1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xác định kết quả tiêu thụ

56 147 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xác định kết quả tiêu thụ
Tác giả Phan Thị My Na
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Hoàng Thiên Kim
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 807 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định kết quả tiêu thụ

Trang 1

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Một số khái niệm cơ bản về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ

1.1.1.Khái niệm tiêu thụ: [Trang 262/1]

Tiêu thụ là: quá trình mà doanh nghiệp chuyển giao sản phẩm, dịch vụ do mình sản xuất ra cho khách hàng (người mua) và thu được tiền bán hàng

1.1.2 Khái niệm về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: [Trang 263/1]

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau ghi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng hóa bị trả lại

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm tất cả các khoản phụ thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

1.1.3 Khái niệm giá vốn hàng bán: [Trang 358/1]

Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được (hoặc bao gồm chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đã được xác định là đã tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

1.1.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: [Trang 275/1]

1.1.4.1 Kế toán chiết khấu thương mại:

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng

1.1.4.2 Kế toán giảm giá hàng bán

Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trên hóa đơn, vì lí do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trên hợp đồng

Trang 2

1.1.4.3 Kế toán hàng bán bị trả lại

Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại

1.1.5 Kế toán chi phí bán hàng: [Trang 363/1]

Chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

1.1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: [Trang 365/1]

Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn bộ doanh nghiệp

1.2 Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ: [1]

- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời tình hình xuất bán hàng hóa

- Tính chính xác doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và thanh toán vớiNgân sách Nhà nước về các khoản thuế phải nộp

- Hạch toán chính xác chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đảm bảo hiệu quả kinh tế của chi phí

- Xác định kết quả của hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong kỳ một cách chính xác theo đúng những quy định của nhà nước

1.3 Hạch toán tiêu thụ

1.3.1 Các phương thức tiêu thụ [4]

1.3.1.1 Phương thức tiêu thụ trực tiếp

Theo phương thức này, bên mua cử cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho hoặc tại các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp Sau khi giao hàng xong, bên mua ký vào chứng từ bán hàng thì hàng được xác định là tiêu thụ Mọi tổn thất trong quá trình vận chuyển hàng về đơn vị do người mua chịu

1.3.1.2.Phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận

Theo phương thức này, doanh nghiệp chuyển hàng đến cho người mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng kinh tế đã ký kết (đã ký vào chứng từ mua hàng) thì số hành đó được xác định là tiêu thụ Mọi tổn thất trong quá trình vận chuyển đến cho người mua do doanh nghiệp chịu: Phương thức này được áp dụng đối với những khách hàng có quan hệ mua bán thường xuyên với doanh nghiệp

1.3.1.3.Phương thức bán hàng qua đại lý, ký gửi

Theo phương thức này, doanh nghiệp chuyển hàng đến hệ thống các đại lý theo các điều khoản dã ký kết trong hợp đồng Số hàng chuyển dấn các đại lý này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được xác định là tiêu thụ Sau khi kết thúc họ đồng bán hàng, doanh nghiệp sẽ trả cho các đại lý một khoản thù lao về

Trang 3

việc bán hàng này gọi là hoa hồng đại lý Hoa hồng đại lý được tính theo phần trăm trên tổng giá bán.

1.3.1.4.Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp

Đối với một số mặt hàng có giá trị tương đối cao, để người có thu nhập trung

bình có thể tiêu dung dược những mặt hàng này, các doanh nghiệp tiến hành bán

hàng theo phương thức trả chậm, trả góp theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì được xác định là tiêu thụ Người mua sẽ thanh toán ngay lần đầu tại thời điểm mua một phần số tiền phải trả, phần còn lại trả dần trong nhiều kỳ và phải chịu một khoản lãi nhất định gọi là lãi trả chậm, trả góp Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm

- Tiêu thụ nội bộ:

• Biếu tặng và sử dụng nội bộ: là trường hợp doanh nghiệp dùng sản phẩm hàng hóa của mình để đem biếu tặng hoặc điều chuyển giữa các chi nhánh đơn vị hạch toán về cơ sở kinh doanh

• Trả lương: là hình thức doanh nghiệp trả lương cho người lao động, cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp bằng sản phẩm hàng hóa mà doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

• Khen thưởng bằng sản phẩm hàng hóa: là hình thức doanh nghiệp dùng sản phẩm hàng hóa của chính doanh nghiệp để khen thưởng cho cán bộ công nhân viên, người lao động trong doanh nghiệp

1.3.2 Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng :

1.3.2.1 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu [3]

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

Trang 4

- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Giấy báo có của Ngân hàng

b Tài khoản sử dụng: [Trang 387/2]

TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập

khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu doanh

nghiệp nộp thuế GTGT theo phương

- Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

- TK 511 có 4 tài khoản cấp 2:

Trang 5

+ TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa.

