1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chương trình quản lý bán hàng và phát triển dịch vụ cho viễn thông thái nguyên

84 408 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 4,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ nhu cầu công việc thực tế của em ở Viễn thông Thái Nguyên cùng với mong muốn tổng hợp các kiến thức đã được học trong 5 năm học vừa qua, trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

ĐẶT VẤN ĐỀ 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

1.1 TÌM HIỂU VỀ MÔI TRƯỜNG DOT NET 4

1.2 NỀN TẢNG LẬP TRÌNH 4

1.2.1 Các kiểu dữ liệu đặc thù 4

1.2.2 Hằng 5

1.2.3 Làm việc với toán tử trong Visual Basic.Net 5

1.2.4 Làm việc với các phương thức trong thư viện net 6

1.2.5 Trật tự ưu tiên của các toán tử 6

1.3 SỬ DỤNG CÁC PHÁT BIỂU CẤU TRÚC RA QUYẾT ĐỊNH 7

1.3.1 Sử dụng các biểu thức điều kiện 7

1.3.2.Phát biểu điều khiển 7

1.4 XỬ LÝ VÀ PHỐI HỢP DỮ LIỆU 12

1.4.1 Sử dụng các Module và thủ tục 12

1.4.2 Xử lý mảng và tập hợp (Collection): 13

1.5 TRUY CẬP DỮ LIỆU VỚI ADO.NET 14

1.5.1 Các đối tượng của ADO.NET 14

1.5.2 Quản lý các Provider trong ADO.NET 15

1.6 TÌM HIỂU HỆ QUẢN TRỊ CSDL SQL SERVER 2000 .19

1.6.1 SQL là gì? 19

1.6.2 Các cơ sở dữ liệu mặc định của SQL 20

1.6.3 Cách thức tổ chức cơ sở dữ liệu của SQL Server 2000 21

1.6.4 Các đối tượng CSDL của SQL Server 2000 22

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 24

2.1 GIỚI THIỆU VỀ TT DVKH VIỄN THÔNG THÁI NGUYÊN 24

2.2 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG BÀI TOÁN 25

2.2.1 Khảo sát bài toán 25

2.2.2 Cách thức hoạt động của hệ thống 27

2.2.3 Một số biểu mẫu hệ thống cũ đang sử dụng 28

2.2.4 Phân tích những nhược điểm của hệ thống cũ 32

2.2.5 Định hướng phát triển và xây dựng hệ thống mới 33

2.3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG 38

2.3.1 Mục tiêu quản lý và yếu tố thành công 38

2.3.2 Thiết kế hệ thống về chức năng 40

Trang 2

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH 57

3.1 TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH 57

3.2 MỘT SỐ KẾT QUẢ SAU KHI XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 58

3.2.1 Màn hình chờ (Flash Screen) 58

3.2.2 Form Đăng nhập hệ thống 58

3.2.3 Form chương trình chính 59

3.2.4 Form Quản lý người dùng 60

3.2.5 Form Quản lý danh mục loại hàng 60

3.2.6 Form Quản lý danh mục nhân viên tổ bán hàng 61

3.2.7 Form Quản lý danh mục nhân viên tổ quản lý kho 61

3.2.8 Form Quản lý danh mục mệnh giá SIM trả trước 62

3.2.9 Form Quản lý danh mục hình thức thanh toán 62

3.2.10 Form nhập hàng 63

3.2.11 Form Bán hàng 64

3.2.12 Form cập nhật giá bán 65

3.2.13 Form Cảnh báo hết hàng 65

3.2.14 Form phát triển thuê bao di động 66

3.2.15 Form phát triển thuê bao GPhone 67

3.2.17 Form phát triển thuê bao Internet 69

3.2.18 Form cập nhật thông tin thuê bao 70

3.2.19 Form quản lý việc cắt chuyển thuê bao 71

3.2.20 Form chọn thời gian báo cáo 72

3.2.21 Form tìm kiếm hàng bán theo số SERI 72

3.2.22 Form tìm kiếm hàng bán theo số máy 73

3.2.23 Form tìm kiếm khách hàng theo tên 73

3.2.24 Form báo cáo nhập hàng 74

3.2.25 Form báo cáo bán hàng 75

3.2.26 Form báo cáo hàng tồn 76

3.2.27 Form báo cáo tổng hợp Nhập-Xuất-Tồn 77

3.2.28 Form báo cáo phát triển thuê bao di động 78

3.2.29 Form báo cáo phát triển thuê bao Gphone 79

3.2.30 Form báo cáo phát triển thuê bao điện thoại cố định 80

3.2.31 Form báo cáo phát triển thuê bao Internet 81

KẾT LUẬN 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 3

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thời đại CNTT phát triển đã tạo nên vô vàn điểm thuận lợi, cũng như cơ hội tốt nhất cho con người trong học tập, nghiên cứu khoa học, giải trí, … và đặc biệt là trong lĩnh vực kinh doanh

Người ta thấy rằng, việc sử dụng con người trong hầu hết các công việc như quản lý nhân sự, quản lý tiền lương, quản lý kho… thường hay dẫn đến sai sót và tốn nhiều thời gian, nhất là khi quy mô hoạt động của một doanh nghiệp càng lớn Hơn nữa việc dùng quá nhiều người dẫn đến bộ máy hành chính cồng kềnh và tốn kém, điều đó dẫn đến hiệu quả doanh nghiệp ngày càng giảm sút Chính vì thế việc áp dụng công nghệ thông tin trong các doanh nghiệp ngày nay

là điều tất yếu

Xuất phát từ nhu cầu công việc thực tế của em ở Viễn thông Thái Nguyên cùng với mong muốn tổng hợp các kiến thức đã được học trong 5 năm

học vừa qua, trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp, em đã chọn đề tài: “Xây

dựng chương trình quản lý bán hàng và phát triển dịch vụ cho Viễn Thông Thái Nguyên” do thầy giáo, TS Phạm Việt Bình hướng dẫn Riêng về bản thân

mình, em nhận thấy đây là một đề tài hay và mang ý nghĩa thực tế rất cao và nó thực sự cần thiết để giúp cho sinh viên chúng em nắm được quy trình phát triển một phần mềm mang ý nghĩa thực tế cho công việc của em tại cơ quan nói riêng

và cho sự phát triển CNTT của tỉnh nói chung Mặc dù đã hết sức cố gắng trong suốt quá trình thực hiện đề tài đồ án tốt nghiệp, nhưng do thời gian làm đồ án

có hạn và kiến thức của bản thân còn hạn chế, bản báo cáo đồ án và chương trình của em chắc chắn sẽ còn một số thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được

ý kiến từ phía các thầy cô và các bạn để em đồ án của em được hoàn thiện hơn nữa Em xin trân trọng cảm ơn !

