Tổng quanKhái niệm về đa dạng sinh học Đa dạng di truyền Đa dạng về loài Đa dạng về hệ sinh thái Định lượng về mức độ đa dạng sinh học Giá trị và công dụng của đa dạng sinh học Phần I Ph
Trang 1ĐA DẠNG SINH HỌC
Giảng viên: PGS TS Trịnh Đình Đạt Nhóm thực hiện: Trần Thị Thanh Huyền
Lê Thanh Hương Nguyễn Thành Phương
Đào Văn Quý
Trang 2Tổng quan
Khái niệm về đa dạng sinh học
Đa dạng di truyền
Đa dạng về loài
Đa dạng về hệ sinh thái
Định lượng về mức độ đa dạng sinh học
Giá trị và công dụng của đa dạng sinh học
Phần I Phần II Phần III Phần IV Phần V Phần VI
Trang 3Phần I Khái niệm về đa dạng sinh học
Cho đến nay có trên 25 định nghĩa khác nhau cho
thuật ngữ đa dạng sinh học.
a Theo Lê Trọng Cúc (2002):
“Đa dạng sinh học (Biodiversity) là sự giàu có, phong phú và đa dạng nguyên liệu di truyền, loài và các hệ sinh thái”
Trang 4Phần I Khái niệm về đa dạng sinh học
Cho đến nay có trên 25 định nghĩa khác nhau cho
thuật ngữ đa dạng sinh học.
b Theo Nguyễn Nghĩa Thìn (2005):
“Đa dạng sinh học là khoa học nghiên cứu về tính
đa dạng của vật sống trong thiên nhiên, từ các sinh
vật phân cắt đến các động vật và thực vật (trên cạn cũng như dưới nước) và cả loài người chúng ta, thể
hiện từ mức độ phân tử đến các cơ thể, các loài và các quần xã mà chúng sống.”
Trang 5Phần I Khái niệm về đa dạng sinh học
Cho đến nay có trên 25 định nghĩa khác nhau cho
thuật ngữ đa dạng sinh học.
c Theo Công ước Quốc tế (1992):
“Đa dạng sinh học (Biodiversity) là sự phong phú của mọi cơ thể sống từ tất cả các nguồn trong hệ sinh thái trên cạn, dưới nước, ở biển và mọi phức hệ sinh thái mà chúng là một bộ phận cấu thành.”
Trang 6Đa dạng di truyền
Đa dạng về loài
Đa dạng về hệ sinh thái
Trang 7Phần II Đa dạng Di truyền
Trang 8• G.Beadle và E.Tatum (1941): 1 gen- 1 ezyme Gen kiểm soát các phản ứng sinh hóa
1
Gen
Trang 9Đa dạng di truyền 1
Gen.
Gen là một đoạn AND (ARN) mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm nhất định (ARN, polypeptide)
Trang 10Đa dạng di truyền.
• Đa dạng di truyền (đa dạng gen) là tập hợp những biến đổi của các gen và các kiểu gen trong nội bộ loài.
• Xét cho cùng đa dạng gen là sự khác nhau về số lượng, thành phần, trình tự sắp xếp của các loại nucleotid trong phân
tử ADN.
1
Khái niệm
Trang 11Đa dạng di truyền 1
Biểu hiện
Genotype Phenotype
Trang 12Nguyên nhân đa dạng di truyền 2
Đột biến gen Đột biến NST.
Tái tổ hợp gen.
Di nhập gen.
Phiêu bạt gen.
CNTN-CLNT Sinh sản phân hóa.
Trang 13Nguyên nhân đa dạng di truyền 2
Đột biến gen.
Bb 10-6
10-4
Trang 14Nguyên nhân đa dạng di truyền 2
Đột biến NST.
Cấu
Trang 15Nguyên nhân đa dạng di truyền 2
Tái tổ hợp gen.
Số giao tử: 2n
Kiểu hợp tử: 4n
Trang 16Nguyên nhân đa dạng di truyền 2
Di nhập gen.
Trước di nhập:
pA=0.2 pa=0.8f=10%
p=-0.1x(0.2-0.4)
Sau di nhập:
pA=0.22 pa=0.78
A1
Trang 17Nguyên nhân đa dạng di truyền 2
Phiêu bạt gen.
