Hoàn thiện hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH vận tải - thương mại - du lịch Sài Gòn Hà Nội
Trang 1t cơ sở hạ tầng trong nhiều năm trớc đã đợc phát huy Tuynhiên, nền kinh tế đang đứng trớc những thách thức lớn Giớidoanh nghiệp hiện nay do đứng trên một bình diện cạnhtranh gay gắt, tình hình sản xuất kinh doanh ngày càng sôi
động và mang tính chất sống còn Vì vậy, để tồn tại vàphát triển kinh tế nhanh, bền vững, phải tạo sự chuyển biếnthực sự của nền kinh tế, trớc hết là trong nhận thức về nângcao hiệu quả kinh tế, về chuyển dịch cơ cấu kinh tế sangnhững lĩnh vực khác đang phát triển mạnh, trong đó có hoạt
động dịch vụ Kinh doanh dịch vụ là một loại hình kinhdoanh đặc biệt, sản phẩm của quá trình kinh doanh nàykhông có hình thái vật chất, quá trình sản xuất cũng chính
là quá trình tiêu thụ nên hạch toán tiêu thụ và xác định kếtquả tiêu thụ là một phần hành rất quan trọng Do đó, yêu cầu
đối với hạch toán quá trình tiêu thụ là phải phản ánh đầy đủ,kịp thời, chính xác cũng nh tổ chức công tác kế toán hợp lý
để có thể cung cấp thông tin kế toán một cách nhanh nhất
và đáng tin cậy nhất nhằm mục đích đem lại lợi nhuận caonhất cho doanh nghiệp Vì lẽ đó, hạch toán tiêu thụ và xác
định kết quả tiêu thụ là một phần hành kế toán quan trọnghơn bất kỳ một phần hành kế toán nào khác
Công ty TNHH Vận Tải – Thơng Mại – Du Lịch Sài Gòn HàNội, là một doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, chỉ kinh
doanh dịch vụ, cụ thể là dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng Taxi và dịch vụ cho thuê xe do đó tiêu thụ
và xác định kết quả tiêu thụ là một khâu quan trọng, quyết
định đến sự tồn tại và phát triển của Công ty Mặc dù gặpnhiều khó khăn, do những nguyên nhân khách quan hay chủquan nhng Công ty đã tổ chức công tác tiêu thụ một cách linhhoạt và hợp lý
N
Trang 2Nhận thức đợc tầm quan trọng của việc hạch toán tiêu thụ
và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ nói chung, tại Công ty TNHH VT-TM-DL Sài Gòn
Hà Nội nói riêng, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện hạch
toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Vận tải – Thơng mại – Du lịch Sài Gòn Hà Nội”
để làm đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn Tìm hiểuquá trình hạch toán nghiệp vụ này tại Công ty, từ đó có sự sosánh với lý luận, rút ra những nhận xét, đánh giá và đa ragiải pháp về những vấn đề còn tồn tại để nhằm hoàn thiệnhơn quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Luận văn kết hợp các phơng pháp nghiên cứu: phơng pháp sosánh, phơng pháp phân tích… để đa ra đợc thực trạng côngtác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ, có sự sosánh với chế độ kế toán, hệ thống chuẩn mực kế toán ViệtNam có liên quan đến nội dung nghiên cứu Qua việc liên hệ,
so sánh, sẽ rút ra những nhận xét, đánh giá, đa ra phơng ớng hoàn thiện quá trình hạch toán phần hành này Giai đoạnthực tập không những đã giúp em có cái nhìn tổng quan vềCông ty nh: Quá trình hình thành, phát triển, bộ máy quản
h-lý, bộ máy kế toán… mà còn giúp em đi sâu tìm hiểu từngphần hành cụ thể đặc biệt là quá trình hạch toán tiêu thụ
và xác định kết quả tiêu thụ
Trong luận văn này, em sẽ trình bày cụ thể theo nội dungdới đây:
Nội dung luận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1 : Lý luận chung về hạch toán tiêu thụ và xác
định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
Chơng 2 : Thực trạng hạch toán tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Vận tải – Thơng mại – Du lịch Sài Gòn Hà Nội.
Chơng 3 : Phơng hớng và giải pháp hoàn thiện hạch
toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Vận tải – Thơng mại – Du lịch Sài Gòn Hà Nội.
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình củathầy giáo Th.S Nguyễn Hữu ánh, cùng sự giúp đỡ của các anh,
Trang 3chị phòng kế toán của Công ty TNHH VT-TM-DL Sài Gòn HàNội đã giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Chơng 1
Lý luận chung về hạch toán tiêu thụ và xác
định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp kinh
Kinh doanh dịch vụ là hoạt động cung ứng lao vụ, dịch
vụ phục vụ nhu cầu sinh hoạt và đời sống cho dân c cũng nhnhững nhu cầu của sản xuất, kinh doanh toàn xã hội
Hoạt động kinh doanh dịch vụ rất đa dạng, bao gồm cáchoạt động kinh doanh bu điện, vận tải, du lịch, may đo, sửachữa, dịch vụ khoa học kỹ thuật, dịch vụ t vấn, dịch vụ
Trang 4công cộng, vui chơi, giải trí, chụp ảnh, cho thuê đồ dùng, cắttóc, giặt là…
Căn cứ vào tính chất của các hoạt động dịch vụ, ngời tachia thành hai loại dịch vụ:
- Dịch vụ có tính chất sản xuất nh dịch vụ vận tải, bu
điện, may đo, sửa chữa…
- Dịch vụ không có tính chất sản xuất nh dịch vụ hớngdẫn du lịch, giặt là, chụp ảnh, bu điện…
Đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thì hoạt
động kinh doanh dịch vụ là hoạt động kinh doanh chính,còn đối với các tổ chức kinh tế khác có hoạt động chính làsản xuất, kinh doanh buôn bán hàng hóa… thì hoạt độngdịch vụ chỉ mang tính phụ trợ, bổ sung cho hoạt động kinhdoanh chính
Sản phẩm của hoạt động kinh doanh dịch vụ tuyệt đại
bộ phận là không mang hình thái vật chất, quá trình sảnxuất, tiêu thụ và phục vụ thờng gắn liền nhau, không thểtách rời Do đó, khó có thể phân biệt một cách rõ ràng chiphí ở từng khâu sản xuất và tiêu thụ Tùy theo từng loại hoạt
động dịch vụ đặc thù để có thể xác định nội dung chi phíphù hợp cấu thành nên giá thành sản phẩm Có những loạihình dịch vụ, để hoàn thành đợc một sản phẩm phải bỏ ranhiều loại chi phí khác nhau để quảng cáo nh quảng cáo trênphơng tiện thông tin đại chúng, in ấn giấy mời, apphic… nh-
ng đôi khi vẫn không hoàn thành đợc số sản phẩm nh mongmuốn, còn kết quả (nếu có) thì liên quan đến rất nhiềungành đợc hởng
Ví dụ hoạt động hội chợ, triển lãm, để có đợc một cuộchội chợ, triển lãm, ngời ta phải trớc một thời gian dài và chi phícho việc quảng cáo là rất lớn, nhng đôi khi cũng chẳng cókhách hàng hoặc có rất ít khách hàng Khi đã có khách hàngthì rất nhiều ngành đợc hởng phần thu nhập đó nh kháchsạn, vận chuyển, bu điện, hải quan, thuế v.v…
Có những hoạt động dịch vụ mang tính chất kỹ thuật,hàm lợng chi phí về “chất xám” trong sản phẩm chiếm tỷtrọng cao, còn các chi phí về nguyên vật liệu và chi phí khácchiếm tỷ trọng không đáng kể Sản phẩm dịch vụ hoànthành không nhập kho thành phẩm, hàng hóa mà đợc tính làtiêu thụ ngay, do đó đối với những lao vụ, dịch vụ đã hoànthành nhng cha ghi doanh thu thì chi phí cho những lao vụ,
