phát triển Đây cũng là khâu trọng tâm trongcông tác kế toán ở các doanh nghiệp sản xuất, luôn được quan tâm và chú trọng

Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cũng

là đề tài được đề cập đến trong nhiều công trình nghiên cứu song vẫn còn nhữngđiểm chưa sáng tỏ

Thực tiễn tổ chức kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm ởcác doanh nghiệp hiện nay còn nhiều bất cập Qua thời gian thực tập tại Công ty

cổ phần Hapaco Yên Sơn, em nhận thấy công tác tổ chức kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành tại Công ty còn một số vấn đề chưa hoàn thiện Xuấtphát từ sự cần thiết cả về lý luận và thực tiễn nêu trên,với sự giúp đỡ của các cán

bộ, nhân viên phòng Tài chính-Kế toán của Công ty và sự hướng dẫn của Thạc

sỹ Hoàng Thị Ngà, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hapaco Yên Sơn”làm khoá luận

Trang 2

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa những kiến thức chung nhất về công tác tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

- Nắm bắt được thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Hapaco Yên Sơn

- Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần HapacoYên Sơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhtrong doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu: Khóa luận trình bày kết quả nghiên cứu về đối tượngnêu trên trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể, đó là Công ty cổ phần HapacoYên Sơn

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Đề tài góp phần làm rõ, cụ thể hơn lý luận chung về kế toán tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

- Áp dụng kết quả nghiên cứu của đề tài để nâng cao hiệu quả tổ chức kếtoán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty cổ phần Hapaco Yên Sơn Kếtquả này còn có thể được ứng dụng trong các doanh nghiệp có đặc điểm tương tựvới đơn vị thuộc phạm vi nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của khóa luận gồm 3 chương:Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng về tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Hapaco Yên Sơn

Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Hapaco Yên Sơn

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP

Trang 3

CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Khái niệm, bản chất và phân loại chi phí sản xuất

1.1.1 Khái niệm về chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất là hao phí về lao động sống và lao động vật hóa cùng cácchi phí khác để sản xuất chế tạo sản phẩm, công việc, lao vụ mà doanh nghiệp

đã bỏ, ra biểu hiện bằng tiền cho quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định(tháng, quý, năm)

1.1.2 Bản chất của chi phí sản xuất.

Trong nền kinh tế thị trường, các chi phí trên đều được đo lường, tínhtoán bằng tiền, gắn với thời gian nhất định Độ lớn của chi phí sản xuất là mộtđại lượng xác định phụ thuộc vào hai nhân tố chính:

- Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất sảnphẩm trong một thời gian nhất định

- Giá cả tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền lương của một đơn vị laođộng đã hao phí

Vì vậy: thực chất của chi phí sản xuất là sự chuyển dịch vốn, chuyển dịchgiá trị của các yếu tố đầu vào tập hợp cho từng đối tượng tính giá thành

1.1.3 Phân loại chi phí sản xuất.

1.1.3.1 Phân loại chi phí sản xuất ở góc độ kế toán tài chính

(1) Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Theo tiêu thức này thì toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp được chia thành 5 yếu tố sau:

- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu chính,vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ, nhiên liệu, động lực…sử dụngvào sản xuất (loại trừ giá trị không dùng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi)

- Chi phí nhân công: phản ánh tổng số tiền lương và các khoản trích theolương phải trả công nhân viên sản xuất

- Chi phí khấu hao: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳcủa tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất trong kỳ

Trang 4

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoàidùng vào sản xuất.

- Chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưaphản ánh các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất trong kỳ

Các yếu tố chi phí phân loại theo cách này có thể thay đổi tăng, giảm còntùy thuộc theo yêu cầu quản lý các chi phí cũng như tùy thuộc vào đặc điểm tìnhhình cụ thể về hoạt động sản xuất của mỗi doanh nghiệp

(2) Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí.

Căn cứ vào tiêu thức này thì toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệpđược chia thành 3 khoản mục chi phí:

- Chi phí NVL trực tiếp: Chi phí NVLTT là những chi phí về NVL chính,vật liệu phụ, nửa thành phẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việcsản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện cung cấp lao vụ dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương công nhân trực tiếpthực hiện quy trình sản xuất, các khoản trích theo lương tính vào chi phí sảnxuất của công nhân trực tiếp thực hiện quá trình sản xuất như kinh phí côngđoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội Tỷ lệ các khoản trích tuỳ thuộc vào quyđịnh hiện hành

- Chi phí sản xuất chung: bao gồm những chi phí sản xuất còn lại tại phânxưởng như chi phí nhân viên, chi phí nguyên vật liệu phục vụ chung ở phânxưởng, chi phí khấu hao, chi phí khác bằng tiền,… Chi phí sản xuất chung cóthể định nghĩa bao gồm tất cả các chi phí không thuộc hai loại chi phí trên phátsinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất

1.1.3.2 Xét ở góc độ kế toán quản trị thì chi phí sản xuất được phân loại theo các tiêu thức chủ yếu sau:

(1) Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với mức độ hoạt động, chi phí sản xuất được chia thành

- Biến phí (chi phí biến đổi): là chi phí có sự thay đổi tỷ lệ thuận về tổng

số khi có sự thay đổi về tổng mức độ hoạt động (số lượng sản phẩm hoàn thành,

số giờ máy chạy, số km hoạt động hay doanh thu bán hàng…)

Trang 5

Để phục vụ cho quản trị doanh nghiệp biến phí còn chia thành biến phí tỷ

lệ và biến phí không tỷ lệ trực tiếp

- Định phí (chi phí cố định): là những chi phí mà tổng số không thay đổitheo sự thay đổi về mức độ hoạt động tức là chỉ có thể thay đổi chi phí tính chomột đơn vị khối lượng hoạt động

Định phí được chia thành định phí tuyệt đối và định phí tương đối, ngoài

ra, có thể chia định phí thành định phí bắt buộc và định phí không bắt buộc

- Chi phí hỗn hợp: là chi phí mà nội dung của chúng chứa đựng cả yếu tốđịnh phí và yếu tố biến phí

Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này giúp các nhà quản trị doanhnghiệp dễ dàng thiết kế, xây dựng các mô hình chi phí trong mối quan hệ giữachi phí – khối lượng hoạt động và lợi nhuận, xác định điểm hòa vốn, giảm thấpcác chi phí không cần thiết vì mục đích tối đa hóa lợi nhuận theo đúng đườnghướng phát triển của doanh nghiệp đặc biệt là với việc ra quyết định ngắn hạn

(2) Phân loại chi phí sản xuất theo thẩm quyền ra quyết định.

Để phục vụ cho việc ra quyết định, người ta chia chi phí sản xuất thành:

- Chi phí sản xuất được kiểm soát: là những chi phí sản xuất mà một cấp quản

lý nào đó được phân cấp quyền ra quyết định trong việc quản lý và sử dụng chúng

- Chi phí sản xuất không kiểm soát: là những chi phí sản xuất mà một cấpquản lý nào đó không có quyền ra quyết định trong việc quản lý và sử dụng chúng

(3) Phân loại chi phí sản xuất cho việc lựa chọn phương án.

