1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

năng lực quản lý của nhà nước về công nghệ và thực trạng công nghệ của doanh nghiệp trong nước

66 215 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 450,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BAN THễNG TIN DOANH NGHIỆP VÀ THỊ TRƯỜNGTrung tâm thông tin và dự báo kinh tế-xã hội quốc gia năng lực quản lý của Nhà nớc về công nghệ và thực trạng công nghệ của doanh nghiệp trong nớc

Trang 1

BAN THễNG TIN DOANH NGHIỆP VÀ THỊ TRƯỜNG

Trung tâm thông tin và dự báo kinh tế-xã hội quốc gia

năng lực quản lý của Nhà nớc

về công nghệ và thực trạng công nghệ

của doanh nghiệp trong nớc

Lời nói đầu

Công nghệ và đầu t đổi mới công nghệ ngày càng trở thành yếu tố quantrọng tác động đến năng suất, sức cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế nh hiện nay

Trang 2

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nớc đã ban hành một số cơ chế, chính sách

hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ Tuy nhiên, các chính sách đó trên thực

tế đã có tác động nh thế nào đến hoạt động đổi mới công nghệ ở doanh nghiệp,hiện nay vẫn còn là một vấn đề cần nghiên cứu ở báo cáo này, chỳng ta chỉ đềcập đến vấn đề quản lý nhà nước đối với đổi mới, phỏt triển cụng nghệ và đỏnhgiỏ thực trạng cụng nghệ của doanh nghiệp trong nước Do đó, việc tìm hiểu vềtình hình đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp trong thời gian qua cũng nhnhững đánh giá của doanh nghiệp về cơ chế chính sách hỗ trợ hiện nay là mộtcông việc cần thiết và có ý nghĩa nhằm phục vụ cho quá trình nghiên cứu, quản

lý và hoạch định chính sách của Nhà nớc và định hớng phát triển của doanhnghiệp

năng lực quản lý của Nhà nớc về công nghệ và thực trạng công nghệ của doanh nghiệp trong nớc

Chương I: Lý luận chung về đổi mới cụng nghệ và nõng cao năng lực quản lý của nhà nước

I Cụng nghệ và vấn đề đổi mới cụng nghệ của doanh nghiệp Việt Nam

1 Khỏi niệm về cụng nghệ và cỏc bộ phận cấu thành

"Khoa học và cụng nghệ là quốc sỏch hàng đầu, giữ vai trũ then chốt trong sựnghiệp xõy dựng và bảo vệ Tổ quốc, là nền tảng và động lực cho sự nghiệp phỏt triểncụng nghiệp hoỏ, hiện đại hoỏ đất nước" Hiện nay cú nhiều quan niệm và khỏi niệm về

Trang 3

khoa học và công nghệ nhưng trong khuôn khổ của đề tài này, chúng ta chỉ đề cập đếnvấn đề quản lý Nhà nước đối với đổi mới, phát triển công nghệ và đánh giá thực trạngcông nghệ của doanh nghiệp trong nước

Đổi mới công nghệ (hay có khi còn gọi là phát triển công nghệ) được cấu thànhbởi hai cụm từ công nghệ và đổi mới Để hiểu rõ hơn về đổi mới công nghệ, trước hếtchúng ta cần làm rõ một số khái niệm liên quan đến cụm từ này

Ngày nay công nghệ thường được coi là sự kết hợp giữa "phần cứng" và phầnmềm" Phần cứng đó là trang thiết bị, máy móc, khí cụ, nhà xưởng Phần mền bao gồm:thành phần con người đố là kỹ năng tay nghề, kinh nghiệm lao động; thứ hai là thànhphần thông tin, bao gồm các bí quyết, quy trình, phương pháp, các dữ liệu và các bảnthiết kế; thứ ba là thành phần tổ chức, thể hiện trong việc bố trí sắp xếp, điều phối vàquản lý

Công nghệ: Hiện nay có rất nhiều quan điểm, khái niệm về công nghệ, nhưng

trong khuôn khổ đề tài này khái niệm về công nghệ được đưa ra theo Luật Khoa học và

Công nghệ được ban hành ngày 28/6/2000 Theo đó, "Công nghệ là tập hợp các

phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ, phương tiện dùng để biến đổi cácnguồn lực thành sản phẩm."

Như vậy, công nghệ được thể hiện ở công nghệ về sản phẩm và công nghệ về quy

trình sản xuất Công nghệ về sản phẩm được hiểu là những tri thức hay sáng kiến/sáng

tạo được thể hiện trong một sản phẩm Còn, công nghệ về quy trình sản xuất là những bíquyết gắn với quy trình sản xuất ra sản phẩm nói chung

Trong nền kinh tế thị trường, với cương vị là sản phẩm trí tuệ, công nghệ là mộthàng hoá đặc biệt, có các đặc thù cơ bản như: i) đó là hàng hoá vô hình; ii) mang đặcđiểm của một số hàng hoá công cộng; iii) có tác động lan toả; iv) rất khó xác định đượcgiá cả thực của sản phẩm công nghệ theo cơ chế thị trường

Công nghệ cao: là những công nghệ cho phép sản xuất với năng suất và chất

lượng cao, đem lại nhiều giá trị gia tăng hơn trên cùng lượng vốn và lao động bỏ ra.Công nghệ cao có đặc tính cơ bản là cho phép đạt hiệu quả, giá trị gia tăng và độ thâmnhập cao Sở dĩ như vậy là vì việc ứng dụng rộng rãi những kết quả/sản phẩm của các

Trang 4

ngành công nghiệp công nghệ cao vào các ngành kinh tế khá sẽ góp phần làm tăng năngsuất, cải thiện chất lượng sản phẩm/dịch vụ và cuối cùng là nâng cao hiệu quả hoạt độngcủa toàn ngành kinh tế nói chung.

Đổi mới công nghệ: là hoạt động nghiên cứu nhằm đổi mới, cải tiến công nghệ đã

có (trong nước, ngoài nước), góp phần cải thiện chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăngnăng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh

Đổi mới công nghệ có thể bao gồm nhiều hoạt động khác nhau như: hoạt độngnghiên cứu và triển khai để cải tiến sản phẩm có chất lượng, mẫu mã tốt hơn, có sức hấpdẫn hơn và khả năng cạnh tranh lớn hơn; hoạt động nghiên cứu và triển khai để cải tiến/đổi mới quy trình công nghệ sao cho đạt chi phí thấp hơn, năng suất, hiệu quả cao hơn;nghiên cứu để hoàn thiện công nghệ sản phẩm hoặc công nghệ quy trình sản xuất nhậpngoại cho phù hợp với điều kiện trong nước Hoạt động đổi mới công nghệ không chỉdừng lại ở khâu nghiên cứu và triển khai mà còn bao gồm cả khâu phổ biến, chuyểngiao những kết quả nghiên cứu đổi mới đó vào thực tiễn sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Xét về năng lực tạo ra công nghệ thì đổi mới công nghệ được đánh giá là có trình

độ cao hơn so với hấp thụ công nghệ, nhưng lại thấp hơn so với sáng tạo công nghệ.Theo đó, năng lực sáng tạo công nghệ và đổi mới công nghệ cho phép tạo ra sản phẩm

có giá trị gia tăng cao hơn nhiều so với năng lực hấp thụ công nghệ (mang tính thụ độnghơn) Sáng tạo công nghệ là việc tao ra một công nghệ hoàn toàn mới, một sản phẩmhoàn toàn mới Trong khi đó, đổi mới công nghệ mới chỉ đạt ở mức độ cải tiến quy trìnhcông nghệ hoặc đổi mới công nghệ sản phẩm đã có với những cải tiến đem lại hiệu quảtốt hơn cho sản xuất Còn hấp thụ công nghệ chỉ dừng lại ở năng lực sử dụng công nghệ

đã có (qua mua lại của người khác, thông qua chuyển giao công nghệ)

2 Đầu tư đổi mới công nghệ

Được hiểu là việc bỏ vốn thay đổi, cải tiến công nghệ đã có (trong nước, nướcngoài), góp phần cải thiện chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng năng suất, chất lượng

và hiệu quả sản xuất kinh doanh Đầu tư đổi mới công nghệ có thể bao gồm nhiều hoạtđộng khác nhau như: đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và triển khai để cải tiến sản

Trang 5

phẩm có chất lượng, mẫu mã tốt hơn, có sức hấp dẫn hơn và có khả năng cạnh tranhmạnh mẽ hơn; đầu tư cho hoạt động nghiên cứu và triển khai để cải tiến/đổi mới quytrình công nghệ sao cho đạt chi phí thấp hơn, năng suất và hiệu quả cao hơn; đầu tư choviệc nhập khẩu công nghệ mới, nghiên cứu để hoàn thiện công nghệ sản phẩm hoặccông nghệ quy trình sản xuất nhập ngoại cho phù hợp với điều kiện trong nước v.v Chủthể đầu tư đổi mới công nghệ về nguyên tắc là các doanh nghiệp nhưng cũng có thể làNhà nước, các tổ chức nghiên cứu và triển khai Mặt khác, người thực hiện hoạt độngđổi mới công nghệ có thể là những nhà công nghệ/kỹ thuật thuộc bộ phận nghiên cứu vàtriển khai của các doanh nghiệp, cũng có thể là các cán bộ hoa học làm việc tại các việnnghiên cứu nằm ngoài doanh nghiệp.

Nguồn vốn đầu tư đổi mới công nghệ có thể từ nhiều nguồn khác nhau: của ngânsách nhà nước (thông qua các chương trình hỗ trợ, thể chế tài chính của Nhà nước), vốncủa doanh nghiệp, vốn của các tổ chức nghiên cứu và triển khai, vốn trong nước, vốnnước ngoài

3.Vai trò của công nghệ đến tăng trưởng kinh tế và quốc tế hoá nền kinh tế thế giới

Con người trải qua hàng ngàn năm phát triển, qua các nền văn minh của nhân loại.Cùng với sự phát triển đó, công nghệ được cải tiến không ngừng Mỗi một giai đoạn vớimột công cụ lao động điển hình Cải thiện dần điều kiện lao động của con người từ laođộng chân tay với việc áp dụng ngày càng phổ cập kỹ thuật cơ giới hoá và tự động hoá,đến lao động trí óc với việc thâm nhập ngày càng rộng rãi các máy vi tính và cácphương tiện thông tin viễn thông vào mọi lĩnh vực hoạt động xã hội

Với việc cải tiến công nghệ trong sản xuất, con người dần được giải phóng sức laođộng chân tay, cải thiện điều kiện làm việc, hợp lý hoá lối sống, nâng cao năng lực tưduy của con người, làm tăng hiệu quả làm việc của con người Vì vậy, năng suất laođộng được tăng lên, hàng hoá tạo ra ngày càng nhiều tính trên đơn vị lao động Chính vìthế, tăng doanh thu và lợi nhuận cho các nhà sản xuất thúc đẩy nền kinh tế phát triển.Ngoài ra, cách mạng công nghệ là cho quá trình quốc tế hoá phát triển nhanhchóng cả chiều rộng lẫn chiều sâu Những vấn đề như: môi trường, an ninh, năng lượng,

Trang 6

nguyên liệu sản xuất, lương thực, bệnh tật, không còn là mối quan tâm của một quốcgia mà ngày càng có tính toàn cầu

Sự chuyển giao công nghệ, nhất là giữa các nước phát triển và các nước đang pháttriển diễn ra rất sôi động Các nước đang phát triển đang rất cần các nguồn vốn, côngnghệ để tổ chức khai thác các tiềm năng vốn có của mình nhất là nguồn lao động vànguồn tài nguyên Trong khi đó các nước công nghiệp phát triển lại muốn chuyển giaocông nghệ đã lỗi thời, tốn nhiều lao động, nguyên liệu và năng lượng Mặc khác cũng

do muốn đưa các ngành sản xuất của mình gắng liền với nguồn nguyên liệu và thịtrường tiêu thụ sản phẩm nên việc chuyển giao công nghệ sang các nước đang phát triểnngày càng tăng Đi đôi với sự chuyển giao đó là sự phát triển các quan hệ mậu dịch vàchuyển vốn đầu tư

4 Tính tất yếu phải đổi mới công nghệ

Năm 2006, đất nước sẽ bước vào vòng tăng trưởng mới Với sự gia tăng của khoahọc và công nghệ, một số nhà phân tích cho rằng, độ mở của tăng trưởng sẽ lớn hơnnhiều cùng với tiến trình hội nhập Và sự cạnh tranh sẽ khốc liệt hơn Điều đó cũng đặt

ra cho các doanh nghiệp phải thay đổi cách nghĩ và mạnh dạn đầu tư đổi mới công nghệhay là phá sản? Một câu hỏi được đặt ra trong giai đoạn này Vì thế các doanh nghiệpkhông ngừng nâng cao năng lực, cải tiến công nghệ để gia tăng giá trị sản phẩm

Khoa học và công nghệ có vai trò ngày càng to lớn để tăng trưởng kinh tế Nếuquá trình tích luỹ, đầu tư mở rộng qui mô sản xuất được coi là tái sản xuất theo chiềurộng thì phát triển khoa học và công nghệ được gọi là quá trình tái sản xuất mở rộngtheo chiều sâu Trong nền kinh tế toàn cầu, chỉ số cạnh tranh của Việt Nam đang dầngiảm xuống, năm 2004 đứng thứ 79/104 thì năm 2005 giảm xuống vị trí 80 trong số

116 nước được xếp hạng; nguyên nhân lớn là do đóng góp của khoa học và công nghệvào tăng trưởng kinh tế còn nhiều hạn chế Theo tiêu chí đầu tư nghiên cứu và triển khaibình quân trên cán bộ nghiên cứu, Việt Nam thấp hơn Thái Lan 4 lần, Trung Quốc 7lần, 8 lần so với Malaixia và 26 lần so với Xingapo

Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế thế giới mở ra nhiều cơ hội nhưng cũng đặt racho đất nước ta nhiều khó khăn cần phải vượt qua Với lợi thế của nước đi sau, công

Trang 7

nghệ trong nước cú thể tiếp thu chọn lọc để thớch nghi và làm chủ những cụng nghệ cầnthiết mà chưa cần đổ nhiều tiền vốn và cụng sức vào nghiờn cứu phỏt minh ở giai đoạnđầu tăng trưởng.