+ TK 5112 - Doanh thu bán thành phẩm

+ TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

c Trình tự hạch toán doanh thu

Theo phương pháp tiêu thụ trực tiếp:

Theo phương pháp bán hàng qua đại lý.

Xuất hàng giao cho đại lý

- Khi đại lý quyết toán với doanh nghiệp về số hàng đã tiêu thụ

Trang 6

TK 3331

Thuế GTGT đầu ra

TK 3387

Lãi bán hàng

trả chậm, trả góp

1.3.3 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

1.3.3.1 Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong kỳ, bao gồm các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán

bị trả lại và các khoản thuế làm giảm trừ doanh thu như: Thuế tiêu thụ đặc biệt thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp

1.3.3.3 Tài khoản sử dụng [Trang 417, 419, 421/2]

TK 521: "Chiết khấu thương mại"

TK 531: "Hàng bán bị trả lại"

TK 532: "Giảm giá hàng bán"

 Công dụng: Các tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ khoản chiết khấu

thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại cho khách hàng do dã mua theo thỏa thuận đã ghi trên hộp đồng kinh tế hoặc cam kết mua, bán hàng

 Kết cấu:

Trang 7

- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu

thương mại để xác định doanh thu thuần

- Kết chuyển doanh thu của số hàng bán

bị trả lại để xác định doanh thu thuần

- Kết chuyển toàn bộ khoản giảm giá hàng bán để xác định doanh thu

Tài khoản không có số dư cuối kỳ

1.3.3.4 Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu [ Trang 407/6]

1.4 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ:

1.4.1 Hạch toán giá vốn tiêu thụ

1.4.1.1 Xác định giá vốn của hàng hóa tiêu thụ

Gía vốn hàng bán được xác định theo 4 phương pháp sau:

Phương pháp tính theo giá đích danh:

Theo phương pháp này thì giá thực tế hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nào sẽ căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá thực tế nhập kho của lô hàng hoá có giá trị lớn, ít chủng loại, có điều kiện quản lý, bảo quản riêng theo từng lô trong kho, mặt hàng ổn định và nhận diễn được Dễ áp dụng được phương pháp này trước hết phải theo dõi, quản lý được số lượng và đơn giá nhập kho của từng lô hàng

Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này thì giá thực tế từng loại hàng hoá xuất kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng hoá tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại nhập kho trong kỳ, hay nói cách khác giá thực tế hàng hoá xuất kho được căn cứ vào số lượng xuất kho trong kỳ và đơn giá thực tế bình quân Cách tính như sau:

Trị giá thực tế hàng hóa = Số lượng hàng hóa × Đơn giá hàng hóa xuất bán trong kỳ xuất bán bình quân

K/c các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ

Trang 8

Đơn giá thực tế bình quân có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một

lô hàng về Cách tính như sau:

Theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ:

Đơn giá hàng hóa Trị giá thực tế hàng TĐK + Trị giá hàng nhập kho trong kỳ bình quân =

Số lượng hàng TĐK + Số lượng hàng nhập trong kỳ

Theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập:

Đơn giá hàng hóa Trị giá thực tế hàng tồn + Trị giá hàng mới nhập

bình quân =

Số lượng hàng tồn + Số lượng hàng mới nhập

Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)

Theo phương pháp này thì lượng hàng hóa nào nhập kho trước sẽ được xuất dùng trước theo đún giá nhập kho của chúng Cách tính cụ thể như sau:

x

Đơn giá thực tế của hàng hóa nhập kho theo từng lần nhập kho trước

Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)

Theo phương pháp này thì lượng hàng hoá nào nhập kho sau sẽ được xuất dùng trước theo đúng giá nhập kho của chúng Cách tính cụ thể như sau:

Đơn giá thực tế của hàng hóa nhập kho theo từng lần

nhập kho sau

1.4.1.2 Phương pháp kế toán giá vốn hàng bán:

a Chứng từ sử dụng:

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn mua hàng

b Tài khoản sử dụng: [Trang 448/2]

TK 632 "giá vốn hàng bán"

 Nộ dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng

hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ, các khoản chi phí vượt trên mức bình thường: khoản hao hụt, mất mát tồn kho và các khoản trích lập cũng như hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho hay thực GTGI' đầu vào không dược khấu trừ

