1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu

81 433 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu
Tác giả Nguyễn Thị Phượng
Người hướng dẫn Th.S. Trương Anh Dũng
Trường học Khoa Kế toán
Thể loại chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu

Trang 1

đó đòi hỏi Doanh nghiệp phải nỗ lực hết mình để tồn tại và phát triển.

Cũng như các doanh nghiệp khác, doanh nghiệp thương mại khi tiếnhành hoạt động kinh doanh thông qua quá trình mua bán, trao đổi, dự trữ vàbảo quản hàng hoá Mỗi khâu đều ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp Trong đó tiêu thụ hàng hoá là khâu cuối cùng có vai trò quantrọng quyết định trực tiếp, mang ý nghĩa sống còn với doanh nghiệp trongnền kinh tế thị trường luôn vận động không ngừng

Nhận thức được điều đó Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễnthông đa thương hiệu luôn đặt vấn đề tiêu thụ hàng hoá lên hàng đầu Nhiềubiện pháp khác nhau đã được thực hiện và biến đổi linh hoạt để phù hợp với

sự biến động liên tục của cơ chế thị trường trong đó công tác kế toán tiêuthụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá giữ vai trò hết sức quan trọng.Chính vì vậy khi đến thực tập tại chi nhánh công ty cổ phần TM – DVViễn thông đa thương hiệu tìm hiểu thực tiền với mục đích nâng cao nănglực thực tế, thực hành các kiến thức đã học trong thực tiễn em đã quyết địnhchọn chuyên đề thực tập là” Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụhàng hóa tại chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thươnghiệu”

Trang 2

Tại đây, em có cơ hội tìm hiểu và làm quen với cách ghi chép sổ sách

kế toán tại doanh nghiệp, được tìm hiểu sâu hơn về nghiệp vụ chuyên mônnói chung và đặc biết là công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêuthụ hàng hóa nói riêng

Cũng là lần đầu tiên được cọ xát với thực tế đã làm cho em không ít bỡngỡ Nhưng sau một thời gian thực tập được sự hướng dẫn nhiệt tình, chi tiếtcủa các anh chị trong phòng kế toán và đặc biệt là sự chỉ bảo, hướng dẫn chitiết của thầy giáo Th.s.Trương Anh Dũng đã giúp em hoàn thành bản chuyên

- Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu

Tuy nhiên do kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập không nhiềunên trong quá trình viết chuyên đề bản thân em cũng đã cố gắng hết sứcmình nhưng không thể tránh khỏi những sai sót và hạn chế Vì vậy em kínhmong sự chỉ bảo của các thầy cô để chuyên đề của em được tốt hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN TM

– DV VIỄN THÔNG ĐA THƯƠNG HIỆU 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh công ty cổ

phần TM - DV Viễn thông đa thương hiệu

Trong nền kinh tế hiện nay với xu hướng hội nhập và mở cửa bất kỳmột doanh nghiệp nào cũng được tạo điều kiện thuận lợi để phát triển Cùngvới đó là sự nỗ lực của doanh nghiệp với mục tiêu cao nhất là khẳng định vịthế của mình nói riêng và nền kinh tế nước ta nói chung trên thị trường quốctế

Để tồn tại và phát triển Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễnthông đa thương hiệu luôn nắm bắt được cơ hội một cách kịp thời và điềuchỉnh bản thân doanh nghiệp sao cho phù hợp với quy luật phát triển của thịtrường Tuy chỉ là Chi nhánh vừa và nhỏ nhưng Chi nhánh cũng đang dầntrưởng thành hơn, luôn tạo được niềm tin cho các đối tác, bạn hàng và ngườitiêu dùng trong và ngoài nước Chi nhánh đã góp một phần lớn vào sự pháttriển của toàn Công ty nói riêng và xã hội nói chung

Đóng vai trò như một trung tâm thương mại Chi nhánh công ty cổ phần

TM – DV Viễn thông đa thương hiệu được thành lập theo giấy phép đăng kýkinh doanh số 0113022 của phòng đăng ký kinh doanh –sở kế hoạch đầu tư

- Trụ sở giao dịch: 98 Lê Duẩn – Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội

- Tên doanh nghiệp: Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông

đa thương hiệu

- Điện thoại: 04.3 941 0995 Fax: 04.3 941 0997

- Mail: etouchmobile.com.vn

- Mã số thuế: 0305560976001

Sau hơn hai năm thành lập với số vốn ban đầu chỉ 2 tỷ và số lượngcông nhân viên 15 nhưng đến thời điểm này số vốn kinh doanh của Chi

Trang 4

nhánh đã lên tới 3,5 tỷ và số lượng công nhân viên là 30 người Chi nhánhcông ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu đã tạo dựng được mộtmạng lưới rộng khắp, Chi nhánh đã đi sâu vào phát triển thị trường điệnthoại trong nước cũng như các tỉnh thành, quận, huyện và dần khẳng địnhđược vị trí của mình Với hơn năm trăm khách hàng là các doanh nghiệp tưnhân, các đại lý, các công ty điện thoại Đặc biệt ở Hà Nội các sản phẩm vềE’Touch đã được biết đến rất nhiều.

Để hiểu rõ về sự phát triển và vị trí của Chi nhánh công ty trên thịtrường ta hãy nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong banăm gần đây:

BIỂU 1.1:

BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Đơn vị tính: 1000 đồng

1 Doanh thu thuần 5.154.879 16.342.764 20.167.589

7 Chi phí quản lý doanh nghiệp 310.891 3.643.452 454.162

8 Tổng lợi nhuận trước thuế 528.364 2.265.076 2.699.789

10 Tổng lợi nhuận sau thuế 380.422 1.630.855 1.943.848

Ngày 30 tháng 06 năm 2008Người ghi sổ

Trang 5

với năm 2007 Giá vốn hàng bán cũng tăng đáng kể do ảnh hưởng của thịtrường giá cả của các loại điện thoại ngày càng tăng nhanh kéo theo chinhánh cũng phải ra tăng nhiều hình thức quảng cáo bán hàng và chi phí phục

vụ cho quá trình thu hàng hóa để hấp dẫn thu hút các đại lý khách hàng làmcho chi phí bán hàng và quản lý cũng tăng cao Vì thế các chỉ tiêu này ảnhhưởng lớn đến kết quả kinh doanh của Chi nhánh công ty làm giảm lợinhuận gộp của doanh nghiệp Điều đó chứng tỏ kết quả kinh doanh của Chinhánh công ty phụ thuộc nhiều vào quy mô kinh doanh cũng như các khoảnchi phí trong quá trình hoạt động kinh doanh Vậy đây thực sự là vấn đề đòihỏi doanh nghiệp cần hết sức quan tâm