Thực tế cụng nghiệp húa đó chỉ ra, hiệu quả kỹ thuật của khu vực cụng nghiệpđang cũn hạn chế; điều này gợi ra cho khoa học và cụng nghệ nước ta nhiều cơ hội đểtăng năng suất lao động bằng nõng cao hiệu quả kỹ thuật cụng nghiệp, đú cũng là thời

cơ để khoa học và cụng nghệ cú những đúng gúp thiết thực vào tăng trưởng kinh tế

II Quản lý nhà nớc đối với đầu t đổi mới công nghệ ở Việt Nam

Nhà nước khuyến khớch cỏc doanh nghiệp đẩy mạnh ứng dụng kết quảnghiờn cứu khoa học và phỏt triển cụng nghệ, đặc biệt là ứng dụng cụng nghệđược tạo ra ở trong nước Doanh nghiệp ứng dụng cụng nghệ được tạo ra ở trongnước được hưởng cỏc ưu đói theo quy định của Chớnh phủ đó được quy định cụthể tại Luật Khoa học và cụng nghệ cựng với một số văn bản phỏp quy khỏc

1 Nhà nớc với vấn đề quản lý và phát triển thị trờng công nghệ

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu cạnh tranh gai gắt, công nghệ ngày càng trởthành nhân tố chủ yếu, quyết định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và của quốcgia Năng lực công nghệ còn là một trong những điều kiện quyết định đối với sự sốngcòn của doanh nghiệp buộc doanh nghiệp không ngừng nâng cao nó Nh vậy, để nângcao năng lực công nghệ buộc doanh nghiệp phải đầu t, đổi mới, nhng không thể thiếu đ-

ợc vai trò quản lý Nhà nớc trong nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, đặc biệt là tạokhung khổ luật pháp cho việc hình thành và vận hành thị trờng này

Nghị định 175-CP (29/4/1981) về việc ký kết Hợp đồng kinh tế trong nghiên cứukhoa học và phát triển kỹ thuật: Nghị định này cha đề cập trực tiếp đến thị trờng côngnghệ, nhng đã thể hiện sự cần thiết ủa việc ký kết Hợp đồng trong nghiên cứu khoa họcnhằm tạo thêm quyền tự chủ trong hoạt động của các cơ quan nghiên cứu và triển khaicủa các nhà khoa học, khuyến khích việc áp dụng các thành tựu khoa học và kỹ thuậtvào sản xuất

Nghị định 134 – HĐBT (31/8/1987) của Hội đồng Bộ trởng về một số biệnpháp khuyến khích hoạt động khoa học và quản lý: Quyết định này khẳng định quyền đ-

ợc tiến hành liên doanh, liên kết giữa các cơ quan nghiên cứu và triển khai với các cơ sởsản xuất kinh doanh, trong đó quy định rõ việc phân chia lợi nhuận thu đợc cho tác giả,cơ quan tổ chức áp dụng và cả cơ sở sản xuất khi áp dụng thành công các kết quả nghiêncứu

Trang 8

Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, đợc quốc hội thông qua lần đầu tiên vào năm

1987 đã khẳng định “Nhà nớc CHXHCN Việt Nam bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp,bảo đảm lợi ích hợp pháp của các nhà đầu t nớc ngoài trong hoạt động chuyển giao côngnghệ tại Việt Nam” trong luật có ghi rõ việc chuyển giao công nghệ nớc ngoài vào ViệtNam trong các dự án đầu t nớc ngoài đuợc thực hiện dới dạng góp vốn bằng giá trị côngnghệ hoặc mua công nghệ trên cơ sở hợp đồng, phù hợp với pháp luật về chuyển giaocông nghệ

Nghị định 12 - CP (18/2/1997) của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật đầu

t nớc ngoài tại Việt Nam Khẳng định Chính phủ Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi vàbảo hộ các quyền và lợi ích hợp pháp của bên chuyển giao công nghệ để thực hiện dự án

đầu t tại Việt Nam, khuyến khích và u đãi chuyển giao công nghệ, đặc biệt là công nghệtiên tiến

Luật khuyến khích đầu t trong nớc sửa đổi, đợc Quốc hội thông qua khóa X, kỳhọp thứ 3 thông qua ngày 20/5/1998, cũng quy định “Nhà nớc khuyến khích phổ biến vàchuyển giao công nghệ, tạo điều kiện cho nhà đầu t đợc sử dụng với mức phí u đãi cáccông nghệ tạo từ nguồn ngân sách Nhà nớc” Đồng thời Nhà nớc cũng lập quỹ hỗ trợphát triển KH&CN từ nguồn ngân sách Nhà nớc và các nguồn khác nhằm hỗ trợ cáchoạt động nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ, chuyểngiao công nghệ và đổi mới công nghệ Bên cạnh đó còn đề cập đến lĩnh vực đợc u đãi

đầu t, bao gồm “Nghiên cứu, phát triển khoa học, công nghệ, dịch vụ khoa học, côngnghệ, t vấn về pháp lý, đầu t, kinh doanh, quản trị doanh nghiệp và bảo hộ quyền sở hữutrí tuệ và chuyển giao công nghệ, dạy nghề, đào tạo cán bộ kỹ thuật, bồi dỡng và nângcao kiến thức quản lý kinh doanh”

Luật Khoa học và công nghệ, đợc quốc Hôi khóa X, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày08/6/2000 đã có những quy định vê hoạt động khoa học công nghệ Các quyền sở hữu,quyền tác giả đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển khoa học công nghệ đợcquy định tại Điều 26, trong đó nêu rõ “Tổ chức, cá nhân đầu t cho việc thực hiện nhiệm

vụ KH&CN là chủ sở hữu kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ Tổchức, cá nhân trực tiếp thực hiện công trình KH&CN là tác giả của công trình đó, trừ tr-ờng hợp các bên có các thỏa thuận khác trong Hợp đồng nghiên cứu khoa học và pháttriển công nghệ ” Ngoài ra còn có một số chính sách và biện pháp để xây dựng và pháttriển thị trờng công nghệ, bao gồm, (1) Khuyến khích mọi hoạt động chuyển giao côngnghệ theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, các bên cùng có lợi; (2) hoàn thiện chínhsách, pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ; (3) áp dụng chính sách u đãi

đối với sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm bằng công nghệ mới; (4) ápdụng chế độ thởng cho tập thể lao động và cá nhân có sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹthuật, hợp lý hóa sản xuất và ứng dụng công nghệ mới đợc chuyển giao; (5) Các tổ chức

Trang 9

KH&CN đợc thành lập tổ chức dịch vụ KH&CN, doanh nghiệp trực thuộc; đợc hợp tác,liên doanh tổ chức, cá nhân để tiến hành hoạt động chuyển giao công nghệ.

Về cơ sở pháp lý, Nhà nớc với vấn đề quản lý và phát triển thị trờng công nghệ ởViệt Nam cơ bản đã có một hệ thống pháp luật tơng đối đầy đủ, phù hợp với tiến trìnhhội nhập nh: Luật Dân sự, Luật doanh nghiệp, Luật Đầu t, Luật Thơng mại, LuậtKH&CN Tuy nhiên, các bộ luận này cần tiếp tục hoàn thiện, trong đó đặc biệt chú ýcác quy định về chuyển giao công nghệ, đổi mới công nghệ, sở hữu trí tuệ, khuyến khích

và xây dựng thị trờng công nghệ t vấn, môi giới

2 Tình hình ban hành và thực hiện một số chính sách khuyến khích và tạo

điều kiện thúc đẩy đầu t đổi mới công nghệ trong thời gian qua

a Chính sách đầu t

Hàng năm Nhà nớc đều có kế hoạch đầu t một khoản ngân sách nhất định cho việcnghiên cứu triển khai, đầu t cho đổi công nghệ, trong đó phần lớn đợc chi cho các chơngtrình khoa học kỹ thuật, đề tài nghiên cứu Những chính sách này cũng đã có tác độngnhất định đối với đổi mới công nghệ trong thời gian qua Tuy nhiên, về cơ bản, chínhsách đầu t hiện hành cha đảm bảo tính hiệu quả trong việc thực hiện mục tiêu thúc đẩy

đầu t đổi mới công nghệ trong cả nớc Tính không hiệu quả thể hiện ở hầu hết các khẩutrong chu trình đầu t từ quyết định lĩnh vực dự án đầu t, lựa chọn đơn vị sử dụng nguồnvốn đầu t, cơ chế quản lý nguồn vốn đầu t và cơ chế đánh giá hiệu quả đầu t Cụ thể nhsau:

- Đầu t cho các hoạt động khoa học công nghệ còn mang tính bình quân, dàn trải,thiếu một chiến lợc rõ ràng Chính sách đầu t cho khoa học công nghệ chỉ có thể đạt đợcmục tiêu phát triển khoa học công nghệ nói chung và thúc đẩy đổi mới công nghệ nớiriêng khi nó đã đợc xây dựng trên chiến lợc dài hạn và tổng hợp Trong nhiều trờng hợp,chính sách đầu t chính sách đầu t sẽ không đạt đợc mục tiêu đó nếu thiếu các chính sách

hỗ trợ khác

- Đầu t Nhà nớc cho khoa học và công nghệ nói chung hiện cha khuyến khíchquá trình thơng mại hóa sản phẩm làm ra Một là, các đề tài nghiên cứu về công nghệcha đợc đầu t đủ điều kiện để thực hiện giai đoạn sản xuất thử ở quy mô bán côngnghiệp Do đó, nhiều kết quả nghiên cứu có triển vọng không đựoc tiếp tục thực hiệngiai đoạn sản xuất thử nghiệm, chỉ dừng lại ở mức thử mẻ nhỏ, do đó không đủ điều kiện

đánh giá hết đợc các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật Điều này làm cho các kết quả nghiên cứutrong nớc cha đợc ứng dụng nhiều trong sản xuất Hai là, hiện cha có cơ chế tạo điềukiện cho mọi đối tợng có thể tiếp cận và sử dụng kết quả nghiên cứu đổi mới công nghệ

“cha có trung tâm hay thị trờng chính thức nào giới thiệu về các kết quả nghiên cứu đổimới công nghệ cho doanh nghiệp” vì vậy, việc thành lập thị trờng khoa học công nghệ là

Trang 10

việc làm hết sức cấp bách và cần thiết Chính phủ cần đầu t có chiều sâu vào lĩnh vựcnày trong một thời gian nhất định để nơi các nhà khoa học, cộng đồng doanh nghiệp cóthể bắt tay nhau cùng phát triển và đầu t đổi mới công nghệ Ba là, Quyền tác giả vàquyền sở hữu đối với sản phẩm nghiên cứu do Nhà nớc đầu t kèm theo sự phân chia lợiích giữa Nhà nớc và các bên tham gia cha rõ ràng, làm cản trở quá trình “Luật hóa”quyền sở hữu đối với sản phẩm công nghệ từ nguồn vốn đầu t của ngân sách Nhà nớcthông qua đăng ký bản quyền sáng chế, giải pháp hữu ích.