- Chi phí cơ hội: là lợi ích kinh tế bị mất đi do việc lựa chọn phương ánnày thay vì lựa chọn phương án khác

- Chi phí chênh lệch: là những chi phí có ở phương án này nhưng không

có hoặc chỉ có một phần ở phương án khác

- Chi phí chìm: là những chi phí mà doanh nghiệp luôn phải chịu cho dù

đã chọn phương án nào đi chăng nữa

Chi phí cơ hội và chi phí chênh lệch luôn là thông tin thích hợp còn chi phíchìm luôn là thông tin không thích hợp cho việc xem xét, lựa chọn phương ántối ưu

Trang 6

Việc phân loại như trên giúp cho doanh nghiệp nhanh chóng ra được quyếtđịnh ngắn hạn lựa chọn được phương án tối ưu, tiết kiệm chi phí mang lại hiệuquả kinh tế cho doanh nghiệp.

(4) Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất được chia thành:

- Chi phí sản xuất trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp tới từngđối tượng tập hợp chi phí sản xuất nên sử dụng phương pháp quy nạp trực tiếp

để tập hợp

- Chi phí sản xuất gián tiếp: Là những chi phí liên quan chung tới nhiềuđối tượng tập hợp chi phí sản xuất nên phải sử dụng phương pháp phân bổ giántiếp để tập hợp

Việc phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này giúp cho các doanhnghiệp xác định được kỹ thuật, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào các đốitượng một cách hợp lý để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm được nhanhchóng, đảm bảo độ chính xác cao, điều kiện cần thiết cho quản trị doanh nghiệp

(5) Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện lao dịch vụ.

Theo tiêu thức này, người ta chia thành:

- Chi phí sản xuất cơ bản (những chi phí có mối quan hệ trực tiếp với quytrình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm và khó có thể cắt giảm)

- Chi phí sản xuất chung (những chi phí có mối quan hệ gián tiếp với quytrình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm nên có thể cắt giảm khi cần thiết)

Cách phân loại này cũng giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp có biệnpháp tác động cần thiết nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm

1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm.

1.2.1 Khái niệm về giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí

về lao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sảnphẩm, lao vụ đã hoàn thành

Trang 7

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụngcác loại tài sản, vật tư, tiền vốn, các quyết định, giải pháp quản lý áp dụng trongdoanh nghiệp phù hợp với yêu cầu quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và giáthành sản phẩm vì mục đích tăng thu nhập đạt lợi nhuận tối đa.

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.

1.2.2.1 Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm tính và nguồn số liệu tính giá thành gồm:

- Giá thành kế hoạch: là giá thành được tính toán, xác định trên cơ sở chiphí và sản lượng kế hoạch và được bộ phận kế toán tiến hành trước khi bắt đầuquá trình sản xuất chế tạo sản phẩm

- Giá thành định mức: là giá thành được tính trên cơ sở các định mức chiphí hiện hành trung bình tiên tiến và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm nhưng cũngđược tính toán xác định trước khi bắt đầu quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm

- Giá thành thực tế: là giá thành được tính toán trên cơ sở các chi phí thực

tế phát sinh đã được tập hợp theo mục đích, công dụng của chi phí và địa điểmphát sinh của chúng cho số sản phẩm công việc, lao vụ, dịch vụ

Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xácđịnh được các nguyên nhân vượt (hụt) định mức chi phí trong kỳ hạch toán Từ

đó, điều chỉnh kế hoạch định mức chi phí cho phù hợp

1.2.2.2 Phân loại giá thành theo nội dung các chi phí cấu thành.

Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chia thành:

- Giá thành sản xuất: là giá thành của sản phẩm hoàn thành ở khâu sảnxuất bao gồm các chi phí sản xuất cấu thành nên thực thể sản phẩm như chi phíNVL, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộcác khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giáthành toàn bộ được tính theo công thức:

Giá thành toàn

bộ sản phẩm =

Giá thành sảnxuất sản phẩm +

Chi phí quản lýdoanh nghiệp +

Chi phíbán hàngCách phân loại này giúp cho nhà quản lý biết được kết quả kinh doanh

Trang 8

(lãi, lỗ) của từng mặt hàng, từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh Tuynhiên do những hạn chế nhất định khi lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí bánhàng và chi phí quản lý cho từng mặt hàng , từng loại dịch vụ nên cách phân loạinày chỉ còn mang ý nghĩa học thuật, nghiên cứu.

1.2.2.3 Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi chi phí cấu thành

Theo cách phân loại này thì giá thành sản phẩm được chia thành:

- Giá thành sản xuất theo biến phí: là giá thành chỉ tính theo các biến phísản xuất (chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp), biến phí sản xuấtchung kết tinh trong sản phẩm được sản xuất hoàn thành

- Giá thành sản xuất có phân bổ chi phí hợp lý định phí sản xuất: là giáthành sản xuất theo biến phí có phân bổ một phần định phí sản xuất căn cứ vàomức hoạt động thực tế so với mức hoạt động theo thiết kế

- Giá thành sản xuất toàn bộ: là giá thành được tính theo toàn bộ số chiphí thực tế để sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ

Cách phân loại theo các tiêu thức trên được sử dụng ở cả kế toán quản trị

và kế toán tài chính Tuy nhiên trong kế toán tài chính thì gia thành được hiểu làgiá thành thực tế (xét theo thời điểm và nguồn số liệu), giá thành sản xuất cóphân bổ hợp lý định phí sản xuất (xét theo phạm vị chi phí) Còn trong kế toánquản trị thì tất cả các loại giá thành này đều được sử dụng theo yêu cầu quản trị

1.2.3 Mối liên hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

- Giống nhau: giống nhau về chất đều là các hao phí về lao động sống vàlao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất, đều là các chiphí biểu hiện bằng tiền

- Khác nhau:

+ Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất gắn với một thời kỳ nhất định, còn giá

thành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành

+ Về mặt lượng: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác nhaukhi có sản phẩm sản xuất dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ Sự khác nhau về mặtlượng và mối quan hệ này thể hiện ở công thức giá thành cơ bản sau đây:

Trang 9

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết vớinhau một bên chi phí sản xuất là đầu vào là nguyên nhân dẫn đến kết quả đầu ra làgiá thành sản phẩm Mặt khác số liệu của kế toán tập hợp chi phí là cơ sở để tínhgiá thành sản phẩm vì vậy tiết kiệm được chi phí sẽ hạ được giá thành sản phẩm.

1.3 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành sản phẩm và kỳ tính giá thành.