P: Aa x Aa F1: 1AA : 2Aa : 1aa
Xác suất các đôi giao phối ở F2:
AA x AA : 1/16 aa x aa : 1/ 16
AA x aa : 2/ 16 Aa x Aa : 4/ 16
AA x Aa : 4/ 16 Aa x aa : 4/16
Trang 18Nguyên nhân đa dạng di truyền 2
CNTN-CLNT
Trước chọn lọc:
pB=0.1 qb=0.9 p2 BB + 2pq Bb +q2 bb=1 Chọn lọc:
0.01 BB +0.18 Bb+ 0.81 bb=1
Hệ số sống sót: BB, Bb: 0.2 bb:0.1 Sau chọn lọc lần 1:
p2 BB + 2pq Bb +q2 bb 0.02 BB 0.036 Bb 0.081 bb
Do đó:
pB=0.17 qb=0.83
Trang 19Nguyên nhân đa dạng di truyền 2
Sinh sản phân hóa.
Giao phối không tự do.
F1: Aa F2: 1AA : 2Aa : 1aa F3: 3AA : 2Aa : 3aa Công thức chung:
(2n -1) AA : 2Aa : (2n -1) aa (n là số thế hệ)
Trang 20Chỉ thị phân tử.
Phân tích bộ NST Phân tích protein Giải trình tự ADN
Các phương pháp phân tích đa dạng gen 3
Trang 21Các phương pháp phân tích đa dạng gen 3
Trang 22Các phương pháp phân tích đa dạng gen 3
Phân tích bộ NST
Tiêu bản cố định
Trang 23Các phương pháp phân tích đa dạng gen 3
Phân tích bộ NST
Hình thái, cấu trúc, số lượng
Chỉ số tâm
động r
c=q/p
Trang 2448 48 48 46
Orangutan
Các phương pháp phân tích đa dạng gen 3
Phân tích bộ NST
Trang 25NST 2
Các phương pháp phân tích đa dạng gen 3
Phân tích protein
Trang 26NST 2
Các phương pháp phân tích đa dạng gen 3
Phân tích trình tự ADN
Trang 27Phần III Đa dạng về loài
Trang 28III ĐA DẠNG LOÀI
III.1 KHÁI NIỆM VÀ VẤN ĐỀ VỀ LOÀI
III.1.2 LOÀI LÀ GÌ
Định nghĩa của K.M.Zavastki (1962 )
Định nghĩa của E.Mayr (1968)
Định nghĩa của A.V Lablocop (1977)
Định nghĩa chung
Loài là tập hợp các quần thể gồm các cá thể có chung một vốn gen, có khả năng giao phối tự do, ngẫu nhiên sinh ra đời con hữu thụ nhưng lại cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác tương tự (loài khác)
Trang 29III ĐA DẠNG LOÀI
III.1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỀ LOÀI
KHÁI NIỆM LOÀI
Trang 30III ĐA DẠNG LOÀI
III.1 KHÁI NIỆM VÀ CÁC VẤN ĐỀ VỀ LOÀI
TIÊU CHUẨN PHÂN BIỆT CÁC LOÀI THÂN THUỘC
TIÊU CHUẨN HÌNH THÁI
Trang 31III ĐA DẠNG LOÀIIII.2 BIỂU HIỆN SỰ ĐA DẠNG LOÀI
SỐ LƯỢNG DỰ ĐOÁN
> 10 triệu loài (côn trùng 1 triệu)
> 30 triệu loài (chưa phân tích loài trong lòng đất)
>100 triệu loài (chưa phân tích loài trong lòng đất)
Trang 32III ĐA DẠNG LOÀI
III.2 BIỂU HIỆN SỰ ĐA DẠNG LOÀI
SỐ LƯỢNG LOÀI ĐƯỢC MÔ TẢ : 1,75 triệu loài
Côn trùng > 750 triệu loài
Động vật có dây sống > 45.000 loài
Thực vật 270.000 loài
Sinh vật khác ~ 450.000 loài
Trang 33III ĐA DẠNG LOÀI