- Hiện nay, về cơ bản cơ chế để lựa chọn đối tợng sử dụng hiệu quả nguồn vốn

đầu t của Nhà nớc cha đợc hình thành Chủ yếu vốn đợc phân bổ theo dạng xin - cho

đối với các chơng trình thúc đẩy ứng dụng công nghệ đang trở thành một kênh bao cấpcho doanh nghiệp Nhà nớc hơn là hớng tới mục tiêu nâng cao năng lực công nghệ củacả nớc Việc này vô hình chung lại góp thần bóp méo sự phân bổ nguồn lực trong nềkinh tế Ngoài ra, theo cơ chế hiện hành thì chỉ có một số tổ chức khoa học công nghệ vàdoanh nghiệp là có thể tiếp cận đợc nguồn vốn đầu t của Nhà nớc Điều này làm cho cáckhoản đầu t cha đến tay những nguời sử dụng hiệu quả nhất và không tạo đợc môi trờngcạnh tranh bình đẳng để các tổ chức khoa học thuộc mọi thành phần kinh tế cùng hoạt

động

- Cơ chế quản lý các chơng trình quốc gia hiện nay còn thiếu bất cập Nhiều

ch-ơng trình quốc gia về đổi mới công nghệ đợc thực hiện nh một hình thức là để giải ngânhơn là để đạt đợc mục tiêu nâng cao tiềm lực công nghệ và năng lực công nghệ vì sựphát triển cha có sự phân công phân nhiệm vụ rõ ràng và phối kết hợp chặt chẽ giữa các

đơn vị chức năng

Nhìn chung, chúng ta cha có cơ chế đánh giá hiệu quả đầu t cho khoa học côngnghệ và lấy đó là cơ sở để tiến hành các khoản đầu t tiếp theo Chính vì vậy, hiệu quả

đầu t cha đợc cải thiện theo thời gian

b Chính sách thuế và tài chính doanh nghiệp

Để thúc đẩy đổi mới công nghệ Nhà nớc đã áp dụng các mức u đãi tơng đối cao

đối với hoạt động khoa học và công nghệ với 6 sắc thuế, bao gồm thuế thu nhập doanhdoanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, thuếnhập khẩu, thuế đất Đối tợng đợc hởng u đãi tơng đối rộng, bao gồm: nguyên vật liệu

và thiết bị nhập khẩu phục vụ cho hoạt động nghiên cứu và đổi mới công nghệ, các hoạt

động nghiên cứu triển khai và hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ Ngoài ra, Nhànớc còn cho phép doanh nghiệp hạch toán vốn đầu t phát triển khoa học và công nghệvào giá thành sản phẩm; đợc lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ trích từ lợi nhuậntrớc thuế của doanh nghiệp

Trang 11

Tuy nhiên, cho đến nay, công cụ khuyến khích về thuế cha có tác động rõ rệttrong việc thúc đẩy đầu t đổi mới công nghệ

Tuy nhiên, các chính sách u đãi tín dụng cho đổi mới công nghệ mới chỉ đợc quy

định trong các văn bản, trên thực tế, các nhà khoa học và doanh nghiệp hầu nh cha đợctiếp cận với các nguồn vốn u đãi Cụ thể nh sau:

- Chế độ u đãi tín dụng từ Quỹ hỗ trợ phát triển cha góp phần vào việc thúc đẩy

đổi mới công nghệ Trong tổng số các dự án đợc u đãi tín dụng, số dự án liên quan đếnhoạt động khoa học công nghệ, đổi mới công nghệ rất ít Nguyên nhân một phần là do:những khoản u đãi này chỉ dành cho những dự án đầu t đối mới công nghệ lớn trong khidoanh nghiệp, nhất là khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh với tiềm lực có hạn chỉ cóthể đầu t từng phần và dần trong tổng thể dự án đầu t lớn; thủ tục xin u đãi rờm rà và mấtnhiều thời gian; các viện nghiên cứu không phải là đối tợng nhận đợc u đãi

- Hiện tại, cha có một kênh tín dụng riêng cho đổi mới công nghệ (đặc biệt là đốivới doanh nghiệp nhỏ và vừa) Thiếu cơ chế chính sách phát triển vốn đầu t mạo hiểm(Quỹ đầu t mạo hiểm) để tạo điều kiện thuận lợi cho việc biến những kết quả nghiên cứuthành sản phẩm

d Phát triển thị trờng khoa học và công nghệ

Thị trờng khoa học và công nghệ là nơi bên cung và bên cầu về công nghệ có thểmua bán và trao đổi công nghệ, tạo điều kiện thúc đẩy đổi mới công nghệ trong cả nớc.Chính vì vậy, trong những năm gần đây, Nhà nớc đã quan tâm và bớc đầu cũng có hành

động thúc đẩy phát triển loại hình thị trờng này Trớc hết, Nhà nớc đã xây dựng và hoàn

Trang 12

thiện khuôn khổ pháp lý nhằm khuyến khích đổi mới công nghệ Một trong những điềukiện để khuyến khích mọi đối tợng để tham gia đổi mới công nghệ là bảo đảm quyền sởhữu của họ đối với những sản phẩm công nghệ mới Chính vì vậy, trong thời gian qua,Nhà nớc đã ban hành và từng bớc hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật liên quan

đến sở hữu công nghiệp Lần đầu tiên, vấn đề bảo hộ quyến sở hữu công nghiệp đợc quy

định trong Bộ luật Dân sự Nội dung các quy định về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

đã đợc chỉnh sửa và bổ sung cho phù hợp với các quy định về quyền sở hữu công nghiệpcủa Tổ chức Thơng mại Thế giới

Ngoài ra, Nhà nớc cũng đã bớc đầu quan tâm phát triển các yếu tố khác cấuthành của thị trờng khoa học và công nghệ nh hệ thống thông tin công nghệ và các dịch

vụ hỗ trợ thị trờng Một số chợ công nghệ cũng bắt đầu đợc tổ chức Tuy nhiên, về cơbản, đó mới chỉ là những nỗ lực ban đầu Thị trờng khoa học công nghệ hiện nay tuy đã

đợc hình thành nhng mới chỉ phát triển ở mức độ rất manh nha Các yếu tố cấu thành thịtrờng này tuy đã đựoc thiết lập nhng cha đến mức có thể tạo điều kiện và khuyến khíchcho các chủ thể tiềm năng tham gia thực hiện các giao dịch trên thị trờng một cách thuậnlợi

d Các chính sách khác

Nhà nớc quy định phát triển hạ tầng cơ sở hạ tầng nhằm hỗ trợ đổi mới côngnghệ Nhà nớc bỏ vốn đầu t xây dựng mới, cải tạo mở rộng, đầu t trang thiết bị cho cáccông trình thí nghiệm, cơ sở sản xuất thử nghiệm phục vụ cho quá trình nghiên cứu vàthử nghiệm của các cơ quan nghiên cứu khoa học và công nghệ Thủ tớng Chính phủ đãphê duyệt thành lập hai khu công nghệ cao là Khu công nghệ cao Ho Lạc (quà Lạc (qu yết định1998) và Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh (quyết định 2003) Ngoài ra,trong chơng trình phát triển công nghệ thông tin, Nhà nớc chủ chơng hình thành 9 khucông nghệ phần mềm tại các tỉnh thành phố lớn trên cả nớc, bao gồm Hà Nội, Thànhphố Hồ Chí Minh, Cần Thơ, Đà Nẵng, Hải Phòng và hệ thống 19 phòng thí nghiệmtrọng điểm quốc gia với thiết bị hiện đại ngang tầm với khu vực cũng đã đợc đa vào kếhoạch xây dựng và phát triển

Tuy nhiên cho đến nay, chủ trơng hình thành và phát triển hệ thống hạ tầng đểphát triển các ngành công nghệ cao và ứng dụng công nghệ cao chậm đợc triển khai.Khu công nghệ cao Hòa lạc mặc dù có quyết định thành lập từ năm 1998 nhng cho đếnnay vẫn cha hình thành Hiện tại, ngoài những định hớng đã đợc thể chế hóa về pháttriển lĩnh vực này, chúng ta vẫn cha có đợc định hớng rõ ràng, có tính chiến lợc và khảthi để phát triển những ngành công nghệ cao khác đã đợc xác định là u tiên phát triển.Các phòng thí nghiệm trọng điểm đó vẫn cha đợc hoàn thành, Nhà nớc cũng cha xâydựng cơ chế hợp lý để sử dụng các phòng thí nghiệm đó sao cho đảm bảo tính hiệu quả

Trang 13

và khả năng dễ dàng tiếp cận cho cộng đồng doanh nghiệp và các nhà nghiên cứu khoahọc có nhu cầu sử dụng.

Tóm lại, Khung khổ luật pháp về sở hữu trí tuệ cơ bản đã đợc hình thành nhnghiệu lực thực thì trong cuộc sống lại cha đợc đảm bảo Tình trạng vi phạm quyền sở hữutrí tuệ còn tràn lan làm cho các chủ thể không an tâm tham gia thực hiện các giao dịchtrên thị trờng Trong khi thị trờng cung cầu công nghệ cha có mối liên hệ chặt chẽ vớinhau về lợi ích do đó cha hình thành đợc các cầu nối vững chắc và hiệu quả giữa bêncung và bên cầu sản phẩm công nghệ Hệ thống thông tin công nghệ và đổi mới côngnghệ còn yếu, cha đa dạng và cha thuận lợi Các doanh nghiệp nhất là doanh nghiệp vừa

và nhỏ còn thiếu thông tin về công nghệ, về cơ chế chính sách của Nhà nớc về khuyếnkhích đổi mới, ứng dụng và chuyển giao công nghệ Các hội chợ công nghệ đã đợc tổchức nhng còn lẻ tẻ và ở quy mô địa phơng (điển hình cho công tác tổ chức hội chợ này

là Tp Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hòa Bình) Các tổ chức và dịch vụ đổi mới công nghệcha phát triển, cha đa dạng Hệ thống các công ty t vấn đầu t đổi mới công nghệ, đánhgiá công nghệ, dịch vụ công nghệ mới đợc hình thành và cha nhiều dẫn đến số lợng vàchất lợng các loại hình dịch vụ còn nhiều hạn chế và hiệu quả cha đáp ứng đợc mongmuốn của Chính phủ cũng nh của cộng đồng doanh nghiệp

3 Nõng cao năng lực quản lý và phỏt triển cụng nghệ

Nõng cao năng lực quản lý của Nhà nước về khoa học và cụng nghệ được

thể hiện thụng qua việc ban hành khung phỏp luật, định hướng phỏt triển khoa

học và cụng nghệ, giỏm sỏt việc thực hiện những quy định của phỏp luật và chớnh sỏch khuyến khớch đối với hoạt động khoa học và cụng nghệ của doanh nghiệp Nhà nước vận dụng cỏc cụng cụ kinh tế, hành chớnh, luật phỏp để xõy

dựng một xó hội phổ cập kiến thức khoa học, tiếp thu tiến bộ khoa học và cụngnghệ của nhõn loại Nhà nước tạo điều kiện để cỏc doanh nghiệp cú sử dụng cỏcsản phẩm khoa học và cụng nghệ cú điều kiện và mụi trường gặp gỡ, trao đổisản phẩm; bảo đảm quyền lợi được phỏp luật cụng nhận của cả bờn mua và bờnbỏn sản phẩm khoa học và cụng nghệ, tạo điều kiện để cơ chế thị trường hoạtđộng trong mụi trường cạnh tranh lành mạnh Điều này làm thay đổi quan niệmNhà nước là tỏc nhõn chớnh của quỏ trỡnh phỏt triển khoa học và cụng nghệ, nhànước can thiệp quỏ sõu vào cỏc hoạt động khoa học cụng nghệ, trong khi đú lại

chưa làm tốt chức năng quản lý của nhà nước về khoa học và cụng nghệ, tạo

Trang 14

khung khổ phỏp lý và mụi trường chớnh sỏch thuận lợi để phỏt huy sự đúng gúpcủa mọi thành phần kinh tế cho sự phỏt triển của khoa học và cụng nghệ.