 Kết cấu:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ

đã bán trong kỳ

- Chi phí nguyên vật liệu, nhân công trực tiếp

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ bán trong kỳ vào TK 911

Trang 9

vượt quá mức bình thường, chi phí sản xuất

chung cố định không tính vào giá vốn hàng bán

trong kỳ

- Giá trị hàng hóa, vật tư hao hụt sau khi bồi

thường

- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

1.4.1.3 Phương pháp hạch toán:

Trị giá vốn của thành Hàng hóa bị khách

phẩm hàng hóa, DV, hàng trả lại căn cứ

được giao bán trực tiếp vào giá vốn thực tế

TK 331 tại thời điểm xuất

hàng DNTM mua hàng hóa không

nhập kho mà bán tay ba căn

cứ vào hóa đơn GTGT

TK 133

TK 1562 Cuối kỳ kết chuyển trị giá

vốn của hàng xuất đã bán

Cuối kỳ, tính toán và phân dịch vụ đã bán để xác định

bổ chi phí mua hàng đối kết quả kinh doanh

Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng xuất bán

Trang 10

Tiêu thức phân

bổ cho hàng bán raTổng tiêu thức phân bổ

- Nếu tiêu thức phân bổ là giá mua:

Chi phí thu mua

phân bổ theo giá

- Nếu tiêu thức phân bổ là trọng lượng:

Chi phí thu mua

Số lượng hàng hoá bán ra

1.4.2 Hạch toán chi phí bán hàng: [Trang 460/2]

+ Chi phí quảng cáo giới thiệu, bảo hành sản phẩm

+ Chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương của CNV bộ phận bán hàng + Chi phí hoa hồng trả cho các đại lý

+ Các chi phí khác bằng tiền như chi phí hội nghị khách hàng, chi phí giao

 Công dụng: Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh

trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

 Kết cấu:

Trang 11

- Tập hợp chi phí phát sinh liên quan đến

quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,

dịch vụ

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

- Chí phí bán hàng chuyên sang kỳ sau

- Kết chuyển chi phí bán hàng để xác kết quả tiêu thụ trong kỳ

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

+ Tài khoản 641 có các tài khoản cấp 2 sau:

-TK 6411: Chi phí nhân viên

-TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì

Trang 12

Chi phí nguyên, vật liệu Kết chuyển chi phí bán

Cuối mỗi kỳ kế toán căn

cứ vào bảng phân bổ giá

Trang 13

+ Chi phí khấu hao và sửa chữa TSCĐ dùng cho quản lý và các TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp

+ Các loại thuế phải nộp tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Dự phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Các chi phí phục vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác

TK 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp ”

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 642

Nợ TK 642 Có

- Tập hợp các chi phí quản lý doanh

nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp

- Chi phí QLDN chuyển sang kỳ sau

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định KQKD trong kỳ

Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Các tài khoản cấp 2 của TK 642:

+TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

+TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

Tiền lương và các khoản trích

theo lương Các khoản giảm chi phí kinh doanh

Chi phí NL, VL Kết chuyển chi phí

quản lý doanh nghiệp

Trang 14

TK 333

Thuế, lệ phí tính vào chi phí

quản lý doanh nghiệp

Trang 15

1.4.4 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ

Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ trong doanh nghiệp chính

là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh chính và hoạt động sản xuất kinh doanh phụ Kết quả đó được tính bằng cách so sánh giữa một bên là doanh thu thuần với một bên là giá vốn hàng tiêu thụ và chi phí bán hàng, chi phí QLDN và được thể hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận lãi - lỗ về tiêu thụ

+ Doanh thu Doanh thu bán hàng Các khoản giảm trừ

bán hàng thuần và cung cấp dịch vụ doanh thu

+ Lợi nhuận gộp = Doanh thu bán hàng thuần – Giá vốn hàng bán

+ Lợi nhuận thuần từ

hoạt động kinh doanh =

Trang 16

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT SỐ SAAG

2.1 Khái quát chung về công ty TNHH kỹ thuất số SAAG – Đà Nẵng.

2.1.1 Quá trình phát triển của công ty

2.1.1.1 Lịch sử hình thành

Tiền thân của Công ty là một cửa hàng buôn bán hàng điện tử, điện lạnh với các chức năng là buôn bán các hàng điện tử, đại lý ký gửi quy mô tương đối nhỏ Sau một thời gian được các khách hàng biết đến với các sản phẩm đúng hãng và dịch vụ bảo hành có uy tín Cùng với sự phát triển của công ty, đội ngủ công nhân tăng cường, cung cấp nhiều loại dịch vụ hơn Để tăng thêm uy tín, độ tin cậy và đáp ứng với sự phát triển, sau một thời gian dài chuẩn bị cả về cơ sở vật chất và các điều kiện cần khác Ông Lê Văn Sơn quyết định thành lập công ty TNHH kỹ thuật số SAAG