Trang 5dịch vụ đó vẫn coi là chi phí của sản phẩm cha hoàn thành(Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang) Tuy nhiên, các hoạt
động dịch vụ thờng không tính đợc chi phí sản phẩm dởdang Bởi vậy, giá thành sản phẩm dịch vụ là thể hiện ra sảnphẩm dịch vụ đã tiêu thụ (tức là những dịch vụ đã hoànthành cho khách hàng và thu đợc tiền hoặc đợc quyền thutiền (khách hàng chấp nhận trả tiền))
Trong quá trình kinh doanh dịch vụ, các doanh nghiệp
sử dụng ngời lao động, t liệu lao động và kỹ thuật cùng vớimột số vật liệu, nhiên liệu thích ứng với từng loại hoạt độngdịch vụ để tạo ra sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng Do
đó, chi phí dịch vụ đợc phân chia thành chi phí trực tiếp
và chi phí chung Tùy theo từng loại hoạt động dịch vụ, nộidung chi phí trực tiếp và chi phí chung sẽ khác nhau Đại bộphận những vật liệu sử dụng trong kinh doanh dịch vụ là vậtliệu phụ, phụ tùng thay thế, nhiên liệu…
Đối với những doanh nghiệp kinh doanh nhiều hoạt độngdịch vụ phải xác định rõ đối tợng tập hợp chi phí, đối tợngtính giá thành sản phẩm Những chi phí liên quan trực tiếp
đến hoạt động nào thì hạch toán trực tiếp cho hoạt động
đó, những chi phí liên quan đến nhiều hoạt động phải tậphợp riêng để cuối kỳ phân bổ cho từng hoạt động theo tiêuchuẩn phân bổ hợp lý Tiêu chuẩn phân bổ chi phí chungcho các hoạt động dịch vụ có thể là chi phí trực tiếp hoặcdoanh thu
1.1.2 Nhiệm vụ kế toán các hoạt động kinh doanh dịch vụ:
Kế toán ở các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cần thựchiện tốt các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
+ Ghi chép, tính toán phản ánh số hiện có và tình hìnhluân chuyển tài sản, vật t, tiền vốn, quá trình tập hợp, tínhtoán chi phí, phân bổ chi phí và kết quả kinh doanh từnghoạt động dịch vụ
+ Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạchkinh tế, tài chính, kế hoạch thu nộp và thanh toán, kiểm tra,kiểm soát chi phí, “giá thành sản phẩm”, và kết quả hoạt
động kinh doanh
Trang 6+ Cung cấp thông tin phục vụ cho việc điều hành hoạt
động kinh doanh dịch vụ, tạo điều kiện cho ngời quản lýquyết định đợc các phơng án kinh doanh tối u
Đó chính là đặc điểm chung của tất cả các hoạt độngkinh doanh dịch vụ, sau đây ta sẽ đi sâu tìm hiểu đặc
điểm công tác kế toán của riêng hoạt động kinh doanh dịch
vụ vận tải
1.2 ý nghĩa, phơng thức tiêu thụ, nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ của hoạt
động kinh doanh vận tải:
1.2.1 Đặc điểm cơ bản của hoạt động kinh doanh vận tải ảnh hởng đến hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ:
Vận tải là ngành sản xuất vật chất đặc biệt, sản phẩmvận tải là quá trình di chuyển hàng hóa, hành khách từ nơi
này đến nơi khác và đợc đo bằng các chỉ tiêu: tấn.km hàng hóa vận chuyển và ngời.km hành khách Chỉ tiêu chung của
ngành vận tải là tấn.km tính đổi
Dịch vụ vận tải là một loại hình sản xuất vật chất đặcbiệt, thực hiện chức năng chủ yếu là vận chuyển hàng hóa,hành khách
Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ vận tải
có những đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, doanh nghiệp vận tải quản lý quá trình hoạt
động theo nhiều khâu khác nhau nh giao dịch, hợp đồngvận chuyển hàng hóa hoặc vận chuyển hành khách, thanhtoán các hợp đồng, lập kế hoạch điều vận và kiểm tra tìnhhình thực hiện kế hoạch vận chuyển
Thứ hai, kế hoạch tác nghiệp cần phải cụ thể hóa cho
từng ngày, tuần, định kỳ ngắn…, lái xe và phơng tiện làmviệc chủ yếu ở bên ngoài doanh nghiệp Do đó, quá trìnhquản lý phải rất cụ thể, có kế hoạch phải xây dựng đợc chế
độ vật chất rõ ràng nh vậy hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp sẽ đợc liên tục và chặt chẽ
Thứ ba, phơng tiện vận tải chủ yếu là TSCĐ và quan
trọng không thể thiếu đợc trong quá trình thực hiện dịch vụvận tải Các phơng tiện này lại bao gồm nhiều loại có tínhnăng, tác dụng, hiệu suất mức tiêu hao nhiên liệu, năng lợng
Trang 7khác nhau Điều này có ảnh hởng lớn đến chi phí và doanhthu tiêu thụ của hoạt động cung cấp dịch vụ.
Thứ t, việc khai thác vận chuyển phụ thuộc khá lớn vào cơ
sở hạ tầng, đờng sá, cầu, phà và điều kiện địa lý, khíhậu…, nó cũng có tính mùa vụ do vậy cũng ảnh hởng đếnviệc hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
Hiện nay, đời sống của dân c tăng lên, nhu cầu đi lạitham quan, du lịch ngày một nhiều, hệ thống tổ chức kinhdoanh vận tải ở nớc ta đã có chuyển biến căn bản theo xu h-ớng nâng cao chất lợng phục vụ khách hàng Doanh nghiệp đ-
ợc tổ chức phân cấp quản lý, đa dạng hóa, phù hợp với đặc
điểm về quy mô, địa bàn hoạt động của từng địa phơng
và từng doanh nghiệp Song, hình thức phổ biến hiện nay
là mô hình tổ chức quản lý theo những bộ phận riêng biệt,
đảm nhận các chức năng cụ thể và phục vụ cho mục đíchchung là tăng doanh thu vận tải, giảm chi phí không cầnthiết và phục vụ khách hàng một cách tốt nhất
Ngành vận tải gồm nhiều loại hình hoạt động nh vận tải
ô tô, vận tải đờng sắt, vận tải đờng biển, đờng sông (vậntải thủy), vận tải hàng không, vận tải thô sơ v.v… Mỗi loạihình vận tải nói trên đều có những đặc điểm đặc thù chiphối đến công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêuthụ Vì vậy, các nhà quản lý trong ngành vận tải nói chung
và trong các doanh nghiệp vận tải nói riêng cần phải chú ý
đến những đặc điểm đặc thù đó để vận dụng vào côngtác quản lý có hiệu quả
1.2.2 ý nghĩa, vai trò của hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ:
Phần mở đầu đã nêu lên tầm quan trọng của hoạt độngcung cấp dịch vụ trong điều kiện hiện nay, Nhà nớc đã đặt
ra chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2005, tỷ trọng dịch vụ trongGDP chiếm 41 – 42%, ta có thể thấy đợc xu hớng phát triểnmạnh mẽ của hoạt động cung cấp dịch vụ nh thế nào Hơnnữa, hiện nay, trong nền kinh tế thị trờng công tác tiêu thụ
có vai trò và ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với các doanhnghiệp mà còn đối với toàn xã hội Trong các doanh nghiệpkinh doanh dịch vụ thì xác định chính xác kết quả tiêu thụcàng có ý nghĩa hơn Tổ chức tốt hoạt động kinh doanhdịch vụ trong đó có dịch vụ vận tải có ý nghĩa quan trọng
Trang 8trong việc đảm bảo và phát triển quá trình tái sản xuất xãhội.