Quản lý Nhà nước về khoa học và cụng nghệ phải phự hợp với đặc thự của hoạt động khoa học và cụng nghệ, khụng thể ỏp dụng cỏch quản lý hành chớnh

giống cỏc cơ quan hành chớnh, đồng thời phải quản lý phự hợp với đặc điểmhoạt động sỏng tạo, tụn trọng và tạo điều kiện, động lực để cỏc nhà nghiờn cứusỏng tạo và vận dụng vào thực tiễn Sản phẩm của hoạt động khoa học và cụngnghệ thường là dưới dạng thụng tin, được hỡnh thành từ quỏ trỡnh lao động bằngtrớ tuệ, sỏng tạo, khỏc với sản phẩm của hoạt động sản xuất kinh doanh, dướidạng vật chất Ngay trong bản thõn lĩnh vực khoa học và cụng nghệ cũng cú sựkhỏc biệt Đú là, hoạt động nghiờn cứu khoa học cơ bản được coi là hoạt độngcụng ớch, nhưng lại là tiền đề cho sự phỏt triển của cụng nghệ Sự phỏt triểncụng nghệ và ứng dụng cụng nghệ gắn nhiều hơn tới sản xuất kinh doanh và cỏcdoanh nghiệp

Chơng II: Nhà nớc với vai trò quản lý và đầu t cho đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp hiện nay

1 Đánh giá tổng quan trình độ công nghệ của doanh nghiệp

Trong công cuộc đổi mới, các doanh nghiệp Việt Nam đã từng bớc chuyển sangkinh doanh theo cơ chế thị trờng, các thể chế tài chính, các doanh nghiệp dịch vụ phục

vụ cho đổi mới công nghệ đang trong quá trình hình thành, song quan hệ giữa doanhnghiệp với đổi mới công nghệ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố Về phía cầu của doanhnghiệp, liệu có sức ép hay lực đẩy nào để doanh nghiệp đổi mới công nghệ không?Doanh nghiệp đổi mới công nghệ có thuận lợi không? có đem lại lợi nhuận không?Không đổi mới công nghệ có tồn tại đợc không? Về phía cung, các viện nghiên cứu, cáctrờng đại học đã có các sản phẩm công nghệ hấp dẫn, chín muồi để doanh nghiệp ápdụng đa ra thị trờng không? Về phía các thể chế, đã có khung pháp luật và các tổ chứcchuyên môn cần thiết trợ giúp hai bên cung và cầu gặp nhau không? Các chính sáchthuế, tín dụng có thúc đẩy doanh nghiệp đổi mới công nghệ không? Đó là một vài câuhỏi mà báo cáo này thử tìm lời giải đáp

Theo các báo cáo điều tra từ các nguồn khác nhau, các doanh nghiệp đầu t đổi mớicông nghệ ở mức thấp: chi phí đổi mới công nghệ chỉ khoảng 0,2-0,3% doanh thu, sovới mức 5% ở ấn Độ hay 10% ở Hàn Quốc Tại thành phố Hồ Chí Minh, các doanh

Trang 15

nghiệp quốc doanh của thành phố chỉ đầu t khoảng 10 triệu US$/ năm so với doanhnghiệp ngoài quốc doanh đầu t khoảng 150-200 triệu US$/ năm và doanh nghiệp đầu tnớc ngoài 1200 triệu US$/ năm Trong số công nghệ mới đợc áp dụng, 95-99,95% làcông nghệ nhập khẩu từ nớc ngoài Khối hợp tác xã hầu nh không có khả năng đổi mớicông nghệ do thiếu vốn đầu t, thiếu vốn đào tạo và những trở ngại khác Mục tiêu khiêmtốn đổi mới công nghệ 10%/năm của thành phố Hồ Chí Minh cha thực hiện đợc Tìnhhình đổi mới công nghệ ở một số doanh nghiệp nhà nớc trung ơng có khá hơn nhờ có sựthúc đẩy của các bộ, ngành và trợ giúp tài chính của các ngân hàng Nhiều tiến bộ côngnghệ đã đợc chuyển giao trong các ngành xây dựng cầu, đờng, xây dựng, công nghệ dệt,may, thực phẩm v.v, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng nhsản phẩm và dịch vụ Nhìn chung, các doanh nghiệp nhà nớc địa phơng có nguồn vốnquá nhỏ bé, làm ăn ít có lãi nên khả năng đổi mới công nghệ thấp Trong khối doanhnghiệp t nhân, một số doanh nghiệp lớn, kinh doanh có lãi, huy động đợc nhiều nguồnvốn đã liên tục đổi mới công nghệ ở mức đáng kể và có kết quả đáng trân trọng nh dệtThái Tuấn, gạch Đồng Tâm, giày dép Biti's, bánh kẹo Kinh Đô, Minh Quý, Kim Anh,Cafatex trong chế biến hải sản Bên cạnh đó, phần lớn doanh nghiệp t nhân trong số160.000 doanh nghiệp đã đăng ký còn quá nhỏ, công nghệ lạc hậu và ít có khả năng đổimới công nghệ

Nh vậy, có thể nhận xét giới doanh nghiệp đã có tiến bộ nhất định trong nhận thức

về chuyển giao công nghệ, một số doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế phải cạnhtranh đã phát huy tính năng động, trong khi số lớn doanh nghiệp nhà nớc và doanhnghiệp t nhân gặp nhiều khó khăn từ nhận thức đến tiền vốn, năng lực quản lý để đổimới công nghệ Nhu cầu về sự trợ giúp của nhà nớc, của các thể chế tín dụng, ngânhàng, của các hiệp hội, liên kết các doanh nghiệp nhỏ lại, điều hoà, phối hợp quá trình

đổi mới công nghệ (nh trong đào tạo bồi dỡng nguồn nhân lực v.v.) rất lớn và cần đợc

đáp ứng tốt hơn

2 Tổng quan Nhà nước và doanh nghiệp đầu t đổi mới công nghệ

Đầu tư đổi mới cụng nghệ ở Việt Nam nhỡn chung cũn thấp so với yờu cầu phỏttriển của nền kinh tế và so với mức độ đầu tư quốc tế Đầu tư chung cho nghiờn cứutriển khai (trong đú cú đầu tư cho đổi mới cụng nghệ) chỉ chiếm khoảng 0,4% so vớiGDP (2001) trong khi tỷ trọng này tại cỏc nước khỏc khoảng 1-2% Trong tổng vốnđầu tư chung đú, đầu tư đổi mới cụng nghệ lại cỏc ớt hơn Trong những năm qua,Việt Nam chủ yếu tập trung v o vià Lạc (qu ệc ứng dụng tiến bộ cụng nghệ đó cú v tià Lạc (qu ếpnhận chuyển giao cụng nghệ từ nước ngo i chà Lạc (qu ứ chưa chỳ trọng tới đầu tư nghiờncứu đổi mới cụng nghệ Số lượng giải phỏp hữu ớch v sỏng kià Lạc (qu ến cụng nghệ tuy

Trang 16

đã gia tăng trong những năm gần đây nhưng vần còn quá ít, nhất l à L¹c (qu đối với khuvực kinh tế trong nước Số đơn sáng chế v già L¹c (qu ải pháp hữu ích của người ViệtNam chỉ chiếm khoảng 6% tổng số đơn dăng ký tại Việt Nam (1996-2002), còn lạichủ yếu l cà L¹c (qu ủa nước ngo i H m là L¹c (qu à L¹c (qu ượng công nghệ v chà L¹c (qu ất xám trong h ng hoáà L¹c (qucủa nước ta còn thấp, sản phẩm được l m ra chà L¹c (qu ủ yếu mới dựa v o và L¹c (qu ốn v laoà L¹c (quđộng (thông qua nhập khẩu trang thiết bị v sà L¹c (qu ử dụng nguồn lao động phổ thông).Trong năm 2003, yếu tố đóng góp 52,7% cho tăng trưởng kinh tế của nước ta, laođộng góp 19,8%, năng suất các yếu tố tổng hợp chỉ góp 28,2%

Đầu tư đổi mới công nghệ trong cả nước thấp l mà L¹c (qu ột trong các yếu tố dẫnđến tốc độ đổi mới công nghệ còn chậm Trong nông nghiệp, những cố gắng trongứng dụng những th nh tà L¹c (qu ựu tiến bộ kỹ thuật vẫn chưa giúp ng nh thoát khà L¹c (qu ỏiphương thức sản xuất cũ v là L¹c (qu ạc hậu Trong công nghiệp v dà L¹c (qu ịch vụ, mặc dù đã cótiến bộ so với trước, song trình độ công nghệ lạc hậu của nhiều ng nh à L¹c (qu đã hạn chếnăng lực cạnh tranh của sản phẩm l m ra.à L¹c (qu

a) Đầu tư từ ngân sách Nh n à n ước

Đầu tư từ đổi mới công nghệ từ nguồn ngân sách nh nà L¹c (qu ước chiếm tỷ trọnglớn trong tổng đầu tư đổi mới công nghệ ở Việt Nam Những khoản đầu tư từngân sách nh nà L¹c (qu ước được thực hiện thông qua nhiều chương trình khoa học côngnghệ Trong thời gian qua nh nà L¹c (qu ước đã d nh nguà L¹c (qu ồn vốn đầu tư đáng kể thực hiệncác đề t i nghiên cà L¹c (qu ứu đổi mới công nghệ (thuộc chương trình trọng điểm của

Nh nà L¹c (qu ước, đề t i khoa hà L¹c (qu ọc cấp Nh nà L¹c (qu ước, cấp Bộ, ng nh), hà L¹c (qu ỗ trợ hoạt độngchuyển giao công nghệ của doanh nghiệp thông qua các chương trình kinh tế - kỹthuật về công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu v công nghà L¹c (qu ệ

tự động hoá Riêng trong giai đoạn 1996-2000, ngo i nhà L¹c (qu ững đề t i, à L¹c (qu dự án cấp Bộ

v à L¹c (qu độc lập cấp Nh nà L¹c (qu ước, ngân sách Nh nà L¹c (qu ước đã t i trà L¹c (qu ợ cho 11 chương tìnhtrọng điểm quốc gia trong lĩnh vực khoa học công nghệ với tổng số 245 tỷ đồng,chiếm 12,7% tổng nguồn chi cho sự nghiệp khoa học ở trung ương Trong đó 5chương trình khoa học trọng điểm thuộc bố lĩnh vực công nghệ cao ưu tiên (baogồm, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ thông tin v côngà L¹c (qu

Trang 17

nghệ tự động hoá) đã chiếm tới 51% của tổng vốn ngân sách cấp cho các chươngtrình trọng điểm quốc gia Trong khuôn khổ các chương trình n y, Nh nà L¹c (qu à L¹c (qu ước t ià L¹c (qutrợ to n phà L¹c (qu ần hoặc một phần cho các hoạt động nghiên cứu, l m chà L¹c (qu ủ công nghệhiện đại v à L¹c (qu ứng dụng chúng Đến năm 2002, Bộ khoa học v công nghà L¹c (qu ệ mới tổchức chương trình t i trà L¹c (qu ợ một phần cho các hoạt động đổi mới công nghệ của cácdoanh nghiệp thuộc mọi th nh phà L¹c (qu ần kinh tế với nguồn vốn hạn chế ở mức khoảng

6 tỷ (chỉ bằng kinh phí t i trà L¹c (qu ợ 1 năm cho một chương trình KH&CN trọng điểmquốc gia chiếm khoảng 0,3% tổng kinh phí sựu nghiệp khoa học năm 2002 ở trungương)

b) Đầu tư từ doanh nghiệp

Ở Việt Nam khu vực doanh nghiệp trong nước đầu tư cho đổi mới công nghệcòn quá thấp so với tổng đầu tư đổi mới công nghệ cũng như so với yêu cầu đầu

tư để nâng cao năng lực công nghệ của doanh nghiệp Trong khi ở các nước, doanhnghiệp đóng góp phần lớn trong tổng đầu tư cho các hoạt đông KH&CN (chẳnghạn Nhật năm 1989 đạt 81,3%, Đức năm 1990 đạt 66,1%) thì ở Việt Nam, tỷ lệ

n y chà L¹c (qu ỉ ước chiếm khoảng 20%-30% Cho đến nay mới có các doanh nghiệp cóvốn đầu tư nước ngo i v mà L¹c (qu à L¹c (qu ột số doanh nghiệp Nh nà L¹c (qu ước qui mô lớn (chủ yếu là L¹c (qucác tổng công ty 90,91) có cơ sở hoạt động nghiên cứu phát triển công nghệ Theomột v i nghiên cà L¹c (qu ứu gần đây, đầu tư cho nghiên cứu, triển khai của khu vực DNNNmới chỉ tập trung ở các tổng công ty Nh nà L¹c (qu ước v mà L¹c (qu ới ở mức khoảng 0,2 – 0,3%doanh thu, quá thấp so với tỷ trọng 5%-10% của doanh nghiệp tại các nước pháttriển

Trong khi đó, khu vực doanh nghiệp tư nhân hầu như chưa tham gia hoạtđộng nghiên cứu v trià L¹c (qu ển khai Trong giai đoạn 3 của phát triển công nghệ l tià L¹c (qu ếpthu công nghệ, l m chà L¹c (qu ủ công nghệ v sáng tà L¹c (qu ạo công nghệ, hầu hết doanh nghiệpViệt Nam mới chỉ dừng ở giai đoạn tiếp thu công nghệ một cách thụ động thôngqua nhập khẩu máy móc v thià L¹c (qu ết bị Trong công nghệ nhập khẩu, tỷ trọng giá trịphần mềm công nghệ chỉ chiếm khoảng 17% tổng giá trị nhập khẩu, còn lại chủyếu l phà L¹c (qu ần cứng của máy móc, thiết bị

Trang 18

Tình trạng trên có thể bắt nguồn từ nhiều yếu tố Đối với DNNN, cơ chếquản lý DNNN v môi trà L¹c (qu ường hoạt động chưa tạo điều kiện thúc đẩy đầu tư đổimới công nghệ Cải cách DNNN thực hiện chậm DNNN còn có tư tưởng dựa v oà L¹c (qu

