1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

THUỐC KHÁNG SINH-GV Tăng Mỹ Ngân

73 867 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tác động trên thành tế bàoHọ β- lactam penicillin, cephalosporin, carbapenem, monobactam, vancomycin Kháng sinh β- lactam ức chế sự thành lập liên kết chéo giữa các chuỗi peptidogly

Trang 1

THUỐC KHÁNG SINH

GV: Tăng Mỹ Ngân

Trang 4

1880, Paul Ehrlich phát hiện sự khác biệt về nhuộm tế

bào của người và vi khuẩn

1928, Alexander Fleming phát hiện ra kháng sinh

Penicillin từ nấm Penicllium

www.themegallery.com

Trang 5

Alexander Fleming – Nobel prize 1945 Selman Waksman- Nobel prize 1952

(Streptomycin)

Trang 6

www.themegallery.com

Trang 7

Cơ chế tác động của thuốc kháng sinh

www.themegallery.com

Trang 8

Tác động trên thành tế bào 

www.themegallery.com

Trang 12

Tác động trên thành tế bào

www.themegallery.com

Trang 13

Tác động trên thành tế bào

Họ β- lactam ( penicillin, cephalosporin, carbapenem,

monobactam), vancomycin

Kháng sinh β- lactam ức chế sự thành lập liên kết chéo

giữa các chuỗi peptidoglycan và tạo ra autolysin phá hủy thành vi khuẩn

Vancomycin ức chế tạo liên kết chéo giữa các chuỗi

peptidoglycan

www.themegallery.com

Trang 14

Tác động trên màng tế bào:

Các thuốc tác động lên màng tế bào gồm có:

amphotericin B, colistin, imidazoles, nystatin, polymyxins.

www.themegallery.com

Trang 15

Tác động trên sự tổng hợp acid nucleic

Quinolones ( nallidixic acid, ciprofloxacin, ofloxacin,

levofloxacin) ức chế topoisomerase loại II nên không thể tháo xoắn để tổng hợp chuỗi ADN mới.

Các dẫn xuất của Rifamycin ( Rifampicin, rifabutin )

ức chế men RNA polymerase

www.themegallery.com

Trang 16

Tác động trên sự tổng hợp protein

Trang 17

Kháng sinh tác động lên 50S của ribosome:

chloramphenicol, macrolides, clindamycin, oxalolidinones

Kháng sinh tác động lên 30S của ribosome:

aminoglycosides, tetracycline

www.themegallery.com

Trang 18

PHÂN LOẠI KHÁNG SINH

www.themegallery.com

Trang 19

Theo cơ chế tác động

Tác động trên thành tế bào: họ β- lactam ( penicillin,

cephalosporin, carbapenem, monobactam), vancomycin

Tác động trên màng tế bào: amphotericin B, colistin,

imidazoles, nystatin, polymyxins.

www.themegallery.com

Trang 20

Theo cơ chế tác động

Tác động trên sự tổng hợp acid nucleic: Quinolones

( nallidixic acid, ciprofloxacin, ofloxacin, levofloxacin)

Tác động trên sự tổng hợp protein: chloramphenicol,

macrolides, clindamycin, oxalolidinones, aminoglycosides, tetracycline

www.themegallery.com

Trang 21

Kháng sinh kiềm khuẩn, diệt khuẩn

Kháng sinh diệt khuẩn: tác động trên thành tế bào

như β- lactam

Kháng sinh kiềm khuẩn: kháng sinh tác động trên

sự tổng hợp protein ( trừ aminoglycoside)

www.themegallery.com

Trang 22

SỰ ĐỀ KHÁNG CỦA VI KHUẨN

Điều trị nhiễm trùng thành công dựa vào:

Liều dùng: phải tạo ra được nồng độ thuốc trong máu đủ để tiêu diệt vi khuẩn

nồng độ thuốc phải thấp hơn ngưỡng gây độc cho cơ thể

vi khuẩn nhạy cảm với thuốc đó.

www.themegallery.com

Trang 23

Thay đổi cấu trúc của vị trí kết hợp thuốc.

Thay đổi đường chuyển hóa.

www.themegallery.com

Trang 24

Penicillin bị bất hoạt bởi men

penicillinase

Thay đổi receptor của thuốc

Tạo kênh bơm thuốc ra

Trang 25

Cơ chế xuất hiện dịng vi khuẩn kháng thuốc

Đề kháng do đột biến gene, và vi khuẩn di truyền gen kháng thuốc cho đời sau ( theo chiều dọc)

Đề kháng do plasmid: vi khuẩn truyền các đặc tính kháng thuốc cho các vi khuẩn khác bằng

cách chuyển dạng (transformation), chuyển nạp (transduction) hoặc tiếp hợp (conjugation).