1.3.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất chính là phạm vi, giới hạn nhất định đểtập hợp chi phí sản xuất thực tế phát sinh

Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất nhằm giới hạn địađiểm phát sinh chi phí cần được tập hợp để phục vụ cho việc quản lý chi phí sảnxuất và xác định giá thành sản phẩm Vì vậy, để xác định đúng đối tượng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất cần phải căn cứ vào những cơ sở sau:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất

- Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm

- Đặc điểm tổ chức, yêu cầu trình độ quản lý doanh nghiệp

Trên cơ sở những đặc điểm trên mà đối tượng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất ở các doanh nghiệp sản xuất có thể là:

- Từng phân xưởng, bộ phận sản xuất

- Từng giai đoạn, bước công nghệ của quy trình sản xuất

- Từng chi tiết, bộ phận của sản phẩm

- Từng loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

- Từng đơn đặt hàng, nhóm loại sản phẩm cùng loại

1.3.2 Đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành

Trang 10

Đối tượng tính giá thành sản phẩm là khối lượng sản phẩm dịch vụ lao vụhoàn thành nhất định mà doanh nghiệp cần phải tính tổng giá thành và giá thànhđơn vị Xác định đối tượng tính giá thành là xác định phạm vi giới hạn cần tổnghợp, tức là ta phải dựa trên đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, đặc điểm củasản phẩm, trình độ và phương tiện kế toán…Đối tượng tính giá thành là nhữngsản phẩm, chi phí sản phẩm là lao vụ mà các chi phí sản xuất được tập hợp vàphân bổ vào đó.

Kỳ tính giá thành sản phẩm là khoảng thời gian cần thiết để doanh nghiệptiến hành tổng hợp chi phí sản xuất và tính tổng giá thành và giá thành đơn vịsản phẩm Kỳ tính giá thành có thể là kỳ tính theo tháng, quý, năm, theo thời vụ,theo đơn hàng…

1.3.3 Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành.

- Mối quan hệ giữa một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất vớimột đối tượng tính giá thành

- Mối quan hệ giữa một đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất vớinhiều đối tượng tính giá thành

- Mối quan hệ giữa nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất vớimột đối tượng tính giá thành

- Mối quan hệ giữa nhiều đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất vớinhiều đối tượng tính giá thành

Mối quan hệ giữa đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành là

cơ sở để lựa chọn các phương pháp tính giá thành

1.4 Phương pháp và nội dung hạch toán chi phí sản xuất.

1.4.1 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất

Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là phương pháp hay hệ thống cácphương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuất trongphạm vi và giới hạn của đối tượng hạch toán CPSX Do đối tượng tập hợpCPSX có nhiều loại khác nhau nên kế toán tập hợp CPSX cũng có nhiều cáchkhác nhau cho phù hợp với từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Trang 11

Ở góc độ chung các chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập hợp vào cácđối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo một trong hai phương pháp sau:

- Phương pháp quy nạp trực tiếp: thường được áp dụng với các chi phí cóliên quan trực tiếp đến việc sản xuất chế tạo một loại sản phẩm như chi phí NVLtrực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

- Phương pháp phân bổ gián tiếp: được áp dụng cho các chi phí sản xuấtchung là chủ yếu vì đây là những chi phí có nội dung kinh tế riêng biệt là từng yếu tốnhưng theo khoản mục chi phí lại liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí Do vậycần phải tập hợp lại sau đó mới tiến hành phân bổ theo những tiêu chuẩn hợp lý

* Công thức phân bổ:

Mức chi phí phân bổ

cho từng đối tượng =

Tổng tiêu thức phân bổ của

phân bổTổng tiêu thức phân bổ của

tất cả các đối tượng

1.4.2 Nội dung hạch toán chi phí sản xuất

1.4.2.1 Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.

(1) Kế toán chi phí NVL trực tiếp

* Khái niệm và tài khoản sử dụng

Chi phí NVLTT là những chi phí về NVL chính, vật liệu phụ, nửa thànhphẩm mua ngoài, nhiên liệu sử dung trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sảnphẩm hay thực hiện cung cấp lao vụ dịch vụ

Để theo dõi các khoản chi phí NVL trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản

621 “chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp”

* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:

Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạtđộng sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán

Bên có:- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sảnphẩm

- Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vượt trên mức bình

Trang 12

thường vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”

- Trị giá NVL trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho

Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ

 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp:

TK 152 TK 621 TK 152 Vật liệu xuất kho sử dụng Vật liệu không sử dụng

trực tiếp cho sản xuất hết cho sản xuất sản phẩm,

sản phẩm, thực hiện dịch vụ thực hiện dịch vụ cuối kỳ

nhập lại kho

TK 112,141,331,… TK 133 TK 154

Mua vật liệu ( không qua

kho) sử dụng ngay cho TK 632 sản xuất sản phẩm, thực

hiện dịch vụ Chi phí NVL

vượt trên mức bình thường

Trang 13

(2) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

* Khái niệm và tài khoản sử dụng

Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản thù lao lao động phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ thuộc danh sách quản lý củadoanh nghiệp và cho lao động thuê ngoài theo từng loại công việc, như: Tiềnlương, tiền công, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương phần trích vàochi phí theo tỷ lệ quy định (Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn)

Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622

“chi phí nhân công trực tiếp”

* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản:

Bên nợ:

Chi phí nhân công trực tiếp tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thựchiện dịch vụ bao gồm: tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiềnlương, tiền công theo quy định phát sinh trong kỳ

Bên có

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường vào

TK 632 “giá vốn hàng bán”

Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ

Trang 14

* Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:

(3) Kế toán chi phí SXC

* Khái niệm và tài khoản sử dụng

Chi phí sản xuất chung phản ánh các chi phí phục vụ sản xuất, kinh doanhchung phát sinh ở phân xưởng, bộ phận, đội…phục vụ sản xuất sản phẩm, thựchiện dịch vụ, gồm: lương nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội; khoảntrích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn được tính theo tỷ lệquy định trên tiền lương phải trả của nhân viên phân xưởng, bộ phân, đội sảnxuất

* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản

Bên nợ:

Các chi phí SXC phát sinh trong kỳ

Bên có:

- Các khoản ghi giảm chi phí SXC

- Chi phí SXC cố định không phân bổ được kết chuyển vào giá vốn hàng

TK 334 TK 622 TK 154 Tiền lương, tiền công, phụ cấp Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết

tiền ăn ca phải trả công nhân chuyển chi phí nhân công trực

trực tiếp sản xuất và theo đối tượng tập hợp chi phí kinh doanh dịch vụ

TK 335

Trích trước tiền lương TK 632 nghỉ phép của công nhân

trực tiếp sản xuất Chi phí nhân công trực tiếp

vượt trên mức bình thường

Trang 15

bán trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường.

- Kết chuyển chi phí SXC vào bên nợ TK 154 “chi phí sản xuất, kinhdoanh dở dang”

Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp hai:

+ TK 6271 – Chi phí nhân viên phân xưởng

+ TK 6272 – Chi phí vật liệu

+ TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất

+ TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ

+ TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6278 – Chi phí bằng tiền khác

Trang 16

* Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán chi phí SXC:

(4) Tổng hợp chi phí sản xuất.

