1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo lò hơi 2 lò hơi

41 498 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 6,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GVHD : PGS.TS HOÀNG NGỌC ĐỒNGSVTH :1.Nguyễn Văn Lợi 7. Nguyễn Văn Tam   2. Dương Tấn Nguyên   8. Huỳnh Thân 3. Nguyễn Minh Nhật 9. Nguyễn Khắc Thành 4. Đinh Nguyễn Hữu Phôn 10. Hồ Hoàng Thịnh 5. Đoàn Công Quang   11. Hoàng Tấn Thông 6. Nguyễn Hữu Quyền   12. Ngô Văn Trí

Trang 1

BÁO CÁO LÒ HƠI 2

Đề Tài:

BỘ QUÁ NHIỆT

SVTH :

1.Nguyễn Văn Lợi 7 Nguyễn Văn Tam

2 Dương Tấn Nguyên 8 Huỳnh Thân

3 Nguyễn Minh Nhật 9 Nguyễn Khắc Thành

4 Đinh Nguyễn Hữu Phôn 10 Hồ Hoàng Thịnh

5 Đoàn Công Quang 11 Hoàng Tấn Thông

6 Nguyễn Hữu Quyền 12 Ngô Văn Trí

Trang 2

Chương I: Vai trò và phân loại

bộ quá nhiệt

Chương II: Sơ đồ cấu tạo

bộ quá nhiệt

Chương III: Bố trí bộ quá nhiệt

Nội dung của

đề tài bao gồm

4 Chương

Chương IV: Điều chỉnh nhiệt độ

bộ quá nhiệt

Trang 3

Chương I: Vai trò và phân loại bộ quá nhiệt

Sấy khô, gia nhiệt cho hơi biến hơi bão hòa

thành hơi quá nhiệt

Sấy khô, gia nhiệt cho hơi biến hơi bão hòa

thành hơi quá nhiệt

Nhiệt lượng tích lũy trong một đơn vị khối lượng hơi quá nhiệt cao hơn nhiều hơi bão hòa

Trang 4

Chương I: Vai trò và phân loại bộ quá nhiệt

Phân loại

Bộ quá nhiệt đối lưu: trao đổi nhiệt giữa khói và

cụm ống chủ yếu là TĐN đối lưu, thường đặt ở vùng khói dưới 1050 0C, nhiệt độ hơi quá nhiệt ≤ 510 0C

Bộ quá nhiệt nửa bức xạ: BQN vừa nhận nhiệt đối

lưu đối lưu từ khói và bức xạ từ buồng lửa,

5100C < tqn≤ 5600C

Bộ quá nhiệt bức xạ: BQN nhận nhiệt bức xạ từ

buồng lửa, tqn>5600C

Trang 5

Chương I: Vai trò và phân loại bộ quá nhiệt

abc

Trang 6

Chương II: Sơ đồ cấu tạo bộ quá nhiệt

1 Bộ quá nhiệt đối lưu:

hường được chế tạo từ các ống xoắn, 2 đầu nối

vào 2 ống góp Ống xoắn BQN là ống thép chịu nhiệt uốn gấp khúc nhiều lần, mỗi ống đươc uốn gấp khúc trong một mặt phẳng, nhiều ống nối vào 1 ống góp tạo thành cụm ống

T

Trang 7

Chương II: Sơ đồ cấu tạo bộ quá nhiệt

BQN đối

lưu

BQN ống xoắn đặt nằm ngang

BQN ống xoắn đặt đứng

Trang 8

Chương II: Sơ đồ cấu tạo bộ quá nhiệt

a) Bộ quá nhiệt ống xoắn đặt nằm ngang

Thường dùng cho các lò hơi nhỏ, nhất là các lò hơi có ống nước nghiêng Khi đó bố trí ống xoắn đặt nằm ngang để tận dụng triệt để không gian trong đường khói lò.