Nhưng dưới sự lãnh đạo năng động và một cơ chế làm việc khoa họccủa Giám đốc Chi nhánh công ty, mỗi thành viên trong Chi nhánh công ty cổphần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu đều phát huy được tính chủ độngsáng tạo có vai trò làm chủ trong kinh doanh Nên ngay từ những ngày đầuthành lập Chi nhánh đã xác định được vị thế của mình, hoạt động độc lập, tựchủ để thực hiện chiến lược kinh doanh có lãi Với các biện pháp đưa ra luônđược xây dựng và phù hợp với đặc điểm quản lý hạch toán kinh doanh nhằmkhai thác có hiệu quả mọi tiềm năng và thế mạnh của Chi nhánh

1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu

Là một doanh nghiệp thương mại chức năng cơ bản của Chi nhánh công

ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu là kinh doanh tiêu thụ cácmặt hàng điện thoại di động nhãn hiệu E’Touch với chất lượng 100% HongKong Là doanh nghiệp độc quyền phân phối E’Touch nên sản phẩm củaChi nhánh luôn đáp ứng được yêu cầu về mẫu mã, kiểu dáng, quy trình luânchuyển nhanh vốn để mục tiêu cuối cùng mà Chi nhánh hướng tới là đạt hiệuquả cao trong sản xuất kinh doanh Điều này thật không đơn giản vì nó phụthuộc vào nhiều yếu tố, do vậy mà Chi nhánh luôn tìm hiểu thị trường đểđưa ra những chiến lược tối ưu nhằm thu lợi nhuận cao và mở rộng thị

Trang 6

trường tiêu thụ sản phẩm Mặt khác Chi nhánh cũng không quên nhiệm vụ

đó đóng thuế đầy đủ nhanh chóng cho nhà nước Đây cũng là hành langpháp lý giúp Chi nhánh phát triển bền vững và lâu dài

Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu là đơn

vị kinh doanh thương mại có quy mô tương đối lớn, mạng lưới kinh doanhtrải khắp các tỉnh, thành phố trong cả nước trong đó chủ yếu là thị trường HàNội Chi nhánh đã nắm vững chiến lược, khả năng kinh doanh nhu cầu thịtrường để xây dựng kế hoạt tổ chức thực hiện phương án kinh doanh có hiệuquả Chi nhánh luôn đặt ra cho mình mục tiêu là phải cung cấp hàng hóa đầy

đủ và kịp thời đến với khách hàng song cũng luôn quan tâm, bảo đảm đượcchất lượng sản phẩm

Thị trường đầu vào của Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễnthông đa thương hiệu chủ yếu là từ công ty CP TM – DV Viễn thông đathương hiệu với chất lượng đảm bảo Sau đó sẽ phân phối các sản phẩm điệnthoại Étouch tới tay người tiêu dùng thông qua các công ty, các đại lý và cáccửa hàng khác

Với mục tiêu cuối cùng mà Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễnthông đa thương hiệu sẽ hướng tới là:

-Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh, lập báo cáo nộp cho các cấpquản lý công ty về việc thực hiện nội dung, mục đích kinh doanh của toànchi nhánh

-Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả và đúng mục đích Nắm bắt nhu cầutiêu dùng của toàn xã hội để tổ chức tốt hoạt động kinh doanh của Chinhánh

- Chi nhánh công ty chấp hành và thực hiện nghiêm chỉnh các chính sách,chế độ của ngành, quy định của pháp luật, thực hiện tốt nghĩa vụ nộp ngânsách nhà nước

-Xây dựng đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, năng động trong hoạt độngkinh doanh của Chi nhánh công ty

Trang 7

Đề ra biện pháp tiêu thụ sản phẩm tốt nhất, đạt lợi nhuận cao như côngtác chăm sóc khách hàng, khuyến mãi, hoạt động Marketing, chiết khấu chokhách hàng Bên cạnh đó Chi nhánh cũng đặc biệt quan tâm chăm sóc kháchhàng như gọi điện hỏi thăm, thăm dò ý kiến, phát phiếu điều tra về chấtlượng và hiệu quả của hàng hóa đối với người tiêu dùng.

1.3 Đặc điểm bộ máy tổ chức của Chi nhánh công ty cổ phần TM –

DV Viễn thông đa thương hiệu

Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu có tổ chức bộ máy quản lý phân loại các phòng ban tương ứng phù hợp với chức năng nhiệm vụ cũng như đặc điểm kinh doanh của Công ty cổ phần TM –

DV Viễn thông đa thương hiệu

Bộ máy tổ chức quản lý được sắp xếp theo hình thức cấp bậc từ caoxuống thấp nhằm làm cho hoạt động quản lý chi nhánh hoạt động quản lý

Phòng giám đốc

Phòng kinh

doanh

Phòng kế toán Phòng kỹ thuật

Trang 8

được chặt chẽ xác thực.

- Giám đốc chi nhánh là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọihoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Là người có quyền hành caonhất Chi nhánh phụ trách quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh của Chinhánh

+ Công tác cán bộ, lao động tiền lương

+ Công tác kế toán tài chính

+ Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của Chinhánh

+ Ban hành các quy chế nội bộ

- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ quản lý, kiểm tra chất lượng kiểu dáng

sản phẩm Nghiên cứu từng bước hoàn thiện, nâng cao chất lượng sảnphẩm Và do tính chất đặc thù điện thoại di động luôn là mặt hàng có sựcạnh tranh gay gắt trên thị trường nên Phòng kỹ thuật lại càng có vai tròquan trọng hơn thông qua chức năng chăm sóc khách hàng, cụ thể là việcbảo hành sản phẩm

- Phòng kinh doanh

+ Xây dựng phương án phát triển thị trường và lập kế hoạch kinh doanhthông qua việc giới thiệu sản phẩm, tư vấn khách hàng và trình duyệt Giámđốc phê duyệt

+ Thực hiện hợp đồng và đảm bảo chất lượng đầu ra của sản phẩm

+ Mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hóa

+ Giải quyết các khiếu nại và thắc mắc của khách hàng

+ Lập kế hoạch kinh doanh

- Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức tốt công tác tài chính góp phần bảo

tồn và phát triển kinh doanh Giám sát đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh

tế phát sinh trong kỳ Chấp hành nghiêm chỉnh pháp lệnh thống kê tài chính

kế toán và tài chính cho nhà nước

+ Tham mưu cho giám đốc điều hành về kế hoạch thu chi, cập nhật chứng

Trang 9

từ, theo dõi sổ sách và kiểm tra các chế độ tài chính kế toán.