TK 334, 338 TK 627 TK 111, 112, 152,… Chi phí nhân viên Các khoản ghi giảm chi phí

TK 152, 153

Chi phí vật liệu, công cụ

TK 154

Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết

TK 214 chuyển chi phí SXC theo

đối tượng tập hợp chi phí

Chi phí khấu hao TSCĐ dùng

cho sản xuất sản phẩm,

thực hiện dịch vụ

TK 142, 242, 335

TK 632 Chi phí phân bổ dần,

Chi phí trích trước Chi phí SXC cố định không

được tính vào giá thành sản

Trang 17

* Khái niệm và tài khoản sử dụng

Để tổng hợp chi phí sản xuất, kế toán sử dụng tài khoản 154 “chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang”

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng ngành sản xuất, từng nơi phátsinh chi phí hay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm…của các

bộ phận sản xuất, kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ

* Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản

Chi phí sản xuất, kinh doanh còn dở dang cuối kỳ

* Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán tập hợp chi phí sản xuất - giá thành sảnphẩm trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai

Trang 18

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm trongdoanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ:

TK 621, 622, TK154 TK 152,155, 156

Sản phẩm hoàn thành

tiêu thụ ngay

chi phí SXC cố định không phân bổ vào giá thành sản phẩm

Kết chuyển giá trị sản phẩm, dịch vụ dở dang đầu kỳ

TK 621 TK 631 TK 154

Kết chuyển chi phí Giá trị sản phẩm, dịch vụ NVL trực tiếp dở dang cuối kỳ

TK 622

TK 632 Kết chuyển chi phí

nhân công trực tiếp Tổng giá thành sản xuất của

Sản phẩm, dịch vụ hoàn thành

TK 627

Kết chuyển hoặc phân bổ

Trang 19

1.5 Đánh giá sản phẩm dở dang.

1.5.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL trực tiếp

* Nội dung phương pháp:

Theo phương pháp này chúng ta chỉ tính cho SPDD cuối kỳ phần chi phíNVL trực tiếp còn các khoản chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chungtính cả cho sản phẩm hoàn thành

Công thức tính:

Dck = DQđkht + Q + Cddps x Qdd

Trong đó:

Dck, Dđk : chi phí NVL trực tiếp tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ, đầu kỳ

Cps : chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ

Qht , Qdd : số lượng sản phẩm hoàn thành, số lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trang 20

* Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng

- Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản, khối lượng tính toán ít do vậy đảmbảo được tính tiết kiệm, hiệu quả của kế toán

- Nhược điểm: Chỉ tính khoản chi phí NVL trực tiếp cho SPDD cuối kỳ

mà không tính các chi phí sản xuất khác do vậy mức độ chính xác không cao

- Phạm vi áp dụng: áp dụng cho các doanh nghiệp có tỷ trọng chi phíNVL trực tiếp lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp và thôngthường lớn hơn 70%

1.5.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

* Nội dung của phương pháp

Theo phương pháp này trước hết doanh nghiệp phải xác định được khốilượng và mức độ hoàn thành của SPDD cuối kỳ Sau đó quy đổi số SPDD cuối

kỳ theo mức độ hoàn thành ra số sản phẩm quy đổi Cuối cùng sẽ tính các chiphí cho số SPDD cuối kỳ như sau:

- Đối với chi phí NVL trực tiếp được tính theo phương pháp NVL trực tiếp

- Các chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung sẽ tính theomức độ hoàn thành của SPDD cuối kỳ như sau:

Qtd = Qdd x H% ( H%: mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang cuối kỳ)

* Để đơn giản cho việc xác định mức độ hoàn thành của sản phẩm dởdang cũng như việc tính toán, có thể đánh giá theo 50% chi phí chế biến( sản

Trang 21

phẩm dở dang đã hoàn thành với mức độ 50%).

* Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng

- Ưu điểm: Xác định chi phí sản xuất cho SPDD cuối kỳ đầy đủ, chínhxác hơn

- Nhược điểm: Khối lượng tính toán phức tạp và bắt buộc phải xác địnhđược mức độ hoàn thành của SPDD cuối kỳ

- Phạm vi áp dụng: Áp dụng trong các doanh nghiệp có chi phí chế biếnchiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dangnhiều và thường xuyên biến động

1.5.3 Đánh giá SPDD cuối kỳ theo chi phí định mức.

* Nội dung của phương pháp:

Theo phương pháp này thì chi phí NVL trực tiếp, NCTT, chi phí SXCcủa sản phẩm dở dang được xác định dựa vào định mức tiêu hao của nhữngcông đoạn đã được thực hiện và tỷ lệ hoàn thành

Công thức xác định:

Dck = Cpđm x Qdd x H% (Cpđm: chi phí định mức)

* Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng

-Ưu điểm: Tính toán đơn giản thuận tiện hơn nếu doanh nghiệp đã xácđịnh được mức chi phí khoa học, hợp lý

-Nhược điểm: Kết quả tính toán không chính xác như hai phương pháptrên nếu khối lượng SPDD cuối kỳ không ổn định( cả về mức độ hoàn thành vàkhối lượng), tính chính xác phụ thuộc vào mức độ hợp lý của việc xác định chiphí định mức

-Phạm vi áp dụng:Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp xâydựng được CPSX hoặc giá thành định mức đồng thời khối lượng SPDD cuối kỳkhá ổn định

1.6 Phương pháp tính giá thành sản phẩm.

Phương pháp tính giá thành sản phẩm là một phương pháp hoặc hệ thốngcác phương pháp được sử dụng để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị, nómang tính thuần túy kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành

Trang 22

Về cơ bản, phương pháp tính giá thành bao gồm các phương pháp sau:

1.6.1 Phương pháp trực tiếp

Phương pháp này căn cứ trực tiếp vàp số chi phí sản xuất thực tế phát sinh

đã tập hợp được cho từng đối tượng chịu chi phí, số chi phí sản xuất tính cho sảnphẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ cũng như kết quả sản phẩm để tính ra giá thànhthực tế của toàn bộ sản phẩm và đơn vị sản phẩm theo công thức:

Z = Dđk + Cps - Dck

z = Q ZTrong đó:

Dđk , Dck: là chi phí sản xuất tính cho SPDD đầu kỳ, cuối kỳ

Cps: là chi phí phát sinh trong kỳ

Z, z: là tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của sản phẩm

1.6.2 Phương pháp tính giá thành phân bước

Phương pháp này được áp dụng cho các doanh nghiệp có quy trình côngnghệ sản xuất phức tạp, chế biến kiểu liên tục qua nhiều giai đoạn, công nghệchế biến kế tiếp nhau mới có được thành phẩm hoàn thành Với các doanhnghiệp này thì bán thành phẩm ở giai đoạn trước thường là đối tượng được tiếptục chế biến ở giai đoạn sau và thường được tổ chức thành các phân xưởngtương ứng với các giai đoạn , bước công nghệ do vậy mà chi phí sản xuấtthường được tập hợp riêng cho từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ để tính ragiá thành bán thành phẩm Sau đó mới tính được giá thành sản phẩm bằng cáchkết chuyển tuần tự các chi phí của bán thành phẩm bước trước sang bước sau…

Trang 23

cho tới bước cuối cùng.