Sinh viên thực hiện

Lê Thanh Chung

Trang 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 TÌM HIỂU VỀ MÔI TRƯỜNG DOT NET

Microsoft Visual Basic.Net là một nâng cấp và mở rộng quan trọng của

hệ thống phát triển Visual Basic thông dụng , một sản phẩm và ngôn ngữ lập trình ưa chuộng, được sử dụng bởi hơn 3 triệu lập trình viên khác trên thế giới Visual Basic thật sự có rất nhiều nét mới, Visual Basic.net nhanh chóng, hiệu quả

Ưu điểm quan trọng nhất của Visual Basic.net là nó được thiết kế để bạn làm việc hiệu quả hơn cho công việc phát triển các ứng dụng hàng ngày – đặc biệt nếu bạn sử dụng nó để xử lý thông tin trong cơ sở dữ liệu hoặc tạo ra các giải pháp cho Internet Nhưng có một lợi ích khác là khi bạn đã quen với môi trường phát triển trong Visual Basic, bạn có thể sử dụng những công cụ này để viết các chương trình bằng Microsoft Visual C++.net, Microsoft Visual C#.net

và những công cụ , trình biên dịch của nhà phát triển thứ ba

1.2 NỀN TẢNG LẬP TRÌNH

1.2.1 Các kiểu dữ liệu đặc thù

-3.402823E38 đến 3.402823E38

Dim Z As Single

Z = 899.99

Double

64 bit (dấu chấm động)

-1.7976313486231E308 đến 1.7976313486231E308

Dim Pi As Double

Pi = 3.14159265

Trang 5

Birthday = #1/2/02 Object 32 bit Bất kỳ kiểu đối tượng nào Dim MyApp As

Object

VB cũng cho phép tạo ra kiểu dữ liệu của riêng mình

1.2.2 Hằng

Tạo và khai báo hằng số:

Gõ từ khóa Const tiếp theo là tên hằng, kiểu hằng (tương tự khai báo biến) và toán tử gán (=) đặt giá trị cho hằng số

Ví dụ: Const Pi As Double = 3.1415

1.2.3 Làm việc với toán tử trong Visual Basic.Net

Công thức là một phát biểu kết hợp bởi con số, biến, toán tử và các từ khóa để hình thành hay tạo nên một giá trị mới

Một tính năng khá thú vị trong VB.net là bạn có thể sử dụng cách viết tắt cho toán tử trong phép gán hoặc tính liên quan đến thay đổi giá trị của biến Ví dụ: Nếu bạn kết hợp dấu “+” và dấu”=” bạn có thể cộng hai số mà không cần phải lặp lại tên biến hai lẩn trong cùng công thức Do đó, thay vì: X=X+6 bạn

có thể viết X+=6

Ta có bảng các toán tử sau và ví dụ về cách viết tắt của chúng

Trang 6

Toán tử Mô tả Dạng đầy đủ Dạng tắt

1.2.4 Làm việc với các phương thức trong thư viện net

Ta sẽ làm quen với lớp System.Math của NET Framework

Nếu muốn sử dụng bất kỳ phương thức nào bạn cần đặt phát biểu sau ngay đầu mã chương trình

Import System.Math

Abs(n) Trả về giá trị tuyệt đối của n

Atan(n) Trả về Artang của n (n tính bàng Radian)

Cos(n) Trả về Cos của góc b (n tính bàng Radian)

Exp(n) Trả về e mũ n

Sign(n) Trả về –1 nếu n<0 và 1 nếu n>0 , 0 nếu n=0

Sin(n) Trả về Sin của n (n tính bàng Radian)

Sqrt(n) Trả về căn bậc hai của n

Tan(n) Trả về Tan của góc n (n tính bàng Radian)

1.2.5 Trật tự ưu tiên của các toán tử

() Giá trị hay biểu thức con trong cặp dấu ngoặc đơn được

ưu tiên trước

Trang 7

*/ Tiếp theo là toán tử nhân và chia

\ Tiếp là phép chia nguyên

Mod Phép chia lấy dư

+- Sau cùng là cộng và trừ

1.3 SỬ DỤNG CÁC PHÁT BIỂU CẤU TRÚC RA QUYẾT ĐỊNH

1.3.1 Sử dụng các biểu thức điều kiện

Một biểu thức điều kiện là một phần trong phát biểu hoàn chỉnh của chương trình trả lời cho câu hỏi đúng/sai (True/False) về thuộc tính, biến hoặc một mẫu thông tin nào đó trong mã chương trình

Ta có thể sử dụng một trong các toán tử so sánh sau:

1.3.2.Phát biểu điều khiển

1.3.2.1 Phát biểu điều khiển If…then Else … End If

Dạng đơn giản:

Đây là phát biểu thường gặp, có cấu trúc như sau:

If condittion [Then]

[statement ] [ElseIf elseifcondittion [then]

[elseIfstatements]

[Else]

Trang 8

 Condition: là biểu thức bắt buộc, giá trị trả về True hay False, giá

trị có kiểu Boolean

 Statement: phát biểu trong khối If …Then khi có condition có giá trị bằng True, statement cũng có thể có nhiều phát biểu điều khiển

khác bên trong

 Elseifcondition : Tương tự condttion

 ElseifStatement: Phát biểu trong khối ElseIf Then khi condition

có giá trị là True, statement cũng có thể có nhiều phát biểu điều

kiện khác bên trong

 ElseStatement: phát biểu trong khối Else khi có condition và

ElseCondition có giá trị là False , elseStatement cũng có thể có

nhiều phát biểu điều khiển khác bên trong

 End If: phát biểu kết thúc khối If Then Else EndIf

1.3.2.2 Phát biểu Select… Case:

Select Case là phát biểu rẽ nhánh và trong bất kỳ trường hợp nào bạn cũng có thể chuyển từ phát biểu If… Then ….Else… EndIf sang phát biểu

Select… Case

Phát biểu Select…Case thực hiện một trong nhóm phát biểu, phụ thuộc

giá trị biểu thức, với cú pháp :

Select [Case] testexpression

Trang 9

 Testexpression: là biểu thức bắt buộc, giá trị thuộc một trong các dạng dữ liệu sau:: Boolean, byte, Char, Date, Double, Decimal,

Long , Integer, short, Single, String

 Expessionlist: Phát biểu yêu cầu nằm trong Case, trong Case có

thể là mệnh đề hay biểu thức, chúng cách nhau bởi dấu “,” Ngoài

ra trong Case còn sử dụng To để diễn giải khoảng giá trị Is là biểu

thức so sánh

 Statement: một hay nhiều phát biểu trong Case

 End Select: Kết thúc phát biểu Select Case

1.3.2.3 Phát biểu Do Loop

Phát biểu Do Loop là phát biểu vòng lặp một trong lúc điều kiện là

True hay cho đến khi điều kiện là True

Loop {While | Until} condition

 While: khai báo khi từ khóa Until được khai báo, vòng lặp thực hiện cho đến khi condition bằng Fale

Trang 10

 Until: khai báo khi từ khóa While được khai báo, vòng lặp thực hiện cho đến khi condition bằng True

 Condition: là biểu thức luân lý có giá trị là True hay False

 Statement: một hay nhiều phát biểu lặp trong While hay Until khi

condition là True

 Exit Do : Thoát khỏi vòng lặp

1.3.2.4 Phát biểu While…End While

Phát biểu While…End While, thực hiện nhiều phát biểu khi điều kiện

condition có giá trị là True như cú pháp:

1.3.2.5 Phát biểu With …End With

Phát biểu được sử dụng trong khi tham chiếu đến đối tượng đơn, hay một

Structure, With End With thực hiện nhiều phát biểu như cú pháp:

With Object

[statements]

End With

 Object: là biểu thức bắt buộc, có giá trị với bất kỳ biểu thức dữ

liệu, bao gồm cả các kiểu cơ bản nhất

 Statement: một hay nhiều phát biểu thực hiện trong Object

Trang 11

1.3.2.6 Phát biểu For Each… Next

Vòng For Each Next lặp lại một nhóm phát biểu cho mỗi phần tử

trong mảng hay tập hợp với cú pháp:

For Each element In Group

[statements]

[Exit for]

[statements]

Next[element]

 Element: Biến bắt buộc, sử dụng biến này để nhận giá trị của phần

tử trong (In) mảng hay tổ hợp, kiểu dữ liệu của Element phải cùng

kiểu với phương thức trong mảng hay tổ hợp (Group)

 Group: biến đối tượng bắt buộc và được tham chiếu như một mảng

hay tổ hợp

 Statement: một hay nhiều phát biểu trong vòng For Each… Next

 Exit For: thoát khỏi For khi thỏa mãn điều kiện nào đó

1.3.2.7 Phát biểu For Next:

Phát biểu này lặp lại các phát biểu trong phát biểu For với số lần giới hạn như cú pháp:

For counter = start To end [Step step]

[statements]

[Exit For]

[statements]

Next [cuonter]