Nh nà L¹c (qu ước, chưa năng động, chưa thấy rõ sự cần thiết phải đầu tư cải tiến, đổimới công nghệ m chà L¹c (qu ỉ tìm kiếm những cơ hội để có được lợi nhuận ngắn hạntrong khi lẽ ra chính doanh nghiệp phải l chà L¹c (qu ủ thể quyết định đầu tư cho đổi mớicông nghệ Nhiều doanh nghiệp chưa nhận thức hết những thách thức đặt ra đốivới họ trong bối cảnh hội nhập v thà L¹c (qu ực hiện các cam kết quốc tế Thực trạng n yà L¹c (qu

l hà L¹c (qu ệ quả của h ng loà L¹c (qu ạt cơ chế chính sách kinh tế vĩ mô như: chính sách thươngmại bảo hộ bất hợp lý tạo nên tính ỷ lại của doanh nghiệp, giảm áp lực đối vớiđổi mới công nghệ; môi trường kinh doanh chưa bình đẳng giữa các th nh phà L¹c (qu ầnkinh tế; cơ chế bao cấp; những đặc quyền cho các DNNN v sà L¹c (qu ự bất ổn định trong

cơ chế chính sách

Mặt khác, cơ chế quản lý DNNN hiện nay còn chưa khuyến khích thoả đángngười lao động phát huy sáng kiến, nâng cao năng suất lao động v à L¹c (qu đổi mới côngnghệ v à L¹c (qu ứng dụng công nghệ cao Cơ chế hiện h nh và L¹c (qu ẫn còn nuôi dưỡng nhữnggiám đốc chưa thực sự năng động, dám nghĩ, dám l m v kà L¹c (qu à L¹c (qu ể cả những ngườikhông nhận thức được đầy đủ ý nghĩa của đổi mới công nghệ đối với sự sốngcòn của doanh nghiệp trong tương lai Cơ chế quản lý DNNN hiện h nh còn gò bóà L¹c (qucác giám đốc trong quá trình quyết định đầu tư, kể cả đầu tư đổi mới công nghệ.Trong khi đó, thủ tục thẩm định các dự án đầu tư đổi mới công nghệ trong DNNNkéo d i khià L¹c (qu ến doanh nghiệp không mấy h o hà L¹c (qu ứng trong đổi mới công nghệ Cơchế quản lý DNNN không khuyến khích doanh nghiệp có chiến lược đầu tư d ià L¹c (quhạn, phần n o hà L¹c (qu ạn chế đầu tư đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp, bởỉ hai lý

do Thứ nhất, cơ chế hiện h nh là L¹c (qu ấy tình hình lỗ lãi h ng nà L¹c (qu ăm của doanh nghiệp

l m thà L¹c (qu ước đo hiệu quả khiến doanh nghiệp ngại áp dụng một chiến lược đầu tư

d i hà L¹c (qu ạn, trong đó có đổi mới công nghệ Thứ hai, cơ chế tuyển v bà L¹c (qu ổ nhiệm giámđốc DNNN hiện h nh chà L¹c (qu ưa đảm bảo tính liên tục trong hoạt động kinh doanh của

Trang 19

doanh nghiệp dẫn đến khó có thể xây dựng một chiến lược d i hà L¹c (qu ạn cho DNNNqua các nhiệm kỳ giám đốc khác nhau.

Khác với khu vực DNNN, khu vực doanh nghiệp tư nhân có động cơ thúc đẩyđầu tư đổi mới công nghệ mạnh mẽ hơn, không vướng phải những yếu tố cảntrở về cơ chế quản lý như đã nêu trên của DNNN, nhưng hầu hết trong số họ đều

thiếu vốn kinh doanh, tiềm lực về cơ sở vật chất v ngu à n ồn vốn con người rất hạn

chế Điều n y à L¹c (qu đã l m cho khu và L¹c (qu ực tư nhân khó có khả năng bỏ vốn đầu tư đổimới công nghệ Trong khi đó những cơ chế, chính sách, công cụ khuyến khíchđầu tư đổi mới công nghệ hiện h nh (nhà L¹c (qu ư hệ thống tín dụng v tín dà L¹c (qu ụng ưu đãi,chính sách hỗ trợ về vốn) mới chỉ hướng tới các DNNN m chà L¹c (qu ưa tạo điều kiện

để các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhỏ v và L¹c (qu ừa có khả năng được tiếpcận

Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngo i à n , trong những năm qua, khu

vực n y v o Vià L¹c (qu à L¹c (qu ệt Nam không chỉ mang theo vốn m còn chuyà L¹c (qu ển giao cả công nghệ

v kà L¹c (qu ỹ năng quản lý, đồng thời cũng tạo ra sức ép thúc đẩy các doanh nghiệp trongnước ứng dụng tiến bộ công nghệ tiên tiến để duy trì thị phần của mình trên thịtrường Ước tính 2002, cả nước có khoảng 200 hợp đồng chuyển giao công nghệ,trong khoảng 90% số hợp đồng l cà L¹c (qu ủa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngo i.à L¹c (quTuy nhiên so với tiềm năng của khu vực n y, cho à L¹c (qu đến nay, Việt Nam vẫn chưa có

cơ chế chính sách thích hợp để thu hút hết tiềm năng đầu tư đổi mới công nghệ

v tà L¹c (qu ận dụng tối đa công nghệ chuyển giao từ khu vực n y, nhà L¹c (qu ất l trong vià L¹c (qu ệc thuhút các công ty quốc gia quy mô lớn với tiềm lực mạnh về KHCN Trong tổng số

500 công ty xuyên quốc gia h ng à L¹c (qu đầu thế giới, hiện nay mới chỉ có khoảng 80 công

ty có mặt ở Việt Nam Các dự án đầu tư nước ngo i mà L¹c (qu ới chủ yếu tập trung khaithác lao động trẻ, nguồn t i nguyên v thà L¹c (qu à L¹c (qu ị trường trong nước m ít à L¹c (qu đầu tư v oà L¹c (qulĩnh vực công nghệ cao Trong khi đó, các công ty hoạt động trong lĩnh vực côngnghệ cao thì chủ yếu tập trung và L¹c (quo khâu lắp ráp v nhà L¹c (qu ững khâu đơn giản v ítà L¹c (quđầu tư cho hoạt động nghiên cứu v trià L¹c (qu ển khai tại Việt Nam Bên cạnh đó, chúng tacũng chưa th nh công trong tià L¹c (qu ếp nhận v thúc à L¹c (qu đẩy chuyển giao công nghệ của các

Trang 20

dự án đầu tư nước ngo i à L¹c (qu đang thực hiện tại Việt Nam Một số yếu tố chủ yếuhạn chế quá trình n y nhà L¹c (qu ư: trong các liên doanh, phía đối tác Việt Nam chưa chủđộng hoặc chưa đủ năng lực tiếp nhận công nghệ chuyển giao; trình độ lao độngcủa Việt Nam còn nhiều hạn chế; mối liên kết giữa các doanh nghiệp Việt Namvới các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngo i còn yà L¹c (qu ếu, đặc biệt l mà L¹c (qu ối liên kếtbạn h ng (cung cà L¹c (qu ấp đầu v o cho các doanh nghià L¹c (qu ệp có vốn đầu tư nước ngo i).à L¹c (quHoạt động thu hút đầu tư nước ngo i thà L¹c (qu ời gian qua nặng về chạy theo số lượng,chưa quan tâm đầy đủ đến chất lượng v yêu cà L¹c (qu ầu chuyển giao công nghệ.

c) Các nguồn đầu tư khác

Ngo i nguà L¹c (qu ồn vốn đầu tư trực tiếp từ ngân sách Nh nà L¹c (qu ước v cà L¹c (qu ủa doanhnghiệp, còn có các nguồn vốn ngo i xã hà L¹c (qu ội khác như từ cá nhân, các tổ chức trong

v ngo i nà L¹c (qu à L¹c (qu ước v tà L¹c (qu ừ các tổ chức khoa học công nghệ Tuy nhiên, hiện nay, cácnguồn đầu tư n y chià L¹c (qu ếm một tỷ lệ rất nhỏ trong tống nguồn đầu tư Nguyên nhânchính l do các kênh huy à L¹c (qu động v hà L¹c (qu ỗ trợ vốn cho đầu tư đổi mới công nghệ chưađược khơi thông v à L¹c (qu đa dạng hoá Kênh tín dụng cho đầu tư đổi mới công nghệhầu như chưa hình th nh Trong khi à L¹c (qu đó, nhiều kênh huy động vốn khác vẫn chưađược thực thi ở Việt Nam (như thông qua vườn ươm công nghệ, quỹ đầu tư mạohiểm v.v )

Trong các nguồn vốn trên, gần đây, chỉ có nguồn đầu tư từ các tổ chứcnghiên cứu v trià L¹c (qu ển khai đã bắt đầu có dấu hiệu gia tăng Với chủ trương chínhsách của Nh nà L¹c (qu ước cho phép các tổ chức nghiên cứu v trià L¹c (qu ển khai được thực hiệnsản xuất kinh doanh, nhiều tổ chức đã trực tiếp tham gia v o quá trình à L¹c (qu ứng dụngnhững kết quả nghiên cứu đổi mới công nghệ của mình để tạo nên những sảnphẩm h ng hoá có sà L¹c (qu ức cạnh tranh cao hơn Cho tới nay, đã có hơn 300 trung tâm,đơn vị sản xuất được các tổ chức nghiên cứu triển khai th nh là L¹c (qu ập để ứng dụngkết quả nghiên cứu v o sà L¹c (qu ản xuất kinh doanh Các tổ chức nghiên cứu cũng tiến

h nh liên doanh và L¹c (qu ới các doanh nghiệp v cá nhân khác à L¹c (qu để cùng đầu tư, điển hình

l sà L¹c (qu ự xuất hiện mô hình Viện nghiên cứu với nhiều công ty con v công ty và L¹c (qu ệ tinh.Tuy nhiên, tiềm năng đầu tư đổi mới công nghệ v tham gia v o cáà L¹c (qu à L¹c (qu c hoạt động

Trang 21

đầu tư đổi mới công nghệ của các tổ chức nghiên cứu v trià L¹c (qu ển khai vẫn còn bị hạnchế một phần do cơ chế quản lý hiện h nh Cà L¹c (qu ơ chế tổ chức v quà L¹c (qu ản lý đối vớicác viện nghiên cứu v các cán bà L¹c (qu ộ khoa học công nghệ còn gò bó theo cơ chế h nhà L¹c (quchính bao cấp l m cho bà L¹c (qu ản thân các nh khoa hà L¹c (qu ọc, viện nghiên cứu, các trường đạihọc chưa bị thúc đẩy phải kết dính với các hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, biến những kết quả nghiên cứu có triển vọng th nh các sà L¹c (qu ản phẩmcông nghệ để có thể áp dụng rộng rãi trong sản xuất kinh doanh Sự phối hợp trongnghiên cứu v à L¹c (qu đầu tư đổi mới công nghệ giữa các viện, trường v doanh nghià L¹c (qu ệpcòn rời rạc Chưa có cơ chế hữu hiệu khuyến khích các viện, nh khoa hà L¹c (qu ọcchuyển các kết quả nghiên cứu th nh sà L¹c (qu ản phẩm công nghệ Về nguyên tắc, các tổchức nghiên cứu được th nh là L¹c (qu ập DNNN để ứng dụng các kết quả nghiên cứunhưng chủ trương của Nh nà L¹c (qu ước hiện nay lại hạn chế th nh là L¹c (qu ập DNNN Chính vìvậy, các tổ chức nghiên cứu rất hạn chế trong việc vay vốn để thử nghiệm v à L¹c (qu ứngdụng kết quả sản xuất Bên cạnh đó, trong việc chuyển đổi các cơ quan nghiêncứu ứng dụng sang cơ chế tự hạch toán chưa gắn liền với các cơ chế tạo điềukiện hỗ trợ ban đầu cho các tổ chức n y Ví dà L¹c (qu ụ như tiếp cận nguồn tín dụng, hỗtrợ về phát triển nhân lực, v.v

3 Những đánh giá chung

Xét theo trình tự thời gian, trong những năm qua, tình hình đầu tư đổi mớicông nghệ v à L¹c (qu ứng dụng công nghệ cao đã có những tiến bộ nhất định Đầu tư đổimới công nghệ có dấu hiệu gia tăng v mang là L¹c (qu ại một số kết quả nhất định trongmột số ng nh, là L¹c (qu ĩnh vực

Trong công nghiệp, nhờ ứng dụng công nghệ v à L¹c (qu đổi mới côn nghệ, nănglực v trình à L¹c (qu độ công nghệ của một số ng nh kinh tà L¹c (qu ế đã được cải thiện một bước,giúp các ng nh n y l m chà L¹c (qu à L¹c (qu à L¹c (qu ủ được công nghệ ngoại nhập, đạt trình độ công nghệtrung bình của thế giới như ng nh xây dà L¹c (qu ựng, dầu khí, điện lực, lắp ráp ôtô, xemáy, chế tạo khuôn mẫu, thiết bị điện, h ng à L¹c (qu điện tử dân dụng, săm lốp, đồ nhựa,chế biến thuỷ sản, v.v Đáng chú ý, những tiến bộ về đổi mới công nghệ mới chủyếu diễn ra ở một số doanh nghiệp nh nà L¹c (qu ước, doanh nghiệp trong liên doanh, doanh