2.1.1.2 Quá trình phát triển của công ty

Công ty TNHH Kỹ Thuật Số SAAG được thành lập vào tháng 05 năm 2006, đăng ký kinh doanh với vốn điều lệ là: 2.000.000.000 VNĐ ( Hai tỷ đồng chẵn) theo

giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 32020055105 ngày 10 tháng 05 năm 2006

của Sở kế hoạch và đầu tư TP Đà Nẵng

Tên công ty: Công ty TNHH Kỹ Thuật Số SAAG

Tên giao dịch: SAAG DIGITAL COMPANY LIMITED

Tên viết tắt: SAAG

Địa chỉ trụ sở chính: 56 Hàm Nghi – Quận Thanh Khê – Đà Nẵng

Điện thoại: 05113 656 775 Fax: 05113656 776

Mã số thuế: 0400 621227

Số tài khoản: 0041000784793 ngân hàng Vietcombank chi nhánh Đà Nẵng Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh thiết bị điện lạnh, điện tử, Quảng cáo thương mại, nghiên cứu phân tích thị trường, đại lý mua bán , ký gửi hàng hóa…

- Cung cấp loa vi tính cao cấp hiệu SAAG/STERNO

- Cung cấp các loại loa BASS size 6”, 8”, 10”, 12”, 14”, 15”, 16”, 18”, 21”, hiệu NANOVA

- Nhận làm hàng OEM tất cả các sản phẩm trên cho các doanh nghiệp trên các nước có nhu cầu thương hiệu riêng

* Sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lương:

- Chất lượng về hệ thống quản lý đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001-2000 do tổ chức chứng nhận chất lượng quốc tế UKAS cấp

- Chứng nhận an toàn và tính năng tiết khiệm điện cao

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty TNHH kỹ thuật số SAAG – Đà Nẵng.

Trang 17

Trải qua nhiều năm hoạt động, Công ty TNHH Kỹ Thuật Số SAAG không ngừng phát triển về cả chiều rộng và chiều sâu đạt được những kết quả đáng khích lệ…

Số lượng, doanh thu, vốn kinh doanh ngày càng cao, đời sống cán bộ công nhân viên được ổn định đồng thời công ty tiếp tục đầu tư trang thiết bị, đổi mới công nghệ nâng can chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Hoạt động kinh doanh ngày càng hiệu quả đảm bảo vốn và lãi đúng hạn cho ngân hàng Công ty đang thực sự chuyển mình theo đà tăng trưởng của đất nước Những cơ hội và thách thức phía trước đòi hỏi công ty phải xây dựng cho mình chiến

lược phát triển đúng hướng trên tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.

2.1.3 Tổ chức bộ máy công ty TNHH Kỹ thuật số SAAG

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Với hình thức này bộ máy quản lý trở nên gọn, năng động và có hiệu quả phù hợp với nhu cầu quản lý và nhiệm vụ kinh doanh của công ty nhưng không tách rời nguyên tắc, chính sách, chế độ của Nhà Nước

PHÒNG GIÁM ĐỐC

PHÒNG KINH DOANH

PHÒNG KỸ THUẬTPHÒNG KẾ

TOÁN

Trang 18

Với hình thức này bộ máy quản lý trở nên gọn, năng động và có hiệu quả phù hợp với nhu cầu quản lý và nhiệm vụ kinh doanh của công ty nhưng không tách rời nguyên tắc, chính sách, chế độ của Nhà Nước.