 Counter: Biến bắt buộc, kiểu dữ liệu của Cuonter thông thường là

Integer, nhưng cũng có thể sử dụng bất kỳ kiểu dữ liệu dạng số

Trang 12

 Start: biểu thức bắt buộc, chính là giá trị xuất phát của biến counter trong trường hợp này start có cùng kiểu với counter và nằm trong

 Statement: Các biểu thức trong vòng For

 Exit For : thoát khỏi vòng For khi thỏa mãn điều kiện nào đó

Loại bỏ module khỏi chương trình: Chọn module trên Solution Explorer

và chọn Exclude Form Project trên menu Project

Thêm Module hiện có vào dự án: Chọn Project/ Add Existing Item

Tạo biến Public toàn cục: Khai báo biến bằng cách sử dụng từ khóa Public thay cho Dim, khai báo biến được định nghĩa ngay trong module giữa từ khóa module và End Module

Tạo một hàm toàn cục: Đặt phát biểu khai báo hàm bên trong Module Mặc định hàm khai báo trong module được xem là toàn cục và có thể triệu gọi bất kỳ đâu trong dự án Nội dung hàm xây dựng trong từ khóa Funtion và End Funtion

Trang 13

Gọi hàm: Tên hàm và các đối số truyền cho hàm (nếu có ) đặt trong dấu ngoặc đơn Có thể gán kết quả trả về của hàm cho biến

Tạo một thủ tục Sub toàn cục: Đặt phát biểu khai báo thủ tục Sub trong module Mặc định thủ tục khai báo trong module được xem như toàn cục và có thể triệu gọi bất hỳ đâu trong dự án Nội dung thủ tục được xây dựng giữa từ khóa Sub và End Sub

Gọi thủ tục Sub: Gõ tên và các đối số truyền cho thủ tục (nếu có ) đặt trong dấu ngoặc đơn

Chuyển đối số cho tham trị: Sử dụng tự khóa Byval để khai báo đối số

Chuyển đối số theo tham chiếu: Sử dụng từ khóa ByRef để khai báo đối

số

1.4.2 Xử lý mảng và tập hợp (Collection):

Tạo mảng: Dim Tên mảng(số phần tử) As Kiểu

Tạo mảng toàn cục: Public Tên mảng(số phần tử) As Kiểu

Định dạng chuỗi tách thành dòng và phân cách cột : Sử dụng các hằng

vbCrLf và vbTab (nối vào chuỗi bằng toán tử &)

Tạo mảng động: Định nghĩa không xác định số phần tử Ví dụ:

Dim Temperatures () As Single

Tổng quá trình thực thi nhập dữ liệu để xác định kích thước mảng và tái định nghĩa:

Trang 14

1.5 TRUY CẬP DỮ LIỆU VỚI ADO.NET

Thành phần ADO.NET, được thiết kế nhằm tăng tốc độ truy cập và thao tác dữ liệu trong môi trường đa lớp (n-tier) Hai thành phần chính của

ADO.NET là đối tượng Dataset và NetProvider

.NET Provider là một tập các đối tượng trong thành phần NET bao gồm Connection (Kết nối cơ sở dữ liệu), Command(Lệnh thi hành), DataReade(Bộ

đọc dữ liệu), DataAdapter (Kết nối và điều phối dữ liệu)

1.5.1.1 Đối tượng DataSet:

DataSet là một đối tượng của ADO.NET, cung cấp cách thông thường nhất để trình bày và thao tác dữ liệu DataSet không phải là một CSDL mà chúng là một đối tượng nắm bắt dữ liệu từ bất kỳ nguồn dữ liệu khác

Dataset không chỉ dùng để truy vấn dữ liệu mà còn di chuyển tại bất kỳ thời điểm nào, sau đó gửi dữ liệu thông qua XML

Đối tượng DataSet trong ADO.Net được định nghĩa trong không gian tên

System.Data, không gian tên này chứa đựng các lớp và các phương thức với

mục đích thao tác dữ liệu trong đối tượng DataSet, trong không gian tên

System.Data gồm các đối tượng:

DataSet Bộ nhớ chứa đựng dữ liệu

DataTable Dùng để truy vấn đối tượng từ đối tượng Tablescollection

cùng với đối tượng DataTable và DataSet DataRow Dùng để truy vấn đối tượng từ đối tượng Rowcollection cùng

với đối tượng DataRow và DataTable

1.5.1.2 Đối tượng DataTable

DataTable là một đối tượng trong DataSet DataTable:có các thuộc tính sau:

 Column: Truy cập dữ liệu từ cột như tập hợp dữ liệu, trả về

Trang 15

 Row: Truy vấn mẩu tin trong đối tượng DataTable trả về đối tượng

DataRowCollection của đối tượng DataRow

 ParenRelation: Trả về DataRalationCollection của tất cả quan hệ giữa các

bảng

 Constraints: Trả về DataSet của DataTable trực thuộc

 Primarykey: Gán hay lấy khóa chính của bảng dữ liệu trong mảng cột của

bảng

1.5.1.3 Đối tượng Dataview

Sử dụng đối tượng Dataview có thể tạo ra nhiều view từ các bảng dữ liệu

cho trước

Các thông tin của đối tượng Dataview

 Table: Gán hay lấy nguồn dữ liệu từ Table cho View

 Sort: Nhận hay thiết lập sắp xếp dữ liệu tăng hay giảm

 RowFilter: Gán hay thiết lập biểu thức điền kiện lọc dữ liệu

 RowStateFilter: Gán hay nhận trạng thái của bộ lọc bao gồm các giá trị enumeration như: CurrenRow, Deleted, None, New, Unchanged,

1.5.2 Quản lý các Provider trong ADO.NET

Để lấy dữ liệu từ nguồn dữ liệu cần phải quản lý vận dụng Provider Provider như một cầu nối giữa ứng dụng với CSDL, chúng dùng để kết nối nguồn dữ liệu, thực hiện câu lệnh và nhận dữ liệu trả về, những dữ liệu này có thể được xử lý trực tiếp hay lưu trữ trên đối tượng DataSet

ADO.NET gồm hai Provider:

 SQL Server.NET data provider: Sử dụng cho SQL Server 7.0 và các

phiên bản sau

 OLE DB.NETdata provider: Sử dụng cho dữ liệu kết xuất thông qua

Trang 16

Cả hai đối tượng này thuộc không gian tên System.Data

Hai provider này cung cấp các chức năng tương tự nhau như:

SQL Server.NET Data Provider OLE DB.NET Data Provider

bao gồm :Connection, Commmand, DataReader DataAdapter

 Connection: Thiết lập kết nối CSDL với nguồn dữ liệu

 Command: Thực hiện lệnh trên nguồn dữ liệu, đặt vào các tham số và thu nhận các chuyển tác từ kết nối Connection

 DataReader: Đọc luồng dữ liệu từ nguồn dữ liệu theo thuộc tính Forwad Only (một chiều )

 DataAdapter: Điều phối một DataSet và giải quyết vấn đề cập nhật dữ liệu với nguồn dữ liệu

Ta có thể xem hình dưới đây:

DataSet Command là cầu nối DataSet và nguồn dữ liệu

Ta thấy, đối tượng DataSet Command của Provider lấy dữ liệu từ

nguồn dữ liệu và truyền đến một tệp dữ liệu, tương tự như vậy, khi tập dữ liệu này có sửa đổi, người dùng muốn cập nhật lại nguồn dữ liệu gốc với dữ liệu vừa

thay đổi thì đối tượng DataSet Command sẽ thực hiện quá trình này

Trước đây, xử lý dữ liệu cơ bản trên cấu trúc hai tầng và Connection,

trong trường hợp cấu trúc dữ liệu nhiều tầng, người lập trình phải sử dụng giải pháp ngắt kết nối, tạo sự uyển chuyển cho ứng dụng

Trang 17

DataSetCommand cung cấp một công cụ quan trọng cho giải pháp này

trong ADO.NET, như đã nói DataSetCommand nạp đối tượng DataSet, đưa ra

cầu nối giữa đối tượng này với nguồn dữ liệu, với mục đích truy vấn và cập nhật dữ liệu