Trang 26

www.themegallery.com

Trang 27

.Khả năng đề kháng của bệnh nhân

.Khả năng dung nạp thuốc

.Đối với nữ thì chú ý thời kỳ mang thai và cho con

2 Nơi nhiễm trùng

Trang 30

- Cơ chế tác động: là kháng sinh diệt khuẩn, ức chế tổng hợp

thành tế bào

Ức chế transpeptidase

Hoạt hóa autolysin

Gắn vào receptor chuyên biệt trên màng bào tương

- Được thải qua thận dưới dạng không chuyển hóa, cần giảm

liều ở bệnh nhân suy thận

www.themegallery.com

Trang 31

Penicillin G và penicillin V:

là nhóm penicillin cổ điển

Hiệu quả trên cầu trùng Gram dương (không có tác

dụng trên S aureus)

Được dùng để trị uốn ván, bạch hầu

Dễ bị thủy phân bởi penecillinasewww.themegallery.com

Trang 32

Penicillin kháng penicillinase ( Penicillin nhóm M):

Gồm Methicillin, Oxacillin, Nafcillin…

Do cấu trúc bên cồng kềnh nên penicillin M bảo vệ

vòng β- lactam tránh tác dụng của β- lactamase do staphycocci tạo ra

Chủ yếu tác dụng trên Staphycoccus aureus, không có tác dụng trên vi khuẩn Gram âm

www.themegallery.com

Trang 33

Aminopenicllin ( Ampicillin, Amoxicillin )

Có hiệu quả trên vi khuẩn S pyogenes, S pneumonia, vi

khuẩn Gram âm như: Hemophilus influenza, E coli, Proteus mirabilis… ( Ampicillin còn hiệu quả trên Listeria

monocytogenes)

Thường được sử dụng để điều trị viêm đường hô hấp trên

Kết hợp với chất ức chế men β- lactamase như amoxicillin+

acid clavulanic ( Augmentin)

www.themegallery.com

Trang 34

Penicillin kháng Pseudomonas

Gồm carboxypenicillin (carbenicillin và Ticarcillin) và ureidopenicillin (Azocillin, Mezlocillin, Piperacillin)

Carboxycillin: tác dụng trên Pseudomonas aeruginosa,

Proteus spp và một số vi khuẩn Gram âm

Ureidopenicillin: tác dụng kháng Pseudomonas mạnh hơn

nhóm Carboxypenicillin, không tác dụng trên Proteus spp,

nhưng tác dụng trên vi khuẩn Gram dương, Klebsiella.

www.themegallery.com

Trang 35

Tác dụng ngoại ý:

Phản ứng dị ứng (quan trọng nhất): mề đay, viêm

khớp, thiếu máu tán huyết, sốc phản vệ

Rối loạn tiêu hĩa: Tiêu chảy (thường gặp khi sử

dụng ampicillin, kế đến là amoxycillin)

www.themegallery.com

Trang 36

Thuộc nhóm β lactam, và là nhóm diệt khuẩn

Là nhóm thuốc tốt thay thế cho nhóm penicillin khi cần loại kháng sinh phổ rộng

Tiêu diệt vi khuẩn bằng cách ức chế sự tạo

vách tế bào

www.themegallery.com

Trang 37

www.themegallery.com

Trang 38

Thế hệ thứ 1 (cefazolin, cefadroxil, cephalexin,

cephradrin, cephalothin)

Tác động mạnh nhất lên nhóm cầu trùng gram dương.

Thế hệ thứ 2 (cefaclor, cefuroxime, cefamandol )

Tác dụng trên vi khuẩn gram âm mạnh hơn thế hệ thứ 1 Có hiệu quả đối với enterobacteriaceae như E coli,

Klebsiella , proteus

Ngoài ra còn có hiệu quả đối với H.influenzae and N

meningtidis

www.themegallery.com

Trang 39

Thế hệ thứ 3 (cefotaxim, ceftriazone, ceftizoxim,

cefotetane, cefixim)

Tác dụng chủ yếu lên vi khuẩn gram âm

Hai thuốc điều trị Pseudomonas aeruginosa là

ceftazidime và cefoperazone, trong đĩ ceftazidim

m nh h n ạ ơ

Thế hệ thứ 4 có cefepime

Thuốc không bị phá hủy bởi men betalactamase và

ít bị kháng thuốc

Hiệu quả tốt khi điều trị các vi khuẩn gram âm như

Heamophilus và Neisseria

www.themegallery.com

CEPHALOSPORINS

Trang 40

Đào thải qua thận nên cần giảm liều trên bệnh nhân

suy thận, trừ Cefoperazon, cefpiramid thải chủ yếu

qua mật.