Chính do sự khác nhau về đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giáthành nên phương pháp phân bước lại có hai phương án sau:

1.6.2.1 Phương án có tính bán thành phẩm và thành phẩm ở giai đoạn cuối

Do đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn công nghệnên căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được mới chỉ có chi phí sản xuất củabản thân từng giai đoạn công nghệ Song để sản xuất sản phẩm từ giai đoạn 2 trở

đi lại phải nhận chi phí sản xuất của các giai đoạn khác chuyển sang (chi phí vềbán thành phẩm).Vì vậy để tính được giá thành sản phẩm theo các đối tượng đãxác định thì:

- Trước hết, kế toán phải căn cứ vào chi phí sản xuất của giai đoạn đầutiên để tính giá thành bán thành phẩm của giai đoạn 1

- Sau đó, xác định chi phí sản xuất giai đoạn 1 chuyển sang cho giai đoạnsau, cũng với chi phí sản xuất của bản thân giai đoạn đó tổ chức tính giá thànhbán thành phẩm của giai đoạn này, cứ kế tiếp liên tục như vậy cho đến giai đoạncuối cùng sẽ tính được giá thành của thành phẩm

- Việc kết chuyển chi phí từ giai đoạn trước sang giai đoạn sau có thểđược thực hiện tuần tự từng khoản mục chi phí hoặc thực hiện tuần tự tổng hợpchung cho tất cả các khoản mục chi phí

Quy trình tính giá thành này có thể khái quát qua sơ đồ sau:

Trang 24

Sơ đồ 1.6: Quy trình tính giá thành phân bước có tính giá bán thành phẩm

+ Nhược điểm: Việc tính toán phức tạp khối lượng tính toán nhiều

+ Điều kiện áp: Áp dụng với những doanh nghiệp có yêu cầu hạch toáncao, có quy trình công nghệ phức tạp, bán thành phẩm tự chế cũng là hàng hoá.Phương pháp này cũng được áp dụng với doanh nghiệp mà bán thành phẩm tựchế có ý nghĩa lớn đối với nền kinh tế quốc dân

1.6.2.2 Phương án chỉ tính giá thành thành phẩm ở giai đoạn cuối.

Theo phương pháp này chi phí sản xuất ở các giai đoạn được tập riêngtheo từng khoản mục, sau đó tính toán kết chuyển để tính giá thành

Đối tượng tính giá thành chỉ xác định là thành phẩm, không cần tính giáthành bán thành phẩm từng giai đoạn Song để sản xuất sản phẩm ở giai đoạncuối cùng thì vẫn phải cần có bán thành phẩm của các giai đoạn chuyển kế tiếpđến giai đoạn cuối cùng Trong giá thành của thành phẩm sẽ chứa đựng chi phísản xuất của tất cả các giai đoạn trong doanh nghiệp Vì vậy, trong trường hợpnày kế toán phải căn cứ vào chi phí sản xuất của giai đoạn đã tập hợp được để

Chi phí NVL

trực tiếp

Giá thành bán thành phẩm 2

Chi phí bán TP n-1chuyển sang

Giá thànhthành phẩm

Chi phí bán TP 1 chuyển sang

Chi phí chế biến

giai đoạn 1

Chi phí chế biến giai đoạn 2

Chi phí chế biến giai đoạn n

Giá thành bán

thành phẩm 1

Trang 25

xác định phần chi phí của từng giai đoạn có giá thành của thành phẩm, sau đótổng hợp lại và tính được giá thành sản phẩm.

Sơ đồ tính giá thành của thành phẩm có thể khái quát theo sơ đồ sau

Sơ đồ 1.7 Quy trình tính giá thành phân bước chỉ tính giá thành thànhphẩm ở giai đoạn cuối:

mci: Mức độ chế biến hoàn thành của SPDD cuối kỳ ở giai đoạn i

+) Với những chi phí bỏ 1 lần ngay từ đầu quá trình công nghệ thì mci = 100%+) Với những chi phí chế biến:

Nếu doanh nghiệp đánh giá SPDD theo CPNVLTT thì mci khoản mụcchi phí chế biến bằng 0%

Nến doanh nghiệp đánh giá SPDD theo ước lượng sản phẩm hoàn thànhtương đương thì mci của khoản mục chi phí chế biến: 0<mci<100%

Hi: Hệ số quy đổi sản phẩm (dung để quy đổi thành phẩm ra bán thànhphẩm bước i)

CPSXgiai đoạn n

CPSX giai đoạn

1 trong thành

phẩm

CPSX giai đoạn 2 trong thành phẩm

CPSX giai đoạn n trong thành phẩm

Giá thànhthành phẩm

Trang 26

+ Ưu điểm: Phương pháp này tính toán giá thành nhanh, chính xác

+ Nhược điểm: Do không tính giá thành nửa thành phẩm ở từng giai đoạncông nghệ nên không phân tích được hiệu quả sản xuất kinh doanh, không có sốliệu để kế toán nửa thành phẩm trong trường hợp có sản phẩm nhập kho

+ Điều kiện áp dụng: Sử dụng cho các doanh nghiệp chế biến phức tạp,liên tục và đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành ở bước công nghệcuối cùng

1.6.3 Phương pháp tính giá thành theo đơn hàng

Theo phương pháp này thì đối tượng tính tập hợp chi phí là từng phânxưởng, bộ phận sản xuất, còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm hoàn thành:từng đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế đã hoàn thành và kỳ tính giá thành khi chu

kỳ sản xuất kết thúc

* Nội dung phương pháp:

- Mở sổ, thẻ kế toán để tập hợp chi phi phát sinh khi đơn đặt hàng bắt đầuthực hiện

- Tổ chức việc tập hợp chi phí sản xuất theo từng đơn đặt hàng với từngloại chi phí như sau:

+ Với chi phí trực tiếp tập hợp thẳng cho từng đơn đặt hàng

+ Các chi phí chung sau khi tập hợp được sẽ tiến hành lựa chọn tiêu chuẩnphân bổ hợp lý cho các đơn đặt hàng

- Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến từng đơn đặt hàng vàocuối tháng

- Khi đơn đặt hàng hoàn thành tiến hành tổng cộng chi phí sản xuất hàngtháng đã tập hợp được để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của đơnđặt hàng

+ Ưu điểm: Phương pháp này tính toán giá chính xác, chi tiết cho từngmặt hàng

+ Nhược điểm: khối lượng tính toán nhiều, nhiều sản phẩm dở dang, luônbiến động

Trang 27

+ Phạm vi áp dụng: áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có quy trìnhcông nghệ phức tạp liên tục kiểu song song, tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặchàng loạt nhỏ, mặt hàng nhiều.