Từ tính chất đặc biệt của kinh doanh vận tải sẽ làm rõ ýnghĩa và vai trò của quá trình tiêu thu và xác định kết quảtiêu thụ của những doanh nghiệp kinh doanh loại hình dịch
vụ này:
- Sản phẩm dịch vụ vận tải không mang hình thái vậtchất cụ thể, kết quả dịch vụ vận tải là số lợng hàng hóa,hành khách đã vận chuyển (tấn * km hàng hóa vận chuyển,lợt hành khách đã vận chuyển) Dịch vụ vận tải hoàn thànhkhông trực tiếp tạo ra sản phẩm cho xã hội nhng làm cho giátrị, giá trị sử dụng của hàng hóa đợc thực hiện, nhu cầu củahành khách đợc đáp ứng
- Quá trình sản xuất vận tải cũng là sự kết hợp của 3 yếutố: T liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động, nhng
ở đây đối tợng lao động là hàng hóa, hành khách cần vậnchuyển, nó không bị thay đổi tính chất lý, hóa, sinh họcsau khi vận chuyển
- ở dịch vụ vận tải, quá trình sản xuất và tiêu thụ cũng
đợc tiến hành đồng thời, vì vậy không có sản phẩm dởdang, không có thành phẩm nhập kho, tồn kho nh các ngànhsản xuất khác
- ở một số dịch vụ vận tải: vận tải đờng sắt, vận tải ờng không… việc kinh doanh mang tính chất hạch toán toànngành…
đ-Từ các tính chất trên của hoạt động kinh doanh dịch vụvận tải có thể thấy đợc tầm quan trọng của quá trình tiêuthụ cũng nh việc xác định kết quả tiêu thụ đối với dịch vụvận tải nói riêng và với toàn ngành dịch vụ nói chung
1.2.3 Phơng thức tiêu thụ:
Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ (đặc biệt là dịch
vụ vận tải) vì đặc thù của loại hình này là sản phẩm khôngmang hình thái vật chất nên không thể nhập kho, thêm nữaquá trình “sản xuất sản phẩm” cũng là quá trình tiêu thụ do
đó phơng thức tiêu thụ chỉ là phơng thức tiêu thụ trực
tiếp.
Quá trình cung cấp dịch vụ chính là đang tiêu thụ sảnphẩm – trực tiếp phục vụ khách hàng, kết thúc quá trình
Trang 9cung cấp dịch vụ cũng chính là đã hoàn thành xong “sảnphẩm” dịch vụ đó.
Vì chỉ có phơng thức tiêu thụ trực tiếp cho nên chỉ có
đa dạng hóa các hình thức thanh toán của khách hàng thìhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mới phát triển mạnh
Có 2 hình thức thanh toán của khách hàng đó là:
- Thanh toán trực tiếp
- Thanh toán trả chậm
Còn cụ thể, thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt haythanh toán trả chậm trong thời hạn nh thế nào, lãi suất rasao… thì tùy theo quy định của mỗi hợp đồng và của mỗidoanh nghiệp
1.2.4 Nhiệm vụ của hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ:
Để kế toán thực sự là công cụ sắc bén cung cấp thông tinkịp thời, chính xác cho công tác chỉ đạo kinh doanh, khôngngừng khai thác mọi khả năng tiềm tàng của doanh nghiệpthì kế toán về tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ phảithực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Theo dõi, phản ánh kịp thời, chính xác các chi phí phátsinh liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ, xem xét đểphân chia cho hợp lý các chi phí liên quan trực tiếp hay giántiếp đến việc cung cấp dịch vụ
- Ghi nhận kịp thời, chính xác doanh thu cung cấp dịch
vụ, các khoản ghi giảm doanh thu, các khoản thuế phải nộp,phải thu hộ Nhà nớc, từ đó xác định chính xác doanh thucung cấp dịch vụ thuần
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác các khoản chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh (Đối vớidoanh nghiệp vừa và nhỏ thì chỉ có chi phí quản lý kinhdoanh) để xác định đúng kết quả kinh doanh
- Lập và nộp báo cáo kết quả kinh doanh đúng thời gianquy định, kịp thời cung cấp thông tin tiêu thụ cần thiết chonhững bộ phận liên quan Định kỳ, phân tích tình hình tiêuthụ cũng nh kết quả tiêu thụ nhằm đề xuất các biện phápnâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ trên, kế toán phải theo dõichi tiết đối với từng loại dịch vụ, kết hợp với việc tổ chứcchứng từ, sổ sách cho hợp lý Các chứng từ ban đầu phải đầy
Trang 10đủ, hợp pháp và đợc luân chuyển một cách khoa học đảmbảo yêu cầu quản lý, nâng cao hiệu quả công tác kế toán
đồng thời doanh nghiệp phải lựa chọn hình thức sổ kế toánthích hợp với đặc điểm kinh doanh của đơn vị mình Hơnnữa, doanh nghiệp cần phải phục vụ khách hàng một cách tốtnhất, cung cấp các điều kiện tốt nhất có thể thì hoạt độngkinh doanh mới có kết quả nh mong muốn
1.3 Đặc điểm hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại doanh nghiệp kinh doanh vận tải:
1.3.1 Hạch toán giá vốn hàng bán:
1.3.1.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng:
Giá vốn hàng bán của hoạt động cung cấp dịch vụ chính
là “trị giá” của hoạt động dịch vụ đợc xác định là tiêu thụtrong kỳ
Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để xác định giá vốn của dịch vụ đãtiêu thụ trong kỳ, TK 632 không có số d và có thể mở chi tiếtcho từng thơng vụ, từng dịch vụ… tùy theo yêu cầu quản lý
và trình độ cán bộ kế toán của từng doanh nghiệp Nội dungghi chép của TK 632 nh sau:
Tài khoản 632 không có số d cuối kỳ.
TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Tài khoản này dùng để phản ánh những chi phí liên quantrực tiếp đến quá trình cung cấp dịch vụ trong doanhnghiệp TK này có thể đợc chi tiết cho từng thơng vụ, dịchvụ… tùy theo yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp Nộidung ghi chép của TK 154 nh sau:
Bên Nợ:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến hoạt
động cung cấp dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 11- Chi phí sản xuất chung liên quan trực tiếp đến quátrình cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Bên Có:
- Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh sang tài khoảngiá vốn hàng bán
Tài khoản 154 không có số d cuối kỳ (do đặc điểm của
hoạt động kinh doanh dịch vụ).
1.3.2 Hạch toán doanh thu cung cấp dịch vụ:
1.3.2.1 Khái niệm và tài khoản sử dụng:
Chuẩn mực số 14: “Doanh thu và thu nhập khác” đợc trìnhbày trong quyết định số 149/2001/QĐ-BTC và thông t số89/2002/TT-BTC ngày 09/10/2002/TT-BTC ban hành và hớngdẫn 4 chuẩn mực kế toán Việt Nam (đợt 1) Trong đó, kháiniệm doanh thu cung cấp dịch vụ đợc trình bày nh sau:
Trang 12_ Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt độngsản xuất kinh doanh thông thờng của doanh nghiệp, gópphần làm tăng vốn chủ sở hữu.
_ Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện đợc xác địnhbởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sửdụng tài sản Nó đợc xác định bằng giá trị hợp lý của cáckhoản đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc sau khi trừ các khoản chiếtkhấu thơng mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trảlại
_ Doanh thu cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đợc,hoặc sẽ thu đợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinhdoanh thu nh cung cấp dịch vụ cho khách hàng Số tiền cungcấp dịch vụ đợc ghi trên Hóa đơn (GTGT), Hóa đơn bánhàng, hoặc trên các chứng từ khác liên quan tới việc cung cấpdịch vụ, hoặc giá thỏa thuận giữa ngời mua và ngời bán
_ Doanh thu cung cấp dịch vụ có thể thu đợc tiền hoặccha thu đợc tiền ngay (do các thỏa thuận về thanh toán hàngcung cấp) sau khi các giao dịch thỏa mãn đầy đủ các điềukiện để ghi nhận doanh thu
_ Doanh thu thuần mà doanh nghiệp thu đợc có thể thấphơn doanh thu cung cấp dịch vụ do nguyên nhân doanhnghiệp chấp nhận thực hiện chiết khấu thơng mại cho kháchhàng
Tài khoản sử dụng:
TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toáncủa hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và cácnghiệp vụ sau:
- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra
và bán hàng hóa mua vào
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuậntheo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, nh:cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phơngthức cho thuê hoạt động…
Hạch toán TK này cần tôn trọng một số quy địnhsau:
Trang 13TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” chỉphản ánh doanh thu của khối lợng sản phẩm, hàng hóa đãbán; dịch vụ đã cung cấp đợc xác định là tiêu thụ trong kỳkhông phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu đợc tiền _ TK 511 đợc chi tiết thành 4 TK cấp hai:
- TK 5111 : Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112 : Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114 : Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ khi hạch toán doanh thu
sẽ sử dụng TK 5113 : “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
_ Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp(chỉ quan tâm đến công tác kế toán TK này tại các doanhnghiệp hoạt động kinh doanh dịch vụ) đợc thực hiện theonguyên tắc sau:
+ Đối với dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo
ph-ơng pháp khấu trừ thì doanh thu cung cấp dịch vụ đợc phản
ánh theo giá cha có thuế GTGT
+ Đối với dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT,hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanhthu cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
+ Đối với dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặcbiệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu cung cấp dịch vụ
là tổng giá thanh toán (Bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt,hoặc thuế xuất khẩu)
+ Trờng hợp là khách hàng thờng xuyên của doanh nghiệp
đợc doanh nghiệp chấp nhận khoản chiết khấu thơng mạithì khoản giảm trừ doanh thu này đợc theo dõi riêng trên TK
521 “Chiết khấu thơng mại” trong đó chi tiết là TK 5213
“Chiết khấu dịch vụ”
+ Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp dịch
vụ theo yêu cầu của Nhà nớc, đợc Nhà nớc trợ cấp, trợ giá theoquy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền đợc Nhà nớcchính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá
+ Không hạch toán vào tài khoản này các trờng hợp sau:Trị giá dịch vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viêntrong một công ty, tổng công ty hạch toán toàn ngành (dịch
vụ tiêu thụ nội bộ)
Trang 14Số tiền thu đợc về nhợng bán, thanh lý TSCĐ.
Trị giá dịch vụ hoàn thành đã cung cấp cho khách hàngnhng cha đợc ngời mua chấp thuận thanh toán
Các khoản thu nhập khác không đợc coi là doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 5113 – Doanhthu cung cấp dịch vụ
Bên Nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phảinộp tính trên doanh thu cung cấp dịch vụ đã cung cấp chokhách hàng và đã đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán
- Thuế GTGT phải nộp ngân sách Nhà nớc ở doanh nghiệp
áp dụng phơng pháp trực tiếp
- Chiết khấu thơng mại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kếtquả kinh doanh”
TK 33311
(4)
Trang 15TK 3387
SD: xxx(5)
Sơ đồ 02:
Sơ đồ hạch toán doanh thu cung cấp dịch vụ
Chú thích:
(1): Khoản chiết khấu thơng mại phát sinh
(2): Kết chuyển chiết khấu thơng mại làm giảm trừdoanh thu
(3): Doanh thu của dịch vụ đợc xác định là tiêu thụ
(4): Thuế GTGT đầu ra của dịch vụ đợc xác định là tiêuthụ trong kỳ
_ Đối với dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặcchịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, kế toán phản ánhdoanh thu theo tổng giá thanh toán, ghi:
Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán
Có TK 5113 - Tổng giá thanh toánTrờng hợp doanh thu cung cấp dịch vụ thu bằng ngoại tệ,thì ngoài việc ghi sổ kế toán chi tiết số nguyên tệ đã thuhoặc phải thu, kế toán phải căn cứ vào tỷ giá giao dịch bìnhquân trên thị trờng ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàngNhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụkinh tế quy đổi ra Đồng Việt Nam để hạch toán vào tàikhoản 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
(5): Kết chuyển doanh thu cha thực hiện kỳ trớc để xác
định doanh thu cung cấp dịch vụ kỳ này
1.3.3 Hạch toán chiết khấu thơng mại:
Khoản chiết khấu thơng mại đợc hạch toán vào TK 521:
“Chiết khấu thơng mại” Tài khoản này dùng để phản ánhkhoản chiết khấu thơng mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ,
Trang 16hoặc đã thanh toán cho ngời mua hàng do việc ngời muahàng đã sử dụng dịch vụ với khối lợng lớn theo thỏa thuận vềchiết khấu thơng mại đã đợc ghi trên hợp đồng kinh tế muabán, cung cấp dịch vụ hoặc các cam kết mua, bán hàng haycung cấp dịch vụ.
Hạch toán chiết khấu thơng mại cần tôn trọng một số quy
định sau:
- Chỉ hạch toán vào TK này chiết khấu thơng mại ngờimua đợc hởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sáchthơng mại của doanh nghiệp đã quy định,
- Trờng hợp khách hàng sử dụng dịch vụ thờng xuyên thìchiết khấu thơng mại đợc ghi giảm trừ theo tổng cớc phíkhách hàng sử dụng ghi trên Hóa đơn GTGT vào cuối tháng
- Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thơng mại đã thực hiệncho từng khách hàng
- TK 521 đợc chi tiết thành 3 TK cấp hai:
+ TK 5211: Chiết khấu hàng hóa
+ TK 5212: Chiết khấu thành phẩm
+ TK 5213: Chiết khấu dịch vụ
- TK 5213: “Chiết khấu dịch vụ” phản ánh toàn bộ số tiềnchiết khấu thơng mại tính trên khối lợng dịch vụ đã cung cấpcho ngời mua dịch vụ
- Trong kỳ, chiết khấu thơng mại phát sinh thực tế đợcphản ánh vào bên Nợ TK 5213 Cuối kỳ, khoản chiết khấu th-
ơng mại đợc chuyển sang TK 5113 để xác định doanh thuthuần của hoạt động cung cấp dịch vụ
Trang 17TK 111,112,131 TK5213 TK5113
Trang 18Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quátrình tiêu thụ dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giớithiệu dịch vụ, chi phí hội nghị khách hàng, chi phí quảngcáo…
Hạch toán TK 641 cần tôn trọng một số quy định sau:
_ Tài khoản 641 đợc mở sổ chi tiết theo dõi từng nội dungchi phí Tùy theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lýkinh doanh của từng lĩnh vực, quy mô từng đơn vị TK 641
có thể đợc mở chi tiết cho từng chi phí nh: chi phí cho nhânviên bán hàng, chi vận chuyển… trong đó từng loại chi phí
đợc theo dõi chi tiết theo từng nội dung chi phí nh:
- Chi phí nhân viên
- Chi phí vật liệu, bao bì
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng
- Chi phí khấu hao TSCĐ
định kết quả kinh doanh”
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 641:
Bên Nợ:
- Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên Nợ
TK 911
TK 641 không có số d cuối kỳ.