III.2 BIỂU HIỆN SỰ ĐA DẠNG LOÀI
Phân bố loài
Khắp các khu vực trên thế giới
Rừng nhiệt đới, rặng san hô, hồ nước ấm là nơi giàu có
về loài
Rừng mưa nhiệt đới Amazon có số lượng loài đa dạng
nhất trong các khu vực trên trái đất
Trang 34III ĐA DẠNG LOÀIIII.2 BIỂU HIỆN SỰ ĐA DẠNG LOÀI
Phân bố loài
BẢN ĐỒ ĐIỂM NÓNG ĐA DẠNG SINH HỌC CỦA TỔ CHỨC BẢO TỒN QUỐC TẾ
Trang 35Global amphibian species Brazil (789 species) and Colombia (642) have the largest number of species China (335) has the largest number of species in the Old World The Democratic Republic of the Congo (215) has the largest number from continental Africa However, 239 species are recorded from Madagascar Australia has 225 species, and Papua New Guinea has 289 In North America, Mexico has the largest number of species (357) There are 291 species in the
United States Prepared by M Koo (see Acknowledgments)
Trang 36III ĐA DẠNG LOÀI
Trang 37RỪNG MƯA NHIỆT ĐỚI
Trang 38III ĐA DẠNG LOÀI
RỪNG MƯA NHIỆT ĐỚI
Trang 39III ĐA DẠNG LOÀI
RẶNG SAN HÔ
Trang 40III ĐA DẠNG LOÀI
HỒ NƯỚC
Trang 41III ĐA DẠNG LOÀI
AMAZON
Trang 42III ĐA DẠNG LOÀIIII.3 VÍ DỤ VỀ ĐA DẠNG LOÀI TRÊN THẾ GIỚI
ĐA DẠNG LOÀI THỰC VẬT TRÊN THỂ GIỚI (~ 250.00 LOÀI )
Trang 46III ĐA DẠNG LOÀI
III.3 VÍ DỤ VỀ ĐA DẠNG LOÀI TRÊN THẾ GIỚI
ĐA DẠNG LOÀI THỰC VẬT TRÊN THỂ GIỚI
Trang 47III ĐA DẠNG LOÀI
III.3 VÍ DỤ VỀ ĐA DẠNG LOÀI TRÊN THẾ GIỚI
ĐA DẠNG LOÀI THỰC VẬT TRÊN THỂ GIỚI
Trang 48III ĐA DẠNG LOÀI
Trang 49III ĐA DẠNG LOÀI
III.3 VÍ DỤ VỀ ĐA DẠNG LOÀI TRÊN THẾ GIỚI
ĐA DẠNG LOÀI THỰC VẬT TRÊN THỂ GIỚI
Trang 50III ĐA DẠNG LOÀI
III.3 VÍ DỤ VỀ ĐA DẠNG LOÀI ĐỘNG VẬT TRÊN THẾ GIỚI
TRÊN THẾ GiỚI CÓ ~ 1.200.000 LOÀI ĐỘNG VẬT
ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH ; 40.000 LOÀI
RUỘT KHOANG ; 9.000 LOÀI
Trang 51III ĐA DẠNG LOÀI
III.3 VÍ DỤ VỀ ĐA DẠNG LOÀI TRÊN THẾ GIỚI
ĐA DẠNG LOÀI ĐỘNG VẬT TRÊN THỂ GIỚI
Trang 52III ĐA DẠNG LOÀI
III.3 VÍ DỤ VỀ ĐA DẠNG LOÀI TRÊN THẾ GIỚI
ĐA DẠNG LOÀI ĐỘNG VẬT TRÊN THỂ GIỚI
Trang 53III ĐA DẠNG LOÀI
III.3 VÍ DỤ VỀ ĐA DẠNG LOÀI TRÊN THẾ GIỚI
ĐA DẠNG LOÀI ĐỘNG VẬT TRÊN THỂ GIỚI
Trang 54III ĐA DẠNG LOÀI
III.3 VÍ DỤ VỀ ĐA DẠNG LOÀI ĐỘNG VẬT TRÊN THẾ GIỚI
ĐA DẠNG LOÀI ĐỘNG VẬT TRÊN THỂ GIỚI
Trang 55III ĐA DẠNG LOÀI
III.3 VÍ DỤ VỀ ĐA DẠNG LOÀI TRÊN THẾ GIỚI
ĐA DẠNG LOÀI ĐỘNG VẬT TRÊN THỂ GIỚI
chim cổ đỏ với các kích thước: dài 4,5 inch
(khoảng 11cm) và nặng bình quân khoảng 14 gram này là một loài độc nhất.