.NET Framework bao gồm hai đối tượng SQL Server.NET Data Provider và OLE DB.NET Data Provider Tuy nhiên, cú pháp của hai đối

tượng này hầu hết giống nhau Song cũng có vài điểm trông có vẻ khác nhau như trong bảng sau:

- Cho các OLE DB Provider for SQL Server với SQL Server.NET Data Provider

OLE DB.NET

Data Provider

-Ứng dụng tầng giữa, sử dụng như Microsoft SQL Server 6.5 hay các phiên bản SQL Server trước đây và Oracle -Ứng dụng tầng đơn sử dụng cho Micrsoft Access

- Cho các OLE DB.NET Provider for Micrsoft Access

1.5.2.1 Mô hình Provider thông dụng

Rõ ràng ADO.NET trình bày dữ liệu dựa trên hai đối tượng NET Data

Provider, ta có thể lấy ví dụ, sử dụng hầu hết các đối tượng đó, như đối tượng

Command để tạo lớp IdbCommand, IdataReader kế thừa từ lớp DataReader

như sau:

Dim cmdCommand As IdbCommand = myConn.CreateCommand ()

cmdCommand.CommandTex = ”Select * from Customers”

Dim drReader As IdataReader = cmdCommand ExecuteReader ()

Do While drReader.Reader ()

Console.Write (“(0)”& vbTab & & “ {1} “), &_

DrReade.getString (0), DrReader GetString (1)

Trang 18

DataReader là một thành phần của NET Data Provider, chúng là một

giải pháp tốt cho bạn lấy dữ liệu từ nguồn dữ liệu lên trên lưới

Tóm lại, ta cần 3 lựa chọn quan trọng khi làm việc trên ADO.NET

 Connection với nguồn dữ liệu: Đây là kết nối nguồn dữ liệu mức

vật lý

 Command là thiết lập lệnh để lấy dữ liệu, thao tác dữ liệu

 Đối tượng DataSet và DataReader nắm bắt dữ liệu mà chúng lấy được từ nguồn dữ liệu

1.5.2.2 Kết nối vào nguồn dữ liệu

Để di chuyển dữ liệu giữa nguồn dữ liệu và ứng dụng phải kết nối vào nguồn dữ liệu đó Trong ADO.NET bạn có thể tạo và quản lý kết nối bằng hai

đối tượng: SQl Connection cho SQl Server.NET Data Provider và

OledbConnection cho Oledb.NET

Cần chú ý: SQL Connection chỉ sử dụng cho Sql Server 7.0 hay các phiên bản sau này, trong khi đó OleDbConnection sử dụng cho hầu hết các

phiên bản cơ sở dữ liệu

Điểm chính ở đây, cần phải chú ý đến thuộc tính ConnectionString,

thuộc tính này bao gồm chuỗi kết nối như cú pháp sau:

Dim splConn As SqlConnection = New SqlConnection

(“server = (local) \ NetSDK; uid = hv; pwd = hv;

Để thực thi một thao tác trên nguồn dữ liệu hay truy vấn dữ liệu, ta khai

báo đối tượng Command

Đối tượng Command có thể tạo Constructor Command hay gọi phương thức Create Command của đối tượng kết nối như:

Trang 19

Dim splConn As SqlConnection = New SqlConnection

(“server = (local) \ NetSDK; uid = hv; pwd = hv;

Database = yourdatabase”)

Dim cmdCommand As Sqlcommand =

New sqlcommand ( =

Select customerNo From tblcustomers Where active = 1 “, sqlConn )

sqlConn.Close ()

1.5.2.4 Tạo đối tượng DataReader

Sau khi kết nối và truy vấn dữ liệu, bạn cần có nơi để lưu trữ dữ liệu Đối

tượng DataReader cho phép bạn làm điều này

Sau khi tạo kết nối của đối tượng Command, ta cần tạo DataReader bằng cách gọi phương thức ExecuteReader, phương thức này lấy mẩu tin từ nguồn dữ liệu sau khi thiết lập đối tượng Command và lưu dữ liệu vào

DataReader như phát biểu

‘ Khai báo đối tượng kết nối và chuỗi kết nối

Dim splConn As SqlConnection = New SqlConnection

(“server = (local) \ NetSDK; uid = hv; pwd = hv;

Database = yourdatabase”)

‘Khai báo đối tượng SQL thực thi

Dim cmdCommand As Sqlcommand =

New sqlcommand ( =

Select customerNo From tblcustomers Where active = 1 “, sqlConn )

‘Gọi phương thức mở kết nối

sqlConn.Open ()

‘Gọi phương thức thực thi phát biểu SQL trên đối tượng sqlDataReader

Dim drSqlDataReader As sqlDataReader =

Trang 20

dữ liệu giữa Client computer và SQL Server computer Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các bộ phận khác nhau trong RDBMS

SQL Server 2000 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server 2000 có thể kết hợp "ăn ý" với các server khác như Microsoft Internet Information Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server

1.6.2 Các cơ sở dữ liệu mặc định của SQL

CSDL Master:

Đây là CSDL chủ chốt để chạy SQL Server CSDL này có một con trỏ chỉ vào tập tin dữ liệu chính của từng CSDL khác đã cài đặt, cũng như thông tin về Server diện rộng chủ chốt Thông tin Server diện rộng bao gồm các thông báo lỗi, thông tin nhập vào, thủ tục lưu trữ hệ thống và kết nối hoặc liên kết các Server

CSDL Model:

Đây là CSDL mẫu Mỗi khi bạn tạo một CSDL mới thực tế là sao chép CSDL Model Bất kỳ đối tượng nào đó có trong CSDL Model sẽ được sao chép tới CSDL mới khi nó tạo được

CSDL Pubs:

Trang 21

Đây là CSDL hỗ trợ cho việc học tập bao gồm các thông tin về nhà xuất bản như các tác giả các sách, giá bán Hầu hết các ví dụ trong SQLServer Book Online đều dựa vào CSDL này, CSDL Pubs chiếm không tới 2MB

CSDL Northwind

Đây cũng là CSDL cho việc học tập xen kẽ với CSDL Pubs, CSDL này chiếm khoảng 3,5MB

1.6.3 Cách thức tổ chức cơ sở dữ liệu của SQL Server 2000

Hình dưới đây cho thấy cách lưu trữ dữ liệu trong bộ nhớ của SQL Server:

Dữ liệu được lưu trữ trong các trang 8KB liên tiếp trong không gian đĩa gọi là Extent Vậy mỗi 1MB có thể lưu trữ 128 trang Bảng, chỉ mục và các đối tượng khác cũng được lưu trữ trong Extent Do đó một CSDL có 16 Extent trong mỗi MB, 8 đối tượng nhỏ có thể cùng một Extent Nếu bảng lớn hơn 8 trang thì nó chiếm toàn bộ Extent

Trang 22

Tập tin Transaction Log giữ toàn bộ thông tin để khôi phục CSDL trong trường hợp hệ thống có sự cố Kích cỡ của Transaction Log ngầm định là 25% kích cỡ của tập tin CSDL

Cách làm việc của Transaction Log:

Quá trình thay đổi dữ liệu được biểu diễn như sau:

Sự biến đổi dữ liệu được gửi đến ứng dụng

Khi biến đổi được thực thi, các trang dữ liệu có ảnh hưởng được nạp từ tập tin dữ liệu vào trong bộ nhớ (gọi là data cache)

Một câu lệnh biến đổi được ghi vào Log file trước khi sự biến đổi này được thực hiện trong CSDL Kiểu log này gọi là Write-ahead-log

Khi các trang dữ liệu cư trú trong data cache và các trang log được ghi trên đĩa và log file, quá trình checkspoint viết tất cả những chuyển dịch đến CSDL trên đĩa

Nếu hệ thống bị treo, quá trình khôi phục tự động sẽ chạy khi SQl khởi động lại Quá trình này dùng Transaction log để thực hiện

