I. Hiện trạng cửa hàng II. Mong muốn của khách hàng I. Phát hiện các thực thể II. Mô hình ER III. Chuyển từ mô hình ER sang mô hình quan hệ IV. Các phụ thuộc hàm V. Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu VI. Mô tả chi tiết các quan hệ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Giảng viên hướng dẫn: Th.s HOÀNG THỊ HÀ
Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG 566555
BÙI THỊ DIỆU LINH 566565
Mục lục:
Trang 2
Phần I Khảo sát hiện tượng và thu thập yêu cầu
I Hiện trạng cửa hàng
II Mong muốn của khách hàng
Phần II Phân tích các thực thể
I Phát hiện các thực thể
II Mô hình ER
III Chuyển từ mô hình ER sang mô hình quan hệ
IV Các phụ thuộc hàm
V Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu
VI Mô tả chi tiết các quan hệ
Phần I: KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ THU THẬP YÊU CẦU
I Hiện trạng cửa hàng
- Tên cửa hàng: Cửa hàng sách Trí Tuệ
- Mô tả: cửa hàng chuyên buôn bán các loại sách, truyện cho các lứa tuổi khác nhau
II Mong muốn của khách hàng
- Cho phép tra cứu lượng sách tồn thực tế trong kho
- Cho phép khi nào cần nhập thêm sách và số lượng là bao nhiêu
- Thống kê doanh số bán hàng của từng cuốn sách, của từng nhân viên
- Doanh thu bán sách và lời lỗ
- Quản lý việc lập phiếu nhập và hóa đơn bán sách
- Tra cứu sách theo thông tin tác giả, thể loại, đơn giá
- Phần mềm có thể phân quyền người sử dung, các tính năng bảo mật
Trang 3Phần II PHÂN TÍCH CÁC THỰC THỂ
I Phát hiện các thực thể
1 Thực thể Sach
- Mỗi quyển sách có một mã số duy nhất (MSSach), một tên sách (TenSach), một giá bìa (GiaBia), một năm xuất bản (NamXuatBan), một hình bìa trước (BiaTruoc), một hình bìa sau (BiaSau),
2 Thực thể NhaXuatBan
- Mỗi nhà xuất bản có một mã duy nhất (MSNhaXuatBan), một tên gọi (TenNhaXuatBa n), một địa chỉ liên lạc (DiaChiNXB), một số điện thoại (DienThoaiNXB), một địa chỉ email (EmailNB)
3 Thực thể TacGia
- Mỗi tác giả có một mã số duy nhất (MSTacGia), một tên gọi (TenTacGia), một địa chỉ liên lạc (DiaChiTG), một tiểu sử (TieuSu), một số điện thoại (DienThoaiTG), một địa chỉ email (EmailTG)
4 Thực thể Gia
- Mỗi giá có một mã số duy nhất (MSGia), có ngày bắt đầu sử dụng (NgayBatDau), ngày kết thúc sử dụng (NgayKetThuc), giá sử dụng tại thời điểm đó (Gia), trạng thái sử dụng hiện hành (sử dụng hoặc không) (TrangThaiGia)
5 Thực thể TheLoai
- mô tả các thể loại sách
- mỗi thể loại có một mã số duy nhất (MSTheLoai), một tên gọi (TenTheLoai), có diễn giải (DienGiaiTL)
6 Thực thể TrangMau
- Mô tả các trang mẫu của 1 quyển sách
- Mỗi trang mẫu có một mã số duy nhất (MSTrangMau), một liên kết đến file hình trên đĩa cứng (LienKet)
7 Thực thể DonHang
- Mô tả đơn hàng của khách hàng
- Mỗi đơn hàng có mã số duy nhất(MSDonHang),có ngày đặt hàng (NgayDatHang), ngày giao hàng (NgayGiaoHang), trạng thái xử lý đơn hàng (TrangThaiDH)
Trang 48 Thực thể KhachHang
- Mô tả thông tin khách hàng
- Mỗi khách hàng sẽ có một mã số duy nhất (MSKhachHang), họ tên khách hàng (HoTenKH), một địa chỉ liên lạc (DiaChiKH), một số điện thoại (DienThoaiKH), một địa chỉ email (EmailKH)
9 Thực thể NhanVien
- Mô tả thông tin nhân viên
- Mỗi nhân viên sẽ có một mã số duy nhất (MSNhanVien), họ tên nhân viên (HoTenNV), tên đăng nhập (TenDangNhap), mật khẩu (MatKhau), một địa chỉ liên lạc (DiaChiNV), một số điện thoại (DienThoaiNV), một địa chỉ email (EmailNV)
10.Thực thể Quyen
- Mô tả quyền hạn của nhân viên
- Mỗi quyền có một mã số duy nhất (MSQuyen), một tên quyền (TenQuyen), có diễn giải (DienGiaiQ)
Của
Viết Viết
Xuất Bản
Của
KhachHang
DiaChiNV
Gia
NgayKetThu C
DiaChiNXB MSNhaXuatBan
NgayBatDau