Ưu điểm : có thể xả được hết nước đọng do hơi ngưng tụ

khi ngừng lò nên tránh được hiện tượng ăn mòn ống xoắn khi

lò nghỉ.

Nhược điểm: Hệ thống treo đỡ có nhiệt độ rất cao, làm

việc trong điều kiện nặng nề, chóng hỏng

Trang 9

Chương II: Sơ đồ cấu tạo bộ quá nhiệt

 Hơi ngưng tụ gây ăn mòn ống xoắn

 Ống bị đốt nóng quá mức khi khởi động lò

Trang 10

Chương II: Sơ đồ cấu tạo bộ quá nhiệt

c) Phân đoạn BQN:

 Khi nhiệt độ hơi quá nhiệt lớn hơn nhiệt độ hơi bão hòa ≥2000C thì người ta chia BQN thành 2 hoặc 3 cấp nối tiếp nhau.

 Các cấp được nối với nhau bằng các ống góp hơi.

 Độ gia nhiệt mỗi cấp từ 100-1500C, hấp thu

một lượng nhiệt khoảng Q= 200-350kJ/kg.

Trang 11

Chương II: Sơ đồ cấu tạo bộ quá nhiệt

Ưu điểm:

 Mỗi cấp được làm bằng 1 vật liệu phù hợp

 Tạo điều kiện làm đồng đều chênh lệch trở lực

à nhiệt độ các ông xoắn

 Giữa các cấp có thể bố trí thiết bị điều chỉnh nhiệt độ

Trang 12

13

Trang 13

Chương II: Sơ đồ cấu tạo bộ quá nhiệt

2) Bộ quá nhiệt nửa bức xạ và bức xạ:

Dùng cho những lò cao và siêu cao áp để giảm kích

thước bộ quá nhiệt.

a) Bộ quá nhiệt nửa bức xạ:

Là những chùm ống chữ U hoặc L được chế tạo dạng phẳng bố trí ở phần trên hay ở cửa ra buồng lửa đặt cách nhau 0,7-0,9m, các ống có thể đặt đứng hay nằm ngang

Dùng các ống giữ để giữ khoảng cách giữa các dàn, các ống giữ được nối với nhau bằng nẹp giữ.

Trang 14

Chương II: Sơ đồ cấu tạo bộ quá nhiệt

Trang 15

b) Bộ quá nhiệt bức xạ :

Có thể là những dàn ống đặt trên trần buồng lửa hoặc các ống nằm xen kẽ với các ống sinh hơi trên tường buồng lửa

Nhiệt độ cao nen yêu cầu rất cao về kim loại chế tạo

và chế độ vận hành

Do phụ tải nhiệt lớn nên sẽ giảm đáng kể kích thước BQN đối lưu của lò

Trang 16

Chương II: Sơ đồ cấu tạo bộ quá nhiệt

Bố trí ống của BQN bức xạ trên

tường buồng lửa

Trang 17

Chương III: Bố trí bộ quá nhiệt

1 Bố trí BQN hoàn toàn đối lưu :

Trang 18

Chương III: Bố trí bộ quá nhiệt

a) Bố trí theo kiểu thuận

chiều:

Kim loại ống làm việc

trong điều kiện nhẹ nhàn

hơn

Chênh lệch nhiệt độ TB

giữa khói và hơi thấp hơn

so với bố trí ngươc chiều

nên diện tích bề mặt TĐN

tăng lên

 Thực tế không dùng

Trang 19

Chương III: Bố trí bộ quá nhiệt

b) Bố trí theo kiểu ngược

chiều:

 Chênh lệch nhiệt độ TB

giữa khói và hơi cao hơn so

với bố trí thuận chiều nên

diện tích bề mặt TĐN giảm

xuống

 Kim loại làm việc trong

điều kiện nặng nề, đòi hỏi

KL đắt tiền

 Thực tế chỉ dùng cho các

lò có tqn ≤ 4500C

Trang 20

Chương III: Bố trí bộ quá nhiệt

Trang 21

Chương III: Bố trí bộ quá nhiệt

 Hệ số tỏa nhiệt α1 từ khói đến vách ống không đều nhau

 Hệ số tỏa nhiêt α2 từ vách ống đến hơi không đều

nhau

 Để khắc phục khi bố trí dùng biện pháp giảm đến tối thiểu độ chênh lệch nhiệt giữa các ống TĐN:

 Chia bộ quá nhiệt ra hai hoặc ba phần để giảm bớt chênh lệch trở lực thủy lực giữa các

ống do các ống quá dài như biểu diễn trên hình 8.10

 Tổ chức các dòng hơi đi chéo từ ống góp của phần này sang ống góp phần

kia (hình 8.10, 8.11; 8.12.).

Trang 22

Chương III: Bố trí bộ quá nhiệt

Tổ chức các dòng hơi đi chéo từ ống góp của phần này sang

ống góp phần kia

(3 hình bên).

Tổ chức các dòng hơi đi chéo từ ống góp của phần này sang ống góp phần kia

(3 hình bên).

Trang 23

Chương III: Bố trí bộ quá nhiệt

 BQN tổ hợp có thể bố trí theo nhiều cách: đối lưu-nửa

bx, bx- đối lưu, đối lưu-bx- đối lưu, bx- đối lưu-bx

Trang 24

Chương III: Bố trí bộ quá nhiệt

Trang 25

 Đối lưu-nửa bx : Phần đl có thể chọn kim loại chất lượng không cần cao do khói và hơi nhiệt độ đều thấp, ngược lại phần bx phải chọn kim loại rất tốt

do nhiệt độ cao =>> sơ đồ náy ít dùng

 Đối lưu-bx (hình a): Yêu cầu về KL đối lưu cao hơn, khắc phục được

nhược điểm trên nhưng làm tăng diện tích phần QN đối lưu do chênh nhiệt

độ giữa khói và hơi giảm

Trang 26

Bx-đối lưu-bx (hình d): phần

hơi ra của BQN có nhiệt độ

cao, KL phần bx làm việc

trong ĐK rất nặng nề

về KL đối lưu cao hơn, khắc

phục được nhược điểm trên

nhưng làm tăng diện tích phần

QN đối lưu do chênh nhiệt độ

giữa khói và hơi giảm

28

Chương III: Bố trí bộ quá nhiệt

Trang 27

1) Các nguyên nhân làm thay đổi nhiệt độ HQN

Trong quá trình vận hành, nhiệt độ hơi quá nhiệt có thể thay đổi do các nguyên nhân sau:

1. Do thay đổi phụ tải của lò, khi phụ tải tăng lên thì nhiệt độ hơi quá nhiệt giảm xuống Khi phụ tải

giảm thì nhiệt độ hơi quá nhiệt tăng

2 Do dao động áp suất trong đường hơi chung (ở các lò có ống góp hơi chung):

Khi áp suất trong đường hơi chung giảm thì lượng hơi ra khỏi lò đivào ống góp

chung tăng lên do đó tình trạng sẽ xẩy ra như khi tăng phụ tải

3 Do thay đổi nhiệt độ của nước cấp: khi nhiệt độ nước cấp tăng lên thì độ gia

nhiệt nước trong các ống sinh hơi sẽ giảm, dođó nhiệt độ khói ra khỏi buồng lửa (vào bộ

quá nhiệt) sẽ tăng làm cho nhiệt độ hơi quá nhiệt cũng tăng theo và ngược lại

Chương IV: Điều chỉnh nhiệt độ hơi QN

Trang 28

4 Do thay đổi chất lượng nhiên liệu: khi chất lượng nhiên liệu tăng nghĩa là lượng nhiệt cấp vào buồng lửa tăng thì nhiệt độ hơi quá nhiệt tăng