1.6.4 Các đối tượng CSDL của SQL Server 2000

Diagrams (lược đồ quan hệ): Đây là công cụ giúp cho việc thực hiện các kết nối giữa các bảng CSDL

Table (bảng): Đây là đối tượng lưu trữ dữ liệu thực Trong bảng bao gồm nhiều trường Mỗi trường ứng với mỗi loại kiểu dữ liệu

View (khung nhìn): Có thể coi đây là một bảng ảo được định nghĩa bởi các câu truy vấn

Stored Procedure (thủ tục dựng sẵn): Đây được coi như giao diện chương trình giữa ứng dụng và CSDL SQL Server

User (người dùng): Chứa các người dùng của CSDL

Roles (vai trò): Chứa các vai trò CSDL

Trang 23

Rules (quy tắc): Các quy tắc củng cố thêm tính toàn vẹn miền bằng cách cung cấp nhiều hơn việc kiểm tra các giá trị hợp lệ, chẳng hạn:

- So khớp với một mẫu (LIKE)

- So khớp với một danh sách các giá trị (IN)

- Thuộc về một khoảng các giá trị nào đó (BETWEEN)

Defaults: Chứa giá trị mặc định của trường trong bảng dữ liệu khi ta thêm một bản ghi mới nhưng không nhập giá trị cho bản ghi đó

User Defined Data Types: Chứa các kiểu dữ liệu do người dùng định nghĩa User Defined Function: Chứa các hàm do người dùng định nghĩa

Full-text Catalog: Các dịch vụ văn bản

Trang 24

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 GIỚI THIỆU VỀ TT DVKH VIỄN THÔNG THÁI NGUYÊN

Trung tâm dịch vụ khách hàng tỉnh Thái Nguyên được thành lập với nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ, bán hàng và chăm sóc khách hàng, giải đáp các thông tin xã hội, tra cứu danh bạ điện thoại, bảo dưỡng, xử lý các thiết bị viễn thông, xử lý cước toàn tỉnh

Hoạt động chủ yếu của trung tâm là cung cấp các dịch vụ bán hàng với điểm giao dịch chính là Trung tâm dịch vụ Khách Hàng

MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG

VIỄN THÔNG THÁI NGUYÊN

Tổ tổng hợp sẽ chịu trách nhiệm nhập hàng và xuất hàng cho điểm bán hàng chính là tổ dịch vụ trung tâm và tổ dịch vụ chăm sóc Khách Hàng, đồng thời cũng là nơi cập nhật danh mục mặt hàng, số lượng, đơn giá các loại mặt hàng Hai tổ dịch vụ Trung tâm và tổ dịch vụ chăm sóc Khách Hàng là hai nơi trực tiếp bán hàng và cập nhật phiếu bán hàng Bộ phận kế toán sẽ thống kê doanh thu, tổng hợp nợ, thống kê hàng bán trong ngày, hàng bán trong tháng, tổng hợp tồn, thống kê hàng bán chạy…

kê tài chính

Tổ dịch

vụ trung tâm

Tổ dịch

vụ chăm sóc

KH

Tổ sửa chữa quản

lý mạng

Tổ

xử lý cước

Tổ giải đáp

108

Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của TTDV KH – VT Thái Nguyên

Trang 25

2.2 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG BÀI TOÁN

2.2.1 Khảo sát bài toán

Hiện nay, tại Trung tâm dịch vụ khách hàng thuộc Viễn thông Thái Nguyên, bài toán quản lý bán hàng và phát triển dịch vụ vẫn đang được thực hiện kiểu bán thủ công Điều này có nghĩa là đã có những chương trình theo ngành dọc của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam và các phần mềm dùng riêng trong Trung tâm nhưng các hệ thống này được phát triển ở mức độ tổng thể, rất khó phù hợp với hiện trạng thực tế của mỗi một bài toán nhỏ trong các đơn vị cụ thể Những khó khăn gặp phải đối với bài toán quản lý bán hàng

và phát triển dịch vụ tại Trung tâm như sau:

- Hệ thống quản lý thuê bao di động và thuê bao Internet được phát triển trên nền ứng dụng Web triển khai trên phạm vi toàn quốc, vì vậy rất khó khăn cho tổ bán hàng thực hiện việc kết xuất các báo cáo định kỳ theo yêu cầu cụ thể cho lãnh đạo khi có yêu cầu

- Phần mềm quản lý kinh doanh đã được áp dụng trước đây tại Trung tâm không phù hợp với hiện trạng bài toán quản lý kinh doanh tại Trung tâm, đặc biệt là trong vấn đề đối chiếu, thống kê lượng hàng nhập vào và xuất ra

vì bài toán quản lý bán hàng và phát triển thuê bao mang tính đặc thù riêng rất cao Cụ thể là

o Việc nhập hàng bán tại tổ bán hàng từ bộ phận kế toán và bộ phận kho chung của Trung tâm được thực hiện thường xuyên với số lượng SIM lớn nhưng bộ phận bán hàng lại không được lưu lại phiếu xuất hàng từ bộ phận kế toán

o Nhóm hàng thẻ SIM thường đa dạng và biến đổi thường xuyên về đầu số và mệnh giá bán theo thời gian

o Mỗi một thẻ SIM đều có một số SERI duy nhất, vì vậy việc quản lý từng thẻ SIM khi nhập về tại tổ bán hàng gây mất rất nhiều thời gian cho nhân viên tổ bán hàng

o Khi thực hiện bán hàng, phải lưu lại thông tin cụ thể về khách hàng

Trang 26

o Bộ phận bán hàng ngoài công việc bán hàng phải thực hiện việc phát triển các dịch vụ như dịch vụ thuê bao đi động trả sau, dịch vụ điện thoại không dây Gphone, dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ Internet Mỗi một dịch vụ đều phải thực hiện việc báo cáo phát triển định kỳ

Với thực trạng như vậy, hiện nay ở tổ bán hàng tại Trung tâm dịch vụ khách hàng Viễn thông Thái Nguyên, việc quản lý hàng nhập về, quản lý hàng bán ra và quản lý lượng hàng tồn gặp rất nhiều khó khăn Đồng thời việc thống

kê, báo cáo và đối chiếu các mặt hàng và dịch vụ đã phát triển theo kỳ (ngày, tuần, tháng, quý, năm) là tốn rất nhiều công sức và thời gian của nhân viên tổ bán hàng vì phải sử dụng hệ thống phần mềm không phù hợp kết hợp với hệ thống sổ sách ghi chép

Với những thực tế đó, là một người thực hiện công việc trực tiếp tại tổ bán hàng và là một sinh viên ngành Công nghệ thông tin Em đã chọn đề tài

“Xây dựng chương trình quản lý bán hàng cho Viễn thông Thái Nguyên” Em nhận thấy rằng chương trình cần phải làm được những điểm cơ bản như sau:

Chương trình phải thay thế được các công việc thủ công làm hàng ngày

là cập nhật hàng nhận về từ tổ quản lý kho, xem thông tin hàng tồn kho, quản

lý các thông tin về khách hàng, nhân viên, tìm kiếm các mặt hàng trong kho, quản lý thông tin phát triển thuê bao, chuyển đổi hình thức thuê bao … Ngoài

ra chương trình phải cung cấp cho lãnh đạo biết được doanh thu bán hàng và phát triển dịch vụ thuê bao trong một khoảng thời gian kinh doanh và đưa ra được những cảnh báo về tình trạng hàng tồn trong kho, lưu lại nhật ký nhập xuất hàng đối với từng nhân viên của tổ bán hàng Chức năng không thể thiếu

đó là chương trình cần phải thống kê về các mặt hàng đã nhập và xuất trong một giai đoạn kinh doanh nhất định, từ đó thông báo chính xác số lượng sản phẩm còn tồn kho để có quyết định nhập hàng kịp thời và hợp lý