TrangThaiGia
LienKet
TieuSu DiaChiTG TenTacGia
DienThoaiTG
TacGia
TrangMau
MSTrangMau
MSGia
Gia
Gia
EmailNXB
NhaXuatBan
DienThoaiNXB
TenNhaXuatBan
DonHang
Sach
Trang 5DienThoaiNV MatKhau
MSDonHang NgayGiaoHang TrangThaiDH NgayDatHang
TheLoai
TenTheLoai DienGiaiTL Thuộc Đặt Hàng
NhanVien
MSNhanVien HoTenNV TenDangNhap Quản lí Có
Trang 6MSQuyen TenQuyen DienGiaiQ MSKhachHang HoTenKH DiaChiKH EmaiKH DienThoaiKH
MSSach
GiaBia
TenSach
BiaSau BiaTruoc
Trang 7
1,n 1,1 1,1
1,1 1,n 0,n
0,n 1,n 1,n 0,n
1,n
0,n
1,n 1,1
1,n 1,n
0,n
MSTacGia
EmailTG EmailTG
Quyen
Trang 8III Chuyển từ mô hình ER sang mô hình quan hệ
- Sach (MSSach, MSNhaXuatBan, TenSach, GiaBia, NamXuatBan, BiaTruoc, BiaSau)
- TacGia (MSTacGia, TenTacGia, TieuSu, DiaChiTG, DienThoaiTG, EmailTG)
- Sach_TacGia (MSSach, MSTacGia)
- TheLoai (MSTheLoai,TenTheLoai, DienGiaiTL)
- Sach_TheLoai(MSSach,MSTheLoai)
- NhaXuatBan(MSNhaXuatBan, TenNhaXuatBan, DiaChiNXB, DienThoaiNXB, EmailNXB)
- Gia(MSGia,MSSach, NgayBatDau, NgayKetThuc,Gia, TrangThaiGia)
- TrangMau(MSTrangMau,MSSach, LienKet)
- DonHang(MSDonHang,NgayDatHang,NgayGiaoHang,TrangThaiDH)
- KhachHang(MSKhachHang, HoTenKH, DiaChiKH, DiaChiKH, DienThoaiKH,EmailKH, MSNhanVien)
- Sach_DonHang_KhachHang(MSSach, MSDonHang, MSKhachHang, Gia, SoLuong)
- NhanVien(MSNhanVien, HoTenNV, TenDangNhap, MatKhau, DiaChiNV, DienThoaiNV, EmailNV)
- Quyen(MSQuyen, TenQuyen,DienGiaiQ)
- NhanVien_Quyen(MSNhanVien, MSQuyen)
IV Các phụ thuộc hàm
1.Trong quan hệ Sach có:
F={MSSach-> TenSach,MSSach->GiaBia,MSSach->NamXuatBan,MSSach->BiaTruoc,MSSach->BiaSau}
2.Trong quan hệ TacGia có:
F={>TenTacGia, >DiaChiTG, >TieuSu, >DienThoaiTG,
MSTacGia->EmailTG}
Trang 93 Trong quan hệ NhaXuatBan có:
F={MSNhaXuatBan->TenNhaXuatBan, MSNhaXuatBan->DiaChiNXB, MSNhaXuatBan->DienThoaiNXB, MSNhaXuatBan->EmailNXB}
4.Trong quan hệ TheLoai có:
F={MSTheLoai->TenTheLoai, MSTheLoai->DienGiaiTL}
5.Trong quan hệ KhachHang có:
F={ >HoTenKH, >DiaChiKH, >DienThoaiKH,
MSKhachHang->EmailKH}
6.Trong quan hệ DonHang có:
F={MSDonHang->NgayDatHang, MSDonHang->NgayGiaoHang, MSDonHang->TrangThaiDH}
7.Trong quan hệ TrangMau có:
F={MSTrangMau->LienKet}
8.Trong quan hệ Gia có:
F={ MSGia->NgayBatDau, MSGia->NgayKetThuc, MSGia->Gia, MSGia->TrangThaiGia}
9.Trong quan hệ NhanVien có:
F={MSNhanVien->HoTenNV, MSNhanVien->TenDangNhap, MSNhanVien->MatKhau, MSNhanVien->DiaChiNV, MSNhanVien->DienThoaiNV, MSNhanVien->EmailNV}
Trang 1010.Trong quan hệ Quyên có:
F={ MSQuyen->TenQuyen,MSQuyen->DienGiaiQuyen}
V Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu
• Trong quan hệ NhaXuatBan ta có:
TN=MSNhaXuatBan
TG=Φ
khóa là: MSNhaXuatBan
Mọi thuộc tính không khóa là: TenNhaXuatBan,DiaChiNXB,DienThoaiNXB,EmailNXB phụ thuộc trực tiếp vào khóa MSNhaXuatBan
Quan hệ NhaXuatBan tồn tại ở dạng chuẩn BCNF
• Tương tự các quan hệ còn lại đều tồn tại ở dạng chuẩn BCNF
VI Mô tả chi tiết các quan hệ
1 Quan hệ Sach.
5 NamXuatBan Date/time Dd/mm/yyyy
Trang 117 BiaSau text 60
2 Quan hệ TacGia
5 DienThoaiTG Number Single
3 Quan hệ Sach_TacGia
4 Quan hệ TheLoai
Trang 123 DienGiaiTL text 50
5 Quan hệ Sach_TheLoai
6 Quan hệ NhaXuatBan
2 DienThoaiNXB Number Single
7 Quan hệ Gia
3 NgayBatDau Date/time Dd/mm/yyyy
4 NgayKetThuc Date/time Dd/mm/yyyy
Trang 135 Gia Number Single
8 Quan hệ DonHang
2 NgayDatHang Date/time dd/mm/yyyy
3 NgayGiaoHang Date/time dd/mm/yyyy
9 Quan hệ KhachHang
4 DienThoaiKH number Single
10 Quan hệ Sach_DonHang_KhachHang
Trang 141 MSSach Text 10 Khóa
11 Quan hệ NhanVien
6 DienThoaiNV Number Single
12 Quan hệ Quyen
Trang 1513 Quan hệ NhanVien_Quyen
Phần III CÀI ĐẶT
Chọn Hệ quản trị CSDL: Access