Trang 56III ĐA DẠNG LOÀI
III.3 VÍ DỤ VỀ ĐA DẠNG LOÀI Ở VIỆT NAM
ĐA DẠNG LOÀI ĐỘNG VẬT
Có tính đa dạng loài cao thành phần loài phong phú, có nhiều nét độc đáo và đặc trưng
Cá 2.600 loài cá (trong đó 2000 loài cá biển )
Lưỡng cư : 82 loài
Trang 57III ĐA DẠNG LOÀI
Nhiều loài động vật mới được phát hiện và bổ sung vào danh sách các loài của Việt Nam như 5 loài thú mới là sao la, mang lớn, mang Trường Sơn, chà vá chân xám và thỏ vằn Trường Sơn….
III.3 VÍ DỤ VỀ ĐA DẠNG LOÀI Ở VIỆT NAM
ĐA DẠNG LOÀI ĐỘNG VẬT
Trang 58III ĐA DẠNG LOÀI
Trang 59Sao La
(Megamuntiacus vuquangensis)
Được phát hiện lần đầu tiên ởViệt Nam năm 1992 Sau đó người ta cũng phát hiện loài này ở Lào
Được các nhà khoa học phát hiện lần đầu tiên vào năm 1994 trên dãy Trường Sơn, biên giới Việt Nam và Lào Người
ta cũng tìm thấy loài này ở địa phận Campuchia
MANG LỚN
Megamuntiacus vuquangensis)
Trang 60Được khám phá vào năm 1937, (Việt Nam, Lào và
Campuchia) với số lượng khoảng 500
Bò Bouprey
Cũng được tìm thấy trên dãy Trường Sơn, biên giới của Việt Nam và Lào Được phát hiện vào năm 1999 và là 1 loài thỏ hoang dại mới
THỎ SỌC
Trang 61III ĐA DẠNG LOÀI
THẰN LẰN CHÂN NGÓN
Trang 62III ĐA DẠNG LOÀI
Rắn nguyễn văn sáng Coluberoelaps nguyenvansangi
Trang 63III ĐA DẠNG LOÀI
ĐA DẠNG THỰC VẬT Ở VIỆT NAM
Việt Nam có 1 hệ thực vật vô cùng phong
phú,nhiều loài đặc hữu và quý hiếm cần được bảo tồn
Trang 64III ĐA DẠNG LOÀI
ĐA DẠNG THỰC VẬT Ở VIỆT NAM
CÂY CHÒ NGÀN NĂM
Trang 65III ĐA DẠNG LOÀI
ĐA DẠNG THỰC VẬT Ở VIỆT NAM
Trang 66III ĐA DẠNG LOÀI
ĐA DẠNG THỰC VẬT Ở VIỆT NAM
BÁCH XANH
Trang 67Phần IV Đa dạng hệ sinh thái
Trang 68 Hệ sinh thái: là một hệ thống bao gồm các
quần xã sinh vật tác động qua lại với môi trường
bằng các dòng năng lượng, tạo nên các bậc cấu
trúc dinh dưỡng, tạo đa dạng loài và hình thành nên các chu trình vật chất.