+ Cung cấp số liệu cho việc điều hành và phát triển kinh doanh phân tíchhoạt động kinh tế phục vụ cho việc lập kế hoạch và công tác thống kê

1.4 Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán tại Chi nhánh công ty cổ phần

TM – DV Viễn thông đa thương hiệu

Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu có

số vốn kinh doanh tương đối lớn, số vốn bỏ ra nhiều, địa bàn kinh doanhrộng khắp, đòi hỏi kế toán phải thâu tóm được tất cả các công việc diễn rahàng ngày Đến kỳ kế toán tập hợp số liệu lên báo cáo hạch toán toàn chinhánh công ty Hiện nay Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông

đa thương hiệu đã trang bị các máy móc thiết bị cần thiết cho phòng kế toánnhư máy tính xách tay, máy để bàn, máy in, máy photo, tủ đựng tài liệu…Các nhân viên kế toán đã sử dụng thành thạo phần mềm kế toán để giảm bớtkhối lượng công việc cũng như xử lý nhanh các nghiệp vụ phát sinh trongcông việc kinh doanh và duy trì số lượng công việc hàng ngày

Phòng kế toán có nhiệm vụ thu nhập và xử lý các thông tin kế toántrong toàn doanh nghiệp, trên cơ sở đó lập báo cáo tài chính giúp ban giámđốc đưa ra các chính sách, chiến lược phù hợp với điều kiện hoạt động củachi nhánh công ty

Trang 10

Trong tình hình hiện nay, khi chế độ kế toán tài chính luôn có sự thayđổi, đòi hỏi đội ngũ kế toán phải thường xuyên cập nhật những chuẩn mựcmới nhất, những quy định mới đảm bảo hạch toán đúng, chính xác theo chế

độ kế toán hiện hành

Tại phòng kế toán của Chi nhánh mỗi nhân viên được phân công tráchnhiệm và kiêm nhiệm những công việc cụ thể, tránh sự chồng chéo tạo nênhiệu quả trong công việc Cụ thể:

- Kế toán trưởng là người đứng đầu bộ phận kế toán, chịu trách nhiệm quản

lý công việc của các kế toán viên, tham mưu chính về công tác kế toán tàichính của Chi nhánh Là người chịu trách nhiệm chính về kết quả hoạt độngkinh doanh với ban giám đốc

- Kế toán vốn bằng tiền: lập các chứng từ gốc có liên quan đến thu, chi ghichép trên các loại sổ kế toán chi tiết và lập các báo cáo chi tiết Thườngxuyên đối chiếu kiểm tra số liệu kế toán tại Chi nhánh công ty với ngân hàngvới các khoản tiền luân chyển, các khoản vay mượn khác

- Kế toán công nợ: là kế toán theo dõi và ghi sổ các khoản phải thu, phảitrả với khách hàng, nhà cung cấp

- Kế toán chi phí: là kế toán theo dõi và tập hợp chi phí phát sinh trong toàn

bộ quá trình bán hàng và quản lý

- Kế toán mua - bán hàng: là bộ phận cực kỳ quan trọng đối với doanhnghiệp thương mại Hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến nhà

Trang 11

cung ứng và khách hàng của Chi nhánh công ty, đối chiếu công nợ, tính toáncác khoản chiết khấu cho khách hàng 1 cách chính xác Thường xuyên đốichiếu số liệu kế toán với số liệu của thủ quỹ, thủ kho cũng như đối chiếucông nợ của khách hàng để đảm bảo tính chính xác Ngoài ra kế toán nàycòn phải phản ánh, giám sát tình hình thu mua, vận chuyển, bảo quản lưu trữ

và tiêu thụ nhằm thúc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn

Người nhận sau khi ký vào chứng từ bán hàng (hóa đơn GTGT) của doanhnghiệp thì hàng đó được xác định là đã bán Khi đó kế toán có thể xác địnhdoanh thu bán hàng

Các hình thức bán hàng của Chi nhánh là

+ Bán hàng thu tiền ngay

+ Bán hàng được chấp nhận ngay nhưng cho khách hàng nợ trong thờigian ngắn

+ Do đặc điểm phương thức bán hàng nên phương thức thanh toán chủyếu của Chi nhánh là bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Trang 12

Cũng bởi cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty rất chặt chẽ và hợp đãgóp phần làm cho công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ càngchặt chẽ và dễ quản lý hơn Khi đó trách nhiệm của các kế toán viên cũngđược phân biệt rõ ràng hơn làm cho hiệu quả công việc được nâng cao.

1.5 Đặc điểm tổ chức hạch toán kế toán tại Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu

1.5.1 Chính sách kế toán

- Kỳ kế toán

Năm tài chính của Chi nhánh bắt đầu từ 01 tháng 01 và kết thúc vào cuối

31 tháng 12 năm dương lịch Riêng năm tài chính đầu tiên tính từ ngày Chinhánh được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và kết thúc vào cuốingày 31 tháng 12 năm 2005

- Đơn vị tiền tệ: quy định trong việc ghi chép kế toán là việt nam đồng(VNĐ) và được tuân theo quy tắc chuyển đổi từ các đơn vị khác sang VNĐtheo tỷ giá liên ngân hàng tại thời điểm thanh toán

- Chế độ kế toán áp dụng: Chi nhánh công ty áp dụng chế độ kế toándoanh nghiệp Việt Nam ban hành theo quyết định số 15/2006 – QĐTC chế

độ kế toán doanh nghiệp, các chuẩn mực kế toán Việt Nam do BTC banhành và sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo ngày 20 tháng 03năm 2006

- Tuyên bố về tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán: Ban giámđốc đảm bảo đã tuân thủ đầy đủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán và chế

độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam

- Cơ sở lập báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính được trình bày theonguyên tắc giá gốc Bộ phận kế toán Chi nhánh chịu trách nhiệm hạch toántrên cơ sở các chứng từ hoá đơn

- Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền và các khoản tương đươngtiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoảnđầu tư ngắn hạn

Trang 13

- Các khoản phải thu khác: Ghi theo chứng từ kèm theo.