Trang 27

2.2.2 Cách thức hoạt động của hệ thống

Khi hết hàng trong kho của bộ phận bán hàng, bộ phận bán hàng sẽ yêu cầu phòng kế toán viết phiếu xuất hàng Sau đó, phiếu xuất hàng được chuyển tới bộ phận quản lý kho chung để thực hiện việc xuất hàng cho bộ phận bán hàng Bộ phận bán hàng sau khi nhận hàng về thì sẽ vào sổ lưu thông tin mặt hàng trong kho của bộ phận này

Khi có khách đến mua hàng, sau khi đã thỏa thuận được giá cả và khách hàng đồng ý mua hàng, nhân viên bán hàng sẽ thực hiện lập phiếu bán hàng, xuất hàng trong kho của bộ phận bán hàng cho khách và lập phiếu thu tiền

Khi có khách đến đăng ký thuê bao trả sau mới, đề nghị thay đổi các thông tin về thuê bao của mình hoặc đề nghị chuyển hình thức thuê bao, khách hàng phải viết giấy yêu cầu Sau đó, nhân viên bán hàng sẽ sử dụng phần mềm quản lý hệ thống thông tin thuê bao của Vinaphone để cập nhật các thay đổi theo yêu cầu của khách hàng và đồng thời ghi lại các thông tin thay đổi này của khách hàng vào sổ

Khi có yêu cầu báo cáo định kỳ (theo tuần, tháng, quý, năm) từ các bộ phận có liên quan, bộ phận bán hàng thực hiện tổng hợp và thống kê dữ liệu trong sổ sách để thực hiện các báo cáo này

Trang 28

2.2.3 Một số biểu mẫu hệ thống cũ đang sử dụng

 Biểu mẫu báo cáo nhập hàng

VIỄN THÔNG THÁI NGUYÊN

TRUNG TÂM DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG

BÁO CÁO NHẬP HÀNG

Từ ngày ………… đến ngày …………

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm ……

NGƯỜI LẬP

 Biểu mẫu báo cáo bán hàng

VIỄN THÔNG THÁI NGUYÊN

Trang 29

 Biểu mẫu báo cáo hàng tồn

VIỄN THÔNG THÁI NGUYÊN

 Biểu mẫu báo cáo tổng hợp nhập-xuất-tồn

VIỄN THÔNG THÁI NGUYÊN

Tồn cuối

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm ……

NGƯỜI LẬP

Hình 2.4: Biểu mẫu báo cáo hàng tồn kho

Trang 30

 Biểu mẫu báo cáo phát triển thuê bao di động

VIỄN THÔNG THÁI NGUYÊN

TRUNG TÂM DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG

BÁO CÁO PHÁT TRIỂN THUÊ BAO DI ĐỘNG

Từ ngày ………… đến ngày …………

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm ……

Hình 2.6: Biểu mẫu báo cáo phát triển thuê bao di động

Trang 31

 Biểu mẫu báo cáo cắt chuyển thuê bao

VIỄN THÔNG THÁI NGUYÊN

TRUNG TÂM DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG

BÁO CÁO CẮT CHUYỂN THUÊ BAO DI ĐỘNG

Từ ngày ………… đến ngày …………

Thái Nguyên, ngày … tháng … năm ……

Trang 32

2.2.4 Phân tích những nhược điểm của hệ thống cũ

Qua cách mô tả về cơ chế quản lý cũng như cách thức hoạt động của đơn vị theo kiểu cũ, ta thấy nổi cộm lên một số vấn đề như sau:

 Việc quản lý các công việc nhập nhiều sổ sách và giấy tờ lưu trữ Hàng của nhiều nhà cung cấp, nhập với nhiều thời gian khác nhau dẫn đến cần rất nhiều sổ sách và giấy tờ cũng như các nhân viên để thống kê nó Điều này gây ra khó khăn rất nhiều trong việc bảo quản cũng như tổng hợp lại các mặt hàng đã nhập Từ đó dẫn đến việc chồng chéo các công việc, làm cho hoạt động doanh nghiệp trở nên chậm chạp Đôi lúc công việc này lại phải huy động thêm nhân lực gây tốn kém không cần thiết

 Việc kiểm tra các mặt hàng đã xuất trong một khoảng thời gian dài cũng là điều mà lãnh đạo doanh nghiệp cần phải nghĩ tới Qua thực tế làm việc của một số doanh nghiệp thì ta thấy rằng mỗi khi đối chiếu sổ sách cùng khách hàng, thường xảy ra sai sót rất nhiều Hơn nữa công việc tổng hợp cũng thực sự trở nên quá mệt mỏi với họ Ngoài ra các công việc cần kiểm tra tương

tự cũng vậy, việc thường xuyên cử người kiểm kê kho hàng cũng gây nhiều tốn kém và thường là không chính xác Hơn nữa trong thực tế việc báo cáo tồn kho chỉ đưa lại kết quả về số lượng sản phẩm tồn chứ không thể cung cấp chính xác

là số sản phẩm tồn đó có bao nhiêu sản phẩm được nhập vào các thời điểm khác nhau, giá nhập của các sản phẩm vào những thời điểm khác nhau là bao nhiêu…

 Mặt khác, xã hội càng phát triển thì con người càng coi thời gian

là vàng Điều đó đã đặt ban lãnh đạo vào tình thế đổi mới cách quản lý cấp bách, để theo kịp với tốc độ phát triển của xã hội như hiện nay Với các công việc như trên người ta thấy rằng chỉ cần các doanh nghiệp áp dụng công nghệ thông tin vào trong công tác quản lý sẽ đem lại hiệu quả rất cao cho doanh nghiệp: Giảm cho phí về nhân công, thời gian thống kê và tổng hợp nhanh … tạo điều kiện cho lãnh đạo doanh nghiệp có thể nhìn nhận sáng suốt về tình

hình kinh doanh của đơn vị

Trang 33

2.2.5 Định hướng phát triển và xây dựng hệ thống mới

Hệ thống quản lý bán hàng và phát triển dịch vụ mới sẽ thực hiện các nhóm công việc chính như sau:

 Các yêu cầu về chức năng

 Quản lý danh mục: Bao gồm các công việc cập nhật thông tin về nhóm

mặt hàng, danh mục hàng, danh sách khách hàng, quản lý giá các mặt hàng

 Quản lý nhập xuất hàng: Quản lý các mặt hàng nhập vào và bán ra từ

trung tâm cho đối tượng khách hàng bên ngoài

 Quản lý phát triển dịch vụ: Quản lý việc phát triển các dịch vụ thuê

bao trả sau, thuê bao điện thoại không dây Gphone, thuê bao điện thoại cố định, thuê bao Internet; Quản lý việc thay đổi và cập nhật thông tin về các thuê bao; Quản lý việc cắt chuyển của các thuê bao

 Thống kê, báo cáo: Báo cáo bán hàng, báo cáo nhập hàng, báo cáo hàng

tồn kho, báo cáo tổng hợp nhập-xuất-tồn, báo cáo phát triển dịch vụ thuê bao di động trả sau, báo cáo phát triển dịch vụ thuê bao Gphone, báo cáo phát triển dịch vụ thuê bao điện thoại cố định, báo cáo phát triển dịch vụ thuê bao Internet

 Tìm kiếm thông tin: Tìm kiếm thông tin về các mặt hàng được bán ra

và khách hàng mua hàng cũng như khách hàng sử dụng dịch vụ theo các tiêu chí khác nhau

 Các yêu cầu phi chức năng

- Cơ sở dữ liệu của hệ thống phải đảm bảo tính bảo mật cao, tránh sự xâm nhập trái phép và thay đổi dữ liệu trực tiếp vào cơ sở dữ liệu Cụ thể người sử dụng không thể sử dụng các công cụ quản trị CSDL của các hệ quản trị CSDL để xem và thay đổi dữ liệu trực tiếp mà không thông qua chương trình

- Giao diện của hệ thống phải đảm bảo hoàn toàn bằng tiếng Việt và phải được thiết kế đẹp, thuận lợi cho người sử dụng