Khái ni m v H sinh thái ệ ề ệ
Trang 69Đa dạng hệ ST thể hiện bằng sự khác nhau của các kiểu quần xã sinh vật tạo nên
do các cơ thể sống và mối liên hệ giữa chúng với nhau và với các điều kiện sống (đất,nước,khí hậu,địa hình)
(Theo Đa dạng sinh học và tài nguyên di truyền thực vật-Nguyễn Nghĩa Thìn)
Khái ni m v đa d ng HST ệ ề ạ
Trang 7070
Trang 71Hệ sinh thái Trên cạn Nước ngọt Nước mặn
Trang 74Đặc điểm: Tundra là một vùng đồng bằng ít cây cối, nhiều đầm
lầy giá lạnh, băng tuyết, quanh năm nước đóng băng Nhiệt độ rất thấp, độ ngưng tụ hơi nước rất kém, mùa sinh trưởng của sinh vật ngắn kéo dài từ 1 đến 3 tháng
Đồng rêu-Đài nguyên
1
Đặc điểm tự nhiên
Trang 75 Phân bố : ở vùng lạnh, khắc nghiệt, chủ yếu ở vùng cực
Khí hậu: có 2 mùa mùa đông, nhiệt độ từ -50ºC đến -28ºC Mùa hè : 3ºC đến 12ºC
Lượng mưa 300-500mm/năm Mưa chủ yếu ở dạng tuyết
Đồng rêu-Đài nguyên
1
Đặc điểm tự nhiên
Trang 76Do lớp đất chỉ dày khoảng 25-90cm nên:
o Thưc vật ít, chủ yếu là cây bụi,cỏ bông, rêu và địa y
Trang 77o Nghèo động vật Hầu hết chúng có lớp lông dày, mỡ dày thời gian ngủ đông dài, hoặc di cư để tránh rét
o Chủ yếu là sói bắc cực, gấu trắng, chim cánh cut,cáo bắc cực,bò xạ
o Cực Nam có chim biển, hải cẩu và động vật có vú có kích thước nhỏ như mèo, thỏ,
Đồng rêu-Đài nguyên
1
Động vật
Trang 79Rừng mưa nhiệt đới
2
Đặc điểm tự nhiên
Trang 81 Lượng mưa TB: 1.200 - 3.000 mm/năm
Có 2 mùa mưa và khô phân biệt rõ rệt
Đất đa dạng, giàu chất dinh dưỡng
Phân bố :chủ yếu ở các khu vực châu Á, châu Úc, châu Phi, Nam Mỹ, Trung Mỹ và các quần đảo trên Thái Bình Dương thuộc khu vực chí tuyến,…
Rừng mưa nhiệt đới
2
Đặc điểm tự nhiên
Trang 8282
Có năng su t sinh h c r t caoấ ọ ấ
Phần lớn là các loài cây nhiệt đới, không có chồi ngủ qua đông, một số loài thân mang hoa quả, lá cây nhẵn bóng
Đặc trưng là phân tầng, tán hẹp chen nhau, thường
có 5 tầng, có những cây cao ,tán rộng
Ở kiểu rừng này có họ Đậu họ Dầu còn có rất nhiều thực vật phụ sinh như phong lan,tầm ngửi và cây dây leo chằng chịt
Thực vật
Rừng mưa nhiệt đới
2
Trang 84• Thành phần đa dạng, phong phú về số lượng các loài,chủng,
• Có các loại leo trèo như khỉ, vượn, sóc cầu bay…
• Dưới đất có các loại thú như voi, hổ, báo, nai, hươu
• Ngoài ra thì các loại côn trùng cũng rất phát triển như những loài muỗi, ong…
Động vật
Rừng mưa nhiệt đới
2
Trang 88ở lớp dưới
Mùa sinh trưởng dài,
dịu mát,nhưng biến đổi theo vĩ độ
Rừng ôn đới
3
Đặc điểm tự nhiên
Trang 90 Chu kỳ biến động theo mùa rõ rệt Nhiều loài có tập tính di cư
xa, nhiều loài ngủ đông, đặc biệt số loài hoạt động ban ngày nhiều hơn hẳn số loài hoạt động ban đêm
Trang 93* Lượng mưa TB:250-750 mm.
