1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Ứng dụng kinh tế lượng để phân tích giá cổ phiếu

9 2,8K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 89,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng kinh tế lượng để phân tích giá cổ phiếu là một trong những ứng dụng quan trọng của môn kinh tế lượng nâng cao, giúp phân tích tình hình giá cổ phiếu và dự đoán giá cổ phiếu trong những phiên tiếp theo

Trang 1

Họ và tên: Lê Thị Anh Lớp: CQ49/18.02

Bài làm :

Số liệu : Giá mở cửa chứng khoán BTT trong khoảng thời gian từ ngày

22/01/2013 đến ngày 25/9/2014.

Bước I: Định dạng mô hình- xác định các tham số d,p,q:

1) Vẽ đồ thị theo thời gian của biến BTT và nhận xét về dáng điệu của biến:

Trước hết ta vẽ đồ thị của BTT theo thời gian:

Trang 2

24

28

32

36

40

44

13:04 13:07 13:10 14:01 14:04 14:07

BTT

(Hình 1 Đồ thị giá chứng khoán BTT theo ngày.)

=> Từ hình 1 có thể nhận thấy chuỗi có xu thế và có hệ số chặn.

Trang 3

10% Critical Value -2.5809

*MacKinnon critical values for rejection of hypothesis of a unit root

Augmented Dickey-Fuller Test Equation

Dependent Variable: D(BTT)

Method: Least Squares

Date: 09/26/14 Time: 16:24

Sample(adjusted): 1/29/2013 9/25/2014

Included observations: 107

Excluded observations: 326 after adjusting endpoints

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

BTT(-1) -0.003856 0.018353 -0.210124 0.8340

D(BTT(-1)) -0.458804 0.095534 -4.802523 0.0000

D(BTT(-2)) -0.033414 0.107416 -0.311070 0.7564

D(BTT(-3)) -0.058884 0.101029 -0.582844 0.5613

D(BTT(-4)) -0.077638 0.092894 -0.835773 0.4053

C 0.212129 0.568601 0.373072 0.7099

R-squared 0.239707 Mean dependent var 0.085981

Adjusted R-squared 0.202069 S.D dependent var 1.014745

S.E of regression 0.906441 Akaike info criterion 2.695859

Sum squared resid 82.98515 Schwarz criterion 2.845738

Log likelihood -138.2285 F-statistic 6.368721

Durbin-Watson stat 1.933846 Prob(F-statistic) 0.000035

(Bảng 1 : Kiểm định nghiệm đơn vị cho chuỗi AVF)

-Dùng kiểm định ADF ta đi kiểm định cặp giả thuyết :

H0: ( chuỗi không dừng)

H1: : ( chuỗi dừng)

Ta có kết quả trong bảng 1:

= /Se() = -0.210124 ; Giá trị tới hạn 10%, 0,1= -2.5809;

Ta có || < | 0,1 | nên chưa có cơ sở để bác bỏ H0 tức là chuỗi BTT không dừng.

Trang 4

3) Vẽ đồ thị của sai phân bậc nhất BTT, nhận xét tính dừng:

Do chắc chắn chuỗi BTT không dừng Ta xét tiếp đồ thị sai phân bậc nhất của BTT:

-5

-4

-3

-2

-1

0

1

2

3

4

13:04 13:07 13:10 14:01 14:04 14:07

DBTT

(Hình 2: Đồ thị sai phân bậc nhất đối với biến AVF)

Từ đồ thị sai phân bậc nhất của BTT ta nhận thấy sai phân bậc nhất

là chuỗi dừng, giá trị trung bình của chuỗi này bằng 0

4 Kiểm định tính dừng của sai phân bậc nhất bằng ADF:

Trang 5

ADF Test Statistic -4.507817 1% Critical Value* -3.5031

5% Critical Value -2.8932 10% Critical Value -2.5834

*MacKinnon critical values for rejection of hypothesis of a unit root

Augmented Dickey-Fuller Test Equation

Dependent Variable: D(DBTT)

Method: Least Squares

Date: 09/26/14 Time: 16:26

Sample(adjusted): 2/08/2013 9/25/2014

Included observations: 91

Excluded observations: 334 after adjusting endpoints

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

DBTT(-1) -1.442194 0.319932 -4.507817 0.0000

D(DBTT(-1)) 0.022926 0.281709 0.081380 0.9353

D(DBTT(-2)) 0.017257 0.239758 0.071977 0.9428

D(DBTT(-3)) -0.078795 0.178841 -0.440585 0.6606

D(DBTT(-4)) -0.115890 0.099949 -1.159484 0.2495

C 0.079038 0.094732 0.834332 0.4064

R-squared 0.745544 Mean dependent var -0.027473

Adjusted R-squared 0.730576 S.D dependent var 1.729680

S.E of regression 0.897808 Akaike info criterion 2.685940

Sum squared resid 68.51509 Schwarz criterion 2.851491

Log likelihood -116.2103 F-statistic 49.80926

Durbin-Watson stat 1.850666 Prob(F-statistic) 0.000000

(Bảng 2: Kiểm định nghiệm đơn vị cho chuỗi )

Dựa vào bảng trên ta có : Giá trị = -4.507817 , các giá trị tới hạn mức

ý nghĩa 1% là -3.5031 ; 5% là -2.8932 và 10% là -2.5834 Như vậy chuỗi D(BTT) là chuỗi dừng.