5 Do thay đổi hệ số không khí thừa: khi hệ số không khí thừatăng thì nhiệt độ hơi quá nhiệt tăng

6 Do đóng xỉ ở dàn ống sinh hơi, cụm Pheston: Khi đóng xỉ ở dàn ống sinh hơi, cụm

Pheston thì nhiệt độ hơi quá nhiệt tăng

7 Do bám bẩn trên các bề mặt đốt của lò, do nảnh hưởngcủa việc thổi tro bám

8 Do có hiện tượng cháy lại trong bộ quá nhiệt: Khio có hiện tượng cháy lại trong bộ quá nhiệt thì nhiệtđộ hơi quá nhiệt tăng

9 Do thay đổi vị trí trung tâm ngọn lửa hoặc do máy cấp than bột làm việc không đều, cấp

Chương IV: Điều chỉnh nhiệt độ hơi QN

Trang 29

2) Tầm quan trọng của việc bảo đảm ổn định nhiệt độ HQN

Nhiệt độ hơi quá nhiệt là nhiệt độ của hơi ra khỏi ống góp hơi của

bộ quá nhiệt trước khi sang tuốc bin Nhiệt độ hơi quá nhiệt thay đổi sẽ dẫn đến một loạt thay đổi khác gây ảnh hưởng xấu đến chế

độ làm việc của lò và tuốc bin.

Khi nhiệt độ hơi thay đổi thì nhiệt dáng dòng hơi thay đổi làm thay đổi công suất tuốc bin do đó có thể làm thay đổi tốc độ quay của

tổ tuốc bin-máy phát, dẫn đến làm giảm chất lượng dòng điện

(thay đổi điện áp và tần số dòng điện).

Chương IV: Điều chỉnh nhiệt độ hơi QN

Trang 30

Nếu nhiệt độ hơi quá nhiệtgiảm xuống sẽ làm giảm hiệu suất nhiệt của chu trình đồng thời làm giảm côngsuất tuốc bin, mặt khác khi đó độ ẩm của hơi

ở các tầng cuối tuốc bin tăng lên làm giảm hiệu suất tuốc bin và làm tăng tốc độ ăn mòn cánh tuốc bin

Nếu nhiệt độ hơi quá nhiệt tăng lên quá trị số qui định, khi đó các chi tiết của bộ quá nhiệt cũng như tuốc bin phải làm việc trong điều kiện nặng nề hơn, làm cho độ bền của kim loại giảm xuống, có thể gây nổ các ống của bộ quá nhiệt hoặc làm cong vênh các cánh của tuốc bin gây nên cọ xát giữa phần đứng yên và phần quay của tuốc bin, gây sự cố.

Bởi vậy, cần thiết phải tìm các biện phápđiều chỉnh nhiệt độ hơi quá nhiệt nhằm đảm bảo ổn định nhiệt độ hơi quá nhiệt ở giá trị qui định.

Chương IV: Điều chỉnh nhiệt độ hơi QN

Trang 31

2) Các phương pháp điều chỉnh nhiệt độ HQN

Chương IV: Điều chỉnh nhiệt độ hơi QN

PP điều chỉnh

Điều chỉnh nhiệt độ HQN về

phía hơi

Điều chỉnh nhiệt độ HQN về

phía khói

Trang 32

Việc lựa chọn phương pháp điều chỉnh cần đáp ứng các yêu cầu sau:

Quán tính nhiệt nhỏ;

Phạm vi điều chỉnh rộng,

Cấu tạo chắc chắn, tốn ít vật liệu;

Làm giảm ít nhất hiệu suất chu trình nhiệt;

Cho phép dễ dàng tự động hoá việc điều chỉnh.

Chương IV: Điều chỉnh nhiệt độ hơi QN

Trang 33

a) Điều chỉnh nhiệt độ HQN về phía hơi

Điều chỉnh nhiệt độ hơi quá nhiệt về phía hơi tức là tác

động trực tiếp vào phía hơi quá nhiệt để làm thay đổi

lượng nhiệt nó nhận được do đó thay đổi nhiệt độ của hơi.