* Phòng Giám Đốc: gồm 1 giám đốc điều hành mọi hoạt động của công ty và

chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động công ty trước Pháp luật

* Phòng Kinh Doanh: tham mưu cho giám đốc về công tác kinh doanh của

đơn vị: theo dõi việc tiêu thụ hàng hoá, xây dựng kế hoạch tiêu thụ, nghiên cứu thị trường…

* Phòng Kế toán : nhiệm vụ nắm chắc số liệu, phản ánh kịp thời vào sổ sách

Nhiệm vụ chủ yếu: ghi chép, cập nhật số liệu, lập báo cáo tháng, quý, năm, theo dõi việc sử dụng tiền mặt chặt chẽ, xác định và phân phối kết quả kinh doanh của đơn vị, tham mưu cho lãnh đạo các thông tin cần thiết và phân phối với các phòng ban khác

để thực hiện nhiệm vụ tiêu thụ hàng hoá

* Phòng kỹ thuật:

- Theo dõi, quản lý, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thực hiện kế hoạch đầu tư thiết bị, kế hoạch sửa chữa, bão dưỡng

- Chủ trì dự thảo, ban hành, xem xét, sửa đổi, cập nhật và hướng dẫn các đơn

vị thực hiện các quy trình, quy phạm về kỹ thuật, an toàn lao động và bảo hộ lao động

- Tham gia xây dựng, phổ biến, áp dụng các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm

- Theo dõi, kiểm tra tình hình hoạt động của máy móc thiết bị, phương tiện vân tải, đề xuất các biện pháp tận dụng năng lực của thiết bị phục vụ sản xuất

- Chủ trì các đơn vị liên quan lập kế hoạch về công tác sửa chữa lớn, đầu tư mới thiết bị

- Tham mưu cho giám đốc trong việc quyế định mua thiết bị, vật tư, phụ tùng

- Chủ trì các đơn vị liên quan xây dựng định mức kinh tế-kỹ thuật và hướng dẫn các đơn vị thực hiện Kiểm tra và thẩm định các sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp

lý hóa sản xuất, tiết kiệm giảm chi phí giá thành trong sản xuất ở các đơn vị

đơn vị sản xuất

- Được quyền đề nghị giám đốc ký lệnh dừng sản xuất khi kiểm tra nguyên vật liệu không đảm bảo chất lượng, sản phẩm sản xuất ra không đảm bảo chất lượng, máy móc thiết bị hoạt động không an toàn có thể gây hậu quả thiệt hại đến con người

và tài sản của công ty

- Báo cáo giám đốc, phó giám đốc kỹ thuật các nội dung của công tác kỹ thuật

và công nghệ

- Quản lý công tác xây dựng cơ bản của công ty

Trang 19

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Kỹ thuật số SAAG

2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:

Ghi chú: Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

2.1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

Nguyên tắc tổ chức công tác kế toán của công ty theo mô hình tập trung dựới sự điều hành của Kế toán trưởng

- Kế toán trưởng: là người đứng đầu phòng kế toán có nhiệm vụ chỉ đạo, kiểm tra toàn diện công tác kế toán trong đơn vị theo đúng chế độ quy định Ở Công ty kế toán trưởng vừa là kế toán tổng hợp thực hiện tất cả các công việc thu- chi liên quan đến tiêu thụ hàng hoá, việc sử dụng tiền mặt tại đơn vị, lập các bảng kê khai thuế…

Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm trước Ban Giám Đốc về công tác tài chính -

kế toán tại doanh nghiệp

- Kế toán tiêu thụ: Đảm nhận các công việc, nhiệm vụ của phòng kế toán từ viết hoá đơn, chừng từ, tập hợp các hoá đơn, chứng từ để ghi sổ đến kế toán thanh toán, kế toán lương, thuế các loại…dưới sự hướng dẫn và chỉ đạo của kế toán trưởng

- Thủ quỹ: thực hiện thu - chi theo các phiếu thu - chi của kế toán chuyển sang, theo dõi tình hình tăng giảm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng tại đơn vị…

Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung Toàn bộ công tác kế toán như xử lý, phân loại chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết, tổng hợp lập các báo cáo kế toán đều được thực hiện tại phòng kế toán

Các bộ phận khác chỉ có nhiệm vụ thu thập, xử lý sơ bộ các chứng từ sau đó gửi

về phòng kế toán để làm cơ sở hạch toán.Theo hình thức này đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán ở đơn vị đồng thời phù hợp với quy mô của doanh nghiệp Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung Toàn bộ công tác kế toán như xử

lý, phân loại chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết, tổng hợp lập các báo cáo kế toán đều được thực hiện tại phòng kế toán

2.1.5 Tổ chức hình thức kế toán tại công ty:

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN

Trang 21

2.1.5.2 Trình tự hạch toán theo sơ đồ:

Căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra hợp lệ, từ đó tổng hợp, phân loại, đánh

số thứ tự sau đó ghi vào chứng từ ghi sổ đồng thời vào sổ kế toán chi tiết Từ chứng

từ ghi sổ đã được lập ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Từ chứng từ ghi sổ kế toán tổng hợp ghi vào sổ cái tài khoản, được ghi theo nguyên tắc nợ một tài khoản đối ứng ghi có nhiều tài khoản và ngược lại