5.Vẽ lược đồ tương quan cho sai phân bậc 1 :

Trang 6

(Hình 3: Lược đồ tương quan của biến D( ADF))

6.Nhận xét bậc của AR, MA, I :

Chuỗi AVF không dừng với mức ý nghĩa 10%, chuỗi sai phân D(AVF) dừng với mức ý nghĩa 1% Như vậy d=1

Hình 3 gợi ý về bậc p=2 vì 22 0; kể từ trễ k=3 trở đi k , kk đều giảm dần Vậy mô hình ARIMA(p,d,q)= ARIMA(1,1,0)

Bước II: Ước lượng mô hình ARIMA(p,d,q)=

ARIMA(1,1,0)

Trang 7

Date: 09/26/14 Time: 16:30

Sample(adjusted): 1/24/2013 9/25/2014

Included observations: 225

Excluded observations: 211 after adjusting endpoints

Convergence achieved after 3 iterations

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

C 30.80174 1.944191 15.84296 0.0000

AR(2) 0.961065 0.014699 65.38244 0.0000

R-squared 0.950421 Mean dependent var 30.00089

Adjusted R-squared 0.950199 S.D dependent var 5.021036

S.E of regression 1.120506 Akaike info criterion 3.074287

Sum squared resid 279.9841 Schwarz criterion 3.104653

Log likelihood -343.8573 F-statistic 4274.863

Durbin-Watson stat 1.565513 Prob(F-statistic) 0.000000

Inverted AR Roots .98 -.98

(Bảng 3 : Kết quả ước lượng ARIMA(1,1,0) đối với BTT)

Bước III: Kiểm định tính thích hợp của mô hình:

Kiểm định ADF cho phần dư e:

ADF Test Statistic -7.207775 1% Critical

Value*

-3.5417

5% Critical Value

-2.9101

10% Critical Value -2.5923

*MacKinnon critical values for rejection of hypothesis of a unit root

Dựa vào bảng trên ta có : Giá trị = -7.207775 , các giá trị tới hạn mức ý nghĩa 1% là -3.5417 ; 5% là -2.9101 và 10% là -2.5923 Như vậy phần dư

e là dừng.

Trang 8

Và lược đồ tương quan sau đây đều cho biết et là nhiễu trắng Do đó mô hình chấp nhận được

(Hình 4: Lược đồ tự tương quan và tương quan riêng của phần dư mô hình ở bảng 3)

Bước IV: Dự báo giá chứng khoán BTT trong 3 phiên giao dịch tiếp theo:

Trang 9

20

24

28

32

2013:04 2013:07 2013:10 2014:01

BTTF

Included observations: 154

Root Mean Squared Error 3.684027 Mean Absolute Error 3.429842 Mean Abs Percent Error 13.51930 Theil Inequality Coefficient 0.067862 Bias Proportion 0.860505 Variance Proportion 0.024882 Covariance Proportion 0.114613

(Hình 5: Sai số và dự báo)

Giá dự báo của cổ phiếu trong 4 phiên tiếp theo là: ( ĐVT : Nghìn đồng)

Ngày Giá

26/09/2014 37.7197341117

29/09/2014 36.7586693255

30/09/2014 36.7586693255

01/10/2014 36.5267349125

Ngày đăng: 10/03/2015, 22:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

(Hình 1. Đồ thị giá chứng khoán BTT theo ngày.) - Ứng dụng kinh tế lượng để phân tích giá cổ phiếu
Hình 1. Đồ thị giá chứng khoán BTT theo ngày.) (Trang 2)
(Hình 2: Đồ thị sai phân bậc nhất đối với biến AVF) - Ứng dụng kinh tế lượng để phân tích giá cổ phiếu
Hình 2 Đồ thị sai phân bậc nhất đối với biến AVF) (Trang 4)
Hình 3 gợi ý về bậc p=2 vì  22   0; kể từ trễ k=3 trở đi  k  ,  kk   đều giảm dần. Vậy mô hình ARIMA(p,d,q)= ARIMA(1,1,0) - Ứng dụng kinh tế lượng để phân tích giá cổ phiếu
Hình 3 gợi ý về bậc p=2 vì 22 0; kể từ trễ k=3 trở đi k , kk đều giảm dần. Vậy mô hình ARIMA(p,d,q)= ARIMA(1,1,0) (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w