Trang 22

nghiệp 100% vốn nước ngo i, các doanh nghià L¹c (qu ệp trong khu chế xuất, khu côngnghiệp thuộc những ng nh, là L¹c (qu ĩnh vực được Nh nà L¹c (qu ước chú trọng đầu tư Tuy nhiên,trình độ công nghệ lạc hậu của nhiều ng nh à L¹c (qu đã hạn chết năng lực cạnh tranh củasản phẩm l m ra.à L¹c (qu

Trong nông nghiệp, một số tiến bộ khoa học kỹ thuật được ứng dụng mộtcách sáng tạo Một số công nghệ mới đã v à L¹c (qu đang được áp dụng trong sản xuấtnông lâm ngư nghiệp như công nghệ tạo giống mới, công nghệ canh tác mới, kỹthuật nuôi trồng Đầu tư đổi mới công nghệ đã bước đầu góp phần nâng cao năngsuất cây trồng vật nuôi.Công nghệ bảo quản, chế biết sau thu hoạch, công nghệ chếbiến gỗ, chế biến gạo,v.v đã bắt đầu được chú trọng đổi mới Khoảng 70% sốdoanh nghiệp chế biến thuỷ sản có trình độ công nghệ tương đối hiện đại, tạo rasản phẩm cạnh tranh được với các nước trên thế giới Tuy nhiên, mặc dù đã đạtđược những tiến bộ nhất định nhưng nhìn chung các ng nh và L¹c (qu ẫn chưa thoát khỏiphương thức sản xuất cũ v là L¹c (qu ạc hậu

Trong lĩnh vực dịch vụ, mặc dù l ng nh có nà L¹c (qu à L¹c (qu ăng lực công nghệ còn rấtkhiêm tốn so với thế giới, ng nh bà L¹c (qu ưu chính viễn thông đã có tốc độ đổi mới côngnghệ tương đối nhanh Sau chiến lược tăng tốc viễn thông (1990-2000), ng nh à L¹c (qu đã

có một cơ sở hạ tầng viễn thông tương đối hiện đại với hệ thống truyền dẫn vệtinh, cáp quang v viba sà L¹c (qu ố trải rộng ra cả nước v kà L¹c (qu ết nối quốc tế Các dịch vụ viễnthông v internet, cà L¹c (qu ố định v di à L¹c (qu động ng y c ng phát trià L¹c (qu à L¹c (qu ển v à L¹c (qu đa dạng Những tiến

bộ trên chủ yếu nhờ sự quan tâm đầu tư của Nh nà L¹c (qu ước, nhờ sức ép mở cửa thịtrường bên ngo i v và L¹c (qu à L¹c (qu ị thế độc quyền đặc thù của ng nh.à L¹c (qu

Một số công nghệ cao đã được ứng dụng tương đối nhanh trong nền kinh

tế v cuà L¹c (qu ộc sống Ví dụ, công nghệ thông tin đã được ứng dụng trong các lĩnh vựcsản xuất v à L¹c (qu đời sống xã hội như: quản lý h nh chính nh nà L¹c (qu à L¹c (qu ước, hoạt động sảnxuất kinh doanh Tốc độ phổ biến công nghệ thông tin tăng nhanh Năm 2002, trên93% số xã có điện thoại Số thuê bao điện thoại cố định tăng từ 1 máy trên 100người năm 1995 lên 7 máy trên 100 người v o nà L¹c (qu ăm 2002 Số máy tính sử dụngtăng từ 200.000 máy năm 1996 lên đến 700.000 máy tính trong năm 2002 Số thuê

Trang 23

bao Internet tăng từ 17.000 thuê bao năm 1999 lên 250.000 năm 2002 Công nghệbước đầu đã được quan tâm Công nghệ sinh học được chú trọng đầu tư v à L¹c (qu đãđược ứng dụng th nh công trong mà L¹c (qu ột số lĩnh vực trong ng nh công nghià L¹c (qu ệp, nôngnghiệp, y- dược v là L¹c (qu ĩnh vực bảo vệ môi trường Công nghệ vật liệu mới đã cónhững th nh tà L¹c (qu ựu bước đầu nhằm nâng cao năng lực sản xuất, hiệu quả sử dụngmáy móc, hạ giá th nh v nâng sà L¹c (qu à L¹c (qu ức cạnh tranh của sản phẩm.

Tuy nhiên, nhìn chung, so với yêu cầu phát triển của nên kinh tế v so và L¹c (qu ớicác nước khác trên thế giới, đầu tư đổi mới công nghệ v à L¹c (qu ứng dụng công nghệcao ở Việt Nam còn thấp Đầu tư chung cho khoa học v công nghà L¹c (qu ệ (trong đó cóđầu tư cho đổi mới công nghệ v à L¹c (qu ứng dụng cong nghệ cao) chỉ chiếm khoảng0,4% so với GDP trong khi tỷ trọng n y tà L¹c (qu ại các nước khác khoảng 1-2% Trong tổng

số vốn đầu tư chung đó, đầu tư cho đổi mới công nghệ v à L¹c (qu ứng dụng công nghệcao lại c ng ít hà L¹c (qu ơn

Trong những năm qua, Việt Nam chủ yếu tập trung v o à L¹c (qu ứng dụng tiến bộcông nghệ đã có v tià L¹c (qu ếp nhận chuyển giao công nghệ từ nước ngo i m chà L¹c (qu à L¹c (qu ưa chútrọng phát tới đầu tư nghiên cứu đổi mới công nghệ Kết quả l sà L¹c (qu ố lượng giảipháp hữu ích v sáng kià L¹c (qu ến công nghệ tuy đã gia tăng trong những năm gần đâynhưng vẫn còn quá ít, nhất l à L¹c (qu đối với khu vực kinh tế trong nước Số đơn sángchế v già L¹c (qu ải pháp hữu ích của người Việt Nam chỉ chiếm khoảng 6% tổng số đơnđăng ký tại Việt Nam (1996-2002), còn lại chủ yếu của nước ngo i H m là L¹c (qu à L¹c (qu ượngcông nghệ v chà L¹c (qu ất xám trong h ng hoá à L¹c (qu nước ta còn thấp, sản phẩm l m ra chà L¹c (qu ủ yếu

l dà L¹c (qu ựa v o và L¹c (qu ốn v lao à L¹c (qu động (thông qua nhập khẩu trang thiết bị v lao à L¹c (qu động phổthông) Trong năm 2003, yếu tố vốn đóng góp 52,7% cho tăng trưởng kinh tế củanước ta, lao động góp 19,8% năng suất các yếu tố tổng hợp chỉ góp 28,2%

Xét trên tổng thể nền kinh tế, số ng nh sà L¹c (qu ử dụng công nghệ cao còn rất ít và L¹c (quchưa phát triển; đa số các ng nh chà L¹c (qu ỉ mới sử dụng công nghệ trung bình v thà L¹c (qu ấp sovới thế giới Theo một số liệu thông kê, nhóm ng nh công nghà L¹c (qu ệ cao ở nước ta chỉchiếm khoảng 20,6% trong khi của Thái Lan l 30,8%, Singapore l 73%, Malaysiaà L¹c (qu à L¹c (qu

l 51%, Indonesia v Philippine l 29% Giá trà L¹c (qu à L¹c (qu à L¹c (qu ị h ng hoá sà L¹c (qu ản xuất từ công nghệ cao

Trang 24

ở nước ta ở mức thấp so với các nước trong khu vực v trên thà L¹c (qu ế giới Tỷ trọng

h ng hoá xuà L¹c (qu ất khẩu công nghệ cao trong tông giá trị chế biến xuất khẩu của ViệtNam l khoà L¹c (qu ảng 8,2%

4 Những tồn tại, khó khăn

Có nhiều nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan dẫn đến sự yếu kémcủa khoa học công nghệ v khà L¹c (qu ả năng đầu tư đổi mới công nghệ ở Việt Nam Sauđây l mà L¹c (qu ột số tồn tại v khó khà L¹c (qu ăn chủ yếu:

* Tõ phÝa nhµ níc:

- Mặc dù có nhiều biến đổi tiến bộ trong những năm gần đây nhưng tinhthần ưa (dám) mạo hiểm trong kinh doanh ở nước ta chưa phải l cao Các ng nhà L¹c (qu à L¹c (qucông nghệ cao hiện nay đang ở trong giai đoạn khởi đầu, so với các nước trongkhu vực còn rất nhiều khó khăn

- Cơ chế bao cấp trong nghiên cứu khoa học còn nặng nề Tỷ trọng chi ngânsách nh nà L¹c (qu ước cho khoa học công nghệ đã tăng lên mức 2% trong tổng chi ngânsách nh nà L¹c (qu ước từ năm 2000 (so với trước đó l 1%), nhà L¹c (qu ưng việc đầu tư còn gi nà L¹c (qutrải thiếu tập trung v sà L¹c (qu ử dụng hiệu quả nguồn vốn không cao Có hơn một nửa sốcông trình nghiên cứu khoa học được đánh giá l "chà L¹c (qu ết non", tức l không phátà L¹c (quhuy được tác dụng trong cuộc sống Do các tổ chức khoa học công nghệ hiện naycòn bị quản lý theo cơ chế h nh chính v bao cà L¹c (qu à L¹c (qu ấp nên chưa tạo được động lựcbuộc các nh khoa hà L¹c (qu ọc, các viện ngiên cứu, các trường đại học phải tham gia v oà L¹c (quthị trường khoa học công nghệ Bên cạnh đó, đầu tư của các doanh nghiệp chonghiên cứu v à L¹c (qu ứng dụng khoa học công nghệ còn hạn chế

- Chưa tạo lập được một thị trường khoa học công nghệ ở Việt Nam Thịtrường khoa học công nghệ l nà L¹c (qu ơi bên cầu về công nghệ có thể mua bán v traoà L¹c (quđổi công nghệ, tạo điều kiện thúc đẩy đổi mới công nghệ trong cả nước Chính vìvậy trong những năm gần đây, Nh nà L¹c (qu ước đã quan tâm v bà L¹c (qu ước đầu có những

h nh à L¹c (qu động thúc đẩy phát triển loại hình thị trường n y Nhà L¹c (qu ưng thị trường khoahọc công nghệ Việt Nam còn yếu, không đáp ứng được yêu cầu mua bán, chuyển

Trang 25

giao tri thức, cụng nghệ, phớ chuyển giao cũn rất cao Do những nguyờn nhõn chủyếu l : (1) Thià Lạc (qu ếu hẳn khõu "sau nghiệm thu" để đưa kết quả v o thà Lạc (qu ực tế (2) Vềphớa nh khoa hà Lạc (qu ọc, cú một số trường hợp chưa cú sản phẩm sẵn s ng ỏp dà Lạc (qu ụng v oà Lạc (quthực tế, mới cú sản phẩm trong phũng thớ nghiệm hoặc chỉ dừng lại ở ý tưởng,chưa cú thiết kế cụ thể để triển khai (3) Thiếu cỏc dịch vụ chuyờn mụn như tiếpthị, nghiờn cứu nhu cầu thị trường, mụi giới bờn mua v bờn bỏn (4) Thià Lạc (qu ếu cỏcchớnh sỏch, quy định thớch hợp về tớn dụng, thuế, hải quan, đầu tư Chi phớ hoahồng quỏ cao l m cho mà Lạc (qu ột số ng nh khụng cũn lói à Lạc (qu để hoạt động kinh doanh (nhưcụng nghệ phần mềm), cản trở lớn đến đổi mới cụng nghệ.