- Hệ thống phải kiểm soát được một cách chặt chẽ những lỗi nhập liệu

Trang 34

- Hệ thống font chữ trong giao diện phần mềm và trong cơ sở dữ liệu phải đảm bảo là chuẩn font Unicode để hệ thống có thể thích nghi với nhiều nền hệ điều hành, không bị lệ thuộc vào hệ thống font chữ được cài đặt trên máy của người sử dụng và dữ liệu có thể kết xuất ra nhiều dạng khác nhau mà không cần quan tâm đến font chữ hệ thống

- Hệ thống báo cáo phải được cập nhật kịp thời ngay khi có sự thay đổi

dữ liệu diễn ra trong chương trình đồng thời hỗ trợ khả năng kết xuất báo cáo sang các định dạng khác như định dạng văn bản (.doc) của Microsoft Word, định dạng bảng tính (.xls) của Microsoft Excel, định dạng tài liệu chỉ đọc (.pdf) của Acrobat,

- Việc cài đặt hệ thống phải thuận tiện dễ dàng nhất cho người sử dụng Giải pháp đóng gói phải không phụ thuộc vào nền tảng hệ điều hành và các dịch vụ ứng dụng trên đó Cụ thể là chương trình đóng gói sau khi được cài đặt phải chạy được trên bất kỳ một máy tính nào chạy hệ điều hành từ phiên bản Windows 2000 trở lên, không cần cài trước Dot Net Framework 3.0, SQL Server 2000 Chương trình phải cho phép người quản trị cấu hình hệ thống ở lần chạy đầu tiên

 Mô tả chi tiết các chức năng quản lý

 Quản lý danh mục

 Quản lý danh mục thông tin về nhóm mặt hàng: Do nhu cầu thị

trường nên việc kinh doanh của trung tâm gồm nhiều loại hàng phân ra nhiều nhóm hàng nên việc quản lý nhóm mặt hàng cần có để việc nhập

và quản lý đơn giản hơn Nó giúp nhân viên nhập hàng và cả ban lãnh đạo trung tâm dễ dàng theo dõi,quản lý hàng của đơn vị mình

 Quản lý danh mục nhân viên tổ quản lý kho: Khi có yêu cầu xuất

hàng từ phòng kế toán, tổ quản lý kho sẽ xuất hàng cho tổ bán hàng Với mục đích quản lý một cách chính xác thông tin về người xuất hàng trong kho cho tổ bán hàng để phục vụ cho các truy vấn và thống kê báo cáo dữ

Trang 35

trong tổ quản lý kho bao gồm việc duyệt, xem, thêm, sửa, xóa thông tin

về mỗi nhân viên trong tổ này

 Quản lý danh mục nhân viên tổ bán hàng: Khi nhận hàng về từ tổ

quản lý kho, nhân viên tổ bán hàng phải cập nhật danh sách hàng mới nhập vào kho của tổ bán hàng Đồng thời, khi bán ra một mặt hàng hoặc phát triển được một thuê bao mới, nhân viên bán hàng cũng phải cập nhật thông tin về mặt hàng được bán ra hoặc thông tin về thuê bao mới được phát triển vào sổ để làm cơ sở thống kê hàng tồn và báo cáo doanh thu Vì vậy cần phải xác định một cách chính xác ai là người thực hiện các công việc bán hàng hoặc phát triển thuê bao mới Chức năng này cho phép duyệt, xem, thêm, sửa, xóa thông tin về các nhân viên trong tổ bán

hàng

 Quản lý danh mục mệnh giá SIM trả trước: Cho phép quản lý các

mệnh giá của mặt hàng SIM trả trước theo thời gian

 Quản lý danh mục hình thức thanh toán: Phục vụ cho việc lựa chọn

hình thức thanh toán trong việc cập nhật hợp đồng phát triển các loại dịch vụ khác nhau

 Quản lý bán hàng:

 Lập phiếu bán hàng: Khi nhân viên bán hàng bán ra một mặt hàng, cần

phải lập phiếu bán hàng để lưu lại các thông tin về mặt hàng bán ra và làm cơ sở để làm báo cáo thống kê doanh thu và báo cáo tồn kho

 Lập phiếu thu tiền: Khi phiếu bán hàng được lập thì nhân viên bán

hàng phải lập phiếu thu tiền, việc lập phiếu thu tiền là kết quả của quá trình mua bán hàng Từ phiếu thu tiền bộ phận kế toán có thể tồng hợp doanh thu của trung tâm theo từng ngày, từng thời điểm

 Quản lý giá bán của mặt hàng: Các mặt hàng của trung tâm cũng như

các doanh nghiệp kinh doanh trên thực tế có thể được nhập từ nhiều nhà cung cấp và cho dù có cùng một nhà cung cấp đi nữa thì giá cả trong mỗi

Trang 36

năng làm những công việc đó Chức năng này cho phép xem và thay đổi giá bán của các mặt hàng theo từng thời điểm kinh doanh

 Nhập hàng: Chức năng này cho phép cập nhật thông tin về các mặt hàng

mới nhập về vào kho của tổ bán hàng

 Quản lý phát triển thuê bao

Thực hiện một số các công việc sau:

- Quản lý thông tin về các thuê bao của các khách hàng hiện tại

- Cho phép cập nhật thông tin về thuê bao mới

- Cho phép đổi hình thức thuê bao

 Thống kê và báo cáo:

 Báo cáo nhập hàng: Cho phép tạo ra các báo cáo hàng nhập về trong

một khoảng thời gian bất kỳ do người sử dụng lựa chọn

 Báo cáo bán hàng: Cho phép tạo ra các báo cáo hàng bán ra trong một

khoảng thời gian bất kỳ do người sử dụng lựa chọn

 Báo cáo hàng tồn: Tổng hợp hàng tồn và tạo ra báo cáo hàng tồn trong

kho theo một khoảng thời gian bất kỳ do người sử dụng lựa chọn

 Báo cáo tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn: Tổng hợp các thông tin hàng

nhập về, hàng bán ra và hàng tồn theo một khoảng thời gian bất kỳ do người sử dụng lựa chọn

 Báo cáo phát triển dịch vụ: Cho phép tạo ra các báo cáo phát triển các

loại dịch vụ khác nhau như dịch vụ điện thoại di động trả sau, dịch vụ điện thoại không dây Gphone, dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ Internet theo khoảng thời gian do người sử dụng lựa chọn

 Báo cáo cắt chuyển dịch vụ: Cho phép tạo ra các báo cáo việc cắt

chuyển dịch vụ của các thuê bao theo khoảng thời gian do người sư dụng lựa chọn

 Tìm kiếm thông tin:

 Tìm kiếm theo số máy: Cho phép tìm kiếm các thông tin về hàng bán ra

Trang 37

 Tìm kiếm theo số SERI: cho phép tim kiếm các thông tin về hàng bán

ra và khách hàng theo số SERI của thẻ SIM

 Tìm kiếm theo tên khách hàng: Cho phép tìm kiếm thông tin về khách

hàng và hàng bán ra hoặc dịch vụ đã được phát triển theo họ hoặc tên của khách hàng

Trang 38

2.3 PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG

2.3.1 Mục tiêu quản lý và yếu tố thành công

2.3.1.1 Mục tiêu quản lý

 Quản lý nhóm danh mục: Bao gồm việc quản lý thông tin về danh mục

các loại mặt hàng, danh mục nhân viên tổ quản lý kho, danh mục nhân viên tổ bán hàng, danh mục mệnh giá SIM trả trước, danh mục hình thức thanh toán

 Quản lý bán hàng: Bao gồm việc quản lý nhập hàng từ tổ quản lý kho

về tổ bán hàng, quản lý việc bán hàng, quản lý giá bán các loại mặt hàng

và cảnh báo danh sách hàng sắp hết trong kho

 Quản lý phát triển dịch vụ: Bao gồm việc quản lý phát triển thuê bao

(thuê bao điện thoại di động trả sau, thuê bao điện thoại không dây Gphone, thuê bao điện thoại cố định, thuê bao Internet), quản lý thông tin về các thuê bao của các loại hình dịch vụ, quản lý việc cắt chuyển thuê bao

