Mỗi năm trên thế giới lại có khoảng 12 triệu ha đất trồng trọt cho năng suất cao bị chuyển thành đất phi nông nghiệp và 100 triệu ha đất trồng trọt bị nhiễm độc do việc sử dụng phân bón
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA MÔI TRƯỜNG
GVGD: TS Hà Quang Hải
Bộ môn:
Trang 2Chương III:
Nhóm thuyết trình: Nhóm 8
Trang 3- Đất là nhân tố môi trường hết sức quan trọng, có vai trò ý nghĩa lớn đối với cuộc sống của con người.
- Hiện nay, nguồn tài nguyên đất ngày càng bị con người lạm dụng nên ngày càng trở nên cạn kiệt và suy thoái
Trang 5Sự hình thành đất
2 Các chức năng chính của đất
2 Các chức năng chính của đất
3 Đặc điểm hình thái học của đất
3 Đặc điểm hình thái học của đất
1 Quá trình hình thành đất
1 Quá trình hình thành đất
Trang 6Đá
Xác thực vật
Yếu tố môi trường
Sông, biển
Gió
Phong hóa
Phân hủy Bồi lắng phù sa
Đất
Trang 7- Sự tạo thành đất từ đá xảy ra duới tác dụng của
2 quá trình diễn ra ở bề mặt Trái Đất: sự phong hóa đá và tạo thành đất
- Quá trình phong hóa đá:
+ Phong hóa lý học
+ Phong hóa hóa học
+ Phong hóa sinh học
- Quá trình tạo thành đất chịu ảnh hưởng của 6 yếu tố: đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật, thời gian và con người
Trang 8Trong quá trình sinh sống, con người đã tác động (tích cực và tiêu cực) vào môi trường đất, hình thành nên nhiều loại đất mới không thể tìm thấy được trong tự nhiên
- Tác động tích cực: làm ruộng bậc thang
để chống xói mòn, tưới nước cho đất khô làm tăng độ phì, tháo nước cho đất úng, rửa mặn cho đất mặn, bón phân và vôi cho đất bạc màu…
- Tác động tiêu cực: làm cạn kiệt và suy
thoái tài nguyên đất, gây ra xói mòn, sa mạc hóa, laterit hóa, phèn hóa…
Trang 93 Nơi cư trú cho các động vật đất
4 Địa bàn cho các công trình xây dựng
5 Địa bàn để lọc nước và cung cấp nước
Trang 10Đặc điểm hình thái học của đất:
1 Phẫu diện đất (trắc diện đất)
2 Thành phần của đất
3 Sa cấu đất (thành phần cơ giới của đất)
4 Cơ cấu đất (cấu trúc đất)
5 Độ dày của đất
6 Màu sắc của đất
Trang 11Phẫu diện đất là mặt cắt thẳng đứng từ bề mặt đất xuống tầng đá mẹ, là hình thái biểu hiện bên ngoài phản ánh quá trình hình thành, phát triển và tính chất của đất
Chiều dày của phẫu diện cho phép xác định các cây trồng thích hợp
Phẫu diện đất
Trang 13- Thành phần rắn: chiếm 50% thể tích đất, gồm tất cả các vật liệu vô cơ (khoáng sét) và hữu cơ (mùn)
- Thành phần lỏng: chiếm 25% thể tích, gồm nước trong đất hoặc dung dịch đất
- Thành phần khí: có các loại khí chủ yếu như
CO2, N2, H2S, CH4…
Thành phần của đất
Trang 15Tỉ lệ các hạt trong đất
Trang 16Cơ cấu đất
- Các dạng cơ cấu chính:
+ Không có cơ cấu: đất cát ven biển.
+ Có cơ cấu: cụm (viên), hạt, phiến dẹp, khối.