Phơng pháp hạch toán chi phí bán hàng đợc khái quát quasơ đồ sau:
Trang 20Sơ đồ 04:
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàngChú thích:
(1) : Khi tính tiền hàng, phụ cấp phải trả cho nhân viênbán hàng, nhân viên cung cấp dịch vụ
(2) : Trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng nhân viêntheo quy định
(3) : Trị giá thực tế vật liệu xuất dùng cho quá trình tiêuthụ
(4) : Trị giá thực tế dụng cụ, đồ dùng xuất kho (đối vớiloại phân bổ 1 lần) và số phân bổ chi phí dụng cụ, đồ dùng(đối với loại phân bổ nhiều lần) tính vào chi phí bán hàngtrong kỳ
(5) : Trích khấu hao TSCĐ dùng ở khâu bán hàng
(Ghi đơn : Nợ TK 009 – Nguồn vốn khấu hao)
(6) : Chi phí điện, nớc, mua ngoài, chi phí thông tin(điện thoại…), chi phí thuê ngoài sữa chữa TSCĐ có giá trịlớn, đợc trích trực tiếp vào chi phí bán hàng
(7a) : Trờng hợp sử dụng phơng pháp tính trớc chi phí sữachữa TSCĐ
(7b) : Khi chi phí thực tế phát sinh
(8) : Khi phát sinh các khoản giảm chi phí bán hàng
(9) : Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển chi phí bán hàng
Trang 21(10) : Đối với hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳkhông có hoặc có ít hàng hoá tiêu thụ thì kết chuyển chiphí bán hàng vào TK 242.
(11) : ở cuối kỳ hạch toán sau, khi có sản phẩm hàng hoátiêu thụ chi phí bán hàng đã đợc kết chuyển sang TK 242 sẽ
đợc kết chuyển toàn bộ sang TK 911
1.3.4.2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp đợc tập hợp trên TK 642 –
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí hànhchính và chi phí quản lý chung của doanh nghiệp bao gồmcác chi phí về lơng nhân viên bộ phận quản lý doanhnghiệp; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàncủa nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu vănphòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lýdoanh nghiệp; thuế nhà đất, thuế môn bài, khoản lập dựphòng nợ phải thu khó đòi; chi phí dịch vụ mua ngoài (Điện,nớc, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…); chi phíbằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị, công tác phí…) (Giá cóthuế hoặc giá cha có thuế)
Hạch toán TK 642 cần tôn trọng một số quy định sau:
_ Tài khoản 642 đợc mở sổ chi tiết theo dõi từng nội dungchi phí Tùy theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lýkinh doanh của từng lĩnh vực, quy mô từng đơn vị TK 642
có thể đợc mở chi tiết cho từng chi phí nh: chi phí cho nhânviên quản lý doanh nghiệp, chi vật liệu, đồ dùng văn phòng…trong đó từng loại chi phí đợc theo dõi chi tiết theo từng nộidung chi phí nh:
- Chi phí nhân viên quản lý
- Chi phí vật liệu quản lý
Trang 22TK 139
( 6 )
TK 111, 112, 331
( 7 ), ( 8 )
_ TK 642 cuối kỳ không có số d Toàn bộ chi phí quản lý
doanh nghiệp phát sinh trong kỳ kế toán đợc tập hợp vào TK
642, cuối kỳ đợc kết chuyển vào bên Nợ TK 911 “Xác định
kết quả kinh doanh”
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 642:
Bên Nợ:
- Chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
Bên Có:
- Các khoản giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trong
kỳ Nợ TK 911
TK 642 không có số d cuối kỳ
Phơng pháp hạch toán TK 642 đợc khái quát qua sơ đồ
sau:
Trang 24(3) : Trờng hợp chi phí sửa chữa TSCĐ phát sinh một lần
có giá trị lớn và liên quan đến việc tiêu thụ dịch vụ trongnhiều niên độ kế toán, kế toán có thể phân bổ chi phí chonăm tài chính tiếp theo vào TK 242 – Chi phí trả trớc dài hạn.Khi tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp của các nămtiếp theo, ghi:
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 242– Chi phí trả trớc dài hạn
(4) : Trích khấu hao TSCĐ dùng cho doanh nghiệp
(Ghi đơn : Nợ TK 009 – Nguồn vốn khấu hao)
(5) : Chi phí về thuế, lệ phí phải nộp cho Nhà nớc
(6) : Dự phòng dự phòng phải thu khó đòi
(7) : Tiền điện thoại, điện, nớc mua ngoài phải trả
(8) : Các khoản chi phí bằng tiền cho hội nghị, tiếpkhách, chi phí hoa hồng, quảng cáo, chào hàng, công tác phí,chi phí đào tạo, báo chí… phát sinh trong kỳ
(13) : ở cuối kỳ hạch toán sau, khi có sản phẩm hàng hoá tiêu thụ chi phí quản lý doanh nghiệp đã đợc kết chuyển sang TK 242 sẽ đợc kết chuyển toàn bộ sang TK 911
1.3.4.3 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ:
Tài khoản sử dụng TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”.Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả củahoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả khác
- Kết quả hoạt động, kinh doanh là số chênh lệch giữadoanh thu và giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hóa
và dịch vụ), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanhthu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
Trang 25- Kết quả khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác và chiphí khác.
Hạch toán TK 911 cần tôn trọng một số quy định sau:
- Tài khoản này phán ánh đầy đủ, chính xác các khoảnkết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo quy địnhcủa chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
- Kết quả hoạt động kinh doanh đợc hạch toán chi tiết theotừng loại hoạt động (Hoạt động kinh doanh, hoạt động tàichính và hoạt động khác).Trong từng loại hoạt động kinhdoanh có thể hạch toán chi tiết cho từng loại dịch vụ
- Các khoản doanh thu và thu nhập đợc kết chuyển vào tàikhoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần
- ở đây chỉ đề cập đến xác định kết quả kinh doanhcủa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không
đề cập đến hoạt động tài chính và hoạt động khác
Kết cấu và nội dung của TK 911:
Bên Nợ:
+ Giá vốn của dịch vụ đã tiêu thụ
+ Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phátsinh trong kỳ
+ Số lợi nhuận trớc thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt
động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Bên Có:
+ Doanh thu thuần của dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ
+ Số lỗ của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Tài khoản 911 không có số d cuối kỳ.
Phơng pháp hạch toán đợc khái quát qua sơ đồ sau:
Trang 26TK154 TK 632 TK 911 TK 5113TK131,111
Trang 27_ Nguyên tắc, đặc trng cơ bản:
Đặc trng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là:Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải đ-
ợc ghi vào sổ Nhật ký chung theo trình tự thời gian phát sinh
và định khoản kế toán của nghiệp vụ kinh tế đó Sau đólấy số liệu trên sổ Nhật ký chung để ghi sổ Cái theo từngnghiệp vụ phát sinh
_ Điều kiện vận dụng:
+ Điều kiện lao động thủ công
+ Phù hợp với mọi loại hình hoạt động kinh doanh, quy mô
và đặc điểm của các doanh nghiệp
Trang 28+ Thích hợp với việc vận dụng kế toán máy.
sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Đối với các tài khoảnphải mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổNhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi vào các sổ,thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ Cái,lập Bảng cân đối tài khoản
Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên
sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ kế toánchi tiết) dùng để lập các báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phátsinh Có trên Bảng cân đối tài khoản phải bằng tổng số phátsinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Nhật ký chung cùng kỳ.Trình tự ghi sổ kế toán Nhật ký chung đợc thể hiện trênSơ đồ sau:
Chứng từgốc
Sổ Nhật ký chung toán chi tiếtSổ, thẻ kế
Trang 29Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ.