1.6.4 Phương pháp tính giá thành theo hệ số

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình sảnxuất tạo ra đồng thời nhiều loại sản phẩm chính và không thể tổ chức theo dõichi tiết chi phí theo từng loại sản phẩm Do vậy, để xác định giá thành cho từngloại sản phẩm chính cần phải quy đổi các sản phẩm chính khác nhau về một loạisản phẩm duy nhất, gội là sản phẩm chuẩn theo hệ số quy đổi được xây dựngsẵn Sản phẩm có hệ số 1 được chọn làm sản phẩm tiêu chuẩn,

Trang 28

Zi = zi x Qi x hi

+ Tính giá thành đơn vị từng sản phẩm

zi = ZQi

i

* Ưu điểm: quá trình tính toán không quá phức tạp

* Nhược điểm: Độ chính xác khi tính giá thành không cao như cácphương pháp trước Phải xác định được hệ số quy đổi của từng loại sản phẩm rasản phẩm chính – một trong những khó khăn nhất trong các doanh nghiệp

* Phạm vi áp dụng: Những đơn vị trong cùng một phân xưởng hay cùngmột quy trình công nghệ thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau và giữa cácsản phẩm có hệ số quy đổi

1.6.5 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng một quy trình sản xuấttạo ra nhiều loại sản phẩm chính và không thể tổ chức theo dõi chi tiết chi phícho từng loại sản phẩm nhưng lại không thể xác lập được hệ số quy đổi giữa cácloại sản phẩm Để xác định tỷ lệ người ta có thể sử dụng nhiều tiêu thức khácnhau như giá thành kế hoạch, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Thông thường

Trang 29

* Ưu điểm: Quá trình tính toán không phức tạp.

* Nhược điểm: Độ chính xác khi tính giá thành không cao như cácphương pháp trực tiếp

* Phạm vi áp dụng: Áp dụng trong các đơn vị mà trong cùng một phânxưởng hay trên cùng một quy trình công nghệ thu được nhiều loại sảnphẩm chính có quy cách khác nhau

Ngoài những phương pháp tính giá thành chính trên, còn một số phươngpháp khác như:

- Tính giá thành theo phương pháp liên hợp

- Tính giá thành theo phương pháp định mức

- Tính giá thành theo phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ

1.7 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quantrọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanhnghiệp nên rất được các chủ doanh nghiệp quan tâm Kế toán tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm cung cấp những thông tin cần thiết về CPSX vàgiá thành sản phẩm giúp các nhà quản trị đưa ra các biện pháp tiết kiệm chi phísản xuất và hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp trên thị trường Vì vậy kế toán tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm giữ vai trò cực kỳ quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất Đểđảm bảo tốt vai trò của mình, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

Trang 30

có các nhiệm vụ chính sau:

- Dựa vào đặc điểm và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp xác định đốitượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành sản phẩm cho phù hợp

- Tổ chức và vận dụng hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách và trình tựhạch toán theo chuẩn mực kế toán hiện hành

- Tổ chức tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng vàphương pháp kế toán chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã xác định

- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, định kỳ tổ chức phân tích chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm

- Tổ chức kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang một cách khoa học, hợp

lý, xác định giá thành sản phẩm trong kỳ một cách đầy đủ, chính xác

1.8 Đặc điểm kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo các hình thức kế toán.

Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theohình thức nhật ký chung

Sổ thẻ chi tiết TK

621, 622, 627, 154Nhật ký chung

Sổ cái TK 621,

622, 627, 154

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Bảng tính giá thànhChứng từ gốc

Trang 31

Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theohình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Trang 33

số 1,2, 5

Sổ (thẻ) kế toán chi tiết TK 621,

622, 627, 154

Bảng tính giá thành

Bảng phân bổ NVL, CCDCBảng phân bổ tiền lương và BHXHBảng phân bổ khấu hao

Trang 34

kế toán của doanh nghiệp.

Mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc thù của doanh nghiệp mình có thể lựachọn một trong 3 mô hình tổ chức bộ máy kế toán sau đây:

1.9.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung

Theo mô hình này, toàn doanh nghiệp tổ chức một phòng kế toán làmnhiệm vụ hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết, kiểm tra công tác kế toántoàn doanh nghiệp Ở các đơn vị phụ thuộc chỉ bố trí các nhân viên kế toán làmnhiệm vụ thu thập chứng từ, kiểm tra và xử lý sơ bộ chứng từ, gửi các chứng từ

về phòng kế toán của doanh nghiệp theo đúng định kỳ

1.9.2 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phân tán

Theo mô hình này, bộ máy kế toán của toàn doanh nghiệp bao gồm phòng

kế toán ở đơn vị chính và các tổ (ban) kế toán ở các đơn vị phụ thuộc Phòng kếtoán đơn vị chính có nhiệm vụ chủ yếu là tổng hợp tài liệu kế toán ở các đơn vịtrực thuộc gửi lên, thực hiện kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết đối với cácnghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp, hướngdẫn kiểm tra về mặt chuyên môn với các đơn vị phụ thuộc

1.9.3 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán vừa tập trung vừa phân tán:

Đây là mô hình tổ chức bộ máy kế toán kết hợp cả 2 hình mô trên nhằm phù

hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Phần mềm kế toán

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

Máy vi tínhBảng tổng hợp

Trang 35

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

TẠI CÔNG TY CP HAPACO YÊN SƠN

2.1 Tổng quan về công ty CP Hapaco Yên Sơn

2.1.1Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Hapaco Yên Sơn.

Tên Công ty: Công ty Cổ phần Hapaco Yên Sơn

Tên tiếng Anh: HAPACO YENSON JOINT STOCK COMPANY

Tên viết tắt: YENSONCO

Địa chỉ trụ sở: Số 638 Đường Điện Biên - Phường Minh Tân – Thành phốYên Bái - Tỉnh Yên Bái

Điện thoại, Fax : Tel ( 029) 852026- 854491 Fax ( 029) 855.555Vốn điều lệ : 7.300.000.000.VNĐ

Trong đó: - Số vốn của HAPACO là 6.086.740.000 chiếm 83,38%

- Các cổ đông bên ngoài Công ty là 348.210.000chiếm 4,77%

- Các cổ đông bên trong Công ty năm giữ 762.120.00010,44%

- Còn lại 102.930.000 chiếm 1.41% là cổ phiếu quỹ

Theo Nghị định 64/1998/NĐ-CP V/v Chuyển doanh nghiệp Nhà nướcthành Công ty Cổ phần Trong đó 730.000 cổ phiếu của Công ty có 11.650 cổphiếu bị hạn chế chuyển nhượng đây là cổ phiếu của người nghèo trả chậm