* Đất tốt, đên nâu, giầu mùn
* Độ ẩm của đất là giới hạn hàng đầu đối với sự phân giải các chất hữu cơ bởi vi sinh vật
* Phân bố: tập trung Trung và Đông Phi, Nam Mỹ và châu Đại Dương
Đặc điểm tự nhiên
Trang 95hoang, s n dơ ương, ng a hoang, ng a v n ự ự ằ
o Nhi u loài thú l n ăn th t nh h ,báo,s ề ớ ị ư ổ ư
t , ử
o Loài chim ăn xác nh : k n k n, đ i bàng… ư ề ề ạ
o Các loài thú đào hang nh ch n đ t, cáo hay ư ồ ấ
chó đ ng c trú trong hang đ t là ch y uồ ỏ ấ ủ ế
Trang 97 Khí hậu: nóng, mưa ngắn, mùa khô kéo dài Về mùa
khô, phần lớn cây cối rụng lá vì thiếu nước
Lượng mưa TB: 1.000 - 1500 mm
Phân loại : savan nhiệt đới và savan ôn đới
Phân bố: Trung và Đông Phi, sau n a là vùng Nam ữ
M vỹ à châu Đại Dương
Rừng Savan
5
Đặc điểm tự nhiên
Trang 98Rừng Savan
5
Đặc điểm tự nhiên
Trang 99 Ở savan châu Phi có cây bao báp thân rất to, cây keo tán phẳng, có gai, những cây thuộc
họ Đậu và các loài cây cọ thuộc
họ Cau dừa
Trang 100Rừng Savan
5
Thực vật
Trang 101Rừng Savan
5
Động vật
• Linh dương, ngựa vằn, hươu cao
cổ, voi, tê giác
• Tập trung những đàn lớn sơn dương, gơ nu, trâu, ngựa vằn thuộc tập đoàn móng guốc và những loài ăn thịt chúng như sư
tử, hổ, báo Sêta, linh cẩu
• Chim gồm đà điểu, đại bàng
• Các loài thú nhỏ chủ yếu sống trong hang, dưới đất như chuột
Trang 102Rừng Savan
5
Động vật
Trang 105 Biên nhiệt độ chênh lệch cao Khí hậu nóng có thể tới 58ºC,
có nơi lạnh tới -45ºC như ở sa mạc Gobi thuộc Châu Á
Lượng bức xạ mặt trời lớn, nhiều cát và gió nóng luôn thổi mạnh tạo ra rất nhiều trận bão cát, hiện nay có khoảng 1/3 diện tích trái đất (lục địa) là sa mạc
Trang 106• Nhóm cây nhiều năm thích nghi cao với điều kiện khô hạn,chỉ có
ít những cây bộ gai, họ xương rồng sống được điều kiện khô cằn ít nước
Trang 108Đa dạng hệ sinh thái ở Việt Nam
Điều kiện tự nhiên: Việt nam nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều, độ ẩm cao Các kiểu hệ sinh thái chính:
HST rừng kín thường xanh HST rừng kín nửa rụng lá ẩm nhiệt đới HST rừng rụng lá ẩm nhiệt đới
HST luôn biến đổi do con người HST đất ngập nước
HST biển
Trang 109Đa dạng hệ sinh thái ở Việt Nam
Trang 110Các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên ở Việt
Nam
Trang 111Các vườn quốc gia và khu bảo tồn
thiên nhiên ở Việt Nam
Trang 112Các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên ở Việt Nam
Trang 113Phần V Định lượng về mức độ ĐDSH
Trang 114Phần V Định lượng về mức độ ĐDSH
• Định nghĩa về số lượng tính đa dạng sinh học cũng
được sử dụng như là một phương thức để so sánh
sự đa dạng tổng thể của các quần xã khác nhau.
• Chúng ta thấy rằng không thể nói lên tính đa dạng
sinh học của một khu vực dù có diện tích lớn hay
nhỏ chỉ bằng một con số duy nhất.
• Đa dạng di truyền thường được coi là đơn vị cơ sở
của sự sống, tuy nhiên, trong thực tế, đa dạng loài
thường được coi là nhân tố cơ bản của đa dạng
sinh học
Trang 115Phần V Các cấp đánh giá về đa dạng sinh học
Đang nguy cấp (E)
Sẽ nguy cấp (V) Quý hiếm (R)
Bị đe dọa (T) Thiếu thông tin (K)
Trang 116Phần V Định lượng về mức độ ĐDSH
Các chỉ số toán học về đa dạng sinh học đã được thiết lập để mô tả sự
đa dạng loài ở các phạm vị địa lý khác nhau:
• Số lượng loài trong một quần xã hay hệ sinh thái thường được mô tả
là Đa dạng A Đa dạng A xuất phát từ một khái niệm phổ biến về sự phong phú của loài (species richness) và có thể sử dụng để so
sánh số lượng loài trong các hệ sinh thái khác nhau
• Khái niệm Đa dạng B đề cập đến mức độ dao động thành phần loài
khi các điều kiện môi trường thay đổi như thế nào
• Đa dạng G áp dụng đối với một vùng địa lý rộng lớn gồm nhiều sinh
cảnh và được định nghĩa là “một tỷ lệ mà ở đấy các loài thêm vào được bắt gặp là những sự thay thế địa lý trong một dạng nơi ở thuộc các vùng khác nhau”.