* Từ phía doanh nghiệp:

Các doanh nghiệp cha có chiến lợc kinh doanh, cha nghiên cứu thị trờng, cha hiểukhách hàng của mình là ai, yêu cầu của họ nh thế nào Chính vì yếu kém này mà doanhnghiệp cha biết các đối thủ cạnh tranh, cha biết mình là ai và vị trí của mình đứng ở đâutrong thơng trờng, cha cảm thấy sức ép cạnh tranh trong nớc và ngoài nớc Các doanhnghiệp xuất khẩu, chịu sức ép cạnh tranh đã có hiểu biết khá hơn về thị trờng, về đối thủcạnh tranh nên về cơ bản có thể coi là đã thoát khỏi tình trạng này Song, còn không ítdoanh nghiệp nhà nớc và t nhân nhỏ vẫn còn ở trong tình trạng lạc hậu đáng lo ngại này.Rất nhiều doanh nghiệp chỉ biết lo sản xuất, các khâu nghiên cứu khoa học công nghệhay tiếp thị, bán hàng đều rất ít quan tâm hay không hiểu biết

Cha có thị trờng vốn trung hạn để cấp vốn cho nhu cầu đầu t Đặc biệt, các quỹ

đầu t mạo hiểm, quỹ đầu t khoa học công nghệ cha hoạt động đã cản trở cả hai bêndoanh nghiệp và các nhà khoa học gặp nhau

Một bộ phận ngời lao động không ủng hộ đổi mới công nghệ vì lo bị mất việc.Việc giải quyết các vớng mắc về tâm lý, về trợ giúp học nghề mới, chuyển việc, bảohiểm xã hội là rất cần thiết để những ngời lao động này không vì t lợi mà cản trở sự tiến

bộ của cả doanh nghiệp

Vị thế độc quyền hay đợc u ái, khiến doanh nghiệp có thể bằng cách khác vẫnkiếm đợc lợi nhuận nên không ít doanh nghiệp đã chọn con đờng ít trở ngại nhất để kinhdoanh mà không đổi mới công nghệ

Chơng III: Thực trạng về công nghệ và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp qua kết quả các cuộc điều tra

I Kết quả từ các cuộc điều tra về thực trạng đầu t đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp

Trang 26

Hiện nay, trên cả nớc có hơn 160.000 nghìn doanh nghiệp bao gồm mọi loại hìnhdoanh nghiệp: nh doanh nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp ngoài quốc doanh, doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, nhng cha có một cuộc điều tra tổng thể hoặc ở quy môlớn về thực trạng công nghệ và đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp, hiện mới chỉ

có và dựng lại ở những cuộc khảo sát thí điểm trong một số ngành nghề nhất định đợcchọn mẫu với quy mô nhỏ Tuy nhiên cũng có những cuộc điều tra ở quy mô lớn với địabàn trên 30 tỉnh thành nhng nội dung đợc nghiên cứu ở một chủ đề quan tâm khác và cógọi ý về vấn đề thực trạng công nghệ và đổi mới công nghệ ở phạm vi nhất định

*Những cuộc khảo sát đã tiến hành

Kháo sát về đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam, doViện nghiên cứu và quản lý kinh tế trung ơng phối hợp với UNDP thực hiện 2004.Nghiên cứu, điều tra về thị trờng khoa học và công nghệ ở Việt Nam, do Bộ khoahọc và công nghệ, Viện nghiên cứu chiến lợc và chính sách khoa học và công nghệ thựchiện tháng 2/2003

Điều tra trình độ và và năng lực công nghệ trong một số ngành kinh tế - kỹ thuậtcủa Việt Nam, do Viện nghiên cứu Chiến lợc và Chính sách Khoa học và Công nghệbáo cáo 1998

Điều tra khảo sát hoạt động đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp vốn trong

n-ớc, do Nguyễn Võ Hng và Nguyến Thanh Hà thực hiện 10/2003

Điều tra khảo sát nhu cầu của doanh nghiệp nhỏ và vừa các tỉnh phía Bắc, doTrung tâm hỗ trợ kỹ thuật doanh nghiệp nhỏ và vừa, Cục phát triển doanh nghiệp nhỏ vàvừa, Bộ Kế hoạch và Đầu t thực hiện 11/2005

* Kết quả nghiên cứu từ các cuộc khảo sát trên

- Kết luận về trỡnh độ và tỡnh hỡnh đổi mới cụng nghệ của cỏc doanh nghiệp

do Viện quản lý kinh tế trung ơng phối hợp với UNDP thực hiện So với nhữngkhảo sỏt tương tự được thực hiện trước đõy, bức tranh cụng nghệ và đổi mớicụng nghệ trong cỏc DN được khảo sỏt lần này đó cú những chuyển biến theohướng tớch cực

Nếu như trước đõy trong "Bỏo cỏo Tổng quan về cạnh tranh cụng nghiệpViệt Nam", cỏc doanh nghiệp được điều tra hầu như chưa cú mối quan tõm đếnviệc xõy dựng chiến lược phỏt triển doanh nghiệp mà chỉ cú chiến lược để cốgắng tồn tại trong ngắn hạn Cỏc doanh nghiệp vẫn cho rằng phương thức kinh

Trang 27

doanh truyền thống vẫn hoạt động tốt và vẫn có thị trường cho các sản phẩmđược sản xuất ra, ít nhất là thị trường trong nước Điều này có thể giải thíchđược là sức ép cạnh tranh mặc dù đã được các nhà quản lý, các nhà kinh tế cảnhbáo cho doanh nghiệp tại thời điểm đó nhưng đối với doanh nghiệp đó mới chỉ

là tiềm năng, là tương lai xa mà chưa phải là hiện thực Sân chơi thị trường trongnước còn khai thác được khi số lượng các doanh nghiệp trong nước cũng chưaphải đã nhiều và mạnh, sự thâm nhập của các doanh nghiệp nước ngoài chưanhiều Thêm vào đó là cách làm ăn nhỏ, manh mún quen một nếp cũ là dựa vàonhà nước đã làm cho các doanh nghiệp thụ động và không có chiến lược kinhdoanh lâu dài, không có một chiến lược cạnh tranh dựa trên cơ sở đầu tư đổi mớicông nghệ để vượt lên chiếm ưu thế trên thị trường

Đến thời điểm hiện nay những thách thức về hội nhập kinh tế khu vực vàthế giới đã và đang là hiện thực, sự cạnh tranh kinh tế đã đang xảy ra và ngàycàng quyết liệt Do không chuẩn bị những bước đi cần thiết như chiến lược kinhdoanh, đổi mới công nghệ nên nhiều doanh nghiệp trong nước đã mất đi nhữngthị trường trước đây hoặc bị thách thức ngay trên thị trường truyền thống bởi sựtham gia của các doanh nghiệp mới đang phát triển, các doanh nghiệp nướcngoài Những thách thức ấy đã là những áp lực thực sự cho cộng đồng các doanhnghiệp trong sản xuất kinh doanh Điều đáng mừng ở khảo sát lần này là hầu hếtdoanh nghiệp đến thời điểm hiện nay đã nhận ra sự cần thiết thực sự của việcxây dựng chiến lược phát triển cho mình và nhận thấy muốn tồn tại và phát triểnphải đổi mới công nghệ và lấy phát triển công nghệ là nền tảng để phát triểndoanh nghiệp trong bối cảnh cạnh tranh Qua số liệu điều tra cho thấy các doanhnghiệp đều đã có nhận thức rõ ràng như vậy

Đây thực sự là một sự tiến bộ về nhận thức của doanh nghiệp từ chỗ coicạnh tranh còn là một cái gì đó xa vời đến chỗ cảm nhận nó là thách thức vàmuốn hành động để vượt qua

Tuy nhiên, trong chiến lược phát triển mà cụ thể là trong đổi mới côngnghệ để thúc đẩy sản xuất, doanh nghiệp thực sự cần và muốn gì? Kết quả điều

Trang 28

tra đánh giá về các mức độ cần thiết đối với các hoạt động khác nhau để đổi mớicông nghệ cho thấy, doanh nghiệp coi hoạt động nào cũng là cần cả và đánh giátương đương nhau Điều này nói lên điều gì? Doanh nghiệp chưa thực sự nhìnthấy mấu chốt của hoạt động đổi mới, chưa định vị được hoạt động nào đóng vaitrò quan trọng và là khâu đột phá đầu tiên Bởi vậy, ở đây cần có sự hỗ trợ củacác tổ chức quản lý nhà nước, các Viện nghiên cứu tư vấn giúp doanh nghiệpxây dựng chiến lược phát triển trong đó coi trọng vai trò đổi mới công nghệ Nhìn chung, với việc nhận thức được tầm quan trọng của đổi mới côngnghệ đến phát triển của doanh nghiệp, hầu hết các doanh nghiệp không phân biệtngành, hình thức sở hữu đã có những hoạt động đổi mới công nghệ ở các mức

độ khác nhau Nhưng vấn đề quan trọng là những hoạt động đổi mới đó xuấtphát từ đâu và yếu tố nào đã tác động đến hoạt động đổi mới của họ Kết quảđiều tra cũng cho thấy rằng, phần lớn nguồn gốc ý tưởng đổi mới công nghệphát sinh trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp và các yếu tố có tác độngđến đổi mới cũng là từ yêu cầu bên trong doanh nghiệp Điều này phản ánh đúngtình trạng của các doanh nghiệp hiện nay Do lúng túng về chiến lược dài hạn,thiếu chiến lược cạnh tranh lâu dài dựa trên cơ sở đổi mới công nghệ nên cáchoạt động đổi mới mang tính tự thân nhiều hơn Doanh nghiệp nhận thấy năngsuất thấp, chất lượng sản phẩm chưa đạt như mong muốn hoặc cần phải thay đổinâng cấp thiết bị để đáp ứng mục tiêu trên v v thì tiến hành đổi mới công nghệ.Những cách ứng xử như vậy là rất cần thiết nhưng chưa đầy đủ Cách ứng xửnày có thể rất thích hợp trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung mà nhà nước làkhách hàng trực tiếp của doanh nghiệp nhận sản phẩm của doanh nghiệp vàphân phối lại cho xã hội Trong kinh tế thị trường thì khác, nó sẽ thiếu đi mộtcách tiếp cận quan trọng đó là yêu cầu từ thị trường, từ các yếu tố bên ngoàidoanh nghiệp Đòi hỏi của thị trường và sức ép cạnh tranh sẽ là các yếu tố cơbản để doanh nghiệp nhìn lại mình để đưa ra ý tưởng đổi mới và xác định cácyếu tố cần đổi mới Như vậy, cách nhìn nhận cho hoạt động đổi mới của doanhnghiệp phải thay đổi thay vì nhìn từ trong ra nay phải nhì từ ngoài vào, đó mớithực sự đáp ứng cho nhu cầu cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 29

Trong qỳa trỡnh tiến hành cỏc hoạt động đổi mới cụng nghệ của doanhnghiệp mối quan hệ giữa cỏc tổ chức nghiờn cứu R&D trong nước với cỏc doanhnghiệp chưa được thể hiện rừ ràng, cũn mờ nhạt Đõy cũng là tỡnh trạng khỏ phổbiến của nhiều nước đang phỏt triển và đặc biệt là cỏc nước cú nền kinh tế đangchuyển đổi khi nhà nước vẫn đúng vai trũ chủ yếu cung cấp tài chớnh cho cỏchoạt động R&D Qua số liệu điều tra cho thấy, ngoại trừ một số doanh nghiệpnhà nước cụ thể trong lĩnh vực hoỏ chất cũn cú sự gắn bú giữa doanh nghiệp vàViện nghiờn cứu tuy mức độ khú xỏc định được thật cụ thể Lý do cú thể ở đõycũn tồn tại mối quan hệ hành chớnh nờn cỏc doanh nghiệp hoỏ chất nhà nước vẫnnhận được hỗ trợ của cỏc viện nghiờn cứu Sự hỗ trợ này thường khụng xuấtphỏt từ lợi ớch kinh tế mà cỏc viện nghiờn cứu nhận tài chớnh từ nhà nước để giảiquyết những vấn đề khú khăn về cụng nghệ mà doanh nghiệp yờu cầu Cũn lại ởcỏc doanh nghiệp khỏc mối liờn hệ với cỏc tổ chức nghiờn cứu là ớt, họ thường tự

tổ chức lấy hoạt động đổi mới cụng nghệ Cỏc hoạt động tự tổ chức nghiờn cứu

để đổi mới cụng nghệ của cỏc doanh nghiệp thường chỉ nhằm tới những cải tiếnnhỏ vỡ họ khụng đủ năng lực thực hiện nghiờn cứu lớn và dài hơi xột về mặtnhõn lực cũng như chi phớ cần thiết Ngoài ra, một phương thức nhiều doanhnghiệp đang sử dụng để đổi mới cụng nghệ là mua thiết bị cụng nghệ từ bờnngoài để nõng cấp cụng nghệ của doanh nghiệp, phương thức này theo doanhnghiệp sẽ nhanh đỏp ứng yờu cầu của doanh nghiệp Trường hợp đối với nhữngdoanh nghiệp cú vốn nước ngoài thỡ thụng thường cụng nghệ được cung cấp từchớnh hóng do vậy những khú khăn cụng nghệ sẽ do hóng giải quyết Cỏc DNnày ớt cú sự liờn doanh liờn kết với cỏc tổ chức KH trong nước cũng như cỏc DNtrong nước, vỡ vậy mà tỏc động tràn của nhúm DN này vẫn cũn rất hạn chế.Trong tương lai, để xõy dựng một năng lực cụng nghệ tự chủ và khụng bị lệthuộc vào cụng nghệ nước ngoài thỡ sự gắn kết giữa cỏc tổ chức R&D với doanhnghiệp, giữa DN với DN là điều nhà nước phải hết sức quan tõm thụng qua cỏcbiện phỏp chớnh sỏch cụ thể đối với cả doanh nghiệp và cỏc tổ chức nghiờn cứu