Từ sổ kế toán chi tiết, lên Bảng tổng hợp số liệu chi tiết và từ sổ cái các tài khoản lập Bảng cân đối số phát sinh các tài khoản, đồng thời kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp số liệu chi tiết và sổ cái, giữa sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với Bảng cân đối tài khoản

Cuối kỳ, căn cứ vào số liệu trên Bảng cân đối tài khoản và bảng tổng hợp số liệu chi tiết để lập Báo cáo tài chính

Công tác kế toán tại văn phòng công ty được thực hiện nhờ sự trợ giúp của máy tính, toàn bộ công việc lập chứng từ, ghi sổ, tổng hợp đều được thực hiện qua máy tính nhất là vào thời điểm công việc nhiều - vào cuối mỗi quý

− Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 kết thúc 31/12 hàng năm

− Kỳ kế toán: tháng

2.1.6 Các chính sách áp dụng tại công ty

Hiện tại công ty áp dụng hệ thống tài khoản thống nhất theo quyết định

48/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của bộ tài chính

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng theo phương pháp kê khai thườn xuyên, phương pháp tồn kho thục tế đích danh

- Kế toán công ty lập báo cáo theo tháng

2.2 Thực tế công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá tại công ty TNHH Kỹ thuật số SAAG – Đà Nẵng.

2.2.1 Đặc điểm về hàng hóa và 2tiêu thụ hàng hóa tại công ty:

2.2.1.1 Đặc điểm về hàng hóa

Trong các doanh nghiệp thương mại, việc tiêu thụ hàng hóa là hết sức quan trọng bởi đó là yếu tố quyết định đến tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do cơ chế chính sách Nhà nước đang mở cửa, đời sống của người dân được nâng cao nên hàng hóa tiêu dùng phải đảm bảo chất lượng, giá cả phù hợp, đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng Vì vậy, Công ty đã cung cấp những mặt hàng chất lượng với giá

cả phải chăng, nhanh chóng, kịp thời và uy tín

Công ty TNHH Kỹ thuật số SAAG kinh doanh những mặt hàng điện lạnh, điện máy, quảng cáo thương mại, loa vi tính…

Trang 22

Những mặt hàng chủ yếu bao gồm: loa vi tính cao cấp hiệu SAAG/STERNO, loa âm thanh đa chức năng cao cấp như: Vi tính, Gia đình, DVD, CD, VCD, ĐTDĐ, MP3, Laptop mang thương hiệu SAAG.

2.2.1.2 Phương thức tiêu thụ, phương thức thanh toán, chính sách chiết khấu của công ty

a) Phương thức tiêu thụ

 Phương thức bán buôn

Công ty bán hàng cho các doanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp thương mại khách hàng với số lượng lớn trên hợp đồng mua bán đã ký kết mà chủ yếu bán cho khách hàng thường xuyên của Công ty theo hình thức xuất bán theo hợp đồng hặc đơn đặt hàng

 Phương thức bán lẻ tại quầy hàng:

Bán lẻ thu tiền trực tiếp là phương thức nghiệp vụ thu tiền và giao hàng cùng một thời điểm Nhân viên bán hàng thu tiền và chịu trách nhiệm vật chất về lượng hàng hoá bán ra tại quầy bán lẻ Cuối ngày, nhân viên bán hàng xác định

lượng hàng hoá bán ra đối chiếu số tiền trên đã nộp về công ty hoặc đã nộp ngân hàng theo giấy nộp tiền bán hàng hoặc phiếu thu tiền bán hàng xác định lượng hàng hoá thiếu trong ngày

 Phương thức bán hàng trả chậm:

Để tạo điều kiện cho khách hàng, công ty thực hiện bán hàng trả chậm cho các khách hàng thường xuyên với điều kiện thanh toán trước cho Công ty 40 – 50% tổng giá trị hàng hoá, số tiền còn lại sẽ thu lại trong thời gian tiếp theo cộng với lãi suất trả chậm Số tiền còn lại được chia đều cho các tháng hoặc quý