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh : Số 1603000008 do Sở Kế hoạch

và Đầu tư Tỉnh Yên Bái cấp ngày 11 tháng 6 năm 2001; đăng ký thay đổi lần 1ngày 11 tháng 08 năm 2005; Đăng ký thay đổi lần 2 ngay 13 tháng 4 năm2006; , Đăng ký thay đổi lần 3 ngày 27 tháng 4 năm 2007

Vị trí: Nằm trên trục đường Điện Biên - Phường Minh Tân – Thành phốYên Bái - Tỉnh Yên Bái Công ty có mặt bằng tương đối thuận lợi trong giaolưu hàng hoá đáp ứng nhu cầu sản xuất và tái sản xuất mở rộng, nhu cầu tiêu thụsản phẩm với khối lượng lớn trong hiện tại và tương lai cũng như nắm bắt nhanhnhạy các chính sách chế độ thông tin kinh tế

Trang 36

Năm 1985 Công ty Cổ phần Hapaco Yên Sơn là Xí nghiệp kinh doanhDịch vụ trực thuộc Văn phòng Tỉnh Uỷ Yên Bái với lĩnh vực kinh doanh chủyếu là: chế biến gỗ, khai thác đá quý, kinh doanh vật tư tổng hợp (xăng dầu, phụtùng ôtô )

Tháng 5 năm 1994, Xí nghiệp Kinh doanh Dịch vụ được tách ra khỏi Vănphòng Tỉnh uỷ, thành lập Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Yên Sơn gồm 3thành viên góp vốn sáng lập là: Công ty Chế biến Lâm sản xuất khẩu Yên Bái,Công ty Cầu đường giao thông Yên Bái và Văn phòng Tỉnh uỷ Yên Bái

Ngày 06 tháng 10 năm 1994 của Chủ tịch UBND tỉnh Yên Bái đã raQuyết định số 95/QĐ-UB thành lập Công ty Yên Sơn - một doanh ngiệp Nhànước trên cơ sở chuyển từ doanh nghiệp của Đảng trực thuộc Văn phòng Tỉnh

uỷ Yên Bái thành Doanh nghiệp nhà nước

Để mở rộng sản xuất ngày 31 tháng 3 năm 1998, thành lập Xí nghiệpGiấy xuất khẩu trực thuộc Công ty Yên Sơn với nhiệm vụ gia công in ấn và tiêuthụ Giấy vàng mã xuất khẩu sang Đài Loan

Nhằm phát huy lợi thế về tài nguyên rừng của Yên Bái, năm 1999 Công

ty thành lập Xí nghiệp Giấy Văn Yên với 2 dây chuyền sản xuất sản xuất Giấy

đế công suất 2.800 tấn/năm

Ngày 20 tháng 4 năm 1999 theo Quyết định số 86/QĐ-UB của Chủ tịchUBND tỉnh Yên Bái về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Yên Sơn

từ Doanh nghiệp do Đảng quản lý sang trực thuộc sự quản lý của Sở Côngnghiệp Yên Bái từ ngày 01 tháng 6 năm 1999

Thực hiện chủ trương đổi mới và phát triển doanh nghiệp của Đảng vàNhà nước, sau khi kiểm tra và nghiên cứu tình hình thực tế tại DNNN Công tyYên Sơn ngày 25 tháng 9 năm 2000 UBND tỉnh Yên Bái có Quyết định số 149/QĐ-UB cho phép tiến hành cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước Công ty YênSơn

Theo Quyết định số 241/2001/QĐ-UB ngày 21 tháng 5 năm 2001 củaChủ tịch UBND tỉnh Yên Bái về việc chuyển Doanh nghiệp Nhà nước Công tyYên Sơn thành Công ty Cổ phần Yên Sơn Ngày 31/5/2001 Công ty Cổ phần

Trang 37

Yên Sơn đã tiến hành Đại hội cổ đông thành lập và chính thức đi vào hoạt độngtheo loại hình Doanh nghiệp Công ty Cổ phần.

Ngày 28 tháng 12 năm 2006 Trung tâm Lưu ký chứng khoán Uỷ banChứng khoán nhà nước cấp giấy chứng nhận đăng ký lưu ký chứng khoán số79/2006/GCNCP-TTLK tại Trung tâm lưu ký chứng khoán và cổ phiếu Công ty

Cổ phần Yên Sơn với mã chứng khoán YSC giao dịch phiên đầu tiên tại Trungtâm giao dịch chứng khoán Hà Nội vào ngày 29 tháng 12 năm 2006

- Quá trình phát triển của Công ty còn thể hiện thông qua một số chỉ tiêuphản ánh kết quả kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây

Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2006 – 2008

1 Vốn chủ sở hữu 11.194.545.672 13.039.730.388 15.986.989.697

2 Tổng giá trị tài sản 21.073.157.386 23.157.939.402 26.906.808.456

3 Doanh thu thuần 40.163.020.385 44.729.274.744 51.472.596.577

4 Lợi nhuận từ h.động kinh

doanh

3.191.395.761 2.976.006.689 4.665.551.134

6 Lợi nhuận trước thuế 3.193.945.464 3.440.231.006 5.253.489.154

7 Thuế thu nhập doanh nghiệp 399.243.183 426.554.639 1.313.372.289

8 Lợi nhuận sau thuế 2.794.702.281 2.982.426.367 3.940.116.866

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần HAPACO Yên Sơn:

2.1.2.1 Ngành nghề quy mô kinh doanh:

+ Chế biến gỗ và sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu

+ Sản xuất giấy và bột giấy xuất khẩu

+ Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, du lịch

+ Kinh doanh xuất nhập khẩu thiết bị, vậth tư, hàng hoá

+ Kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách và hàng hoá

+ Tư vấn Tài chính Kế toán, môi giới, nhận lênh và kinh doanh chứng khoán

+ Kinh doanh bất động sản

+ Khai thác chế biến khoáng sản

Trang 38

+ Mua bán, bảo dưỡng, sửa chữa ôtô và xe có động cơ khác.

+ Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan

2.1.2.2 Quy trình kỹ thuật công nghệ sản xuất sản phẩm tại Công ty:

- Đặc điểm quy trình công nghệ:

- Công ty Cổ phần HAPACO Yên Sơn lĩnh vực sản xuất chủ yếu là sảnxuất các loại giấy đế và Giấy vàng mã xuất khẩu Trong khi các Doanh nghiệpkhác trong nghành sản xuất mặt hàng chưa nhiều nên sản phẩm của Công ty có

uy tín và duy trì được bạn hàng tại Đài Loan

- Sản phẩm giấy đế cuộn của Công ty được làm chủ yếu từ tre, nứa vầu,luồng và kết hợp với các vật liệu phụ khác

- Giấy vàng mã nguyên vật liệu chính là Giấy đế cuộn do Xí nghiệp giấyTrấn Yên và Xí nghiệp giấy Văn Yên cung ứng về được đưa vào dập nhũ, in hoavăn thành sản phẩm hoàn chỉnh

