TIÊM TRUYỀN DUNG DỊCHMục đích: Bồi hoàn nước và điện giải Thay thế tạm thời lượng máu mất Cung cấp năng lượng cần thiết cho cơ thểNuôi dưỡng ngoài ruột Dùng thuốc với số lượng th
Trang 1TIÊM TRUYỀN
DUNG DỊCH
ĐOÀN THỊ ANH LÊ
Trang 2TIÊM TRUYỀN DUNG DỊCH
Mục tiêu:
1. Kể các mục đích của tiêm truyền dung
dịch
2. Kể tên, nồng độ và công dụng các loại
dịch truyền thông dụng
3. Xác định các tai biến có thể xảy ra khi
tiêm truyền dung dịch
4. Nêu những điểm cần lưu ý khi tiêm
truyền dung dịch
Trang 4TIÊM TRUYỀN DUNG DỊCH
Mục đích:
Bồi hoàn nước và điện giải
Thay thế tạm thời lượng máu mất
Cung cấp năng lượng cần thiết cho cơ thể(Nuôi dưỡng ngoài ruột)
Dùng thuốc với số lượng thuốc nhiều trực
tiếp vào máu
Duy trì nồng độ thuốc kéo dài nhiều giờ
trong máu
Một số mục địch khác: Giải độc, lợi tiểu,
giữ thơng tĩnh mạch trong trường hợp cấp cứu…
Trang 5TIÊM TRUYỀN DUNG DỊCH
Các loại dịch truyền :
Dịch truyền gồm có 3 loại: đẳng trương, ưu
trương, nhược trương
Dịch đẳng trương có chứa các chất điện
giải # 300 mEq/L
Dịch nhược trương chứa < 250 mEq/L
Dịch ưu trương chứa ≥ 375mEq/L
(Metheny, 2000)
Trang 6TIÊM TRUYỀN DUNG DỊCH
Một số dịch truyền thông dụng:
- Dung dịch đẳng trương:
Dung dịch đạm, lipid…
- Dung dịch nhược trương:
NaCl 0,45%
Trang 7CÁC LOẠI DỤNG CỤ
Trang 8Các loại dây tiêm truyền
Trang 10Dây tiêm truyền có bộ phận
pha thuốc
Trang 11Các dụng cụ tiêm truyền
Trang 12Buồng tiêm dưới da
Trang 13Công thức tính thời gian chảy của
Trang 14Tai biến khi tiêm truyền
Xử trí: Rút kim ra,
ấn chặt vùng
tiêm, tiêm lại vị trí
khác
Trang 15Tai biến khi tiêm truyền
Sưng, phù vùng tiêm
khăn nóng ẩm lên vùng
tiêm, tiêm lại vị trí khác
Trang 16Tai biến khi tiêm truyền
Viêm tĩnh mạch :
do vô khuẩn không tốt
Dấu hiệu và triệu
chứng: Đau, nhiệt độ
ở da tăng, nổi ban đỏ
dọc theo đường TM
Xử trí: Ngưng truyền,
đắp khăn nóng ẩm lên
vùng bị thâm nhiễm,
tiêm lại vị trí khác
Trang 17Tai biến khi tiêm truyền
Tình trạng thâm nhiễm
do dịch thoát ra ngoài
Dấu hiệu và triệu chứng:
Sưng, phù, xanh xao,
lạnh, đau ở vị trí tiêm, có
thể làm tốc độ truyền và
dò dịch ra ngoài nơi vị trí
tiêm
Xử trí: Ngưng truyền
Đánh giá sự ảnh hưởng
đến các chi, đắp khăn
nóng ẩm lên vùng tiêm
Trang 18Tai biến khi tiêm truyền
Viêm và thuyên tắc
mạch: do tổn thương tĩnh
mạch, tiêm lại vị trí cũ
nhiều lần, tiêm loại dung
dịch có độ pH cao hay ưu
trương
Dấu hiệu và triệu chứng:
đau, nóng, phù, tĩnh mạch
sưng và nổi rõ lên, dịch
chảy chậm
Xử trí: Ngưng truyền, theo
dõi tình trạng vị trí tiêm,
ghi nhận những bất
thường, tiêm lại vị trí khác
Trang 19Tai bieán khi tieâm truyeàn
Trang 20Tai biến khi tiêm truyền
Dư thể tích dịch cơ thể
Do quá tải tuần hoàn
Tiếng rale nổ ở phổi, thở nông, phù.
ngưng dịch truyền, báo BS
Thiếu thể tích dịch cơ thể:
Giảm lượng nước tiểu, da niêm khô, cao huyết áp, mạch nhanh.