- Kết luận của Trung tâm hỗ trợ ký thuật doanh nghiệp nhỏ và vừa Điều trakhảo sát thực trạng và nhu cầu cần trợ giúp của doanh nghiệp trên địa bàn 30

Trang 30

Tỉnh, Thành phố phía Bắc cho kết quả nh sau Về trình độ công nghệ: trong tổng

số 10.994 doanh nghiệp sản xuất công nghiệp chỉ có 879 doanh nghiệp tự xác

định là đang sử dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất (chiếm 8%); và 5.501doanh nghiệp tự xác định là thuộc loại trung bình (chiếm 50,04%) còn 41,96 sốdoanh nghiệp còn lại là công nghệ lạc hậu và không đánh giá Về nhu cầu t vấn

đào tạo về kỹ thuật, công nghệ: trong tổng số doanh nghiệp trên tham gia trả lờichỉ có 621 doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo về tự động hóa; 540 doanh nghiệp

có nhu cầu đào tạo về ký thuật điện; 456 doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo vềcông nghệ tạo khuôn; 440 doanh nghiệp nhu cầu đào tạo hàn; 396 doanh nghiệp

có nhu cầu về đào tạo công nghệ chế tạo máy Về nhu cầu thông tin về kỹ thuật,công nghệ; có 39,6% doanh nghiệp có nhu cầu cung cấp thông tin về cơ chế,chính sách liên quan đến doanh nghiệp; có 25,94% số doanh nghiệp có nhu cầucung cấp thông tin về công nghệ mới; 21,8% daonh nghiệp có nhu cầu cung cấpthông tin về trang thiết bị tiên tiến và 2,06% số doanh nghiệp có nhu cầu cungcấp thông tin kỹ thuật cụ thể khác, số còn lại yêu cầu cung cấp thông tin về thịtrơng năng lực sản xuất hàng hóa cùng chủng loại

II Thực trạng đổi mới công nghệ của ngành Dệt may

Xột từ gúc độ doanh nghiệp, đổi mới cụng nghệ cú thể bao gồm nhiều hoạtđộng khỏc nhau như hoạt động nghiờn cứu triển khai; hoạt động đổi mới quytrỡnh sản xuất (mua mới, cải tiến) và hoạt động đổi mới sản phẩm (thiết kế đưa

ra sản phẩm mới hay cải tiến sản phẩm) Mục đớch của cỏc hoạt động đổi mớicụng nghệ là nõng cao năng lực, trỡnh độ cụng nghệ của doanh nghiệp nhằm qua

đú cải thiện chất lượng sản phẩm, hạ giỏ thành, tăng năng suất và hiệu quả kinhdoanh

Trước sức ộp cạnh tranh ngày càng gay gắt, cỏc doanh nghiệp buộc phảiđầu tư đổi mới cụng nghệ để cú thể tồn tại Trong thời gian qua, cỏc doanhnghiệp cụng nghiệp ở Việt Nam đó ý thức được tầm quan trọng và sự cần thiếtcủa việc phải đổi mới cụng nghệ, đồng thời đó đầu tư tiến hành cỏc hoạt độngnày, mặc dự quy mụ đầu tư chưa lớn và rất khỏc biệt theo từng nhúm doanhnghiệp

Việc tiến hành đổi mới cụng nghệ ở cỏc doanh nghiệp là rất khỏc nhau vềquy mụ đầu tư, loại hoạt động và tớnh chất của cỏc hoạt động đú Hầu hết cỏcdoanh nghiệp được nghiờn cứu đều ưu tiờn tiến hành một hoặc một số hoạt động

Trang 31

đổi mới cụng nghệ tuỳ vào khả năng tài chớnh và tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Cú thể thấy những hoạt động cú tỏc động trực tiếp đến quỏ trỡnh sản xuất,kinh doanh của DN như cải tiến quy trỡnh sản xuất/sản phẩm và đổi mới quytrỡnh sản xuất/sản phẩm được cỏc doanh nghiệp chỳ ý đầu tư hơn Tuy nhiờn,hoạt động nghiờn cứu triển khai trong chừng mực nào đú cũng đó được chỳ ýthớch đỏng nhằm hỗ trợ hiệu quả cho cỏc hoạt động trực tiếp trờn, đặc biệt là ởnhúm cỏc doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp cú vốn đầu tư nước ngoài.việc đổi mới cụng nghệ ở cỏc doanh nghiệp phần nhiều liờn quan đến đầu tư vàotrang thiết bị, mỏy múc (phần cứng) nhiều hơn là liờn quan đến phần mềm nhưcỏc hệ thống quản lý thụng tin, quản lý chất lượng, cỏc phần mềm thiết kế, giỏmsỏt hoạt động sản xuất, vv

Ở một số doanh nghiệp, việc ỏp dụng cỏc quy trỡnh sản xuất mới thườngđược thực hiện với tớnh chất là mở rộng sản xuất kinh doanh nhiều hơn là đổimới cụng nghệ Cú nghĩa là việc đầu tư mới cỏc dõy chuyền cụng nghệ ở doanhnghiệp hoặc nhằm nõng cao sản lượng của sản phẩm hiện cú hoặc phỏt triển cỏcsản phẩm mới, cú thể cựng chủng loại với cỏc sản phẩm hiện thời, cũng cú thể làmột mặt hàng hoàn toàn khỏc Ít cú sự ỏp dụng cỏc quy trỡnh sản xuất mới theokiểu thay thế hoàn toàn cỏc trang thiết bị, mỏy múc, dõy chuyền cụng nghệ hiện

cú vỡ điều này đũi hỏi vốn đầu tư rất lớn

1 Vai trò và vị trí của ngành dệt may trong phát triển kinh tế xã hội.

Công nghiệp dệt may là ngành có vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển côngnghiệp cũng nh phát triển kinh tế - xã hội của bất kỳ một quốc gia nào Bên cạnh việccung cấp các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt của xã hội, ngành này còncung cấp các vật liệu khác phụ vụ sản xuất cho các ngành công nghiệp khác Lịch sửphát triển ngành công nghiệp dệt trên thế giới cho thấy, ngành dệt may đi liền với sựphát triển của các nớc công nghiệp, là ngành vừa đợc thừa hởng những phát minh kỹthuật vừa là động cơ chuyển biến cả nền kinh tế từ sản xuất thủ công sang sản xuất côngnghiệp cùng với sự kết tinh của khoa học kỹ thuật

ở Việt Nam, ngành dệt may đợc coi là ngành kinh tế chủ chốt, thu hút đợc một ợng lớn lực lợng lao động vừa giải quyết đợc công ăn việc làm cho những lao động phổ

Trang 32

l-thông vừa mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho ngân sách quốc gia từ xuất khẩu, đồng thờivới t cách là ngành hàng xuất khẩu mũi nhọn trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hộicủa đất nớc, công nghiệp dệt may không những làm tăng phần tích lũy t bản cho quátrình CNH, HĐH nền kinh tế mà còn tạo cơ hội cho Việt Nam hòa nhập kinh tế với khuvực và thế giới Nh vậy, sự phát triển của ngành công nghiệp dệt may còn có ý nghĩaphản ánh kết quả hoạt động kinh tế của cả nớc một cách tơng đối tổng hợp.

Theo số liệu của Hiệp hội dệt may Việt Nam, tớnh đến cuối năm 2002, to nà Lạc (qu

ng nh dà Lạc (qu ệt may cú khoảng hơn 1.200 doanh nghiệp thuộc mọi th nh phà Lạc (qu ần kinh tế,chưa bao gồm cỏc hộ sản xuất cỏ thể (khoảng 30 nghỡn hộ) Phõn theo loại hỡnh sởhữu, cỏc DNTN cú số lượng đụng đảo nhất, chiếm 53% tổng số DN to n ng nh,à Lạc (qu à Lạc (qutiếp đến l cỏc DN cú và Lạc (qu ốn ĐTNN, chiếm 29% Cỏc DNNN chiếm tỷ lệ ớt nhất,18% tổng số DN trong ng nh.à Lạc (qu

Thực hiện chủ chơng CNH, HĐH đất nớc, sau hai mơi năm đổi mới ngành dệtmay đã đạt đợc những thành tựu đáng kể giá trị sản xuất công nghiệp của ngành chiếmbình quân 9% toàn ngành công nghiệp, kim ngạch xuất khẩu chiếm từ 12-15% tổng kimngạch xuất khẩu cả nớc, chiếm 41% kim ngạch xuất khẩu của ngành công nghiệp chếtác Hiện nay ngành công nghiệp dệt may luôn đứng tốp đầu trong các ngành có kimngạch xuất khẩu hàng đầu, năm 2006 thế giới đã đánh giá và xếp hạng ngành dệt mayViệt Nam hiện đứng thứ 10 trên thế giới về quy mô sản xuất và uy tín Với kim ngạchxuất khẩu đạt 4,8 tỷ đô la năm 2005, tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm đạt trên30% Dự kiến, năm 2006 toàn ngành dệt may phân đấu sản xuất 570 triệu m2 vải lụa,

13706 triệu sản phẩm dệt kim và 1.052,4 triệu sản phẩm may Riêng tổng công ty Dệtmay phấn đấu nâng cao tỷ lệ nội địa hóa các sản phẩm may mặc lên 45% (năm 2005 là40%) Giá trị xuất khẩu của dệt may năm 2006 ớc đạt 5,4 tỷ đô la mỹ, tăng 12,4% so vớinăm 2005

Xột từ gúc độ thương mại quốc tế, dệt may được đỏnh giỏ là ngành mà ViệtNam cú lợi thế so sỏnh do tận dụng được nguồn nhõn cụng giỏ rẻ và cú tay nghề.Tuy nhiờn, hiện tại, sản xuất trong nước lại bị phụ thuộc nhiều vào nguồnnguyờn liệu nhập khẩu (90% bụng, 100% xơ sợi tổng hợp, thuốc nhuộm, hoỏchất và hầu hết thiết bị phụ tựng), dẫn đến tỡnh trạng “dệt kộm nờn may phải giacụng”

2 Tỡnh hỡnh đổi mới cụng nghệ và trỡnh độ cụng nghệ của ngành Dệt may

Trang 33

Đối với công nghệ sản xuất trong ngành này nhìn chung là một trongnhững ngành có công nghệ không phức tạp, hay còn gọi là ngành công nghệthấp Tuy nhiên, lĩnh vực dệt và may có những đặc trưng công nghệ riêng

những năm gần đây, trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt, các DN dệtmay đã đầu tư tiến hành các hoạt động đổi mới công nghệ, tuy nhiên việc đổimới giữa ngành dệt và ngành may còn nhiều khập khiễng Nói một cách khác,tốc độ đầu tư đổi mới công nghệ trong hai lĩnh vực là khác nhau

Theo đánh giá của nhiều chuyên gia trong ngành, ngành may có tốc độ đổimới công nghệ khá nhanh Trong vòng mấy năm trở lại đây, ngành đã đổi mớiđược khoảng 95% máy móc thiết bị, trong đó, đã đưa được 30% máy chất lượngcao, tự động hoá vào sản xuất như cắt chỉ tự động, ráp sơ đồ tự động, trải vải tựđộng Các DN may còn có năng lực lựa chọn công nghệ phù hợp

Trong khi đó, ngành dệt, tốc độ đổi mới rất chậm Đến nay, ngành dệt mớiđổi mới được khoảng 30 -35% Nhiều thiết bị kéo sợi của Trung Quốc, Ấn Độ từnhững năm 1970 - 1975 vẫn còn tồn tại, chưa kể có những máy dệt đã có từ cáchđây 100 năm hiện vẫn được sử dụng Các thiết bị hiện đại của Đức, Thuỵ Sỹ,Italia, Pháp, vv mới chiếm khoảng 30 - 35% Thực tế này dẫn đến năng suấtdệt vải của Việt Nam rất thấp, nếu so với Trung Quốc, chỉ bằng 30% Nguyênnhân là do máy móc thiết bị trong ngành dệt đòi hỏi vốn lớn, các DN dệt thìkhông đủ năng lực về vốn để có thể thay thế một cách đồng bộ, toàn phần Công nghệ sử dụng trong ngành dệt phức tạp hơn so với công nghệ sử dụngtrong ngành may Về trình độ công nghệ, nếu như trình độ công nghệ của ngànhmay là khá tiên tiến và có thể cạnh tranh được với một số nước khu vực thì trình

độ công nghệ trong ngành dệt lại được đánh giá là chậm hơn các nước xungquanh khoảng 20 năm Một số số liệu thống kê cụ thể về trình độ công nghệtrong ngành dệt may đến năm 2000 như sau:

* Thiết bị công nghệ ngành dệt:

- Thiết bị kéo sợi : tổng số hiện có khoảng 1.050.000 cọc sợi, gồm nhiềuthế hệ khác nhau, đa dạng về chủng loại, trong đó số đầu tư mới khoảng 10 vạn

Ngày đăng: 04/12/2015, 14:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w