- Cơ cấu lý tưởng là cơ cấu viên và có nhiều lỗ hổng, đất dễ canh tác, rễ dễ ăn sâu hơn và thoáng khí
- Cơ cấu đất ảnh hưởng đến: việc thấm và thoát nước, độ thoáng khí, việc hút chất dinh dưỡng của
rễ, chuẩn bị đất…
Trang 19Sự phân bố của đất và các
loại đất chính
2 Tài nguyên đất trên thế giới
3 Tài nguyên đất ở Việt Nam
1 Hệ thống phân loại đất
Trang 20Các hệ thống phân loại đất đang được sử dụng ở Việt Nam
1) Phân loại của Bộ Nông nghiệp Mỹ (Soil Taxonomy)
2) Phân loại đất của LHQ (FAO/UNESCO, WRB)3) Phân loại đất Việt Nam theo tiêu chuẩn định lượng của FAO
Trang 21Tài nguyên đất trên thế giới
Trang 24Sa mạc Sahara
Trang 25Vườn Quốc gia Cúc Phương
Trang 26Tài nguyên đất ở Việt Nam
- Diện tích phần đất liền:
31,2 triệu ha (chiếm 94,5% diện tích tự nhiên)
Trang 27Diện tích đất canh tác nước ta vốn đã thấp lại giảm theo thời gian do sức ép tăng dân số, đô thị hóa, công nghiệp hóa và chuyển đổi mục đích sử dụng.
Giảm diện tích đất canh tác trên đầu người
Trang 28Đất của Việt Nam đa dạng về loại, phong phú về khả năng sử dụng Căn cứ vào nguồn gốc hình thành có thể phân thành hai nhóm lớn:
- Nhóm đất được hình thành do bồi tụ (đất thuỷ thành) có diện tích khoảng 8 triệu ha (chiếm 28,27% tổng diện tích đất tự nhiên) , trong đó đất
đồng bằng khoảng 7 triệu ha
- Nhóm đất được hình thành tại chỗ (đất địa thành) khoảng 25 triệu ha
Các nhóm đất chính ở Việt Nam
Trang 29STT Loại đất Diện tích (ha)
14 Các loại đất khác và đất chưa điều tra 3.651.586
Nguồn: Viện thiết kế quy hoạch nông nghiệp, 1980
Diện tích các loại đất ở Việt Nam
Trang 31Hiện trạng sử dụng đất
2 Hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam
2 Hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam
1 Hiện trạng sử dụng đất trên thế giới
1 Hiện trạng sử dụng đất trên thế giới
Trang 32Hiện trạng sử dụng đất trên thế giới
Trong 15 tỉ ha đất trên thế giới có khoảng 3,3 tỉ
ha đất có khả năng canh tác nông nghiệp (chiếm 22%)
Đất nông nghiệp phân bố không đồng đều trên thế giới, trong đó đất trồng trọt là 1,5 tỉ ha
(10,8%), còn lại 1,8 tỉ ha (11,2%) là đất có khả năng nông nghiệp chưa được khai thác
Trang 33Tỉ lệ % đất tự nhiên và đất nông nghiệp
Trang 34Đất có khả năng canh tác nông nghiệp trên toàn thế giới có hạn, diện tích có năng suất cao lại quá ít
(khoảng 14%)
Mỗi năm trên thế giới lại có khoảng 12 triệu ha
đất trồng trọt cho năng suất cao bị chuyển thành đất phi nông nghiệp và 100 triệu ha đất trồng trọt
bị nhiễm độc do việc sử dụng phân bón và các loại thuốc sát trùng
Khi dân số ngày càng tăng thì diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp càng ngày càng giảm
Trang 35Các loại đất không sử dụng được cho nông nghiệp
Loại đất Diện tích (tỉ ha) Phần trăm
Trang 36Hiện trạng sử dụng đất ở Việt Nam
Trang 37Loại đất Diện tích
Đất nông nghiệp 9.531,8 28,94 39,61 Đất lâm nghiệp 12.402,2 37,66 51,54 Đất chuyên dùng 1.669,6 5,07 6,94
Trang 39Ô nhiễm đất
2 Phân loại ô nhiễm
2 Phân loại ô nhiễm
3 Ô nhiễm do các hoạt động sinh hoạt
1 Khái niệm
4 Ô nhiễm do các hoạt động nông nghiệp
5 Ô nhiễm do các hoạt động công nghiệp
Trang 40Ô nhiễm đất chính là việc đưa vào môi trường đất các thành phần có hại đối với sự sống của cộng đồng và hệ sinh vật