 Phương thức bán hàng đại lý

Để mở rộng mạng lưới kinh doanh, công ty đã ký hợp đồng giao đại lý cho nhiều doanh nghiệp tư nhân và nhiều cửa hàng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng và các tỉnh lân cận như Quảng Nam, Thừa Thiên Huế

b) Phương thức thanh toán

Công ty sử dụng 3 phương thức thanh toán sau:

+ Thanh toán bằng tiền mặt đối với những mặt hàng có giá trị lớn khi bán lẻ hàng hoá

+ Thanh toán bằng chuyển khoản qua ngân hàng đối với những khách hàng mua hàng có giá trị lớn

+ Thanh toán sau được áp dụng cho những khách hàng mua số lượng lớn, chủ yếu là bán cho những khách hàng truyền thống và có uy tín trong quan hệ mua bán với Công ty hoặc xuất cho các đơn vị nội bộ công ty

c) Chính sách chiết khấu

Trang 23

- Công ty không áp dụng chính sách chiết khấu.

2.2.1.3 Phương pháp tính giá hàng xuất kho

Các mặt hàng điện tử thường có sự biển đổi về giá nên công ty đã sử dụng phương pháp nhập trước – xuất trước để có thể ổn định giá bán cho khách hàng, tạo

uy tín của công ty đối với đối tác, người tiêu dùng

x

Đơn giá thực tế của hàng hóa nhập kho theo từng lần nhập kho trước

2.3 Thực tế kế toán xác định kết quả tiêu thụ tại công ty TNHH Kỹ thuật số SAAG.

2.3.1 Thực tế kế toán tiêu thụ tại công ty TNHH Kỹ thuật số SAAG

2.3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

● Hạch toán bán hàng theo phương thức giao tại kho

* Phạm vi hoạt động: Áp dụng đối với các đơn vị kinh doanh bán các mặt hàng với

số lượng nhiều gồm: Doanh nghiệp TNHH TM – KT điện Thái Bình

* Nội dung và phương pháp phản ánh: Quy trình bán hàng được thực hiện:

- Khách hàng đề nghị công ty báo giá mặt hàng cần mua

- Công ty giữ bảng quảng cáo báo giá

Trang 24

- Khách hàng yêu cầu đơn đặt hàng.

Vd: Theo tài liệu ngày 06/1/2010 tại cửa hàng công ty bán cho DNTN Thảo Anh mặt hàng loa vi tính, người mua đã thanh toán 23.650.000 đồng bằng tiền mặt Trước tiên

kế toán viết lệnh xuất kho, sau đó chuyển cho giám đốc ký và đưa lệnh xuất kho xuống cho thủ kho

Đơn vị: Công ty TNHH Kỹ thuật số SAAG Số: 25314

Địa chỉ: Lô 53 Nguyễn Huy Tưởng – Đà Nẵng Nợ TK 632

Có TK 1561

Ngày 06 tháng 01 năm 2010Người nhận: DNTN Thảo Anh

Thực xuất Đơn giá Thành tiền

1 Loa máy tính SAAG USB

( Viết bằng chữ: Hai mươi triệu tám trăm năm mươi nghìn đồng chẵn )

Thủ kho Người nhận hàng Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)

Thủ kho chuyển phiếu xuất kho lên cho kế toán, kế toán tiến hành viết hóa đơn

• Căn cứ vào đơn đặt hàng (yêu cầu ) của người mua kế toán tại cửa hàng lập phiếu xuất kho và lập hóa đơn GTGT gồm 3 liên:

- Liên 1: Lưu tại phòng kế toán

- Liên 2: Giao cho khách hàng để làm căn cứ chuyển hàng

- Liên 3: Nội bộ

Trang 25

Đơn vị: Công ty TNHH Kỹ thuật số SAAG Mẫu số: 01GTKT-3LLĐịa chỉ: Lô 53 Nguyễn Huy Tưởng – Đà Nẵng XK/2010/N 0047644

HÓA ĐƠN (GTGT)

Liên 3: Nội bộ

Ngày 06 tháng 01 năm 2010

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Kỹ thuật số SAAG Số tài khoản:

Địa chỉ: Lô 53 Nguyễn Huy Tưởng – Đà Nẵng MS: 0400621227

Người mua hàng: Phan Ngọc Hoàng

Tên đơn vị: DNTN Thảo Anh Số tài khoản:

Địa chỉ: 123 Hùng Vương – Đà Nẵng MS: 0400222501

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

ĐVT: Đồng

STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Đề

nghị Thực xuất Đơn giá Thành tiền

1 Loa máy tính SAAG

2 Loa máy tính SAAG

3 Loa máy tính SAAG

20S (THAILAND) Cái 5 5 1.600.000 8.000.000Cộng

Thuế suất GTGT 10%

Cộng tiền thanh toán

2.150.00023.650.000( Viết bằng chữ: Hai mươi ba triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng chẵn )