- Hiện nay Công ty có 7 dây chuyền sản xuất Giấy đế có nguồn gốc xuất

xứ từ Đài Loan Công nghệ của những dây chuyền ở mức trung bình đã khấuhao tới 80% nhưng giá trị sử dụng thực tế đã gần tương đương với dây chuyền đầu

tư mới bởi vì thường xuyên được nâng cấp sửa chữa, bảo dưỡng đảm bảo chấtlượng tốt phục vụ cho sản xuất Công suất của mỗi dây chuyền cụ thể như sau:

+ Dây chuyền thiết bị sản xuất tại Xí nghệp giấy Văn Yên

- Công suất thiết kế : 3.600 tấn/năm

- Công suất vận hành : 3.600 – 3.800 tấn/năm+ Dây chuyền thiết bị sản xuất tại Xí nghiệp giấy Trấn Yên

- Công suất thiết kế : 4.800 tấn/năm

- Công suất vận hành : 7.200 tấn/năm

- Ngoài ra Công ty còn có hệ thống máy móc thiết bị sản xuất giấyvàng mã theo Hợp đồng gia công xuất khẩu Sản lượng bình quân là 180container/năm tương đương 3.600 tấn sản phẩm những sản phẩm này được xuấtkhẩu trực tiếp sang Đài Loan

Trang 39

- Quy trình sản xuất giấy đế cuộn:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình sản xuất giấy đế

Thuyết minh:

Nguyên liệu (Tre, nứa, vầu ) được lựa chọn đáp ứng được các yêu cầu làkhông non, không mục ải được chuyển từ kho bãi đưa vào máy cắt tre, nguyênliệu được cắt thành mảnh có chiều dài từ 5 – 7 cm vào bể ngâm Khối lượng từ

40 – 50 tấn/1 bể tuỳ thuộc vào chủng loại nguyên liệu Trong bể ngâm nguyênliệu được tuần hoàn cưỡng bức bằng dung dịch kiềm (NaOH) với định lượng 75– 80 kg/tấn nguyên liệu Quá trình tuần hoàn trong bể bằng bơm tuần hoàn, rồingâm ủ từ 3 đến 5 ngày Khi nguyên liệu đã chín, nguyên liệu được rửa sạch,vớt ra đưa vào máy nghiền Vicol, nguyên liệu được nghiền thành những mảnhnhỏ từ 1- 2cm qua băng tải chuyển vào máy nghiền Hà Lan để tạo bột thô vàđánh rơi tạo độ mịn cho sản phẩm Bột giấy được bơm sang bể pha loãng củamáy xeo Giấy được hình thành trên lô lưới của máy xeo, bám vào chăn xeo vàđược chạy qua bơm hút chân không, qua lô ép để tách hết nước và và đưa vào lòsấy tuy nen để sấy khô giấy trong buồng xấy có bổ sung lưu huỳnh để tăng độsáng cho bề mặt Giấy sau khi được sấy khô được đưa sang máy cuộn để cuộntheo kích thước quy định

- Quy trình sản xuất giấy vàng mã:

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình sản xuất giấy vàng mã

Sinh viên: Nguyễn Thị Bích Lớp QT903K 39

Cuộn thành phẩm

Nhập kho tiêu thụ

Giấy đế

cuộn

In nhũ, cắt

Gam kích thước

Cắt kiện nhỏ

Chia buộc

Xuất bán

Trang 40

bỏ những tờ không đủ quy cách, xếp thành từng kiện chuyển sang khâu chia tệp,chia thành từng cục nhỏ trong kiện thành từng phần nhỏ được buộc lại bằng cóihoặc nịt Các kiện hàng được đóng dấu và đóng gói trên máy buộc sau đó lồngvào túi nilon và đưa sang đóng kiện nhập kho thành phẩm.

Yêu cầu kỹ thuật chung của Xí nghiệp Giấy xuất khẩu là hình in đảm bảo

rõ, nét, đầy đủ các hình in và hình hoa văn

- Đặc điểm về sản phẩm của Công ty

- Hiện nay Công ty đang sản xuất gồm 2 sản phẩm chính là Giấy đế cuộn

và Giấy vàng mã xuất khẩu, Giấy đế dưới dạng cuộn tròn thành từng quả cóđường kính từ 60 – 70cm có mầu trắng và mầu vàng, Giấy vàng mã được làmtheo mẫu và đơn đặt hàng của khách, ngoài ra Công ty có các sản phẩm dịch vụnhư dịch vụ Taxi vận chuyển hành khách, dịch vụ tài chính Chứng khoán

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Hapaco Yên Sơn

Xuất phát từ chức năng nhiệm vụ của Công ty Cổ phần được Nhà nướcgiao nhiệm vụ, căn cứ và mộ máy tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công

ty được xắp xếp phù hợp với chức năng nhiệm vụ của Công ty qua từng bộphận, phòng ban Công ty tổ chức bộ máy quản lý như sau:

Ngày đăng: 21/03/2013, 10:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp: - Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hapaco Yên Sơn
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi phí NVL trực tiếp: (Trang 12)
* Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: - Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hapaco Yên Sơn
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp: (Trang 14)
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm trong  doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: - Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hapaco Yên Sơn
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ: (Trang 18)
Sơ đồ 1.6: Quy trình tính giá thành phân bước có tính giá bán thành phẩm           +      +                                                 + - Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hapaco Yên Sơn
Sơ đồ 1.6 Quy trình tính giá thành phân bước có tính giá bán thành phẩm + + + (Trang 24)
Sơ đồ tính giá thành của thành phẩm có thể khái quát theo sơ đồ sau - Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hapaco Yên Sơn
Sơ đồ t ính giá thành của thành phẩm có thể khái quát theo sơ đồ sau (Trang 25)
Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theo  hình thức nhật ký chung - Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hapaco Yên Sơn
Sơ đồ 1.8 Trình tự ghi sổ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theo hình thức nhật ký chung (Trang 30)
Sơ đồ 1.9: Trình tự ghi sổ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theo  hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái - Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hapaco Yên Sơn
Sơ đồ 1.9 Trình tự ghi sổ kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái (Trang 31)
Sơ đồ 1.10 - Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hapaco Yên Sơn
Sơ đồ 1.10 (Trang 32)
Sơ đồ 1.11 - Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hapaco Yên Sơn
Sơ đồ 1.11 (Trang 33)
Sơ đồ 1.12 - Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hapaco Yên Sơn
Sơ đồ 1.12 (Trang 34)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình sản xuất giấy đế - Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hapaco Yên Sơn
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất giấy đế (Trang 39)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty CP Hapaco Yên Sơn - Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hapaco Yên Sơn
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty CP Hapaco Yên Sơn (Trang 41)
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty CP Hapaco Yên Sơn - Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hapaco Yên Sơn
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty CP Hapaco Yên Sơn (Trang 45)
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ: - Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hapaco Yên Sơn
Sơ đồ 2.5 Trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ: (Trang 48)
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản  phẩm tại Công ty cổ phần Hapaco Yên Sơn - Hoàn thiện tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Hapaco Yên Sơn
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Hapaco Yên Sơn (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w