Đi vào dịch cơ thể và mô tốt, thấm vào dịch não tủy nên được dùng để trị viêm màng não như Cefotaxim, Ceftriaxone, Cefepime, Cefuroxim, Ceftazidim

www.themegallery.com

Trang 41

Tác dụng ngoại ý:

Dị ứng

Độc thận ( viêm cầu thận cấp, suy thận cấp)

Nhóm methylthiotetrazole như cefoperazone,

cefotetan, cefamandole, moxalactam gây giảm prothrombin huyết gây chảy máu nặng

www.themegallery.com

Trang 42

Aztreonam:

Ức chế tổng hợp thành vi khuẩn và kháng β-

lactamase

Tác dụng trên vi khuẩn Gram (-), không tác dụng trên

vi khuẩn Gram (+) và vi khuẩn kỵ khí

Không dị ứng chéo với penicillin và cephalosporinwww.themegallery.com

Trang 43

Gồm 3 chất: Imipenem, Ertapenem và Meropenem

Đào thải qua thận → giảm liều ở bệnh nhân suy thận

Trong 3 chất thì Ertapenem có thời gian bán hủy dài

nhất nên dùng 1 lần/ ngày (1gam), còn Imipenem và Meropenem thời gian bán hủy ngắn nên dùng 3 lần/ ngày (0.25- 0.5 gam)

www.themegallery.com

Trang 44

Thuốc Pseudomonas Gram (+) Gram (-) hiếu

khí Acinetobacter

Mất hoạt tính bởi dihydropepti dase

Imipenem ++ ++ + ++ +

Meropenem ++ + ++ ++

-www.themegallery.com

Trang 46

Ức chế tổng hợp thành tế bào

Chỉ tác động trên vi khuẩn Gram (+), dùng để trị

Staphylococcus aureus

Hấp thu kém khi uống, thường dùng đường tiêm mạch

Đào thải qua thận → giảm liều ở bệnh nhân suy thận

Dùng 2 lần/ ngàywww.themegallery.com

Trang 47

Tác dụng ngoại ý:

Viêm tĩnh mạch

Độc tai, độc thận (tránh dùng chung với thuốc

aminoglycosides)

Tiêm truyền nhanh gây trạng thái giống sock, gọi là

hội chứng “Redman”- chóng mặt, giảm huyết áp, ban

đỏ, ngứa, sung huyết

www.themegallery.com

Trang 49

Dùng tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch

Thời gian bán hủy dài, dùng 1 lần/ngàywww.themegallery.com

Trang 51

Là nitroimidazole

Tác động trên thành lập màng bào tương

Phổ kháng khuẩn: nguyên sinh động vật như

Trichomonas, amib, Giardia; vi khuẩn kỵ khí như C.difficile, Bacteroides

www.themegallery.com

Trang 52

Gây quái thai ( chống chỉ định cho phụ nữ mang

thai, cho con bú, trẻ em)

www.themegallery.com

Trang 54

Phổ kháng khuẩn: chủ yếu là vi khuẩn gram âm, ít có

hiệu quả đối với vi khuẩn yếm khí.

Đào thải chủ yếu qua thận → giảm liều trên bệnh nhân

suy thận ( trừ trovafloxacin, moxifloxacin thải trừ qua

gan)

www.themegallery.com

Trang 55

Tác dụng ngoại ý:

Trên tiêu hóa: nuồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng

TKTƯ: buồn ngủ, suy nhược, nhức đầu, co giật, tâm

thần ( không sử dụng cho người có bệnh động kinh)

Ức chế chuyển hóa theophyllin

Tổn thương sụn ( Chống chỉ định cho trẻ em và phụ

nữ mang thai)

www.themegallery.com

QUINOLONES

Trang 57

 Bao gồm các thuốc: streptomycin, kanamycin, gentamicin, tobramycin, amikacin, netilmicin, neomycin (dùng tại chổ)