Quan hệ đối chiếu
1.3.6 Đặc điểm hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ:
Vì Công ty TNHH VT-TM-DL Sài Gòn Hà Nội là một doanhnghiệp có quy mô vừa và nhỏ, tuy vậy công ty vẫn hạch toántheo quyết định 1141 nên ngoài phần hạch toán đã trìnhbày ở trên (theo quyết định 1141/1995), em xin trình bàythêm một số đặc điểm theo quyết định 1177/1996 đợcsửa đổi theo quyết định 144/2001
Theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ, việchạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ đợc thực hiện
Trang 30theo quyết định 1177 TC/QĐ-CĐKT do Bộ Tài chính ban hành
ngày 23/12/1996: Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và
nhỏ và đợc sửa đổi bổ sung theo quyết định số
144/2001/QĐ-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày21/12/2001
Dới đây là một số đặc điểm khác biệt liên quan đếncông tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ theoQĐ 144 với QĐ1141
_ Các tài khoản sử dụng:
+ TK 511 “Doanh thu” dùng để phản ánh doanh thu bánhàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu từ tiền lãi, tiềnbản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia thực tế của doanhnghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán
TK 511 đợc chi tiết theo yêu cầu quản lý của từng doanhnghiệp
+ TK 642 “Chi phí quản lý kinh doanh” dùng để phản ánhcác chi phí quản lý kinh doanh bao gồm chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp Vì doanh nghiệp có quy môvừa và nhỏ nên các chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp phát sinh không lớn, chỉ cần tập trung theo dõitrên TK 642 “Chi phí quản lý kinh doanh”
_ Sổ sách sử dụng: Chỉ áp dụng 3 hình thức sổ: Nhật kýchung, Nhật ký - Sổ cái và Chứng từ ghi sổ Nhật ký chứng từchỉ áp dụng cho những doanh nghiệp có quy mô lớn, hoạt
động kinh doanh đa dạng và phức tạp
_ Phơng pháp hạch toán:
+ Nội dung hạch toán của TK 511 “Doanh thu” (theo QĐ144) giống với nội dung của TK 511 “Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ” và TK 515 “Doanh thu hoạt động tàichính” (theo QĐ 1141)
+ Nội dung hạch toán của TK 642 “Chi phí quản lý kinhdoanh” (theo QĐ 144) giống với nội dung của TK 641 “Chi phíbán hàng” và TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” (theoQĐ 1141)
1.4 Đặc điểm hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ theo chuẩn mực kế toán quốc tế và tại một
số nớc trên thế giới:
Trang 311.4.1 Chuẩn mực kế toán quốc tế về doanh thu cung cấp dịch vụ:
Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 18 (sửa đổi năm 1993)
có tên gọi là: “Doanh thu”
_ Định nghĩa về doanh thu theo chuẩn mực: Doanh thu
là giá trị gộp của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt đợctrong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động bình thờng củadoanh nghiệp tạo nên sự gia tăng đối với vốn chủ sở hữu,ngoài phần tăng lên từ các khoản đóng góp thêm của các cổ
đông
_ Chuẩn mực nêu vấn đề quan trọng nhất trong kế toándoanh thu là quyết định khi nào ghi nhận doanh thu Doanhthu đợc ghi nhận khi doanh nghiệp có khả năng tơng đốichắc chắn sẽ thu đợc các lợi ích kinh tế trong tơng lai và cáclợi ích kinh tế có thể tính toán một cách tin cậy Chuẩn mựcnày xác định các trờng hợp thỏa mãn các tiêu chí trên, và dovậy, doanh thu sẽ đợc ghi nhận
_ Việc cung cấp các dịch vụ thờng liên quan tới việcdoanh nghiệp thực hiện một công việc theo thỏa thuận hợp
đồng trong một thời gian quy định nào đó Dịch vụ nói trên
có thể đợc thực hiện trong một kỳ kế toán hay trong nhiều
_ Việc xác định doanh thu theo tỷ lệ phần công việc đãhoàn thành thờng đợc gọi là phơng pháp tỷ lệ hoàn thành
Trang 32Theo phơng pháp này, doanh thu đợc ghi nhận trong kỳ kếtoán mà các dịch vụ thực hiện Việc ghi nhận doanh thu theophơng pháp này cung cấp các thông tin rất có ích về khối l-ợng công việc đã hoàn thành và cho thấy tiến độ công việctrong kỳ.
_ Doanh thu chỉ đợc ghi nhận khi doanh nghiệp sẽ thấy
đợc các lợi ích kinh tế từ giao dịch Tuy nhiên, khi có sựkhông chắc chắn về khả năng thu hồi của một khoản nào
đó mà trớc đó đã đợc ghi vào doanh thu thì khoản khôngthu đợc hoặc khoản khả năng thu hồi không chắc chắn đócần đợc hạch toán nh một khoản chi phí hơn là một khoản
điều chỉnh vào giá trị doanh thu đã đợc ghi nhận trớc đây._ Một doanh nghiệp nói chung có thể thực hiện các ớc lợngtơng đối chính xác nếu nó đã đồng ý các điều sau với bên
đối tác giao dịch:
+ Quyền của mỗi bên trong việc đòi hỏi các bên khácphải cung cấp hay nhận dịch vụ
+ Giá trị trao đổi
+ Thời hạn và phơng thức thanh toán
Doanh nghiệp thờng cần một hệ thống nội bộ có hiệuquả về lập kế hoạch tài chính và báo cáo Doanh nghiệp sẽxem xét và khi cần thiết sửa đổi các ớc tính về doanh thutrong quá trình cung ứng dịch vụ Việc cần thiết phải xemxét và thay đổi nh vậy không có nghĩa là kết quả giao dịchkhông thể ớc tính một cách tơng đối chắc chắn
_ Phần công việc đã hoàn thành có thể đợc xác địnhtheo nhiều hình thức khác nhau Doanh nghiệp sẽ sử dụngcách thức đúng đắn nhất về xác định lợng công việc đãhoàn thành Tùy thuộc vào bản chất của từng công việc, cáccách thức xác định đó có thể bao gồm:
+ Giám định phần công việc đã hoàn thành
+ So sánh tỷ lệ công việc đã hoàn thành tới thời điểm
đó với tổng khối lợng công việc đã hoàn thành
+ Tỷ lệ chi phí đã phát sinh so với tổng chi phí của toàn
bộ giao dịch Chỉ các chi phí phát sinh liên quan đến phầndịch vụ đã thực hiện đợc tính vào chi phí đã phát sinh Chỉcác chi phí liên quan tới dịch vụ đã thực hiện hoặc sẽ phảithực hiện đợc tính vào tổng chi phí ớc tính của toàn bộ giaodịch
Trang 33Các khoản thanh toán định kỳ hay các khoản ứng trớc củakhách hàng thờng xuyên không thể hiện công việc đã hoànthành.