Hiện nay thường dùng 2 loại bộ giảm ôn: Bộ giảm ôn kiểu

bề mặt và bộ giảm ôn kiểu hỗn hợp.

* Bộ giảm ôn kiểu bề mặt:

Bộ giảm ôn kiểu bề mặt thường được thiết kế với khoảng điều chỉnh nhiệt độ hơi là 40-500C tương ứng với lượng nước qua giảm ôn bằng 40-60% lượng nước cấp,

do đó lượng nước sau khi qua giảm ôn cần được đưa về trước bộ hâm nước.

Chương IV: Điều chỉnh nhiệt độ hơi QN

Trang 34

36

Chương IV: Điều chỉnh nhiệt độ hơi QN

Trang 35

Ưu: yêu cầu chất lượng nước không cần cao

Nhược: quán tính nhiệ lớn

Ưu: Quán tính nhiệt bé, điều chỉnh nhanh, cấu tạo đơn giản

Nhược: Yêu cầu chất lượng giảm ôn rất cao, làm giảm độ kinh tế của chu trình

tuốc bin.

Chương IV: Điều chỉnh nhiệt độ hơi QN

Trang 36

* Cách bố trí bộ giảm ôn:

- Bố trí đầu ra BQN:

+ Ưu: quán tính điều chỉnh nhiệt bé, điều chỉnh nhanh

+ Nhược: BQN không được bảo vệ, bị đốt nóng quá

mức

- Bố trí đầu vào BQN:

+ Ưu: điều chỉnh nhiệt độ hơi toàn bộ BQN

+ Nhược: làm ẩm hơi, quán tính nhiệt lớn, điều chỉnh

chậm, tuốc bin bị đốt nóng quá mức trong thời gian chưa kịp tác động

- Bố trí giữa 2 cấp bộ quá nhiệt:

Khắc phục nhược điểm 2 sơ đồ trên

Chương IV: Điều chỉnh nhiệt độ hơi QN

Trang 37

2) Điều chỉnh nhiệt độ HQN về phía khói

a) Điều chỉnh lưu lượng khói đi qua BQN

cháy do q2, q4 tăng

Chương IV: Điều chỉnh nhiệt độ hơi QN

Trang 38

c) Kết hợp vừa điều chỉnh nhiệt độ khói vừa điều chỉnh lưu

Chương IV: Điều chỉnh nhiệt độ hơi QN

Trang 39

- Không có tác dụng điều chỉnh đối với

BQN tổ hợp

Ưu điểm:

 Tổn thất nhiệt q2 gần như không đổi

thừa sẽ làm tăng tổn thất nhiệt do khói thải

Nhược điểm:

Lắp thêm quạt gió, tăng lượng điện tự dùng, quán tính nhiệt

lớn điều chỉnh chậm, phạm vi điều chỉnh hẹp, khó tự động

hóa, có khi hiệu suất lò giảm =>> ít dùng

Chương IV: Điều chỉnh nhiệt độ hơi QN

Trang 40

d) Kết luận

Qua phân tích ta thấy mỗi phương pháp đều có ưu, nhược điểm nhất định, vì vậy thực

tế ở các lò hơi hiện đại thường người ta kết hợp nhiều biện pháp như sử dụng bộ giảm

ôn hỗn hợp với quay vòi phun hoặc tái tuần hoàn khói; sử dụng bộ giảm ôn hỗn hợp với bộ giảm ôn bề mặt để có thể thoả mãn được yêu cầu của bộ điều chỉnh nhiệt độ

Chương IV: Điều chỉnh nhiệt độ hơi QN

Trang 41

“ Cảm ơn sự lắng nghe của

thầy và các bạn!!! ”

Ngày đăng: 10/03/2015, 19:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w