báo BS
Trang 21Tai biến khi tiêm truyền
Mất cân bằng điện giải:
Nồng độ các chất điện giải trong huyết thanh cân bằng
Tình trạng tri giác thay đổi
Thay đổi dấu sinh hiệu, và những biểu hiện khác
Báo bác sĩ điều chỉnh loại dịch truyền và các thành phần thuốc thêm vào
Shock phản vệ: do cơ thể phản ứng với
thuốc đưa vào
Khó thở, hồi hộp, đau ngực, mạch nhanh, vả mồ hôi, huyết áp hạ…
Ngưng truyền-> xử lý cấp cứu
Nhiễm trùng huyết.
Trang 22Kieåm tra dòch truyeàn
Trang 23Nhận định người bệnh
Tuổi?
Tiền sử đã từng được truyền dịch?
Tình trạng bệnh lý hoặc tổn thương đi kèm?
Tình trạng da? Da niêm khô? Độ đàn hồi của da?
Tình trạng mất dịch? Hay dư dịch? Tĩnh mạch cổ nổi?
Dấu sinh hiệu ?
Tiếng phổi? Nghe rale ẩm, tiếng lách tách ở phổi
Đánh giá tình trạng phù ngoại biên?
Cân nặng? Béo phì?
Tình trạng vận động?.
Trang 24Các yếu tố liên quan đến việc
điều trị
Thời gian điều trị
Loại thuốc, nồng độ dung dịch điều trị
Trang 25- Thuốc được chỉ định do nhà sản xuất
Không tiêm tĩnh mạch ngay tại khớp
Trang 26Chọn tĩnh mạch
Không dùng tĩnh mạch ở vùng:
-Tĩnh mạch bên chi bị liệt
-Tĩnh mạch có luồng thông động tĩnh mạch
-Tĩnh mạch bên tay bệnh nhân phẫu thuật cắt
u vú và nạo hạch
-Tĩnh mạch đã bị viêm hoặc thâm nhiễm
-Vị trí da bị sưng bầm, vết thương hở
-10cm từ nếp cổ tay lên vì cĩ nguy cơ chạm dây
TK quay
Trang 27NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC QUA LÒNG MẠCH
1 Lấy dấu sinh hiệu trước khi tiến hành
tiêm truyền
2 Xác định xem hệ tĩnh mạch có nguyên
vẹn không
3 Nên truyền dịch bên tay nghịch.
4 Chọn vị trí tiêm không gây trở ngại cho
sinh hoạt của bệnh nhân và chăm sóc của điều dưỡng
5 Chọn tĩnh mạch mềm mại, lớn đủ để
đâm kim
Trang 286 Người lớn tuổi tránh tiêm ở những tĩnh
mạch nhỏ, mỏng manh
7 Tránh tiêm lại vị trí cũ, tĩnh mạch xơ
cứng, vị trí thâm nhiễm, mạch máu bị viêm, vùng da bị bầm tím
8 Không được cạo lông ở vị trí tiêm
9 Cho bệnh nhân đi tiêu, tiểu trước khi
truyền (nếu được)
10 Thực hiện 3 tra 5 đối và 5 đúng
11 Giữ cho hệ thống truyền dịch được vô
trùng
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI
DÙNG THUỐC QUA LÒNG MẠCH
Trang 2912. Băng vô trùng nơi thân kim ló ra ngoài.
13 Ghi nhận lần cuối thay dây và thay băng khi
nào
14 Quan sát tình trạng bệnh nhân mỗi 30 phút - 1
giờ
15.Quan sát vị trí tiêm, ghi lại màu sắc da
16.Kiểm tra lượng dịch truyền có đúng theo thời
gian ghi trên túi dịch truyền, kiểm tra bơm điều khiển tốc độ dịch truyền (nếu cĩ)
17.Kiểm tra sự sưng phù tại vị trí tiêm
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC QUA LÒNG MẠCH
Trang 3018 Kiểm tra nhiệt độ và sự ẩm ướt ở vùng tiêm.
19 Có thể bơm thuốc qua vị trí cao su của dây
truyền (tùy vào loại dây)
20 Dịch truyền không để > 24 giờ đặc biệt là
dung dịch có lipid
21 Bộ dây tiêm truyền thay mỗi 48giờ- 72 giờ
22 Kim bằng kim loại thay mỗi 24 giờ
23 Kim luồn thay mỗi 48 – 72 giờ hoặc hơn tùy
theo sản phẩm
NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI DÙNG THUỐC QUA LÒNG MẠCH