- Tài sản cố định hữu hình: Ghi nhận theo nguyên tắc nguyên giá trừ đikhoản hao mòn luỹ kế Tài sản cố định được khấu hao theo nguyên tắcđường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, phù hợp với hướng dẫntheo quyết định 206/2003/QĐ - BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộtrưởng Bộ Tài chính

- Công cụ dụng cụ: Các công cụ dụng cụ đã đưa vào sử dụng trong kỳcho phòng kế toán, phòng kinh doanh được phân bổ trong kỳ khoảng 2 đến

5 năm Các công cụ dụng cụ mà Chi nhánh công ty hiện có như: Máy tính,bàn ghế, máy đếm tiền, máy in…

- Chi phí phải trả: Chi phí phải trả được ghi nhận trong kỳ dựa trên ướctính phải trả hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hoá, dịch vụ sử dụngtrong kỳ

- Thuế thu nhập doanh nghiệp: Chi nhánh công ty có trách nhiệm nộpthuế TNDN với thuế suất 28% trên thu nhập chịu thuế

Giá trị ghi sổ của tài sản thuế TNDN hoãn lại được xem xét lại vào ngàykết thúc năm tài chính và sẽ được giảm đến mức đảm bảo chắc chắn có đủlợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuếthu nhập doanh nghiệp hoãn lại được sử dụng

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: Chi nhánh ghi nhận doanh thu khikhông còn yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh toántiền hoặc chi phí kèm theo

- Các bên liên quan:

Ngân hàng: Chi nhánh công ty mở tài khoản với ngân hàng Nông nghiệp

và phát triển nông thôn; ngân hàng Vietcom Bank Khi khách hàng thanhtoán tiền qua tài khoản của Chi nhánh công ty, Chi nhánh sẽ nhận đượcthông báo số dư tài khoản

Cơ quan thuế: hàng tháng Chi nhánh phải lập các báo cáo gửi cơ quan

thuế là Chi cục thuế quận Hoàn Kiếm, thông báo về số thuế phải nộp trong

Trang 14

1.5.2 Đặc điểm chứng từ sử dụng

Chứng từ kế toán gồm: Phiếu thu, phiếu chi, séc, biên lai thu tiền, cáchoá đơn bán hàng, và mẫu chứng từ bắt buộc khác Mẫu chứng từ kế toán do

cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định

Chứng từ kế toán của Chi nhánh có đầy đủ các yếu tố

+ Tên và số hiệu của chứng từ kế toán

+ Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán

+ Tên, địa chỉ đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán

+ Tên, địa chỉ đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán

+ Nội dung, nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh

+ Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng

số, tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, để chi ghi bằng số và bằngchữ

+ Chữ ký, họ tên của người lập, người duyệt và những người có liên quanđến chứng từ kế toán

1.5.3 Tổ chức vận dụng tài khoản kế toán

- Hệ thống tài khoản kế toán của Chi nhánh sử dụng bao gồm các Tàikhoản cấp 1, Tài khoản cấp 2

- Các tài khoản mà Chi nhánh công ty sử dụng là

+ Tài khoản tài sản ngắn hạn: TK111; TK112; TK131; TK331; TK153; TK 156; TK 141,

+ Tài khoản tài sản dài hạn: TK211; TK214

+ Tài khoản nợ ngắn hạn: TK334; TK 3334; TK 3331

+ Tài khoản vốn chủ sở hữu: TK411; TK421

+ Tài khoản phản ánh doanh thu: TK511; TK515

+ Tài khoản phản ánh chi phí kinh doanh: TK641; TK642; TK635 + Tài khoản phản ánh các khoản thu nhập khác: TK711

+ Tài khoản phản ánh các khoản chi phí khác: TK811

Trang 15

+ Tài khoản xác định kết quả: TK911

Chi tiết với kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá thì

Em sẽ đi sâu phân tích các tài khoản chủ yếu sau:

+ TK 511: Doanh thu bán hàng

+ TK 521: Chiết khấu thương mại

Tài khoản này phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp

đã giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua hàng đã mua hàng với số lượnglớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tếmua bán hoặc cam kết mua hàng, bán hàng

Cuối kỳ tài khoản này sẽ được kết chuyển sang TK511 để xác địnhdoanh thu thuần hàng hoá tiêu thụ trong kỳ

+ TK 632: Giá vốn hàng bán

1.5.4 Tổ chức vận dụng sổ kế toán

Từ yêu cầu thực tế và do đặc điểm kinh doanh, hiện tại Chi nhánhcông ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu đang sử dụng hìnhthức Chứng từ ghi sổ Đặc trưng cơ bản của hình thức “Chứng từ ghi sổ” làcác nghiệp vụ phát sinh đều được phản ánh vào các chứng từ gốc, sau đó cácchứng từ gốc được phân loại, tổng hợp Theo hình thức này các sổ kế toántổng hợp bao gồm:

+ Sổ Chi tiết: Sổ chi tiết tiền mặt, sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, sổ chitiết phải thu khách hàng, sổ chi tiết hàng hoá, sổ chi tiết giá vốn hàng bán, sổchi tiết các khoản chi phí

Trang 16

Ghi hàng ngày Ghi cuối quýQuan hệ đối chiếuBên cạnh hạch toán các nghiệp vụ theo phương pháp kế toán thủ công đểlưu giữ và xử lý các chứng từ sổ sách vào lưu kho thì doanh nghiệp đang dầncập nhật để sử dụng kế toán máy vi tính một cách hoàn thiện hơn Nhận thấyviệc sử dụng kế toán bằng máy vi tính do khả năng của máy có thể ghi nhậnmột lượng thông tin rất lớn và trên cơ sở những thông tin ban đầu có thểchuyển đổi thành những thông tin hữu ích nhờ một chương trình định mứctrong máy Toàn bộ những thông tin ban đầu đều được tập hợp trong file dữliệu cơ sở chỉ cần một chương trình kế toán sắp xếp phân loại tổng hợpthông tin ban đầu thành những thông tin hữu ích là có được toàn bộ hệ thốngthông tin tương tự như trong sổ sách kế toán của kế toán thủ công nhưngchính xác hơn, rõ ràng hơn và đặc biệt là nhanh chóng hơn.

Trang 17

Quy trình sử dụng kế toán máy ở chi nhánh:

- Bước 1: Lập và luân chuyển chứng từ

- Bước 2: Tổ chức và xử lý chứng từ Tổ chức phân loại chứng từ, sắpxép các chứng từ có liên quan thành một bọ có liên quan để thuận tiện choviệc xử lý

- Bước 3: Căn cứ chứng từ đã xử lý để nhập dữ liệu vào máy

- Bước 4: Máy tính toán phân loại, hệ thống hóa thông tin theo chươngtrình đã định để có thông tin tổng hợp nên các tài khoản thông tin chi tiết và

hệ thống báo cáo tài chính… Các thông tin này được hiển thị trên màn hìnhmáy tính và được in ra giấy lưu vào tập hồ sơ của Chi nhánh

Cuối mỗi kỳ kế toán, dựa trên việc tổng hợp các số liệu, chứng từ, sổchi tiết chứng từ kế toán các phần hành kế toán tổng hợp lập báo cáo Hệthống báo cáo cụ thể:

+ Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B01 – DN

+ Báo cáo kết quả kinh doanh: Mẫu số B02 – DN

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B03 – DN

+ Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu số B09 - DN

Riêng với kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa thì bêncạnh sử dụng các chứng đúng biểu mẫu của BTC quy định như trên thì cầnđảm bảo các yếu tố cơ bản cần thiết với một số chứng từ như:

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Thẻ kho kế toán và các bảng kê, chứng từ ghi sổ, sổ cái các tài khoản

- Hóa đơn giá trị gia tăng

Trang 18

HÀNG HÓA TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN TM –

DV VIỄN THÔNG ĐA THƯƠNG HIỆU

2.1 Đặc điểm hàng hoá và tiêu thụ hàng hoá tại Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu

Có thể nói khâu quản lý và tiêu thụ hàng hóa là một khâu có vai trò hếtsức quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Và đặc biệthơn đối với một công ty chuyên kinh doanh về sản phẩm là điện thoại diđộng, thì vấn đề này lại càng quan trọng hơn

Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu hiệnđang kinh doanh với nhiều loại sản phẩm điện thoại di động nhãn hiệuÉtouch với sức tiêu thụ trên thị trường là rất khả quan Việc thu mua là từCông ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu sau đó phân phối tớitay người tiêu dùng thông qua mạng lưới các công ty, các đại lý, các doanhnghiệp tư nhân thương mại khác nhau Với phương thức kinh doanh như vậyChi nhánh công ty đã áp dụng phương pháp tính giá thực tế xuất kho theogiá thực tế đích danh

Hàng hóa tiêu thụ của Chi nhánh công ty chủ yếu là theo phương thứcbán buôn vận chuyển thẳng Chi nhánh không áp dụng hình thức bán hàngqua ký gửi, ít áp dụng bán lẻ tại Chi nhánh Mỗi phương thức bán hàng đều

có đặc điểm riêng, để xác định chính xác hàng hóa tiêu thụ hay chưa, kế toánphải căn cứ vào các chứng từ, hóa đơn xác nhận là hàng đã tiêu thụ: hóa đơnbán hàng và hóa đơn GTGT

Ngoài quá trình kiểm tra, kiểm soát số lượng cũng như chất lượng sảnphẩm thu mua , nhà quản lý cũng không ngừng nghiên cứu các sản phẩmmới nhất nhằm đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng cả về kiểu dáng,tính năng cũng như giá cả để có thể cạnh tranh được với các sản phẩm điệnthoại di động khác trên thị trường Tạo dựng được niềm tin của người tiêudùng với thương hiệu sản phẩm điện thoại Étouch Đó cũng là lý do buộc

Trang 19

các bộ phận khác nhau trong Chi nhánh phải tự hoàn thiện và phát triển đểđáp ứng với tính chất khắt khe của doanh nghiệp thương mại Riêng bộ phận

kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá cũng không nằm ngoàiguồng quay và sự phát triển không ngừng đó trong bộ máy tổ chức chi nhánhnói chung và bộ máy kế toán nói riêng

2.2 Kế toán tiêu thụ hàng hoá tại Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu

Để thực hiện tốt hoạt động bán hàng có hiệu quả , đáp ứng yêu cầu kinhdoanh của doanh nghiệp thì bộ phận bán hàng trên cơ sở bộ máy tổ chức sẽtiến hành các công việc sau:

- Theo dõi hàng hoá xuất bán trên cả 3 chỉ tiêu: Số lượng, chất lượng vàgiá trị

- Nắm vững tình hình thị trường, theo dõi từng phương thức bán hàng,từng hình thức thanh toán, từng loại hàng hoá tiêu thụ và tình hình thu hồicông nợ của từng khách hàng cụ thể

- Tính toán xác định doanh thu bán hàng, doanh thu thuần tạo cơ sở đểxác định lợi nhuận của doanh nghiệp

Bởi các nhà quản trị doanh nghiệp luôn cần biết thông tin một cáchchính xác về từng loại hàng hoá đáp ứng yêu cầu quản lý vĩ mô để có nhữngquyết định đúng đắn và phù hợp cho sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp

Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa sẽ giúp chủ doanhnghiệp quyết định có nên mở rộng hay thu hẹp quy mô hoạt động kinhdoanh và đầu tư đúng hướng Bởi vậy mà bộ phận kế toán tiêu thụ và xácđịnh kết quả tiêu thụ hàng hóa có nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong bộmáy hoạt động của doanh nghiệp cụ thể:

- Ghi chép đầy đủ và kịp thời khối lượng hàng hoá bán ra và tiêu thụnội bộ, tính toán đúng đắn giá trị giá vốn hàng hoá, chi phí bán hàng và cácchi phí khác nhằm xác định đúng đắn kết quả bán hàng

- Kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng, kế hoạch lợi

Trang 20

nhuận, phân phối lợi nhuận, kỷ luật thanh toán và thực hiện nghĩa vụ với nhànước.

- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình tiêuthụ hàng hoá và kết quả tiêu thụ rồi lập báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáotài chính doanh nghiệp

Vì tiêu thụ hàng hoá có vai trò hết sức quan trọng như vậy nên để nâng caohiệu quả kinh doanh thì doanh nghiệp luôn có các phương thức tiêu thụ phùhợp nhất Và hiện nay tại Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông

đa thương hiệu đang áp dụng các phương thức tiêu thụ:

- Phương thức tiêu thụ trực tiếp: theo phương thức tiêu thụ này thì bênkhách hàng uỷ quyền cho cán bộ nghiệp vụ đến nhận hàng tại kho của doanhnghiệp bán Người nhận hàng sau khi ký nhận vào chứng từ bán hàng củadoanh nghiệp mình thì khi đó hàng được xác định là đã bán và được ghinhận vào doanh thu bán hàng Theo phương thức này thì sẽ có các trườnghợp thanh toán cụ thể như

+ Thanh toán ngay: sau khi bán nhận hàng bên mua phải thanh toán tiềnngay cho Chi nhánh

+ Thanh toán chậm: Sau khi người mua nhận được hàng sẽ không trảtiền ngay mà trả tiền sau một thời hạn thoả thuận ghi trên hợp đồng kinhdoanh của hai bên

+ Trả góp là phương thức thu tiền nhều lần, người mua sẽ thanh toánlần đầu tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ởcác kỳ tiếp theo và chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Và thông thường số tiềntrả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc

và một phần trả chậm

- Phương thức hàng gửi bán: Theo phương thức này, định kỳ doanhnghiệp gửi hàng cho khách hàn trên cơ sở thoả thuận trong hợp đồng muabán giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm đã quy định trong hợp đồng Khixuất kho gửi hàng đi, hàng vẫn thuộc quyền quản lý, sở hữu hoặc kiểm soát

Trang 21

của doanh nghiệp Chỉ khi nào khách hàng thanh toán hay chấp nhận thanhtoán thì hàng mới chuyển quyền sở hữu và được ghi nhận doanh thu bánhàng.