Có hai nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là tự nhiên và nhân tạo
Khái niệm
Trang 41Phân loại
Trang 42Ô nhiễm do các hoạt động sinh hoạt
Với nhịp độ gia tăng
dân số và tốc độ phát
triển công nghiệp và hoạt
động đô thị hóa như hiện
nay thì diện tích đất canh
tác ngày càng bị thu hẹp,
chất lượng đất ngày càng
bị suy thoái, diện tích đất
bình quân đầu người
giảm
Trang 43Rác thải Đô thị hóa
Trang 44Ô nhiễm do các hoạt động nông nghiệp
Các chất thải nôngnghiệp không
quay trở lại ruộng đồng, không bị tái sinh nhưng chất đống ở bãi rác với
sự lên men hiếm khí tạo ra các hợp chất S và N độc hại, làm cho ô
Trang 45Ô nhiễm do phân vô cơ
Ở liều lượng cao, các loại phân bón vơ cơ, đặc
biệt là phân vô vơ NPK, rất dễ gây ô nhiễm môi
trường đất do tồn dư của nó
Thực trạng sử dụng phân vô cơ ở nước ta:
- Ở nhiều nơi, đặc biệt là các vùng đất bạc màu, việc sử dụng phân vô cơ còn làm tăng độ phì cho đất, giúp tăng năng suất cây trồng
- Ở một số nơi sản xuất thâm canh cao đã có hiện tượng phú dưỡng một số chất không có lợi cho cây trồng, làm ô nhiễm môi trường đất
Trang 46Ô nhiễm do phân hữu cơ
Nguyên nhân gây ô nhiễm do phân hữu cơ tùy thuộc vào nguồn chế biến và cách sử dụng chúng
Các loại phân chuồng hiện nay được nuôi từ thức
ăn tổng hợp không còn an toàn cho nông sản như trước
Sử dụng nhiều phân bón hữu cơ trong điều kiện yếm khí sẽ tạo ra nhiều acid hữu cơ làm đất chua, đồng thời tạo ra nhiều độc chất như H2S, CH4,
CO2…
Trang 47Ô nhiễm do thuốc Bảo vệ thực vật
Các hợp chất bảo vệ thực vật gây ô nhiễm môi trường đất và là chất độc đối với con người, động vật và các loại côn trùng không gây hại Nó tồn tại lâu dài trong đất, xâm nhập vào thành phần của cây, tích lũy trong các bộ phận của cây, gây nguy hiểm cho người sử dụng và tiếp xúc
Trang 48Các nghiên cứu về lượng thuốc BVTV đang sử dụng ở Việt Nam cho thấy lượng thuốc BVTV đang được sử dụng còn thấp Tuy nhiên, ở nhiều nơi, việc sử dụng chúng còn chưa đúng lúc, đúng cách, đúng liều lượng và chủng loại nên đã gây ô nhiễm cho môi trường nói chung và môi trường đất nói riêng.
Trang 49Ô nhiễm do các hoạt động công nghiệp
Trang 50Chất thải xây dựng
Trang 51Chất thải kim loại
Các chất thải kim loại, đặc biệt là kim loại nặng thường có nhiều ở các khu vực khai thác mỏ, các khu công nghiệp và đô thị:
Trang 52Chất thải hóa học
Đa số các chất thải hóa học được phóng thích ra khỏi mặt đất, một số đi ra biển, xâm nhập vào hệ thống nước ngầm và cây trồng
Riêng ở Việt Nam, trải qua hơn 30 năm kể từ sau cuộc kháng chiến chống Mỹ, tuy điều kiện khí hậu của vùng nhiệt đới đã có nhiều tác dụng phá hủy các chất hóa học dùng trong chiến tranh như Dioxin nhưng ở nhiều nơi, môi trường đất vẫn còn chứa một nồng độ Dioxin khá cao
Trang 57Ô nhiễm đất do khai thác khoáng sản
Khai thác khoáng sản là quá trình dùng phương pháp khai thác lộ thiên hoặc hầm lò đưa khoáng sản từ lòng đất lên
Quá trình khai thác khoáng sản thường qua ba bước: mở cửa mỏ, khai thác và đóng cửa mỏ
Việc khai thác khoáng sản trước hết tác động đến rừng và đất rừng xung quanh vùng mỏ, làm thu hẹp đáng kể diện tích đất nông lâm nghiệp và ảnh hưởng đến sản xuất
