Dịch tễ học• Bệnh giun kim lây lan không phụ thuộc vào yếu tố khí hậu mà do yếu tố vệ sinh cả xứ nóng lẫn xứ lạnh.. Dịch tễ học• Trứng giun kim đề kháng rất yếu ở ngoại cảnh, trứng dễ ch
Trang 1Enterobius vermicularis(Linn, 1758)
Cánh môi
Trang 2Hình thể
Trang 3Hình thể
9-12mm
2-5mm
Trang 4Chu trình phát triển
2-4 tuần
Trang 5Dịch tễ học
• Bệnh giun kim lây lan không phụ thuộc
vào yếu tố khí hậu mà do yếu tố vệ sinh
cả xứ nóng lẫn xứ lạnh
• trẻ em có tỷ lệ nhiễm cao hơn người lớn
Trang 6Dịch tễ học
• Trứng giun kim đề kháng rất yếu ở ngoại
cảnh, trứng dễ chết ở nhiệt độ cao hơn
36ºC và nhiệt độ dưới 24ºC
Trang 7Bệnh học
đáng kể trong suốt gđ ký sinh trong ruột
Giun kim đi lạc chỗ gây tổn thương viêm
nơi lạc chỗ
chứng quan trọng nhất của giun kim
• Rối loạn tiêu hoá
• Rối loạn thần kinh:
Trang 8Bệnh học
• Viêm âm đạo, vòi trứng do giun kim lạc
chỗ gây nên
Trang 9Chẩn đoán
Trang 10Trichinella spiralis(Owen, 1835)
• Giun trưởng thành có kích thước nhỏ, khó
nhìn thấy bằng mắt thường, giun đực dài
1,4-1,6x0,04mm, có gai sinh dục ở phía
đuôi, giun cái dài 3-4x0,06mm
• ấu trùng có kích thước khoảng
80-160x5-7µm lúc mới đẻ, ấu trùng giun xoắn có thể
tạo nang
Trang 11Chu trình phát triển
Trang 12Dịch tễ học
• Ngoài người ra, giun xoắn là loại kst có
thể ký sinh trong nhiều loài động vật khác
như gấu, sóc, cáo, cừu, hải cẩu, heo,
có thân nhiệt dưới 37ºC có miễn dịch tự
nhiên với g.xoắn
Trang 13Dịch tễ học
• Bệnh có thể gây thành dịch khi tại địa
quán ăn thịt sống
Bắc, 1970 ở Mù Căng Chải, tỉnh Nghĩa lộ,
có 26 người bị nhiễm do ăn thịt heo sống
Hoài Tở, huyện Tuần Giáo, tỉnh Lai Châu
Trang 14Dịch tễ học
bị nhiễm khi ăn món lạp làm từ thịt heo
sống băm nhỏ, ướp gia vị và nước chua, 2
Trang 15IV Bệnh học
• Tổn thương do giun trưởng thành gây ra ở ruột
không trầm trọng, tổn thương chủ yếu do at di
chuyển và hoá nang trong cơ, phủ tạng cùng với
phản ứng của ký chủ với các chất chuyển hoá
và độc tố của at tiết ra ở cơ tổn thương thường
thấy là tình trạng viêm cơ cấp,
• ở cơ thường thấy là tình trạng viêm cơ cấp, phù
và tẩm nhuận BCĐN,BCTT, BC lympho ở cơ và
phủ tạng.
Trang 16IV Bệnh học
• Biểu hiện lâm sàng tuỳ thuộc vào số
cơ, nhiễm nặng khi số lượng lên đến 1000 hoặc hơn
• Biểu hiện lâm sàng qua 3 thời kỳ:
– Thời kỳ giun trưởng thành ký sinh trong ruột:
biểu hiện rối loạn tiêu hoá, đau bụng, tiêu
chảy 1-2 ngày.
Trang 17IV Bệnh học
– Thời kỳ ấu trùng di chuyển trong cơ: sốt cao,
suy nhược nhanh, đau ở các cơ, khớp Nhai
khó, nuốt khó, thở khó, có hiện tượng phù ở
mặt, mí mắt.
– Thời kỳ ấu trùng hoá nang: người bệnh suy
kiệt nhiều, mặt bị phù nhiều, da nổi đớm xuất
huyết, ngứa.
giảm sốt, hết phù, nhưng đau có thể tồn
tại lâu, nhiễm nặng có thể tử vong
Trang 18V Chẩn đoán
phù mặt, tiêu chảy và bệnh xảy ra hàng
bữa ăn có thịt thú còn sống
ngày bị nhiễm Sinh thiết cơ thấy at g.xoắn
cuộn thành hình lò xo trong nang Có thể
Trang 19VII Dự phòng
• Kiểm soát thịt thú nuôi cũng như thịt thú
rừng bởi cơ quan thú y, không ăn thịt khi
chế biến chưa chín
Trang 20Trichuris trichiura Linnaeus, 1771; stiles, 1901
• Hình thể:
30-45mm
35-50mm 50-54 x 20-22mm
Trang 21Chu trình phát triển
30- 45 ngày
Trang 23Bệnh học
• Nhiễm ít: không có triệu chứng
• Nhiễm kết hợp: tc của lỵ sẽ xuất hiện
– Lỵ do giun tóc
– Ngón tay dùi trống
– Tổn thương thành ruột
Trang 24Chẩn đoán
trứng giun tóc, dùng kỹ thuật tập trung
trứng
nhiễm nặng
Trang 26Phòng bệnh
Trang 27Phòng bệnh
• Quản lý và xử lý phân đúng vệ sinh
• Không đi chân đất, hạn chế tiếp xúc với
đất bằng da trần