2.2.1 Kế toán giá vốn hàng hoá tiêu thụ tại Chi nhánh công ty cổ phần

TM – DV Viễn thông đa thương hiệu

Để xác định đúng kết quả tiêu thụ, trước hết cần xác định giá vốn hàngbán Trị giá vốn hàng bán là toàn bộ chi phí kinh doanh liên quan đến quátrình tiêu thụ hàng hóa bao gồm cả giá vốn hàng xuất kho, chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho số hàng đã xuất bán

Trị giá vốn hàng bán có thể được tính theo những phương pháp khácnhau tuỳ thuộc vào đặc điểm hình thành, sự vận động của hàng hoá đó

Theo chuẩn mực số 02 thì giá vốn hàng hoá tiêu thụ được xác định theocác phương pháp sau:

+ Phương pháp thực tế đích danh: theo phương pháp này thì hàng xuấtkho thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính giávốn thực tế xuất kho

+ Phương pháp bình quân gia quyền: theo phương pháp này thì giá trịcủa từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loạihàng tồn kho tương tụ đầu kỳ và giá trị của từng loại hàng hoá tồn kho đượcmua trong kỳ Giá trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khinhập lô hàng về phụ thuộc vào tình hinh tài chính của doanh nghiệp

+ Phương pháp nhập trước xuất trước: áp dụng giả định là hàng tồnkho được mua trước thì được xuất bán trước còn hàng tồn kho còn lại cuối

kỳ là hàng tồn kho được mua gần thời điểm cuối kỳ

+ Phương pháp nhập sau xuất trước: áp dụng dựa trên giả định hàng tồnkho được mua sau và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng được mua trước

đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá trịcủa lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị hàng tồn kho được tính theogiá của hàng nhập đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn

Trang 22

Ưu điểm của phương pháp này là chính xác, đơn giản, dễ làm nhưngnhược điểm của phương pháp này là không có tính kịp thời, công việc tínhtoán sẽ bị dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến công tác kế toán nói chungHiện tại Chi nhánh tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bìnhquân tức thời Với cách xác định giá vốn hàng bán này, kế toán vẫn đảmbảo đánh giá đúng kết quả bán hàng trong mỗi kỳ Nhưng do đặc điểm kinhdoanh ngành thương mại hoạt động không phải lúc nào cũng ổn định bởichịu nhiều ảnh hưởng của các nhân tố jkhác nhau Nên việc xác định giávốn ảnh hưởng đến tính chính xác của kết quả kinh doanh.

Chứng từ ban đầu: để có căn cứ phản ánh giá vốn hàng bán kế toán yêucầu phòng kinh doanh cung cấp hồ sơ hàng hoá, phiếu nhập kho, hoá đơnbán hàng Khi đủ những chứng từ này kế toán xác định giá vốn của hàngxuất bán

Để phản ánh tình hình tiêu thụ và xác định giá vốn hàng hóa tiêu thụ kếtoán sử dụng TK632”Giá vốn hàng bán” Tài khoản này phản ánh giá trị giávốn của lô hàng đã bán và kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK911 để tínhkết quả kinh doanh Khi nhận được chứng từ xác nhận hàng đã bán, căn cứvào hoá đơn bán hàng, phiếu nhập kho, sau khi kế toán ghi vào sổ chi tiếtgiá vốn hàng bán, chứng từ ghi sổ và sổ cái tài khoản đồng thời nhập dữ liệuvào chương trình đã có trong máy tính Còn về chi phí thu mua kế toán kếthợp riêng theo từng loại chi phí phát sinh vào tài khoản 1562

Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán vào sổ chi tiết vật liệu, sản phẩmhàng hóa và xác định giá vốn hàng bán

Ví dụ 1: Ngày 28 tháng 04 Chi nhánh công ty bán 50 cái máy Étouch D12

Black/Orange với đơn giá 1.200.000 đ/Cái cho Công ty cổ phần Sara HàTĩnh Chi nhánh đã lập hoá đơn GTGT thành 03 liên như sau:

Liên 1: Lưu vào sổ gốc

Liên2: Giao cho khách hàng

Liên 3: Dùng cho người bán làm chứng từ thu tiền và ghi sổ (nội bộ)

Trang 23

PHIẾU XUẤT KHO BÁN HÀNG

Lý do xuất kho: Xuất bán cho Công ty cổ phần Sara Hà Tĩnh

Xuất tại kho: Kho chi nhánh tại Hà Nội

Số lượng

Yê u cầu

Thực xuất

Thủ kho (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên)

Trang 24

BIỂU 2.2:

Đơn vị: Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV

Viễn thông đa thương hiệu

Địa chỉ: Số 98 Lê Duẩn – HoànKiếm – Hà Nội

Mẫu số S11 – DN

(Ban hành theo QĐ15/2006 – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng

BTC)

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tài khoản 156: Giá mua hàng hóa

Trang 25

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)

BIỂU 2.3:

Đơn vị: Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV

Viễn thông đa thương hiệu

Địa chỉ: Số 98 Lê Duẩn – HoànKiếm – Hà Nội

Mẫu số S02c1 – DN

(Ban hành theo QĐ15/2006 – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ

trưởng BTC)

SỔ CÁI Quý II/2008 Tên tài khoản: Hàng hóa

Số hiệu: 156 Chứng từ

Trang 26

BIỂU 2.4:

Đơn vị: Chi nhánh công ty cổ phần TM –

DV Viễn thông đa thương hiệu

Địa chỉ: Số 98 Lê Duẩn – HoànKiếm – Hà

Nội

Mẫu số S02a – DN

(Ban hành theo QĐ15/2006 – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ

trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 30 Ngày 28 tháng 04 năm 2008

Trang 27

DV Viễn thông đa thương hiệu

Địa chỉ: Số 98 Lê Duẩn – HoànKiếm – Hà

Nội

(Ban hành theo QĐ15/2006 – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ

trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 31 Ngày 26 tháng 05 năm 2008

C ty CP TM Việt Nam trả lại

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

BIỂU 2.6:

Đơn vị: Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV

Viễn thông đa thương hiệu

Địa chỉ: Số 98 Lê Duẩn – HoànKiếm – Hà Nội

Mẫu số S02c1 – DN

(Ban hành theo QĐ15/2006 – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ

Trang 28

trưởng BTC)

SỔ CÁI Quý II/2008 Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán

2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng

Như chúng ta cũng đã biết bán hàng là cầu nối giữa nhà sản xuất vàngười tiêu dùng thông qua các kênh phân phối hay còn gọi là phương thứcbán hàng Để việc bán hàng đạt được kết quả cao nhà quản trị phải lựa chọncho mình phương thức bán buôn, phương thức bán lẻ, ký gửi

Trang 29

- Phương thức bán buôn là hình thức mà hàng hóa được bán với số lượnglớn cho các tổ chức bán lẻ, tổ chức kinh doanh sản xuất hoặc các công ty…Trong phương thức này có hai hình thức bán buôn chính đó là bán buôn quakho và bán buôn chuyển thẳng Bán buôn qua kho là phương thức bán buôn

mà hàng hóa được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp Còn bán buônvận chuyển thẳng là hình thức mà doanh nghiệp sau khi mua hàng khôngnhập về kho mà chuyển thẳng cho bên mua hàng

- Phương thức bán lẻ là hình thức bán hàng thu tiền và giao hàng trực tiếpđến người tiêu dùng cuối cùng Thời điểm ghi chép sổ sách là khi nhận đượcbáo cáo của nhân viên bán hàng Trong phương thức này có 4 hình thức chủyếu là hình thức bán lẻ thu tiền tập trung, hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp,hình thức bán lẻ tự chọn và hình thức bán hàng trả góp, trả chậm

a Tài khoản sử dụng

- Khi phản ánh các nghiệp vụ bán hàng, thanh toán tiền hàng, kế toán phảiphản ánh đầy đủ, chính xác vào chứng từ phù hợp Đó là cơ sở pháp lý đểghi nhận doanh thu Tại mỗi doanh nghiệp dựa vào đặc điểm hoạt động kinhdoanh của mình để thiết lập chương trình luân chuyển chứng từ khoa học,phù hợp với doanh nghiệp mình Thực hiện được điều đó tạo điều kiện thuậnlợi cho công tác kế toán, tránh được những sai sót, gian lận

- Các chứng từ kế toán bắt buộc sử dụng là phiếu xuất kho, phiếu thu, hóađơn giá trị gia tăng, phiếu chi

- Tài khoản 511” Doanh thu bán hàng” và cung cấp dịch vụ” là tài khoảndùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanhnghiệp đã thực hiện và các khoản giảm doanh thu Từ đó, tính ra doanh thuthuần về tiêu thụ hàng hóa trong kỳ Tổng doanh thu ở đây có thể là tổng giátrị thanh toán với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếpcũng như các đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc giá bán không có thuếGTGT với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Kết cấu tài khoản:

Trang 30

- Bên Nợ: Số thuế phải nộp( thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT nếu tínhtheo phương pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán trong kỳ Phản ánh sốchiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trảlại kết chuyển trừ vào doanh thu Kết chuyển số doanh thu thuần về tiêu thụ.

- Bên có: Tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp thực hiện phát sinh trong kỳ kế toán

Tài khoản này không có số dư và bao gồm 5 tài khoản cấp 2 như sau

+ Tài khoản 5111”Doanh thu bán hàng hóa” phản ánh doanh thu đã nhậnhoặc được người mua chấp nhận cam kết sẽ trả về khối lượng hàng hóa đãgiao

+ Tài khoản 5112” Doanh thu bán các thành phẩm” là tài khoản sử dụngchủ yếu cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất như: công nghiệp, nôngnghiệp, xây lắp… Tài khoản này phản ánh tổng doanh thu đã thực hiện củakhối lượng thành phẩm, bán thành phẩm đã coi là tiêu thụ trong một kỳ hạchtoán

+ Tài khoản 5113” Doanh thu cung cấp dịch vụ” được sử dụng chủ yếutrong các ngành kinh doanh dịch vụ như: giao thông vận tải, bưu điện, dulịch, dịch vụ… để theo dõi toàn bộ doanh thu thực hiện trong kỳ

+ Tài khoản 5114” Doanh thu trợ cấp, trợ giá” là tài khoản phản ánh cáckhoản trợ cấp trợ giá của Nhà nước cho doanh nghiệp khi doanh nghiệp thựchiện nhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước

+ Tài khoản 5117” Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư” phản ánhdoanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu về bán hàng, thanh lýbất động sản đầu tư

b Phương pháp hạch toán

Ngoài ra trong doanh nghiệp thương mại, để tăng doanh số bán ra, có thể

áp dụng một trong các chiến lược bán hàng như chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán Khi áp dụng chiến lược này sẽ giảm doanh thu, tuy nhiên nólại có ý nghĩa rất lớn như:

Trang 31

Để đáp ứng nhu cầu, điều kiện của khách hàng hay thu hút khách hàng thìcác doanh nghiệp thương mại nói riêng đều tiến hành chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.

Khi đó chiết khấu thương mại là khoản mà người bán thưởng cho ngườimua trên giá bán trong một thời gian nhất định đã tiến hành mua một khốilượng lớn hàng hóa Chiết khấu thương mại được ghi trong hợp đồng muabán hoặc cam kết mua bán

Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng do hàng hóa kémphẩm chất, không đúng quy cách, số lượng, giao hàng không đúng thời gianquy định, hàng hóa lạc hậu…

Hàng hóa bị trả lại là số hàng đã được coi là tiêu thụ( đã chuyển giaoquyền sở hữu, đã thu được hay người bán đã chấp nhận thanh toán), nhưng

bị người mua trả lại, bị từ chối thanh toán Các khoản này làm giảm doanhthu bán hàng kéo theo thuế GTGT đầu ra phải nộp cũng giảm

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doan thu

Tài khoản sử dụng là tài khoản 521” Chiết khấu thương mại”

Tài khoản sử dụng là tài khoản 532” Giảm giá hàng bán”

Tài khoản sử dụng là tài khoản 531” Hàng bán bị trả lại”

Khi khách hàng chưa thanh toán tiền, kế toán vào sổ chi tiết phải thu củakhách hàng TK 131

Khách hàng trả tiền, căn cứ vào phiếu thu tiền mặt, kế toán vào chứng từ ghi

Ngày 28 tháng 04 năm 2008

Mẫu số : 01 GTKT – 3LL

PY/2008B 00390373

Trang 32

Đơn vị bán hàng: Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đathương hiệu

Địa chỉ: Số 98 Lê Duẩn – Hoàn Kiếm – Hà Nội

(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Khách hàng sau khi nhận liên 2 của hoá đơn GTGT sẽ mang sangphòng kế toán để thanh toán tiền hàng theo hợp đồng kinh tế đã ký ngày28/04/2008 với số tiền 66.000.000 Kế toán vốn bằng tiền sau khi xem xéthoá đơn GTGT sẽ viết phiếu thu như sau

Ví dụ 2 : Ngày 14 tháng 05 năm 2008 Chi nhánh xuất bán một lô hàng với

số lượng 50 cái máy J168 Black với đơn giá 1.000.000 và 25 cái máy D12Black/Orange với đơn giá 1.200.000 Sau khi nhận được lệnh xuất hàng thủkho lập phiếu xuất kho chuyển số liệu lên phòng kế toán, kế toán sẽ lập hóađơn bán hàng(hóa đơn GTGT), kế toán vào sổ bán hàng thẻ kho kế toán sốdoanh thu bán hàng và thuế GTGT đầu ra của lô hàng xuất bán

Trang 33

Kế toán lập Hoá đơn GTGT cho khách hàng theo mẫu số 3LL.Hoá đơn được lập thành 3 liên:

01-GTKT-Liên 1: Lưu

Liên 2: Giao cho khách hàng

Liên 3: Dùng để thanh toán

Căn cứ vào đó nghiệp vụ doanh thu được ghi vào Chứng từ ghi sổ và các sổchi tiết như: Sổ chi tiết bán hàng TK 511, Sổ chi tiết thanh toán với ngườimua( mỗi khách hàng mở 1 sổ này) Vì nghiệp vụ bán hàng phát sinh trongngày nhiều nên mỗi ngày kế toán lập 1 Chứng từ ghi sổ cho tất cả các nghiệp

vụ bán hàng hoá trong ngày

PHIẾU XUẤT KHO BÁN HÀNG

Trang 34

Số: T05/322 Nợ TK: 632

Có TK: 156

Ngày 14 tháng 05 năm 2008

Họ tên người nhận hàng: Công ty Đại Phát

Địa chỉ: 77 Thợ Nhuộm - Hoàn Kiếm – Hà Nội

Lý do xuất kho: Xuất bán

Xuất tại kho: Kho chi nhánh tại Hà Nội

Số lượng

Yê u cầu

Thự c xuất

Thủ kho (Ký, họ tên)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Giám đốc (Ký, họ tên)

BIỂU 2.10:

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Liên 2: Nội bộ

Ngày 14 tháng 05 năm 2008

Mẫu số : 01 GTKT – 3LL

PY/2008B 00390385

Trang 35

Đơn vị bán hàng: CN công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệuĐịa chỉ: Số 98 Lê Duẩn – Quận Hoàn Kiếm – Hà Nội

Mã số thuế: 0305560976 - 001

Đơn vị mua hàng: Công ty Đại Phát

Địa chỉ: 77 Thợ Nhuộm - Hoàn Kiếm – Hà Nội

Sốlượng

Đơn giá Thành Tiền

Trang 36

Đơn vị: Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV

Viễn thông đa thương hiệu

Địa chỉ: Số 98 Lê Duẩn – HoànKiếm – Hà Nội

Địa chỉ : 77 Thợ Nhuộm - Hoàn Kiếm – Hà Nội

Về khoản : Nộp tiền hóa đơn 00390385

Kế toán thanh toán(Ký, họ tên)

Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ): Tám mươi tám triệu đồng chẵn

Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2008Người nộp

(Ký, họ tên)

Thủ quỹ(Ký, họ tên)

Sau khi đã nhận đủ số tiền, khách hàng đã nhận 02 liên hoá đơn GTGT,phiếu thu đến kho để nhận hàng Căn cứ vào các chứng từ, thủ kho xuấthàng và lập phiếu xuất kho thành 03 liên

Liên 1: Để lưu

Liên: 2 được dùng để lưu thông hàng hoá

Liên 3: thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và chuyển cho phòng kế toánghi sổ

Đồng thời căn cứ vào hóa đơn bán hàng, kế toán vào bảng tổng hợp chứng

từ bán hàng

BIỂU 2.12

Trang 37

Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu

Số 98 Lê Duẩn – Hoàn Kiếm – Hà Nội

Trang 38

Đơn vị: Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV

Viễn thông đa thương hiệu

Địa chỉ: Số 98 Lê Duẩn – HoànKiếm – Hà Nội

Mẫu số S02a – DN

(Ban hành theo QĐ15/2006 – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ

trưởng BTC)

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 35 Ngày 28 tháng 04 năm 2008

Kèm theo chứng từ gốc

Ngày 28 tháng 04 năm 2008Người lập

(Ký, họ tên)

Kế toán trưởng

(Ký, họ tên)

Trang 39

Đơn vị: Chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu

Địa chỉ: Số 98 Lê Duẩn – HoànKiếm – Hà Nội

Mẫu số S02c1 – DN

(Ban hành theo QĐ15/2006 – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng

BTC)

SỔ CÁI Quý II/2008 Tên tài khoản: Doanh thu bán hàng

Trang 40

3 Dư cuối kỳ

Ngày 30 tháng 06 năm 2008Người ghi sổ

Ngày đăng: 29/01/2013, 10:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp Chủ biên PGS.TS. Đặng Thị Loan năm 2006 Khác
2. Lý thuyết thực hành kế toán tài chính Chủ biên PGS.TS. Nguyễn Văn Công năm 2006 Khác
3. Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán Chủ biên PGS.TS. Nguyễn Thị Đông năm 2003 Khác
4. Số liệu kế toán được cung cấp bởi phòng kế toán công ty cổ phần dược phẩm Vinacare Khác
5. Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC 6. Website: www.mof.gov.vn 7. Website: etouchmobile.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu
BẢNG KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (Trang 4)
SƠ ĐỒ 1.1: - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu
SƠ ĐỒ 1.1 (Trang 7)
SƠ ĐỒ 1.2: - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu
SƠ ĐỒ 1.2 (Trang 9)
SƠ ĐỒ 1.3: - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu
SƠ ĐỒ 1.3 (Trang 15)
BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ BÁN HÀNG Quý II/2008 - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu
u ý II/2008 (Trang 36)
Hình thức thanh toán: Tiền mặt - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu
Hình th ức thanh toán: Tiền mặt (Trang 42)
SƠ ĐỒ 2.1: - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu
SƠ ĐỒ 2.1 (Trang 52)
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu
Sơ đồ h ạch toán chi phí bán hàng (Trang 57)
SƠ ĐỒ 2.3: - Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại chi nhánh công ty cổ phần TM – DV Viễn thông đa thương hiệu
SƠ ĐỒ 2.3 (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w