Trang 58Mức độ ô nhiễm đất nông nghiệp
do khai thác mỏ ở Việt Nam
Tên mỏ, khu khai thác Diện tích
(ha) Mức độ ô nhiễm
và thải nước thải làm ô nhiễm đất nông nghiệp
và thải nước thải làm ô nhiễm đất nông nghiệp
Trang 59Diện tích rừng và đất rừng bị thu hẹp, thoái hóa
ở một số mỏ tại Việt Nam
Tên mỏ, khu khai
thác lâm nghiệp bị Diện tích đất
Khu khai thác thiếc
Bắc Lũng ≈ 218 Thu hẹp rừng nguyên sinh, đất đồi bị đào phá
Khu khai thác barit
Ao Sen, Thượng Ấm ≈ 150 Đất đồi hoang, đất vườn đồi bị đào phá
Khu khai thác than
Thái Nguyên 671 Đất rừng bị thu hẹp để làm khai trường và bãi thả Các mỏ kim loại ở
Trang 60Cạn kiệt và suy thoái
Trang 61Do nhận thức và hiểu biết còn kém
lạm dụng và khai thác tài nguyên đất không hợp lý
đất bị thoái hóa, hoang mạc hóa
đất mất đi tính năng sản xuất, bạc màu và nghèo chất dinh dưỡng
Trang 62Việt Nam có hơn 12 triệu ha đất trống, đồi trọc
- Khu vực Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên - Huế đang bị mặn hóa, khô hạn và xói mòn nghiêm trọng
- Khu vực Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định
đã chớm bị hoang mạc hóa ở sông sau lũ, khô hạn,
đá ong hóa và xói mòn trên vùng núi
- Phú Yên, Khánh Hòa bị xói mòn và đá ong hóa
- Vùng ven biển Bình Thuận, Ninh Thuận xuất hiện cả sa mạc hóa, muối hóa và mặn hóa
Trang 63Xói mòn đất
Trang 64Xói mòn đất là quá trình các tác nhân tự nhiên hoặc con người tác động lên mặt đất làm cho lớp mặt của đất, keo mùn, những tầng đá tơi xốp, các vụn đất và đá sét bị mất đi hoặc trôi theo hướng sườn dốc
Xói mòn đất quá lớn không chỉ ảnh hưởng đến sự làm giảm độ phì nhiêu của đất mà còn ảnh hưởng đến sự tưới tiêu, sự lưu thông đường thủy, các hồ chứa nước để làm thủy điện, nguồn cung cấp nước uống cho vùng đô thị…
Trang 65Các yếu tố tác động đến quá trình xói mòn đất:
- Yếu tố khí hậu: lượng giáng thủy và tốc độ gió
Ảnh hưởng của lượng mưa đến xói mòn đất
58 150 189
- Yếu tố độ dốc: độ sâu của dốc, chiều dài dốc và
dạng dốc
Trang 67- Tính chất đất: nếu đất tơi, xốp, có kết cấu thì
nước mưa sẽ thấm vào đất nhiều, lượng dòng chảy
Trang 68Phương trình Wiscehmeir & Smith:
Trang 69Tình hình xói mòn đất trên thế giới
Ước tính trên thế giới, cứ 10 năm thì có khoảng
7% lớp đất mặt của đất canh tác bị rửa trôi
Trên thực tế phân bón không đủ chất để làm phục hồi lại độ phì nhiêu của đất như đất tự nhiên
Sự xói mòn đất do hoạt động của con người xảy ra rất nhanh ở các quốc gia như Ấn Độ, Trung Quốc, Liên Xô và Hoa Kỳ
Trang 70- Trung Quốc: trung bình 40 tấn/ha, tương đương 34% diện tích cả nước
- Ấn Độ: 25%
- Liên Xô: tầng đất mặt bị xói mòn nhiều nhất thế giới
- Hoa Kỳ: 1/3 tầng đất mặt canh tác bị rửa trôi, tỉ
lệ xói mòn trung bình là 18 tấn/ha, làm mất đi gần ¼ lớp đất canh tác trong cả nước, ước tính thiệt hại khoảng 18 tỉ USD
Trang 71Sự xói mòn đất không chỉ là vấn đề do hoạt động canh tác mà còn do sự quản lý và sử dụng không hợp lý đất rừng, đất đồng cỏ, do các hoạt động xây dựng của con người theo sự gia tăng dân số (chiếm
khoảng 40% đất bị xói mòn) Và cho đến nay, vẫn