 Tìm kiếm thông tin: Cho phép tìm kiếm thông tin về các mặt hàng đã

bán ra theo số SIM hoặc theo số SERI, tìm kiếm thông tin về khách hàng theo tên,…

 Thống kê và báo cáo: Cho phép báo cáo theo kỳ về danh sách hàng

nhập, danh sách hàng bán, danh sách hàng tồn, báo cáo tổng hợp nhập – xuất – tồn; Báo cáo phát triển dịch vụ theo kỳ về thuê bao điện thoại di động trả sau, thuê bao điện thoại không dây GPhone, thuê bao điện thoại

cố định và thuê bao Internet; Báo cáo danh sách thuê bao cắt chuyển dịch

vụ điện thoại đi động, dịch vụ điện thoại không dây GPhone, dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ Internet

2.3.1.2 Yếu tố thành công

 Quản lý chính xác việc nhập hàng và xuất hàng tại tổ bán hàng

 Quản lý chính xác việc phát triển thuê bao di động, thuê bao Gphone, thuê bao điện thoại cố định và thuê bao Internet

Trang 39

 Quản lý và cập nhật thông tin về các thuê bao của các loại hình dịch vụ hiện tại đang cung cấp

 Báo cáo nhập hàng, báo cáo xuất hàng, báo cáo hàng tồn, báo cáo tổng hợp nhập-xuất-tồn, báo cáo phát triển các loại thuê bao, báo cáo việc cắt chuyển các loại thuê bao

 Thống kê và cảnh báo được các mặt hàng sắp hết trong kho để tổ bán hàng thực hiện tiếp việc nhập hàng

 Đưa ra các báo cáo về tổng hợp sản phẩm nhập, sản phẩm xuất và sản phẩm tồn kho

 Quản lý được hành động của người sử dụng chương trình theo tài khoản đăng nhập

 Tìm giải pháp đóng gói sản phẩm thích hợp và đóng gói sản phẩm để có thể dễ dàng cài đặt trên máy tính của người sử dụng khi triển khai ở các

cơ quan khác

Trang 40

2.3.2 Thiết kế hệ thống về chức năng

2.3.2.1 Sơ đồ phân cấp chức năng mức tổng thể

2.3.2.2 Sơ đồ phân cấp chức năng quản lý hệ thống

2.3.2.3 Sơ đồ phân cấp chức năng quản lý danh mục

Quản lý hệ thống

Đăng nhập người dùng Quản lý Thoát

chương trình

Hình 2.2: Sơ đồ phân cấp chức năng quản lý hệ thống

Hình 2.1: Sơ đồ phân cấp chức năng mức tổng thể

Chương trình QL bán hàng

và phát triển DV VTTN

Quản lý danh mục

Quản lý nhập xuất

Quản lý phát triển DV Tìm kiếm

Quản lý

hệ thống

Báo cáo thống kê

DM NV tổ bán hàng

DM hình thức TT

Hình 2.3: Sơ đồ phân cấp chức năng quản lý danh mục

Ngày đăng: 03/08/2016, 09:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Phân tính và thiết kế tin học hệ thống quản lý – kinh doanh – nghiệp vụ NXB Giao thông vận tải – Biên soạn : Ngô Trung Việt - Trung tâm KH Tự nhiên và công nghệ quốc gia 1995 Khác
[2]. Visual Basic.Net kĩ xảo lập trình - Phương Lan - Nhà xuất bản Thống kê – 2004 Khác
[3]. Kỹ thuật lập trình ứng dụng chuyên nghiệp Visual Basic.Net tập 1, tập 2 - Phạm Hữu Khánh, Phương Lan - Nhà xuất bản Lao động – Xã hội – 2002 Khác
[4]. Thiết kế báo cáo với Crystal Report 9 – Nguyễn Văn Thanh – Nhà xuất bản Giáo dục – 2007 Khác
[5]. Quản trị CSDL với SQL Server 2000 – Trần Lê Minh – Nhà xuất bản Thống kê - 2004 Khác
[5]. MSDN – Visual Studio 2008 – Microsoft - Tài liệu tham khảo về lập trình đi cùng bộ cài đặt Visual Studio 2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dưới đây cho thấy cách lưu trữ dữ liệu trong bộ nhớ của SQL Server: - Xây dựng chương trình quản lý bán hàng và phát triển dịch vụ cho viễn thông thái nguyên
Hình d ưới đây cho thấy cách lưu trữ dữ liệu trong bộ nhớ của SQL Server: (Trang 21)
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của TTDV KH – VT Thái Nguyên - Xây dựng chương trình quản lý bán hàng và phát triển dịch vụ cho viễn thông thái nguyên
Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của TTDV KH – VT Thái Nguyên (Trang 24)
Hình 2.6: Biểu mẫu báo cáo phát triển thuê bao di động - Xây dựng chương trình quản lý bán hàng và phát triển dịch vụ cho viễn thông thái nguyên
Hình 2.6 Biểu mẫu báo cáo phát triển thuê bao di động (Trang 30)
Hình 2.2: Sơ đồ phân cấp chức năng quản lý hệ thống - Xây dựng chương trình quản lý bán hàng và phát triển dịch vụ cho viễn thông thái nguyên
Hình 2.2 Sơ đồ phân cấp chức năng quản lý hệ thống (Trang 40)
Hình 2.4: Sơ đồ phân cấp chức năng quản lý bán hàng - Xây dựng chương trình quản lý bán hàng và phát triển dịch vụ cho viễn thông thái nguyên
Hình 2.4 Sơ đồ phân cấp chức năng quản lý bán hàng (Trang 41)
Hình 2.7: Sơ đồ phân cấp chức năng báo cáo thống kê - Xây dựng chương trình quản lý bán hàng và phát triển dịch vụ cho viễn thông thái nguyên
Hình 2.7 Sơ đồ phân cấp chức năng báo cáo thống kê (Trang 42)
Hình 2.9: Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh - Xây dựng chương trình quản lý bán hàng và phát triển dịch vụ cho viễn thông thái nguyên
Hình 2.9 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 43)
Hình thức TT  Người dùng - Xây dựng chương trình quản lý bán hàng và phát triển dịch vụ cho viễn thông thái nguyên
Hình th ức TT Người dùng (Trang 44)
Hình 2.12: Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng quản lý bán hàng - Xây dựng chương trình quản lý bán hàng và phát triển dịch vụ cho viễn thông thái nguyên
Hình 2.12 Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng quản lý bán hàng (Trang 45)
Hình thức TT - Xây dựng chương trình quản lý bán hàng và phát triển dịch vụ cho viễn thông thái nguyên
Hình th ức TT (Trang 46)
Hình 2.14: Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng tìm kiếm - Xây dựng chương trình quản lý bán hàng và phát triển dịch vụ cho viễn thông thái nguyên
Hình 2.14 Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng tìm kiếm (Trang 47)
Hình 2.15: Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng báo cáo hàng hóa kinh doanh - Xây dựng chương trình quản lý bán hàng và phát triển dịch vụ cho viễn thông thái nguyên
Hình 2.15 Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng báo cáo hàng hóa kinh doanh (Trang 48)
Hình 2.17: Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng báo cáo cắt chuyển dịch vụ - Xây dựng chương trình quản lý bán hàng và phát triển dịch vụ cho viễn thông thái nguyên
Hình 2.17 Biểu đồ luồng dữ liệu chức năng báo cáo cắt chuyển dịch vụ (Trang 49)
Hình 2.18: Lược đồ liên kết trong CSDL - Xây dựng chương trình quản lý bán hàng và phát triển dịch vụ cho viễn thông thái nguyên
Hình 2.18 Lược đồ liên kết trong CSDL (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w