Tác động lên tiểu đơn vị 30S của Ribosome, ngăn chặn

Trang 58

Phổ kháng khuẩn: chủ yếu là vi khuẩn gram âm và

1 số vi khuẩn gram dương, khơng tác động trên vi

www.themegallery.com

Trang 60

Gồm các thuốc: tetracycline, doxycyclin, minocyclin…

Kết hợp với tiểu đơn vị 30S của Ribosome, ức chế tổng hợp protein

Là kháng sinh kiềm khuẩn

Tác động trên vi khuẩn Gram âm và Gram dương, bao

gồm Ritkettsia, Mycoplasma, Chlamydia

www.themegallery.com

Trang 61

Thuốc gắn kết cao với kim loại nặng, cho nên khi sử dụng chung với sữa, thức ăn, antacids hay các thuốc có chứa kim loại sẽ làm giảm sự hấp thu của thuốc

www.themegallery.com

Trang 62

Tác dụng ngoại ý:

Rối loạn tiêu hóa

Bội nhiễm Pseudomonas, Proteus,…

Làm thay đổi màu sắc, biến dạng răng và xương

(chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ mang thai và

trẻ em dưới 12 tuổi).

Suy thận

Suy gan ( hoại tử gan nếu dùng liều trên 4gam)

Nhạy cảm với ánh sángwww.themegallery.com

Trang 64

Gồm: erythromycin, clarithromycin, azithromycin

Là nhóm thuốc kiềm khuẩn.

Cơ chế hoạt động: kết hợp với tiểu đơn vị 50S ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn

Phổ kháng khuẩn chủ yếu là vi khuẩn gram dương,

Mycoplasma, Legionella (intracellular bacterias)

Thức ăn cản trở hấp thu của thuốc

www.themegallery.com

Trang 65

Tác dụng ngoại ý:

Tiêu hóa: đau thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy

Viêm gan, tắc mật (khi dùng erythromycin estolat

trên 1 tuần)

Độc tai

Ức chế CYP450www.themegallery.com

Trang 66

Ức chế tổng hợp protein do gắn vào tiểu đơn vị 50S

của Ribosome

Là kháng sinh kiềm khuẩn

Hấp thu tốt qua ruột, đào thải qua thận ở dạng không

hoạt tính

Phổ kháng khuẩn rộng, ức chế hầu hết vi khuẩn kỵ

khí, hiếu khí Gram (-) và Gram (+)

Thường được dùng điều trị tại chỗ như nhiễm trùng mắt vì thuốc vào mô mắt tốt

www.themegallery.com

Trang 67

Tác dụng ngoại ý:

Rối loạn dạ dày- ruột

Rối loạn tủy xương: ức chế tủy, thiếu máu bất sản

(thường không hồi phục)

Gây hội chứng “xám” ở trẻ sơ sinh: ói mửa, xám,

xanh tím, thở nhanh và không đều, trụy mạch, có thể

tử vong

www.themegallery.com

Trang 68

Ức chế tổng hợp protein do gắn vào tiểu đơn vị 50S

của Ribosome

Phổ kháng khuẩn: vi khuẩn gram (+) (trừ enterococci,

MRSA), vi khuẩn kỵ khí Gram (-), Gram(+)

Hấp thu gần như hoàn toàn bằng đường uống, phân phối rộng

Thường được dùng trong các trường hợp nhiễm trùng

da và mô mềm, phòng ngừa VNTMNT trước thủ thuật nha khoa

www.themegallery.com

Trang 69

Tác dụng ngoại ý:

Phát ban da

Tiêu hóa: tiêu chảy, viêm ruột màng giả do C.difficile

Loạn dưỡng máu: tăng eosinophil, giảm tiểu cầu,

giảm bạch cầu

www.themegallery.com

Trang 70

Thuộc nhóm oxazolidinone

Phổ kháng khuẩn: vi khuẩn Gram dương

Cơ chế tác dụng: ức chế tổng hợp protein do tác động

trên tiểu đơn vị 50S của ribosome

Tác dụng sinh học khi dùng đường uống hoặc đường

tiêm truyền như nhau

Tác dụng không mong muốn:

Triệu chứng dạ dày ruột, đau đầu, nổi ban

Ức chế tủy

www.themegallery.com

Trang 71

KẾT HỢP KHÁNG SINH

CHỈ ĐỊNH:

Dùng KS theo kinh nghiệm, tác nhân gây bệnh chưa rõ

Nhiễm trùng nhiều dòng vi khuẩn

Nhằm tăng tác dụng diệt khuẩn

Hạn chế sự xuất hiện dòng vi khuẩn kháng thuốcwww.themegallery.com

Trang 72

KẾT LUẬN

Xác định chỉ định dùng kháng sinh

Cấy vi khuẩn trước khi dùng kháng sinh

Lựa chọn kháng sinh tùy theo tác nhân gây bệnh

Chú ý cách sử dụng kháng sinh hiệu quảwww.themegallery.com

Trang 73

Thank You!

Ngày đăng: 10/03/2015, 17:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w