_ Trong thực tế khi dịch vụ đợc thực hiện thông qua rấtnhiều hoạt động trong một khoảng thời gian xác định thìdoanh thu đợc ghi nhận trên cơ sở bình quân trong suốtquãng thời gian đó trừ khi có bằng chứng rõ ràng là có phơngpháp khác tốt hơn để xác định phần công việc đã hoànthành Khi có một hoạt động có ý nghĩa cơ bản hơn hẳn sovới các hoạt động khác, thì việc ghi nhận doanh thu sẽ đợchoãn lại cho đến khi hoạt động cơ bản đó đợc thực hiện._ Khi kết quả của một giao dịch về cung cấp dịch vụkhông thể đợc ớc tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thuchỉ đợc ghi nhận trong chừng mực những chi phí đã ghinhận và chắc chắn có thể thu hồi đợc
_ Trong giai đoạn đầu của một giao dịch về cung ứngdịch vụ, kết quả của giao dịch đó thờng rất khó ớc tính mộtcách đáng tin cậy Tuy nhiên, có thể tơng đối chắc chắn làdoanh nghiệp sẽ thu hồi đợc các chi phí phát sinh cho việcthực hiện giao dịch đó Vì vậy, doanh thu chỉ đợc ghi nhậntrong chừng mực những chi phí đã phát sinh mà có thể thuhồi đợc Vì kết quả của hoạt động dịch vụ không thể đợc dựtính một cách đáng tin cậy, không một khoản lãi nào đợc ghinhận
_ Khi kết quả của giao dịch cha thể ớc tính một cách
đáng tin cậy và các chi phí đã phát sinh cũng cha chắc đãthu hồi đợc thì doanh thu sẽ không đợc ghi nhận và các chiphí đã phát sinh đợc hạch toán vào chi phí
_ Trên cơ sở chuẩn mực kế toán quốc tế, mỗi quốc gia tùythuộc vào đặc điểm và trình độ của mình mà có sự vậndụng khác nhau, dới đây là đặc điểm về hạch toán doanhthu cung cấp dịch vụ và xác định kết quả tiêu thụ theo hệthống kế toán Tây Âu (đại diện là Pháp) và Bắc Mỹ (đạidiện là Mỹ)
1.4.2 Đặc điểm kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ theo hệ thống kế toán Pháp:
Tại Pháp, kế toán chỉ sử dụng phơng pháp KKĐK đểhạch toán tổng hợp hàng tồn kho và tính thuế GTGT theo ph-
Trang 34ơng pháp khấu trừ, đây là đặc điểm khác biệt so với kếtoán Việt Nam Đặc điểm này có ảnh hởng đến hạch toántiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ.
Hệ thống tài khoản Pháp rất chi tiết, do vậy việc hạchtoán sẽ chặt chẽ: ví dụ sử dụng hai tài khoản riêng biệt (TK
120, TK 129) để phản ánh lỗ và lãi của các hoạt động kinhdoanh
Về sổ sách, kế toán Pháp chỉ sử dụng sổ Nhật ký đểghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ (tơng đ-
ơng với hình thức Nhật ký chung của Việt Nam)
1.4.3 Đặc điểm kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ theo hệ thống kế toán Mỹ:
Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ của ViệtNam cũng có những điểm tơng đồng với kế toán Mỹ Kếtoán Mỹ cũng sử dụng hạch toán tổng hợp hàng tồn kho theohai phơng pháp là KKTX và KKĐK
Tuy nhiên, cũng có điểm khác biệt nh:
_ Các khoản chiết khấu bán hàng và chiết khấu thanhtoán đều đợc coi là một khoản giảm trừ doanh thu Trong khi
đó theo chế độ kế toán Việt Nam thì chỉ có chiết khấu
th-ơng mại (chiết khấu bán hàng) mới đợc coi là khoản giảm trừdoanh thu còn chiết khấu thanh toán thì đợc coi là chi phí
và doanh thu hoạt động tài chính đợc hạch toán trên TK 515
và TK 635
ở Mỹ, để đơn giản hơn sổ cái tổng hợp ngời ta dùng sổcái phụ Trong đó, mỗi sổ cái chuyên biệt (sổ cái phụ) có thể
do nhiều ngời khác nhau đảm nhiệm, nghĩa là, ngời này
đảm nhiệm Sổ Cái tổng hợp, ngời kia đảm nhiệm sổ cáiphụ cùng tiến hành công việc đồng thời Tại Việt Nam, mỗingời đợc phân công phụ trách một phần hành, quản lý toàn
bộ những công việc liên quan đến phần hành đó Ví dụ, kếtoán phụ trách phần hành thanh toán với khách hàng phải theodõi chi tiết cũng nh tổng hợp quá trình thanh toán của kháchhàng (không phân công một ngời quản lý các sổ chi tiếtthanh toán với khách hàng và một ngời quản lý sổ tổng hợp) _ Để xác định kết quả kinh doanh, cuối kỳ, kế toán tiếnhành điều chỉnh thu nhập và chi phí trong niên độ kế toán.Trên cơ sở kết quả điều chỉnh, kế toán khóa sổ các TK chi
Trang 35phí, doanh thu và tổng hợp thu nhập để xác định kết quảkinh doanh.
Về sổ sách thì hệ thống kế toán Mỹ sử dụng hình thứcNhật ký chung đảm bảo tính chặt chẽ của số liệu và thôngtin kế toán
Trên đây là những đặc điểm khái quát về công tác kế toán liên quan đến tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ, ta nhận thấy, kế toán Việt Nam có nhiều điểm tơng đồng với
kế toán quốc tế trong việc ghi nhận doanh thu, giá vốn, xác
định kết quả…Việc học hỏi kinh nghiệm kế toán ở các nớc trên thế giới là việc làm rất cần thiết với kế toán Việt Nam, bởi chúng ta đang mở cửa, thu hút vốn đầu t nớc ngoài Điều này giúp kế toán Việt Nam hòa nhập kịp với công tác kế toán trong khu vực và trên thế giới Tuy nhiên, đây chỉ là lý luận còn thực tế, tùy đặc điểm, điều kiện của từng doanh
nghiệp mà có sự vận dụng phù hợp và linh hoạt
Chơng 2
Trang 36Thực trạng hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty TNHH Vận Tải – Thơng Mại – Du Lịch Sài Gòn Hà Nội.