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

Kế toán thanh toán lập phiếu thu tiền số 21452

Trang 26

Đơn vị: Công ty TNHH Kỹ thuật số SAAG

Địa chỉ: Lô 53 Nguyễn Huy Tưởng – Đà Nẵng Số: 21452

PHIẾU THU Nợ: 111

Ngày 06 tháng 01 năm 2010 Có: 511, 3331

Họ tên người nộp tiền: Phan Ngọc Hoàng

Địa chỉ: 123 Hùng Vương - Đà Nẵng

Lý do nộp: Thu tiền xuất bán hàng hóa từ hóa đơn GTGT số 0047644

Số tiền: 23.650.000 đồng (Viết bằng chữ): Hai mươi ba triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng chẵn

Kèm theo: 03 chứng từ gốc

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Hai mươi ba triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng chẵn

Ngày 06 tháng 01 năm 2010

Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu Thủ quỹ

(Ký, họ tên, (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

● Hạch toán bán hàng theo phương thức bán lẻ:

* Phạm vi hoạt động: Tấc cả các đơn vị cơ sở kinh doanh của công ty được bán hàng

lẻ tại cửa hàng công ty lô 53 Nguyễn Huy Tưởng – Đà Nẵng

* Nội dung và phương pháp phản ánh:

Sau khi bán hàng kế toán đơn vị (người bán hàng) sẽ lập hóa đơn GTGT, căn cứ vào đó sẽ ghi vào báo cáo bán hàng, đồng thời chuyển toàn bộ chứng từ gốc về phòng

kế toán và nộp tiền hàng cho thủ quỹ công ty

VD: Theo số liệu công ty ngày 15 tháng 01 năm 2010, mua loa vi tính, khách hàng

đã thanh toán bằng tiền mặt

Kế toán đơn vị lập hóa đơn giá trị gia tăng số 00476446

Kế toán đơn vị tổng hợp hóa đơn lên bảng kê bán lẻ hàng hóa

Trang 27

BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HÓA

Ngày 15 tháng 01 năm 2010Tên cơ sở kinh doanh: Cửa hàng công ty Kỹ thuật số SAAG

Địa chỉ kinh doanh: Lô 53 Nguyễn Huy Tưởng – Đà Nẵng

Hình thức thanh toán: Tiền mặt ĐVT: ĐồngS

T

T

Tên hàng hóa ĐVT Đơn giá Số

lượng Thành tiền Tiền thuế Tổng giá

Trang 28

Đơn vị: Công ty TNHH Kỹ thuật số SAAG Số: 25318

Địa chỉ: Lô 53 Nguyễn Huy Tưởng – Đà Nẵng Nợ TK 632 Nợ TK 632

Có TK 1561

Ngày 15 tháng 01 năm 2010Người nhận hàng: Đinh Thanh Tùng

Lý do xuất kho: Bán cho khách vãng lai

1 Loa máy tính SAAG

2 Loa máy tính SAAG

3 Loa máy tính SAAG 20S Cái 2 2 1.600.000 3.200.000

( Viết bằng chữ: Mười bảy triệu năm trăm chín mươi nghìn đồng chẵn)

Thủ kho Người nhận hàng Người lập phiếu Kế toán trưởng Giám đốc( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)

Ngày đăng: 01/04/2013, 15:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý - Xác định kết quả tiêu thụ
2.1.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (Trang 17)
2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy  kế toán: - Xác định kết quả tiêu thụ
2.1.4.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: (Trang 19)
2.1.5.1. Sơ đồ hình thức kế toán - Xác định kết quả tiêu thụ
2.1.5.1. Sơ đồ hình thức kế toán (Trang 20)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Xác định kết quả tiêu thụ
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 25)
BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HÓA - Xác định kết quả tiêu thụ
BẢNG KÊ BÁN LẺ HÀNG HÓA (Trang 27)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT HÀNG HÓA - Xác định kết quả tiêu thụ
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT HÀNG HÓA (Trang 35)
BẢNG LƯƠNG                                                                               ĐVT: Đồng - Xác định kết quả tiêu thụ
ng (Trang 39)
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ TIÊU THỤ - Xác định kết quả tiêu thụ
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ TIÊU THỤ (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w