chưa đưa ra được một phương pháp nào để bảo vệ đất chống sự xói mòn một cách có hiệu quả
Trang 72Tình hình xói mòn đất ở Việt Nam
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới ẩm và có lượng mưa tương đối lớn (trung bình 1.800 - 2000
trung chủ yếu từ tháng 4 - 10, tạo ra dòng chảy có cường độ rất lớn
Đất bị xói mòn mạnh chiếm 17% diện tích tự nhiên cả nước và 25% diện tích đất đồi núi, trong
đó có 1,5% diện tích gần như đã mất khả năng sản xuất
Trang 73Tác nhân dẫn đến sự xói mòn là do sự khai phá rừng để lấy gỗ và đất canh tác Từ 1983 - 1994, cả nước có khoảng 1,3 triệu
ha rừng bị khai phá, gây nên sự xói mòn và rửa trôi lớp đất mặt Chỉ tính riêng các vùng phía Bắc sông Hồng và dọc theo dãy Trường Sơn đã có khoảng
màu
Trang 75Trên thế giới hiện có khoảng 30% diện tích bề mặt Trái Đất là hoang mạc hoặc đang diễn ra quá trình hoang mạc Sự mở rộng của hoang mạc ở các vùng khô hạn, bán khô hạn và một số nơi ẩm ướt không chỉ do khí hậu và biến đổi khí hậu mà còn
do sức ép gia tăng dân số và hoạt động sống của con người Hàng năm trên toàn thế giới có 11 - 13
suy thoái dẫn đến hoang mạc, gây thiệt hại 42 tỉ
Trang 77Hiện trên thế giới có hơn 250 triệu người trực tiếp bị ảnh hưởng bởi sa mạc hóa và khoảng 1
Năm 1996 Liên Hợp Quốc đã đưa ra Công ước chống sa mạc hóa và Việt Nam đã ký Công ước
này vào năm 1998
Năm 2006, Liên Hợp Quốc đã chọn chủ đề cho Ngày Môi trường thế giới 5/6 là " Sa mạc và hoang mạc hóa"
Trang 78Vấn đề sa mạc hóa tại Việt Nam
Trong 21 triệu ha đất
đang được sử dụng trong
canh tác nông, lâm
nghiệp ở nước ta có tới
Trang 79Phân hạng các loại đất và khu vực chịu tác động
mạnh bởi sa mạc hóa ở Việt Nam
vĩnh viễn 300.000 Bình Thuận, Ninh Thuận và Nam Khánh Hòa
Đất bị nhiễm mặn, nhiễm
Xuyên)
Trang 80Tổng diện tích đất chịu tác động mạnh bởi sa mạc hóa của Việt Nam là 7.850.000 ha, chiếm trên 30% tổng diện tích đất canh tác nông, lâm nghiệp của cả nước Trong đó chủ yếu là đất trống, đồi trọc thoái hóa mạnh (7.000.000 ha, chiếm 89% tổng diện tích đất sa mạc hóa)
Việt Nam có sa mạc cục bộ, đó là các dải cát hẹp trải dài dọc theo bờ biển miền Trung, tập trung ở 10 tỉnh từ Quảng Bình đến Bình Thuận với diện tích khoảng 419.000 ha và ở Đồng bằng sông Cửu Long với diện tích 43.000 ha
Trang 81Việt Nam có khoảng
Trang 82Các vấn đề suy thoái đất khác
1 Laterit hóa
3 4
Phèn hóa Mặn hóa
5 Sạt lở đất
Trang 831 Tầm quan trọng của việc bảo tồn đất đai
1 Tầm quan trọng của việc bảo tồn đất đai
4 Duy trì và phục hồi độ phì nhiêu của đất
Trang 84Tầm quan trọng của việc
bảo tồn đất đai
Trang 85- Làm giảm sự xói mòn, ngăn ngừa sự cạn kiệt nguồn dinh dưỡng trong đất
- Giảm sự lạm dụng quá mức đất canh tác
- Đảm bảo an ninh lương thực quốc gia cho các thế hệ hiện tại và tương lai
Trang 86Giải pháp và biện pháp khắc phục
Trang 87Giải pháp về quản lý và sử dụng tài nguyên đất
- Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường đất trên quy mô lớn
- Hoàn thành việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thực hiện tốt việc giao đất, giao rừng cho các tổ chức hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước
- Bảo vệ, khoanh nuôi và phủ xanh toàn bộ đất trống, đồi núi trọc