2.1 Khái quát chung về Công ty TNHH VT-TM-DL Sài Gòn Hà Nội:
2.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy của Công ty:
2.1.1.1 Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển:
Công ty TNHH Vận tải - Thơng mại - Du lịch Sài Gòn đợcthành lập theo giấy phép đăng ký kinh doanh số
0102003333 ngày 08/08/2001 do Phòng đăng ký kinh doanh
- Sở Kế hoạch Đầu t thành phố Hà nội cấp
- Tên giao dịch: Saigon Transports-Trading-TouristsCompany Limited
- Trụ sở giao dịch chính: Số 15 - ngõ 32 - đờng NguyễnVăn Trỗi - tổ 77 - phờng Phơng Liệt - Quận Thanh Xuân - HàNội
Qua ba năm hoạt động, Công ty đã có sự thay đổi sau:
- Thay đổi trụ sở: chuyển đến Số nhà 55 - phố Kim Đồng
- phờng Giáp Bát - quận Hai Bà Trng - Hà Nội
Nay là Số nhà 55 - phố Kim Đồng - phờng Giáp Bát - quậnHoàng Mai - Hà Nội
Đây là loại hình công ty TNHH có từ hai thành viên trởlên Số thành viên tham gia sáng lập gồm 5 ngời
Tổng số cán bộ công nhân viên là 245 ngời, (số lao độngnữ chiếm 7 %), trong đó số nhân viên quản lý là 65 ngời Tổng số vốn điều lệ của Công ty là 3.888.000.000 đồng
Trang 372.1.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động kinh doanh:
Công ty TNHH VT-TM-DL Sài Gòn Hà Nội là công ty có quymô vừa và nhỏ, hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải(cụ thể là hoạt động cung cấp dịch vụ vận chuyển hànhkhách bằng Taxi) Dù gặp nhiều khó khăn do nhiều nguyênnhân khách quan hay chủ quan, Công ty vẫn khẳng định
đợc chỗ đứng của mình trong lĩnh vực kinh doanh loại hìnhdịch vụ Taxi, thị trờng kinh doanh ngày đợc mở rộng, số lợng
xe tăng lên theo từng năm (ban đầu khi mới thành lập, Công
ty chỉ có 51 xe đến nay đã có 83 xe), chất lợng phục vụ đợcCông ty chú trọng và ngày một nâng cao Cho đến nay, hoạt
động kinh doanh của Công ty đã dần ổn định và ngày càngphát triển
Công ty đăng ký kinh doanh các loại hình sau:
- Vận chuyển hành khách công cộng bằng Taxi
- Vận chuyển hành khách du lịch
- Vận tải hàng hóa, xăng dầu, khí hóa lỏng
- Xây lắp cơ sở hạ tầng, san lấp mặt bằng
- Lữ hành nội địa và các dịch vụ phục vụ khách du lịch
- Đại lý bán vé máy bay
- Sửa chữa đóng mới phơng tiện vận tải thủy, bộ
- Kinh doanh phụ tùng, vật t và thiết bị vận tải
- Đại lý, mua bán ký gửi hàng hóa
- Kinh doanh bất động sản
Trong đó, Công ty đang tập trung cho các hoạt động
cung cấp dịch vụ chính đó là: cho thuê xe và vận chuyển
hành khách công cộng bằng Taxi Trong tơng lai, ngoài
hoạt động kinh doanh thế mạnh hiện nay, chiến lợc kinhdoanh của Công ty là sẽ mở rộng, hoạt động thêm một số lĩnhvực mà mình đã đăng ký trong giấy phép kinh doanh
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của Công ty:
Hình thức hoạt động của Công ty nh sau:
- Công ty TNHH VT-TM-DL Sài Gòn Hà Nội là công ty TNHH
có hai thành viên trở lên (Số thành viên của Công ty là 5 thànhviên)
Trang 38- Các thành viên công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ
và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn
đã cam kết góp vào công ty
- Phần vốn góp của các thành viên chỉ đợc chuyển nhợngtheo quy định tại điều 19 của điều lệ công ty
- Công ty không đợc phát hành cổ phiếu
- Công ty có t cách pháp nhân kể từ ngày đợc cấp giấyChứng nhận đăng ký kinh doanh
- Các thành viên công ty có thể là tổ chức, cá nhân nhngtổng số không đợc vợt quá 50 thành viên
h – tiếp thị
Phòn
g kế toán – tài chính
Ban quản
lý và
điều hành
đội xe
X ởng sửa chữa
phận tổng
đài
Bộ phận
xử lý tai nạn
Đội 1
Hội đồng thành viên
Trang 39Sơ đồ 08:
mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
TNHHVT-TM-DL Sài Gòn Hà Nội
Giám đốc:
Giám đốc Công ty là ngời chịu trách nhiệm trớc Hội đồngThành viên về toàn bộ công tác tài chính của Công ty theoquy định của Pháp luật, có nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Là chủ tài khoản của Công ty mở tại Ngân hàng và chịutrách nhiệm quản lý, sử dụng tài khoản theo đúng quy địnhcủa pháp luật
- Lập và ký các Kế hoạch kinh doanh hàng năm của Công
ty trình Hội đồng thành viên phê duyệt
- Tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và kếhoạch đầu t cho Công ty
- Trình các báo cáo quyết toán hàng tháng, quý, năm lênHội đồng thành viên
- Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình tài chínhcủa Công ty theo yêu cầu của Hội đồng thành viên hoặc khiCông ty gặp khó khăn về tài chính ảnh hởng đến việcthanh toán các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác củaCông ty
- Quyết định kết toán và sử dụng các khoản chờ phân
bổ, dự phòng của Công ty
- Phê duyệt kế hoạch thu – chi quỹ phúc lợi và khen thởngcủa Công ty
- Duyệt chi toàn bộ các khoản chi của Công ty
- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác đợc quy địnhtại Điều lệ của Công ty
Phòng Kế toán – Tài chính:
Có nhiệm vụ hạch toán kế toán theo chế độ Kế toán –Thống kê của nhà nớc, quản lý giám sát mọi hoạt động tàichính của Công ty, giúp Giám đốc trong việc lập Kế hoạchtài chính hàng năm, tham mu giúp Giám đốc một số vấn đềlớn trong lĩnh vực tài chính
Trang 40Phòng Tổ chức – Hành chính Tổng hợp :
Có nhiệm vụ tuyển dụng lao động, bố trí sắp xếp cán
bộ, lái xe để đảm bảo cho hoạt động của công ty đợc liêntục không bị gián đoạn Ngoài ra, bộ phận này sẽ thực hiệnmột số công việc mang tính chất hành chính nh phụ tráchvấn đề liên quan đến công đoàn, đến ngời lao động…
Phòng kinh doanh – tiếp thị :
Có nhiệm vụ chính là mở rộng thị trờng, nghiên cứu,phân tích thị trờng hiện tại, từ đó dự báo xu hớng trong t-
ơng lai để tham mu cho Giám đốc có những điều chỉnh
về chính sách kinh doanh cho phù hợp Ngoài ra, bộ phận còn
có nhiệm vụ rất quan trọng là chăm sóc khách hàng
Ban quản lý và điều hành đội xe :
Công ty áp dụng phơng thức quản lý trực tuyến, điềuhành phơng tiện tập trung Trung tâm điều hành đợc trang
bị hệ thống phơng tiện thông tin, quản lý và điều hànhhiện đại nh: Máy vô tuyến, Camera, máy bộ đàm… để quản
lý mọi hoạt động lái xe và phơng tiện trên đờng Mối liên hệgiữa trung tâm điều hành và lái xe đợc đảm bảo một cáchliên tục trong suốt quá trình hoạt động của phơng tiện
- Đội xe : Đội 1 và Đội 2
Tổng số xe kinh doanh ở Công ty là 83 xe (gồm cả loại xe
04 chỗ và 07 chỗ), đợc chia thành 02 đội Mỗi xe Taxi sẽ đợcbiên chế 02 ngời lái chính Ngoài số lợng 83 xe, có thêm 15 lái
xe dự phòng thay thế các lái xe chính khi họ có công việccần phải nghỉ Thời gian làm việc trong ngày đợc chia thành
02 ca (mỗi ca 08 tiếng) hết mỗi ca làm việc các lái xe phải
đ-a xe về bãi đỗ để thực hiện giđ-ao cđ-a
Đến ca trực xe khi đợc thông báo địa chỉ của khách từ
bộ phận tổng đài và đợc sự đồng ý của đội trởng, các lái xethực hiện việc đón trả khách
- Bộ phận kỹ thuật :
Có nhiệm vụ theo dõi, giám sát toàn bộ tình trạng kỹthuật của các đội xe Lập các kế hoạch bảo trì, bảo dỡng, sửachữa nhỏ, sửa chữa vừa, sửa chữa lớn và đại tu…
- Bộ phận tổng đài: