Kinh tế du lịch đã và đang trở thành một ngành kinh tế quan trọng, là nhân tố tích cực góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế, rút ngắn khoản
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN LÊ THIÊN
PHÁT TRIỂN DU LỊCH NINH THUẬN ĐẾN
NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hoà –2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
NGUYỄN LÊ THIÊN
PHÁT TRIỂN DU LỊCH NINH THUẬN ĐẾN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Nguyễn Lê Thiên, lớp Cao học Quản trị kinh doanh niên khóa 2010-2012 của Trường Đại học Nha Trang Tôi xin cam đoan Luận văn này là của tôi, số liệu sử dụng có nguồn gốc rõ ràng, các tài liệu sử dụng được công bố công khai Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về luận văn này
Tác giả luận văn
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin chân thành tới các giảng viên Trường Đại học Nha Trang đã tận tình truyền đạt các kiến thức cơ sở chuyên ngành làm nền tảng lý luận và biện chứng thực tế cho luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc TS Nguyễn Văn Ngọc đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và đóng góp những ý kiến quý báu giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này
Tôi xin cảm ơn Văn phòng UBND tỉnh Ninh Thuận; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận; Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Ninh Thuận; Sở Nội vụ tỉnh Ninh Thuận; Văn phòng HĐND tỉnh Ninh Thuận; Cục Thống kê tỉnh Ninh Thuận,… đã giúp đỡ và cung cấp thông tin, đóng góp ý kiến về thông tin liên quan đến luận văn này
Do thời gian có hạn, kiến thức còn nhiều hạn chế, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy, cô, bạn bè, đồng nghiệp để tôi hoàn thiện công trình nghiên cứu này
Khánh Hòa, ngày tháng 11 năm 2013
Học viên Nguyễn Lê Thiên
Trang 5MỤC LỤC
Trang Trang phụ bìa……… ………….i
Lời cam đoan ii
Lời cảm ơn……… …… iii
Mục lục……… …….iv
Danh mục các từ viết tắt ……… … viii
Danh mục các hình……… …… ix
Danh mục các bảng……… …… x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1- CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH……….……… ….6
1.1 Khái niệm về du lịch và các loại hình du lịch ……… ….……… … … 6
1.1.1 Du lịch, du khách và các đặc trưng của hoạt động du lịch … ….… 6
1.1.1.1 Khái niệm về du lịch ….6
1.1.1.2 Du khách 6
1.1.1.3 Đặc trưng của du lịch 7
1.1.2 Các loại hình du lịch 8
1.2 Cơ sở lý luận về chiến lược và xây dựng chiến lược……… …… … 9
1.2.1 Khái niệm về chiến lược và quản trị chiến lược 9
1.2.1.1 Chiến lược 9
1.2.1.2 Quản trị chiến lược ……….……… 10
1.2.1.3 Các nhóm chiến lược 10
1.2.2 Quy trình xây dựng chiến lược 10
1.2.2.1 Xác định sứ mạng và mục tiêu của tổ chức 10
1.2.2.2 Nghiên cứu môi trường 11
1.2.2.3 Xây dựng chiến lược và lựa chọn chiến lược 13
1.2.3 Các công cụ xây dựng và đánh giá các yếu tố 13
1.2.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường nội bộ doanh nghiệp(IFE) 13
1.2.3.2 Ma trận đánh giá yếu tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp(EFE) 14
1.2.4 Công cụ xây dựng các chiến lược khả thi có thể chọn lựa 15
1.2.5 Công cụ để lựa chọn chiến lược 16
Trang 6Tóm tắt chương 1……… ……… 17
CHƯƠNG 2- PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH
TỈNH NINH THUẬN……… ……… 18
2.1 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Thuận………… 18
2.1.1 Khái quát các yếu tố về môi trường tự nhiên - văn hóa - xã hội…… 18
2.1.1.1 Vị trí địa lý 18
2.1.1.2 Hiện trạng đất đai 19
2.1.1.2.1 Về thổ nhưỡng 19
2.1.1.2.2 Về quỹ đất và hiện trạng sử dụng đất 20
2.1.1.3 Khí hậu 21
2.1.1.4 Tài nguyên nước 22
2.1.1.5 Tài nguyên rừng 24
2.1.1.6 Tài nguyên biển 25
2.1.1.7 Cảnh quan thiên nhiên 26
2.1.1.8 Nguồn nhân lực 27
2.1.2 Khái quát về kinh tế - xã hội của Ninh Thuận, giai đoạn 2006 –2012 30
2.1.2.1 Phát triển kinh tế - xã hội 30
2.1.2.2 Phát triển cơ sở hạ tầng 32
2.2 Thực trạng hoạt động du lịch của tỉnh Ninh Thuận, giai đoạn 2006-2012………….……….……… ….39
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển ngành du lịch Ninh Thuận 39
2.2.2 Thực trạng khai thác tài nguyên du lịch Ninh Thuận 39
2.2.3 Kết quả hoạt động du lịch tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2006- 2012 41
2.2.3.1 Họat động quảng bá xúc tiến du lịch … 41
2.2.3.2 Xây dựng hình ảnh điểm đến 42
2.2.3.3 Thông tin du lịch 43
2.2.3.4 Khách du lịch 44
2.2.3.5 Họat động tài chính 45
2.2.3.6 Họat động đầu vào .46
2.3 Những tác động của môi trường đến hoạt động du lịch Ninh Thuận 52
2.3.1 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô……… … ……….… 52
2.3.1.1 Yếu tố kinh tế 52
Trang 72.3.1.2 Yếu tố chính trị và pháp luật 53
2.3.1.3 Yếu tố văn hóa xã hội 54
2.3.1.4 Yếu tố dân số 55
2.3.1.5 Yếu tố tự nhiên 55
2.3.1.6 Yếu tố công nghệ, kỹ thuật 57
2.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường vi mô ……… ……57
2.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh 57
2.3.2.2 Khách hàng 60
2.3.3 Các nhân tố khác ……… ……… … 60
2.3.3.1 Cơ sở vật chất 60
2.3.3.2 Sản phẩm du lịch 62
2.3.3.3 Hiệu quả kinh doanh 62
2.3.3.4 Yếu tố con người 63
2.3.3.5 Các yếu tố khác 63
2.4 Nhận định điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với du lịch Ninh Thuận……….……… … 63
2.4.1 Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE 63
2.4.2 Nhận định cơ hội (O), thách thức (T) 65
2.4.3 Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE 66
2.4.4 Nhận định điểm mạnh (S), điểm yếu (W) 69
Tóm tắt chương 2…… ……… 70
CHƯƠNG 3 - CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH NINH THUẬN ĐẾN NĂM 2020……….……… ……… .71
3.1 Dự báo h t t iển du lịch Ninh Thuận đến năm 2020……… ……… .71
3.1.1 Mục tiêu … 71
3.1.2 Dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch …… 71
3.1.2.1 Dự báo các yếu tố môi trường tác động đến phát triển du lịch Ninh Thuận đến năm 2020 … ….71
3.1.2.2 Dự báo các chỉ tiêu cơ bản 73
3.2 Chiến lược phát triển du lịch Ninh Thuận đến năm 2020 ………… 73
3.2.1 Hình thành chiến lược qua phân tích ma trận SWOT 73
3.2.2 Lựa chọn chiến lược qua ma trận QSPM 74
Trang 83.3 Các giải pháp thực hiện chiến lược lựa chọn…… …… ……… … .82
3.3.1 Giải pháp cho chiến lược thu hút đầu tư du lịch 82
3.3.2 Giải pháp cho chiến lược tập trung 83
3.3.3 Giải pháp cho chiến lược cải tiến quản lý 85
3.3.4 Giải pháp cho chiến lược quy hoạch du lịch 86
3.4 Kiến nghị 88
3.4.1 Về phía địa phương 88
3.4.2 Về phía cơ quan Trung ương 89
Tóm tắt chương 3 90
KẾT LUẬN ……….……… 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO……….… 93
PHỤ LỤC……… …… 95
Trang 9Danh mục các t viết tắt
- AS (Attractiveness Score) : Số điểm hấp dẫn
- ASEAN (Association of Southeast Asian Nations) : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
- EFE ( External Factor Evaluation Matrix): Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
- FDI (Foreign Direct Investment) : Đầu tư trực tiếp nước ngoài
- GDP (Gross Domestic Product) : Tổng sản phẩm quốc nội
- GNP (Gross National Product) : Tổng sản phẩm quốc dân
- IFE ( Internal Factor Evaluation Matrix): Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
- TAS (Total Attractiveness Score) : Tổng số điểm hấp dẫn
- TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
- TPHCM : Thành phố Hồ Chí Minh
- UBND : Ủy ban nhân dân
- QSPM (Quantitative Strategic Planning Matrix) : Ma trận hoạch định định lượng các chiến lược
- R&D (Research and Development) : Nghiên cứu và phát triển
- SWOT (Strengths, Weaknesses, Opportunities, Threats): Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và Thách thức
- WWF (World Wide Fund For Nature) : Quỹ bảo vệ thiên nhiên hoang dã của Liên hợp quốc
- WTO (World Trade Organization) : Tổ chức Thương mại thế giới
- WTTC ( World Tourism and Travel Council): Hội đồng du lịch và lữ hành thế giới
Trang 10DANH MỤC H NH
Hình 1.1 Chiến lược dự định và chiến lược thực hiện 10 Hình 1.2 Mô hình kim cương của M Porter, 2008 12 Hình 1.3 Mô hình xây dựng chiến lược 13
Trang 11DANH MỤC B ẢNG
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Ninh Thuận 21 Bảng 2.2 Dân số và lao động tỉnh Ninh Thuận 28 Bảng 2.3 Cơ cấu lao động tỉnh Ninh Thuận 29 Bảng 2.4 Tăng trưởng GDP của tỉnh Ninh Thuận ( 2006 - 2012) 30 Bảng 2.5 Tình hình thu hút vốn đầu tư của Ninh Thuận(2006 -2012) 31 Bảng 2.6 Một số chỉ tiêu về cấp nước 36 Bảng 2.7 Một số chỉ tiêu về môi trường 37 Bảng 2.8 Kết quả kinh doanh của ngành du lịch Ninh Thuận 41 Bảng 2.9 Lượng khách du lịch đến Ninh thuận thời kỳ 2005 - 2012 44 Bảng 2.10 Doanh thu du lịch theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế 45 Bảng 2.11 So sánh các chỉ tiêu thực hiện của du lịch các tỉnh năm 2012 60 Bảng 2.12 Năng lực và điều kiện phục vụ các cơ sở ngành du lịch 61 Bảng 2.13 Ma trận các yếu tố bên ngoài của ngành du lịch Ninh Thuận 64 Bảng 2.14 Ma trận các yếu tố bên trong ngành du lịch Ninh Thuận 67 Bảng 3.1 Bảng chiến lược dựa trên ma trận SWOT 73 Bảng 3.2 Ma trận QSPM cho nhóm S/O 74 Bảng 3.3 Ma trận QSPM cho nhóm S/T 76 Bảng 3.4 Ma trận QSPM cho nhóm W/O 77 Bảng 3.5 Ma trận QSPM cho nhóm W/T 79
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hoá là một xu thế khách quan, ngày càng có nhiều nước tham gia, hoà bình, hợp tác và phát triển vẫn là một xu thế lớn phản ánh nguyện vọng và đòi hỏi của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc Trong bối cảnh đó, nhu cầu du lịch tăng mạnh, du lịch thế giới phát triển nhanh với xu thế chuyển dần sang khu vực Đông Á - Thái Bình Dương, đặc biệt là khu vực Đông - Nam Á Đây thực sự là một cơ hội tốt cho du lịch nước ta phát triển
Kinh tế du lịch đã và đang trở thành một ngành kinh tế quan trọng, là nhân tố tích cực góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh
tế, rút ngắn khoảng cách về trình độ phát triển của các nước trong khu vực và trên thế giới Chính ngành du lịch đã trở thành động lực thúc đẩy tiến trình giao lưu kinh tế, văn hoá - xã hội… tạo điều kiện để Việt Nam hội nhập với các nước trong khu vực và trên toàn cầu, tăng cường tình hữu nghị, hoà bình và hợp tác, tiến bộ xã hội giữa các dân tộc, các quốc gia
Trong những năm qua, hoạt động kinh doanh du lịch của Việt Nam nói chung và tỉnh Ninh Thuận nói riêng đã đạt được những thành tựu đáng kể, tổ chức nhà nước về
du lịch được kiện toàn từng bước, cơ sở vật chất kỹ thuật được phát triển, quan hệ hợp tác quốc tế được củng cố và mở rộng, công tác tuyên truyền quảng bá du lịch được chú trọng, tạo điều kiện để thu hút khách trong nước và quốc tế, tạo thành đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế, tạo được tích luỹ ban đầu cho nền kinh tế Với vị trí thuận lợi là nằm giữa trục tam giác ba tỉnh Lâm Đồng- Bình Thuận-Khánh Hoà, nhất là bờ biển dài 105 km với những vũng, vịnh đẹp, các di tích lịch sử, văn hoá đặc sắc của cộng đồng các dân tộc như : Tháp Poklongiarai, Chùa Ông, Di thích lịch sử Cà Đú, Bẩy đá Pi Năng Tắc, các bãi biển Ninh Chữ, Bình Tiên, Cà Ná, vịnh Vĩnh Hy, làng gốm Bàu Trúc, làng dệt thổ cẩm Mỹ Nghiệp, cũng như vô số các hòn đảo, bãi biển, hang động và các sinh hoạt văn hoá đặc sắc của đồng bào dân tộc thiểu số, là những lợi thế để phát triển du lịch của tỉnh Ninh Thuận
Xuất phát từ vị trí và tầm quan trọng của ngành du lịch trong nền kinh tế thị trường cùng với mục tiêu khai thác có hiệu quả các tiềm năng, lợi thế về du lịch gồm
du lịch biển, du lịch sinh thái, du lịch văn hoá nhằm chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo
Trang 13hướng công nghiệp, du lịch và dịch vụ Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở vật chất cho ngành du lịch để xây dựng ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh Ninh Thuận, tham gia du lịch chuyên đề của cả nước, góp phần tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống cho nhân dân Qua đó, tỉnh Ninh Thuận đã có những chủ trương tập trung đầu tư, đẩy nhanh tốc độ phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng tích luỹ cho ngân sách Tuy nhiên, so với lợi thế thì mức độ khai thác có hiệu quả tiềm năng về du lịch
và phát triển của Ninh Thuận chưa cao Công tác quản lý còn nhiều bất cập, nội dung chương trình du lịch chưa phong phú, sản phẩm du lịch còn đơn điệu, chất lượng phục
vụ chưa cao, nguồn nhân lực phục vụ du lịch còn thấp và khả năng cạnh tranh còn nhiều hạn chế
Đã có một số đề tài nghiên cứu từ nhiều góc độ khác nhau nhằm đưa ra các giải pháp để phát triển du lịch Ninh Thuận, tuy nhiên chưa đi sâu vào nghiên cứu một cách
có hệ thống và xây dựng phương pháp luận về phát triển du lịch, chưa khảo sát, đánh giá một cách đầy đủ về thực trạng du lịch tỉnh Ninh Thuận; đặc biệt là chưa định hướng rõ nét phát triển du lịch tỉnh Ninh Thuận trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc
tế Chính vì những lý do trên, qua tìm hiểu thực trạng du lịch tỉnh Ninh Thuận, tôi đã
chọn đề tài: “Phát triển du lịch Ninh Thuận đến năm 2020” làm luận văn cao học
của mình
Luận văn này muốn góp thêm một cách nhìn, một phương pháp tiếp cận về việc xây dựng chiến lược phát triển du lịch tại một địa phương giàu tiềm năng về du lịch, xây dựng định hướng chiến lược và các giải pháp phát triển du lịch từ nay đến năm
2020
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Xây dựng chiến lược phát triển du lịch cho tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020, trên
cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển ngành du lịch tỉnh Ninh Thuận trong giai đoạn trên
Trang 14- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển ngành du lịch tỉnh Ninh Thuận đến năm
2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chiến lược phát triển ngành du lịch tỉnh Ninh Thuận
- Phạm vi nghiên cứu :
+ Về không gian: toàn bộ các hoạt động về du lịch trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận + Về thời gian : đánh giá thực trạng hoạt động ngành du lịch tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2006-2012, trong đó có sử dụng tình hình và số liệu của giai đoạn trước để so sánh Dự báo phát triển du lịch Ninh Thuận đến năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như phương phương pháp
hệ thống, phương pháp thống kê và so sánh Đặc biệt là kết hợp với điều tra, khảo sát, nghiên cứu thực tiễn một số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch, nhận định
về du lịch của một số cán bộ, công chức có liên quan đến quản lý du lịch, ý kiến của
một số khách du lịch (điều tra mẫu, ngoại suy) để có thể phân tích đúng thực trạng
- Phương pháp chọn vùng nghiên cứu:
Vùng nghiên cứu là các sản phẩm du lịch, hoạt động du lịch Ninh Thuận Đề tài sử dụng phương pháp khảo sát thực địa và phương pháp bản đồ để xác định các vùng tài nguyên du lịch cần nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu sơ cấp là số liệu thống kê thu thập từ ý kiến đóng góp của các chuyên gia trong ngành
Các tài liệu thứ cấp thu thập từ các tài liệu thống kê liên quan đến hoạt động du lịch Ninh Thuận của Sở Văn hoá,Thể thao & Du lịch Ninh Thuận và Cục Thống kê Ninh Thuận, nguồn nghiên cứu của nhiều luận văn nghiên cứu về du lịch Ninh Thuận, sách báo, bài viết, internet, văn bản của Chính phủ; Bộ Văn hoá,Thể thao &
Du lịch, Viện nghiên cứu du lịch, UBND tỉnh Ninh Thuận
- Phương pháp phân tích số liệu:
Trang 15và thách thức đối với ngành du lịch Ninh Thuận
+ Mục tiêu 3 : Lập các ma trận yếu tố bên trong IEF, yếu tố bên ngoài EEF,
ma trận SWOT đ ể phân tích lựa chọn chiến lược Lập ma trận QSPM để xác định chiến lược tối ưu và đề ra một số giải pháp góp phần phát triển du lịch Ninh Thuận trên cơ sở các chiến lược đã lựa chọn
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Luận văn làm rõ nét những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển du lịch trong bối cảnh toàn cầu hoá và nền kinh tế tri thức như : những lý luận cơ bản về du lịch, khái niệm, đặc tính của phát triển du lịch, các loại hình du lịch chủ yếu, khái niệm những điều kiện cấu thành các loại hình du lịch Từ đó, xác lập các nguyên tắc, tiêu chuẩn phát triển du lịch phù hợp với bối cảnh phát triển du lịch tỉnh Ninh
Thuận
- Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành du lịch, để đánh giá
và sử dụng chúng như một công cụ trong xây dựng các giải pháp phát triển du lịch của tỉnh Ninh Thuận
- Tổng hợp những kinh nghiệm một số địa phương trong nước thành công trong
phát triển du lịch, liên hệ hoàn cảnh thực tiễn tỉnh Ninh Thuận để đề xuất những giải pháp phát triển du lịch một cách phù hợp và hiệu quả nhất Đồng thời, đánh giá tiềm năng và thực trạng của ngành du lịch tỉnh Ninh Thuận trong thời gian qua làm cơ
sở đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm thúc đẩy ngành du lịch tỉnh Ninh Thuận
6 Tình hình nghiên cứu
Một số luận văn thạc sĩ đề cập đến vấn đề nghiên cứu tương tự như luận văn này
mà tác giả biết như sau : Phát triển du lịch tỉnh An Giang đến năm 2020- Mai Thị Ánh Tuyết- ĐH Kinh tế TP.HCM, TP.HCM 2007; Định hướng phát triển ngành du lịch tỉnh
Khánh Hòa đến năm 2020- Trần Thị Thanh Phượng-ĐHNT, Nha Trang-2009
Qua hai đề tài luận văn trên, ta thấy được đóng góp chính của cả hai đề tài trên là
đã cung cấp một cách khái quát về cơ sở lý luận về du lịch và phát triển du lịch; phân
Trang 16tích được thực trạng và kết quả hoạt động của ngành du lịch tại địa phương Từ đó đưa
ra các nhóm giải pháp chiến lược để lựa chọn để có thể ứng dụng tại địa phương trong việc định hướng và phát triển ngành du lịch tại địa phương theo mục tiêu đã đề ra trong những giai đoạn phát triển tiếp theo tại hai địa phương trên Kết quả nghiên cứu của hai đề tài này có tính ứng dụng trong phạm vi tại hai địa phương trên, chưa ứng dụng tại các địa phương khác và cho đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào
đề cập đến vấn đề nghiên cứu tương tự như luận văn này tại địa bàn tỉnh Ninh Thuận
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần như mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục,…Luận văn được kết cấu gồm 3 phần chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về du lịch và chiến lược phát triển du lịch
Chương 2 : Phân tích thực trạng phát triển ngành du lịch tỉnh Ninh Thuận Chương 3: Chiến lược phát triển du lịch tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH VÀ CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU
LỊCH 1.1 Khái niệm về du lịch và các loại hình du lịch
1.1.1 Du lịch, du khách và các đặc trưng của hoạt động du lịch
1.1.1.1 Khái niệm về du lịch
Hoạt động du lịch đã có từ lâu trong lịch sử phát triển của loài người và những năm gần đây du lịch phát triển nhanh ở nhiều nước trên thế giới Đối với nhiều quốc gia du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng, nguồn thu ngoại tệ lớn
Năm 1811, định nghĩa về du lịch lần đầu tiên xuất hiện tại nước Anh: “ Du lịch
là sự phối hợp nhịp nhàng giữa lý thuyết và thực hành của các cuộc hành trình với mục đích giải trí”
Năm 1930, Clusman (người Thụy Sỹ) cho rằng: “ Du lịch là sự chinh phục
không gian của những người đến một địa điểm mà ở đó họ không có chỗ cư trú thường xuyên”
Vào tháng 6 năm 1991, tại Ottawa (Canada) diễn ra Hội nghị quốc tế về thống
kê du lịch cũng đã đưa ra định nghĩa : “ Du lịch là hoạt động của con người đi tới
một nơi ngoài môi trường thường xuyên ( nơi ở thường xuyên của mình), trong một khoảng thời gian ít hơn đã được các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng đến thăm”
Dưới góc độ địa lý du lịch, Pirogionic (1985) cho rằng : “ Du lịch là một dạng
hoạt động của dân cư trong thời gian rỗi liên quan với sự di chuyển và lưu trú tạm thời bên ngoài nơi cư trú thường xuyên nhằm nghỉ ngơi, chữa bệnh, phát triển thể chất và tinh thần, nâng cao trình độ nhận thức – văn hóa hoặc thể thao kèm theo việc tiêu thụ những giá trị về tự nhiên, kinh tế và văn hóa”
Tại khoản 1, điều 4 của Luật Du lịch năm 2005, có định nghĩa về du lịch : “ Du
lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”
1.1.1.2 Du khách
Theo khoản 2 của điều 4 và khoản 1, 2, 3 của điều 34 của Luật Du lịch số
Trang 1844/2005/QH XI (ban hành năm 2005) có định nghĩa về khách du lịch như sau:
“Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đ i học, làm việc hoặc hành nghề đ ể nhận thu nhập ở nơi đến”
“Khách du lịch bao gồm: Khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế
Khách du lịch nội đ ịa là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, đi du lịch trong lãnh thổ Việt Nam Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch, công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch”
1.1.1.3 Đặc trƣng của du lịch
Du lịch có những đặc trưng nổi bật sau:
- Du lịch là tổng hợp thể của nhiều hoạt động như tham quan, giải trí, nghỉ ngơi dưỡng sức, chữa bệnh còn có nhiều nhu cầu như ăn, ngủ, đi lại, mua sắm hàng hoá,
đồ lưu niệm, đổi tiền, gọi điện, gửi thư, tham gia các dịch vụ vui chơi giải trí do
nhiều dịch vụ cung cấp đem lại
- Tính chất hoạt động phục vụ du lịch đến với du khách rất khác nhau Vừa mang tính kinh doanh, vừa mang tính xã hội cao giữa người với người, giữa người với thiên nhiên; vừa có tính văn hóa giữa người với thiên nhiên, lịch sử, văn hóa của từng dân tộc là họat động quan hệ qua lại giữa 4 nhóm nhân tố là du khách,
nhà cung ứng dịch vụ du lịch, cư dân sở tại và chính quyền nơi đón khách du lịch
- Sản phẩm du lịch gồm cả yếu tố hữu hình (là hàng hoá) và yếu tố vô hình (là dịch vụ du lịch) thường chiếm 90% Dịch vụ không thể hiện bằng sản phẩm vật chất, nhưng bằng tính hữu ích của chúng và có giá trị kinh tế Du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ, sản phẩm chủ yếu là dịch vụ, không tồn tại dưới dạng vật thể, không lưu kho lưu bãi, không chuyển quyền sở hữu khi sử dụng, có tính không thể di chuyển,
tính thời vụ, tính trọn gói, tính không đồng nhất
- Chất lượng dịch vụ du lịch chính là sự phù hợp với nhu cầu của khách hàng, được xác định bằng việc so sánh giữa dịch vụ cảm nhận và dịch vụ trông đợi Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ là sự tin cậy, tinh thần trách nhiệm, sự bảo đảm, sự đồng cảm và tính hữu hình Trong đó có 4 chỉ tiêu mang tính vô hình, một chỉ tiêu mang tính hữu hình về điều kiện làm việc, trang thiết bị, con người, phương tiện
thông tin… mang thông điệp gửi tới khách hàng về chất lượng của dịch vụ du lịch
- Sản phẩm du lịch thường gắn bó với yếu tố tài nguyên du lịch (tài nguyên
Trang 19du lịch kết hợp của cảnh quan thiên nhiên và thành quả lao động sáng tạo của con người có thể đ ư ợ c sử dụng cho các hoạt đ ộng nhằm thoả mãn nhu cầu du lịch) Tài nguyên du lịch có thể trực tiếp hay gián tiếp tạo ra các sản phẩm du lịch Du khách phải đến địa điểm có tài nguyên du lịch để tiêu dùng các sản phẩm đó và thoả mãn nhu cầu của mình Quá trình tạo sản phẩm và tiêu dùng sản phẩm du lịch trùng nhau về thời gian và không gian Do đ ó, việc thu hút khách đ ến nơi có sản phẩm
du lịch là nhiệm vụ quan trọng của các nhà kinh doanh du lịch, là nhiệm vụ của chính quyền địa phương và nhân dân cư trú quanh vùng có sản phẩm du lịch, đ ặc biệt trong đ iều kiện tiêu dùng các sản phẩm du lịch có tính thời vụ (do tính đa dạng
và trải rộng trên nhiều vùng của các sản phẩm đó)
- Có 3 yếu tố tham gia vào quá trình cung ứng và tiêu dùng sản phẩm du lịch, đó
là khách du lịch, nhà cung ứng du lịch và phương tiện, cơ sở vật chất kỹ thuật Tuy nhiên các yếu tố trên chưa thể hiện các khía cạnh phức tạp, đặc biệt là khía cạnh tâm
lý của khách hàng Khi phải tìm hiểu nhu cầu của họ về nhu cầu sinh lý, an toàn, giao tiếp xã hội, nhu cầu được tôn trọng, tự hoàn thiện để cung ứng dịch vụ thoả mãn sự trông đợi của họ về sự tao nhã, sự sẵn sàng, sự chú ý cá nhân, sự đồng cảm, kiến
thức, tính kiên định, tính đồng đội
1.1.2 Các loại hình du lịch
Loại hình du lịch rất đ a dạng, có thể là một loại hình sản phẩm đơn, có thể
là một tổ hợp các yếu tố sản phẩm để có thể có một sản phẩm mới như sản phẩm du lịch trọn gói kết hợp tất cả các loại hình sản phẩm du lịch phi vật thể đ ể tạo ra một sản phẩm hoàn chỉnh với một mức giá xác định cho khách hàng Có thể là các sản phẩm là một khu du lịch hoặc một trung tâm du lịch với mục tiêu chiến lược của sản phẩm là thế mạnh, có lợi thế cạnh tranh, đối tượng có chọn lọc… như khu du lịch sinh thái, khu resort biển, khu du lịch nghỉ dưỡng…với đ ủ các dịch vụ trọn gói bên trong Hoặc có thể đó là du lịch sự kiện thể thao, văn hóa, lễ hội dân gian… tổ chức kết hợp với các tiện nghi khác và chỉ có ý nghĩa trong khoảng một thời gian ngắn… Các lọai hình du lịch tựu trung thể hiện dưới 2 dạng tổng quát là :
Du lịch vật chất (hình thể): Ăn uống, ngủ nghỉ, hướng dẫn, giải trí, tham quan, vận chuyển, dịch vụ giải trí…
Du lịch phi vật chất (phi hình thể): Sự niềm nở của đơn vị- địa phương, kỹ năng quản lý và thực hiện của nhân sự, truyền thống văn hóa địa phương, sự nổi tiếng của
Trang 20các sản phẩm của địa phương…
Hiện nay có 6 loại hình du lịch là: du lịch nghỉ dưỡng; du lịch sinh thái; d u lịch tham quan; d u lịch thể thao; d u lịch vui chơi giải trí; d u lịch hội nghị-hội thảo
1.2 Cơ sở lý luận về chiến lƣợc và xây dựng chiến lƣợc
1.2.1 Khái niệm về chiến lƣợc và quản trị chiến lƣợc
1.2.1.1.Chiến lƣợc
Trong tác phẩm Quản trị chiến lược (2007) của tác giả Nguyễn Thị Kim Anh có
đưa ra các khái niệm về chiến lược của ba tác giả ở các trường đại học nổi tiếng trên thế giới như sau:
Theo Jame B.Quinn, thuộc trường đại học Dartmouth thì “ Chiến lược là một
dạng thức hoặc một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các trình tự hành động thành một tổng thể kết dính lại với nhau”
Như vậy, chiến lược là tổng thể các lựa chọn có gắn bó chặt chẽ với nhau và các biện pháp cần thiết nhằm thực hiện tầm nhìn, mục tiêu của đơn vị
Trong quá trình xây dựng và thực hiện chiến lược phải dung hòa giữa điều chúng ta mong muốn và điều có thể thực hiện được, phải phối hợp các giá trị trong
sự gắn kết với nhau tạo thành một hệ thống chiến lược
Việc nhận thức về tầm quan trọng của chiến lược ngày nay ngày càng tăng và
là mục tiêu mà các nhà quản trị phải nỗ lực rất nhiều đ ể phát triển các chiến lược cho tổ chức của mình sao cho những chiến lược dự định ít khác biệt nhiều so với những gì mà tổ chức thực hiện
Thực hiện tuân theo dự kiến
Điều chỉnh linh hoạt
trong quá trình thực hiện
Hình 1.1 Chiến lƣợc dự định và chiến lƣợc thực hiện
Nguồn: Nguyễn Thị Kim Anh(2007), Quản trị chiến lược, Đại học Nha Trang
Chiến lược
dự định
Chiến lược được thực hiện
Chiến lược ngoài dự kiến
Chiến lược không được thực hiện
1
2
3
Trang 211.2.1.3 Các nhóm chiến lƣợc
Theo Fred R.David trong tác phẩm “Khái luận về quản trị chiến lược”( 1995),
thì chiến lược áp dụng trong thực tiễn và được chia thành các nhóm sau:
- Các chiến lược kết hợp giữa chiến lược kết hợp về phía trước, chiến lược kết
hợp về phía sau và chiến lược kết hợp theo chiều ngang: Nhằm tăng quyền sở hữu hoặc sự kiểm soát đối với các nhà phân phối, kết hợp tìm kiếm quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát đ ối với các nhà cung cấp và việc xác lập quyền sở hữu hoặc quyền kiểm soát đối với các đối thủ cạnh tranh
- Các chiến lược chuyên sâu: Chiến lược thâm nhập vào thị trường; Chiến lược phát triển thị trường; Chiến lược phát triển sản phẩm…
- Các chiến lược mở rộng hoạt động hay đa dạng hóa: Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm; Chiến lược đa dạng hóa theo chiều ngang; Chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp
- Các chiến lược suy giảm: Chiến lược cắt giảm chi phí; Chiến lược thu lại vốn đầu tư; Chiến lược giải thể hay thanh lý
- Các chiến lược khác: chiến lược liên doanh, chiến lược hỗn hợp
1.2.2 Quy trình xây dựng chiến lƣợc
1.2.2.1 Xác định sứ mạng và mục tiêu của tổ chức
Theo tác giả Nguyễn Thị Kim Anh trong tác phẩm Quản trị chiến lược (2007),
có đưa ra khái niệm về sứ mạng và mục tiêu như sau:
“Sứ mạng được hiểu là một phát biểu có giá trị lâu dài về mục đích của doanh nghiệp Nó nhằm phân biệt giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác Những tuyên bố như vậy được hiểu là tuyên bố về triết lý kinh doanh, nguyên tắc kinh doanh, quan điểm, giá trị và niềm tin cốt lõi của doanh nghiệp Đây là định hướng cơ bản để xác định lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp”
“ Mục tiêu được hiểu là đích hay kết quả mà doanh nghiệp mong muốn đạt được
Trang 22trong từng thời kỳ Mục tiêu là sự cụ thể hóa mục đích của doanh nghiệp về hướng quy mô, cơ cấu và tiến trình triển khai theo thời gian”
Như vậy, sứ mạng và mục tiêu cung cấp bối cảnh để xây dựng chiến lược với sự cần thiết bảo vệ sự tồn tại, cách thức thực hiện của tổ chức trong một phạm vi trung
và dài hạn
1.2.2.2 Nghiên cứu môi trường
- Phân tích môi trường bên ngoài: Qua quá trình xem xét và đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài của tổ chức đ ể xác đ ịnh các xu hướng tích cực (cơ hội) hay tiêu cực (nguy cơ) có thể tác đ ộng đ ến kết quả của tổ chức Đó là:
+ Môi trường kinh tế : Xu hướng của tổng sản phẩm quốc dân (GDP hay GNP), mức độ lạm phát, hệ thống thuế và mức thuế…
+ Môi trường chính trị và pháp luật : quan điểm, chính sách của chính phủ, pháp luật, các xu hướng chính trị ngoại giao, những diễn biến chính trị trong nước và trên toàn thế giới
+ Môi trường văn hóa - xã hội: những quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, phong tục tập quán, truyền thống, trình độ nhận thức, học vấn chung của xã hội + Môi trường dân số: tổng số dân, tỷ lệ tăng dân số, xu hướng thay đổi của dân
số về tuổi tác, giới tính, xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng
+ Môi trường tự nhiên: vị trí địa lý, khí hậu, đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên
+ Môi trường công nghệ: thành tựu khoa học công nghệ, điều kiện tiếp cận với thông tin
- Môi trường cạnh tranh :
Mô hình “Kim cương” của Michael.E Porter nêu trong tác phẩm “Lợi thế cạnh
tranh quốc gia”(2008) lý giải về các yếu tố quyết đ ịnh sự cạnh tranh của một
quốc gia, một ngành trong thương mại quốc tế Khả năng cạnh tranh ngày nay phụ thuộc vào khả năng sáng tạo và sự năng đ ộng của ngành, của quốc gia đó Nền tảng cạnh tranh sẽ chuyển dịch từ các lợi thế tuyệt đối hay lợi thế so sánh mà tự nhiên ban cho sang những lợi thế cạnh tranh quốc gia, ngành đ ược tạo ra và duy trì
vị thế cạnh tranh lâu dài của các doanh nghiệp trên thương trường quốc tế
Trang 23
Hình 1.2: Mô hình kim cương của Michael E Porter, 2008
Nguồn: Michael Porter, Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia, 2008
Bốn nhóm nhân tố trong mô hình viên kim cương của M.Porter phát triển trong mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau và tác động quan trọng đến việc hình thành
và duy trì năng lực cạnh tranh quốc tế của một ngành kinh tế - kỹ thuật nào đó
Sự sẵn có cả về số lượng và chất lượng các nguồn lực cần thiết cho việc phát triển một ngành có khả năng cạnh tranh; thông tin thông suốt về những cơ hội kinh doanh
mà các doanh nghiệp có thể tiếp cận; chiến lược của các doanh nghiệp trong khai thác và sử dụng các yếu tố nguồn lực; quan điểm, triết lý kinh doanh của chủ sở hữu, quản trị viên, các nhân viên trong doanh nghiệp… thúc đẩy các doanh nghiệp trong một ngành phải hoạt đ ộng hiệu quả hơn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đổi mới nhanh hơn và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng Vai trò của Nhà nước là thông qua các chính sách vĩ mô tác động vào cả bốn “mặt” của “viên kim cương” sao cho chúng cùng phát triển tương xứng, đồng bộ và hỗ trợ lẫn nhau tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trong nước nâng cao năng lực cạnh tranh trên thương trường quốc tế + Các hoạt động chính: các hoạt động gắn trực tiếp với các sản phẩm hoặc dịch
vụ của tổ chức bao gồm các hoạt đ ộng đ ầu vào, vận hành, các hoạt động đầu ra, marketing và dịch vụ
+ Các hoạt động hỗ trợ: dạng chung nhất bao gồm các hoạt động: quản trị nguồn nhân lực, phát triển công nghệ, mua sắm và cấu trúc hạ tầng của tổ chức (hệ thống quản lý chung, tài chính, kế toán, hệ thống thông tin, những quan hệ luật pháp
Chiến lược, cơ cấu và cạnh tranh
Nhu cầu
Trang 241.2.2.3 Xây dựng chiến lược và lựa chọn chiến lược
Sau khi thiết lập sứ mạng, mục tiêu của tổ chức, xác đ ịnh các cơ hội và nguy
cơ đến với tổ chức từ bên ngoài, chỉ rõ các điểm mạnh và điểm yếu bên trong, đ ề ra các mục tiêu dài hạn của tổ chức cần theo đuổi
- Tóm tắt các thông tin cần thiết: Giai đoạn này sử dụng những thông tin trong
ma trận đ ánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận đánh giá những yếu tố bên trong (IFE) Đây là những thông tin cơ bản, cần thiết cho việc thiết lập các chiến lược
- Thiết lập các chiến lược: Dựa trên những thông tin được hình thành kết hợp các
cơ hội và nguy cơ bên ngoài với những điểm mạnh và điểm yếu bên trong Kết hợp các yếu tố quan trọng bên trong và bên ngoài đ ể hình thành các chiến lược khả thi có thể lựa chọn Giai đ oạn này có thể sử dụng các công cụ ma trận SWOT
đ ể thiết lập các chiến lược
- Quyết đ ịnh chiến lược: Bằng việc sử dụng các công cụ kết hợp, vô số các chiến lược khả thi đã được hình thành Vì có nhiều chiến lược được lập ra nên tổ chức không thể thực hiện hết tất cả các chiến lược đó mà phải chọn ra một số chiến lược tốt nhất để thực hiện Công cụ được sử dụng khá phổ biến đ ể hỗ trợ việc lựa chọn chiến lược là ma trận QSPM
Hình 1.3 Mô hình xây dựng chiến lược
Nguồn: Nguyễn Thị Kim Anh(2007), Quản trị chiến lược, Đại học Nha Trang
1.2.3 Các công cụ để xây dựng và đánh giá các yếu tố
1.2.3.1 Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường nội bộ doanh nghiệp (IEF)
Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường nội bộ doanh nghiệp (IFE) tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh và mặt yếu quan trọng của các bộ phận kinh doanh chức năng cũng như của toàn bộ doanh nghiệp Ma trận IFE xây dựng theo 5 bước:
Bước 1: Lập danh mục từ 10-20 yếu tố có vai trò quyết định đến năng lực cạnh
Trang 25tranh của doanh nghiệp trong một ngành kinh doanh
Bước 2: Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (quan trọng nhất) cho mỗi yếu tố Tầm quan trọng được ấn định cho các yếu tố cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu tố đó với thành công của các doanh nghiệp trong ngành kinh doanh Như thế, đ ối với các doanh nghiệp trong ngành thì tầm quan trọng của các yếu tố được liệt kê trong bước 1 là giống nhau Bước 3: Phân loại từ 1 đ ến 4 cho mỗi yếu tố đ ại diện Cho đ iểm yếu lớn nhất bằng 1, đ iểm yếu nhỏ nhất bằng 2, đ iểm mạnh nhỏ nhất bằng 3 và điểm mạnh lớn nhất bằng 4 Như vậy, đây là điểm số phản ánh năng lực cạnh tranh từng yếu tố của doanh nghiệp so với các đ ối thủ trong ngành kinh doanh
Bước 4: Tính điểm cho từng yếu tố bằng cách nhân mức độ quan trọng của yếu
tố đó với điểm số phân loại tương ứng
Bước 5: Tính tổng điểm cho toàn bộ các yếu tố được đưa ra trong ma trận bằng cách cộng đ iểm số các yếu tố thành phần tương ứng của mỗi doanh nghiệp Tổng
số đ iểm này cho thấy, đ ây là năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp Điểm 4 cho biết doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh tuyệt đ ối cao Từ 2,50 trở lên, thì doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh tuyệt đ ối trên mức trung bình Nếu số điểm nhỏ hơn 2,50 thì năng lực cạnh tranh tuyệt đối của doanh nghiệp thấp hơn mức trung bình
1.2.3.2 Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp (EEF)
Ma trận đánh giá các yếu tố môi trường bên ngoài doanh nghiệp (EEF) giúp ta tóm tắt và lượng hóa những ảnh hưởng của yếu tố môi trường tới doanh nghiệp Ma trận EFE được phát triển theo 5 bước:
Bước 1: Lập danh mục từ 10-20 yếu tố cơ hội và nguy cơ chủ yếu, có ảnh
hưởng lớn đ ế n sự thành công của công ty trong ngành kinh doanh
Bước 2: Ấn định tầm quan trọng bằng cách phân loại từ 0,0 (không quan
trọng) đến 1,0 (quan trọng nhất) cho mỗi yếu tố Tầm quan trọng được ấn định cho các yếu tố cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu tố đó với thành công của các doanh nghiệp trong ngành kinh doanh Tổng tầm quan trọng của các yếu tố được liệt
kê là bằng 1
Bước 3: Phân loại từ 1 đ ến 4 cho mỗi yếu tố đ ại diện Cho đ iểm yếu lớn
Trang 26nhất bằng 1, đ i ể m yếu nhỏ nhất bằng 2, đ iểm mạnh nhỏ nhất bằng 3 và điểm mạnh lớn nhất bằng 4 Như vậy, đây là điểm số phản ánh mức độ phản ứng của doanh nghiệp với những cơ hội và nguy cơ từ môi trường
Bước 4: Tính điểm cho từng yếu tố bằng cách nhân mức độ quan trọng của yếu
tố đó với điểm số phân loại tương ứng
Bước 5: Tính tổng điểm cho toàn bộ các yếu tố được đưa ra trong ma trận bằng
cách cộng đ iểm số các yếu tố thành phần tương ứng của mỗi doanh nghiệp
Điểm 4 cho biết doanh nghiệp có phản ứng tốt với những cơ hội và nguy cơ
từ môi trường Nếu từ 2,50 trở lên, thì doanh nghiệp có phản ứng trên mức trung bình Nếu số điểm nhỏ hơn 2,50 thì phản ứng của doanh nghiệp thấp hơn mức trung bình
1.2.4 Công cụ xây dựng các chiến lược khả thi có thể chọn lựa
SWOT là phương pháp phân tích về môi trường chiến lược Nghiên cứu môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp là một phần quan trọng trong quá trình hoạch định chiến lược Các yếu tố, hoàn cảnh bên trong của một doanh nghiệp thường được coi là các điểm mạnh (S - Strengths) hay điểm yếu (W – Weaknesses) và các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp được gọi là cơ hội (O – Opportunities) và Nguy cơ (T – Threats)
- Điểm mạnh (Strengths) của một doanh nghiệp bao gồm các nguồn lực và khả
năng có thể sử dụng như cơ sở, nền tảng để phát triển lợi thế cạnh tranh như nhãn hiệu, uy tín doanh nghiệp, chi phí thấp, khả năng tiếp cận dễ dàng với các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khả năng tiếp cận dễ dàng với khách hàng
- Điểm yếu (Weaknesses) có những đ ặc đ iểm như nhãn hiệu ít người biết
đ ến, mất uy tín, chi phí cao, ít khả năng tiếp cận với các nguồn tài nguyên thiên nhiên, ít khả năng tiếp cận với khách hàng
- Cơ hội (Opportunities) hé mở những khả năng để tạo ra lợi nhuận và
phát triển như nhu cầu khách hàng cần đáp ứng đầy đủ, công nghệ mới, các quy định
hỗ trợ, sự xóa bỏ các rào cản thương mại
- Nguy cơ (Threats) do những thay đổi của hoàn cảnh, môi trường bên ngoài có thể tạo ra nguy cơ như thị hiếu khách hàng chuyển từ sản phẩm của công ty sang sản phẩm khác, sự xuất hiện sản phẩm thay thế, các quy định luật pháp mới, hàng rào thương mại quốc tế chặt chẽ hơn
Đơn vị không nhất thiết phải theo đuổi các cơ hội tốt nhất mà có thể thay vào
Trang 27đó là tạo dựng khả năng phát triển lợi thế cạnh tranh bằng cách tìm hiểu mức độ phù
hợp giữa các điểm mạnh của mình và cơ hội sắp đến Trong một số trường hợp, đơn
vị có thể khắc phục điểm yếu của mình để giành được những cơ hội hấp dẫn Trong
- Chiến lược S-T : xác định những cách thức mà công ty có thể sử dụng điểm
mạnh của mình để giảm khả năng bị thiệt hại vì các nguy cơ từ bên ngoài
- Chiến lược W-T : nhằm hình thành một kế hoạch phòng thủ đ ể ngăn
không cho các đ iểm yếu bị tổn thương trước các nguy cơ từ bên ngoài
Mục đích của ma trận SWOT là đề ra các chiến lược khả thi có thể chọn lựa,
chứ không quyết định chiến lược nào tốt nhất
1.2.5 Công cụ để lựa chọn chiến lược
Ma trận hoạch định định lượng các chiến lược(Quantitative Strategic
Planning Matrix - QSPM)
Ma trận hoạch định định lượng các chiến lược (QSPM) sử dụng các thông tin
đầu vào từ các ma trận IFE, EFE, SWOT để đánh giá khách quan các chiến lược thay
thế tốt nhất Sáu bước để phát triển một ma trận QSPM:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội, mối đ e dọa quan trọng bên ngoài và các điểm
mạnh, điểm yếu bên trong công ty
Bước 2: Phân loại cho mỗi yếu tố thành công quan trọng bên trong và bên ngoài
Bước 3: Liệt kê các phương án chiến lược mà công ty nên xem xét thực hiện
Tập hợp các chiến lược thành các nhóm riêng nếu có thể
Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược Chỉ có những chiến lược
trong cùng một nhóm mới được so sánh với nhau Số điểm hấp dẫn được phân như
sau: 1=không hấp dẫn, 2=ít hấp dẫn, 3=khá hấp dẫn, 4=rất hấp dẫn
Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn, là kết quả của nhân số điểm phân loại
(bước 2) với số điểm hấp dẫn (bước 4)
Bước 6: Tính tổng cộng đ iểm hấp dẫn cho từng chiến lược Số điểm càng
cao, chiến lược càng hấp dẫn
Trang 28Tóm tắt chương 1
Chương 1 tập trung làm rõ những vấn đề lý luận của đề tài Chương này có các
nội dung cơ bản mà tác giả tập trung đề cập là:
- Du lịch và phát triển du lịch Du lịch là một ngành kinh tế mang tính tổng hợp đa ngành, đã xuất hiện lâu đời ở nhiều nước trên thế giới Hiện nay phát triển du lịch có ý nghĩa và vai trò quan trọng đ ối với sự phát triển kinh tế xã hội của quốc
gia, của đ ị a phương có tiềm năng về tài nguyên du lịch phong phú
- Các cơ sở lý luận cơ bản về xây dựng, tổ chức, đ iều hành chiến lược rất quan trọng giúp nhà quản trị lập quy trình xây dựng chiến lược Qua một số các công cụ xây dựng chiến lược đ ể chọn lựa chiến lược kinh doanh mang tính thực
thi cao, phù hợp với yếu tố, điều kiện của doanh nghiệp, của ngành
- Sử dụng hiệu quả nền tảng cơ sở lý luận cơ bản về chiến lược, vận dụng nghiên cứu vào đề tài phát triển ngành du lịch nhằm xây dựng và củng cố vai trò quan trọng
của du lịch đối với sự phát triển xã hội trong giai đọan đến năm 2020
Trang 29CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH
15 phường
Trong phạm vi trên, tỉnh Ninh Thuận có quốc lộ 1A, quốc lộ 27 và đường sắt Thống Nhất chạy qua; cách sân bay quốc tế Cam Ranh khoảng 60km Trong tương lai gần, khi đường sắt Thống Nhất (đoạn thành phố Hồ Chí Minh đi Nha Trang) được nâng cấp và xây mới thành đường sắt cao tốc, tuyến đường sắt Tháp Chàm - Đà Lạt được khôi phục và nâng cấp; cùng với các công trình, dự án có qui mô lớn được triển khai đầu tư trong giai đoạn 2008-2010 và sau năm 2010 như xây dựng cảng Dốc Hầm,
tổ hợp luyện thép, nhà máy điện hạt nhân, các nhà máy điện gió, khu sản xuất muối công nghiệp và xuất khẩu Quán Thẻ qui mô 2.500 ha, tạo điều kiện cho Ninh Thuận phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh hơn, thu hẹp khoảng cách tụt hậu so với
cả nước; đẩy mạnh giao thương với quốc tế và các nơi khác trong cả nước
Mặt khác, ở vào vị trí địa lý trên, Ninh Thuận nằm trong vùng khí hậu khô hạn nhất Việt Nam và có vùng nước trồi, đây là một đặc điểm mang tính đặc thù riêng của Ninh Thuận, vừa mang tính chất là khó khăn lại có ý nghĩa như một lợi thế, cần có
Trang 30những phương hướng, giải pháp phát triển, sử dụng, khai thác hợp lý đặc điểm mang tính đặc thù
Ngoài ra, Ninh Thuận được xác định có vị trí quan trọng về bảo vệ quốc phòng
và an ninh của cả nước trong mối quan hệ với vùng Tây Nguyên và các tỉnh ở Miền Trung với nhiều cơ sở quân sự đóng trên địa bàn như sân bay Thành Sơn, Đoàn Đặc công
2.1.1.2 Hiện trạng đất đai
2.1.1.2.1 Về thổ nhưỡng
Theo kết quả điều tra bổ sung, phân loại, lập bản đồ đất tỉnh Ninh Thuận năm
2000 theo phương pháp phân loại định lượng (WRB) do Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tiến hành thì trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận có 9 nhóm đất với 75 loại đất
- Nhóm đất cát: Diện tích 10.401,3 ha, chiếm 3,1% diện tích toàn tỉnh, phân bố ở các xã, phường ven biển thuộc huyện Ninh Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm Nhóm đất này có 3 loại: đất cồn cát trắng, đất cát điển hình, đất cồn cát đỏ Hướng sử dụng lâu dài là những vùng thấp có nước tưới có thể phát triển trồng rau, màu, hành tỏi, nuôi tôm kết hợp trồng rừng chắn gió và cát bay Vùng đất cao vừa trồng điều vừa trồng cây ăn quả
- Nhóm đất mặn: Có diện tích 5.532,8 ha, chiếm 1,65% diện tích toàn tỉnh, trong
đó đất mặn sú vẹt ở đầm Nại huyện Ninh Hải; đất mặn nhiều ở Cà Ná - Ninh Phước; đất mặn ít và trung bình ở xã Hộ Hải, Phương Hải, Nhơn Hải thuộc huyện Ninh Hải, đất mặn kiềm ở Ninh Hải Đối với nhóm đất này, ở vùng chủ động nước, không bị ảnh hưởng của thuỷ triều có thể trồng lúa và hoa màu, vùng không chủ động nước có thể sản xuất muối và nuôi trồng thuỷ sản
- Nhóm đất phù sa có diện tích 8.3040,6 ha, chiếm 2,45% diện tích toàn tỉnh, phân bố tập trung ở hầu hết đồng bằng của các huyện, thị; đất phù sa ngoài suối phân
bố rải rác ven các sông, suối ở vùng đồi núi Nhóm đất này sử dụng trồng lúa, ngô và các loại hoa màu khác
- Nhóm đất glây(Gleysols) có diện tích 7.755,6 ha, chiếm 2,3% diện tích đất toàn tỉnh, phân bố ở một số xã của Ninh Phước, Ninh Hải và thành phố Phan Rang Tháp Chàm Đất glây phân bố ở địa hình trũng nên thích hợp với thâm canh tăng vụ Những nơi địa hình cao bố trí luân canh lúa với cây màu
Trang 31- Nhóm đất mới biến đổi có diện tích 9.049,8 ha, chiếm 2,7% diện tích toàn tỉnh, phân bố chủ yếu ở một số xã thuộc các huyện Ninh Phước, Ninh Sơn, Ninh Hải Nhóm đất này có tầng đất dày, tính chất lý hóa tương đối tốt, thích hợp với trồng hoa màu, cây ăn quả
- Nhóm đất xám vùng bán khô hạn có diện tích 23.201,5 ha, chiếm 69% diện tích toàn tỉnh, phân bố chủ yếu ở huyện Ninh Sơn, Bác Ái, Ninh Phước Nhóm đất này gồm 3 loại: đất xám bạc màu phù sa cổ, đất xám bạc màu trên đá macma và đá cát, đất xám nâu bán khô cạn
- Nhóm đất xám có diện tích 28.423,4 ha, chiếm 8,5% diện tích toàn tỉnh, phân
bố ở Ninh Sơn, Bác Ái, Ninh Phước, thích hợp với nhiều loại cây trồng
- Nhóm đất đỏ có diện tích 1.840 ha, phân bố ở Ninh Sơn, Ninh Phước, nghèo chất dinh dưỡng, hàm lượng mùn thấp
- Đất xói mòn trơ sỏi đá có diện tích 17.274,4 ha, chiếm 5,1% diện tích toàn tỉnh Đất bị rửa trôi bào mòn rất nhanh nên tầng đất mặt bị trôi hết, mất khả năng sản xuất nông nghiệp
2.1.1.2.2 Về quỹ đất và hiện trạng sử dụng đất
Theo Nghị quyết số 39/2007/NQ-CP của Chính phủ ngày 31/7/2007 về việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) tỉnh Ninh Thuận thì có:
Tổng quỹ đất của tỉnh có 335,8 nghìn ha, đến năm 2005 đất sản xuất nông nghiệp chiếm khoảng 77,9% và dự kiến đến năm 2010 là 84,8% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Đến năm 2005, đất chưa sử dụng còn 52.778 ha, tương đương khoảng 15,7% diện tích toàn tỉnh; đến năm 2010 còn 15.351 ha, khoảng 4,6% diện tích toàn tỉnh Số diện tích đất chưa sử dụng này chủ yếu là đất đồi núi, thứ đến là đất bằng và núi đá không
có rừng cây Việc khai thác các loại đất này cần phải có nguồn vốn đầu tư thỏa đáng Trong quỹ đất đã sử dụng: đất nông nghiệp còn 261,5 nghìn ha (77,9%) năm
2005 và năm 2010 là 284,9 nghìn ha (84,8%); đất phi nông nghiệp chiếm 6,4% và tăng lên 10,6% năm 2010 Hiện trạng sử dụng đất theo các mục đích sản xuất cụ thể theo biểu sau:
Trang 32Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Ninh Thuận
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 96 101
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 818 891
2.5 Đất sông, suối và mặt nước chuyên
2.6 Đất phi nông nghiệp khác 17 436
3.1 Đất bằng chưa sử dụng 11.838 2.049
3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 32.981 6.236
3.3 Núi đá không có rừng cây 7.959 7.066
Nguồn: Tài liệu báo cáo tại hội nghị công bố quy hoạch ngày 10/12/2011- Sở Kế
hoạch & Đầu tư tỉnh Ninh Thuận
2.1.1.3 Khí hậu
Nằm trong vùng khô hạn nhất cả nước, khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với đặc trưng là khô nóng gió nhiều, bốc hơi mạnh từ 670 - 1.827 mm Nhiệt độ trung bình năm 270C Khí hậu có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 - 11; mùa khô từ tháng 12 - 8 năm sau Lượng mưa trung bình năm 700 - 800 mm ở Phan Rang và tăng dần theo độ cao trên 1100 mm ở vùng miền núi Độ ẩm không khí từ 75 - 77% Năng lượng bức xạ lớn 160 Kcl/m2 Tổng lượng nhiệt 9.500 - 10.000o
C
Trong những năm gần đây, cùng với việc tập trung đầu tư các hồ đập tích nước trên địa bàn tỉnh để giữ nước và cấp nước mùa khô, điều tiết nước mùa mưa, trồng rừng và trồng cây xanh trong các đô thị nên những khó khăn như khô hạn, thiếu nước, nắng nóng từng bước đã được cải thiện, đã góp phần điều hoà nhiệt độ môi trường, cải thiện môi trường sinh thái, thời tiết khí hậu có nhiều thay đổi, mưa nhiều, thuận lợi cho
Trang 33sản xuất nông nghiệp, lượng mưa trung bình qua các năm tăng dần, năm 2004: 540,1mm, năm 2005: 797,5 mm, năm 2007: 961,7 mm, riêng năm 2008: 1.550 mm, tăng gấp 2,78 so với năm 2004 (là năm bị hạn hán);
Do yếu tố đặc thù khí hậu khô hạn, tạo cho Ninh Thuận có những sản phẩm đặc thù như thuốc lá, bông, neem, nho , và những sản phẩm chăn nuôi như dê, cừu, sản xuất giống thủy sản; du lịch đặc thù trên vùng cát Tuy nhiên qui mô sản phẩm hàng hóa còn nhỏ chưa hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung có qui mô lớn
Ninh Thuận còn có tiềm năng phát triển điện gió Tuy có khí hậu khô nóng, nhưng bù lại, Ninh Thuận là vùng có thế mạnh để phát triển điện gió Theo các nhà nghiên cứu chuyên ngành, Ninh Thuận là một trong 6 tỉnh ở miền Nam có chế độ gió tốt nhất, rất thích hợp cho việc phát triển điện gió Toàn tỉnh hiện có 15 vùng gió tiềm năng, khoảng 8.000 ha, tập trung chủ yếu ở hai huyện Ninh Phước và Thuận Bắc Tốc
độ đo được bình quân trong năm đạt 7,1 m/giây, ở độ cao 65 m và mật độ gió từ 500W/m2 trở lên, xem như cao nhất khu vực phía Nam Ở các tỉnh Lâm Đồng 6,8 m/giây; Bình Thuận 6,7 m/giây; Nam bộ 6,3 m/giây Điều đặc biệt là Ninh Thuận ít có bão và lượng gió thổi đều trong suốt 10 tháng với tốc độ từ 6,4-9,6 m/giây (trừ 2 tháng
400-9 và 10 tốc độ gió là 5, 4 và 4,6 m/giây), đảm bảo ổn định cho turbin gió phát điện
- Hệ thống các sông độc lập ngoài sông Cái Phan Rang gồm sông Trâu, suối Bà Râu - Kiền Kiền, suối Đồng Nha, suối Ông Kinh, suối Nước Ngọt, sông Quán Thẻ (Thuận Nam), suối Núi Một
Hệ thống sông suối phần lớn có lưu vực nhỏ, sông hẹp và ngắn; vùng đầu nguồn chủ yếu là rừng thưa rụng lá mùa khô, rừng nghèo nên nguồn nước không được phong phú, nhiều sông và suối mùa khô không có nước Nguồn nước phân bố không đều theo thời gian và không gian, tập trung chủ yếu ở khu vực phía Nam tỉnh, vùng trung tâm, còn
Trang 34vùng phía Bắc và vùng ven biển thiếu nước Trên các sông này đã xây dựng nhiều công trình thủy lợi như đập Nha Trinh, Lâm Cấm, đập Cà Tiêu, Chà Vin, đập Kía để khai thác nguồn nước tưới cho cây trồng, cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp
- Hệ thống các hồ chứa được xây dựng với tổng dung tích chứa nước hiện nay khoảng 140-150 triệu m3 (gồm 11 hồ chứa, chưa kể nguồn chứa của đập Đơn Dương
165 triệu m3) là nguồn cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt của dân cư trong tỉnh
Dự báo đến năm 2010, sau khi các công trình hồ chứa nước đang đầu tư hoàn thành như hệ thống thuỷ lợi nhỏ và vừa, hồ Lanh Ra, hồ Ô Căm, hệ thống thuỷ lợi Tân Mỹ giai đoạn I, dung tích chứa của các hồ đập sẽ đạt 350 triệu m3
- Tài nguyên nước mặt và nước ngầm: theo kết quả điều tra Quy hoạch tài nguyên nước vùng cực Nam Trung bộ (năm 2008) cho thấy: nguồn nước mặt cung cấp chính từ nguồn nước sông Cái Phan Rang có chiều dài 120 km, diện tích lưu vực sông
là 3.000 km2 gần bằng diện tích toàn tỉnh Ninh Thuận, trong đó 81,8% diện tích lưu vực thuộc tỉnh Ninh Thuận, còn lại hơn 18% thuộc tỉnh Lâm Đồng và Khánh Hoà, tổng lượng dòng chảy mặt trung bình hàng năm khoảng 2,51 tỷ m3
/năm, trong đó lượng nước phát sinh trong tỉnh khoảng 1,44 tỷ m3/năm (chiếm 70%), lượng nước bổ sung từ hồ thuỷ điện Đa Nhim khoảng 0,54 tỷ m3/năm (chiếm 15%), và lượng nước từ thượng nguồn các sông nhánh của sông Cái Phan Rang thuộc các tỉnh lân cận đổ vào khoảng 0,53 m3/năm (chiếm 15%); Về trữ lượng nguồn nước dưới đất chủ yếu tập trung ở 2 tầng chứa nước có khả năng cấp nước nhu cầu cấp nước vừa và nhỏ, đó là tầng nước lổ hỏng trong trầm tích Holocen và Pleitocen đạt khoảng 563,3 nghìn
m3/ngày-đêm, trong đó trữ lượng động của Ninh Thuận khoảng 333,3 m3 /ngày đêm, trữ lượng khai thác nước ngầm trong toàn vùng chủ yếu là nước nhạt, ở các vùng ven biển nước thường bị mặn do sự xâm nhập của nước biển như tại thôn Tân An, xã Tri Hải độ khoáng hoá của nước lên tới 3,6g/lít
Nhìn chung, Ninh Thuận là tỉnh có tài nguyên nước mặt hạn chế, lượng mưa ít nhưng lượng bốc hơi lớn, công tác thuỷ lợi đóng vai trò quan trọng đối với phát triển nông nghiệp và các ngành kinh tế - xã hội khác Vấn đề sử dụng tổng hợp nước cần có đầu tư xây mới các hồ chứa, tu sửa nâng cấp các công trình thủy lợi để tăng hiệu quả tưới, giảm diện tích chiếm đất nông nghiệp
Trang 352.1.1.5 Tài nguyên r ng
Theo Quyết định số 241/2007/QĐ -UBND ngày 14/9/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng tỉnh Ninh Thuận giai đoạn 2007 - 2015 thì đến 31/12/2006, diện tích đất lâm nghiệp của tỉnh là: 239,3 nghìn ha; trong đó:
- Phân theo 3 loại rừng: rừng phòng hộ 176,7 nghìn ha; rừng đặc dụng 42,3 nghìn ha và rừng sản xuất 20,3 nghìn ha
- Phân cấp mức độ xung yếu: cấp phòng hộ rất xung yếu 46,8 nghìn ha, chiếm 19,6%, cấp phòng hộ xung yếu 134,4 nghìn ha, chiếm 56,3%, cấp phòng hộ ít xung yếu 57,3 nghìn ha, chiếm 24,1%
Dự kiến trong thời kỳ 2006-2015, diện tích đất lâm nghiệp điều chỉnh đưa ra ngoài quy hoạch 3 loại rừng để chuyển sang quy hoạch sử dụng cho các mục đích khác
Ninh Thuận có diện tích rừng đặc dụng với 42,3 nghìn ha, phân bố chủ yếu ở 2 Vườn quốc gia là Phước Bình và Núi Chúa:
- Vườn Quốc gia Phước Bình có diện tích 19,8 nghìn ha, trong đó phân khu bảo
vệ nghiêm ngặt 10,5 nghìn ha, phân khu phục hồi sinh thái 9,1 nghìn ha và phân khu hành chính dịch vụ 184 ha
- Vườn Quốc gia Núi Chúa có diện tích 22,5 nghìn ha, trong đó phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 13,4 nghìn ha, phân khu phục hồi sinh thái 6,7 nghìn ha và phân khu hành chính dịch vụ 2,4 nghìn ha
Độ che phủ rừng của tỉnh năm 2008 là 44% và năm 2010 là 44,3%
Tài nguyên rừng của Ninh Thuận vừa có ý nghĩa trong phát triển kinh tế, khai thác để phát triển du lịch kết hợp với chức năng phòng hộ Nằm trong vùng khô hạn,
Trang 36nên thời gian tới việc bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng của tỉnh (chủ yếu là rừng phòng hộ) giữ vai trò quan trọng đối với phát triển các ngành kinh tế- xã hội và cải tạo môi trường sinh thái
2.1.1.6 Tài nguyên biển
Theo báo cáo của Viện Hải Dương học Nha Trang (tháng 4/1994) đã khẳng định:
Bờ biển Ninh Thuận dài 105 km với vùng đặc quyền kinh tế 24.480 km2, lãnh hải nội thuỷ rộng khoảng 1.800 km2, nằm trong vùng nước trồi, có các cửa ra biển là Đông Hải, Cà Ná, Ninh Chữ, Vĩnh Hy nên rất phong phú các chủng loại sinh vật phù du ở 2 tầng nổi và đáy Vùng biển Ninh Thuận có trên 500 loại cá, trong đó nhóm cá nổi có trên 146 loài, nhóm cá đáy có 392 loài, vùng biển có độ sâu từ 200 m trở vào có khoảng 100 loài hải sản có giá trị kinh tế thuộc 4 nhóm động vật chủ yếu là giáp xác, nhuyễn thể, da gai và cá; tổng trữ lượng hải sản có khoảng 120.000 tấn, trong đó cá đáy là 70-80 ngàn tấn, cá nổi khoảng 30-40 ngàn tấn, trữ lượng cho phép khai thác hàng năm từ 50-60 ngàn tấn hải sản các loại
Đặc thù vùng biển Ninh Thuận là không có đảo, có nhiều núi đá nhô ra biển tạo điều kiện để hình thành cảng như ở Mũi Dinh, có các cửa biển nước sâu làm nơi trú ẩn cho các tàu thuyền có công suất lớn trên 1.000 CV trong mùa mưa bão như Cảng Cà
Ná, Ninh Chữ, Đông Hải (trong đó cảng Ninh Chữ được quy hoạch thành nơi tránh trú bão cấp vùng) và phát triển cảng biển như Dốc Hầm (Phước Diêm) đang triển khai dự
án đầu tư nhà máy luyện thép và cảng biển, Cảng cá Ninh Chữ phát triển thành cảng hàng hoá và một số cửa biển đã được đầu tư từng bước trở thành trung tâm nghề cá của khu vực như Cà Ná, Ninh Chữ, Đông Hải
Tài nguyên dưới lòng biển: Có nguồn lợi san hô đa dạng, phong phú về thành phần loài, theo kết quả nghiên cứu của dự án nghiên cứu hệ sinh thái vùng cửa sông tỉnh Ninh Thuận do Giáo sư Bùi Lai, Viện Sinh học nhiệt đới thực hiện năm 1998-
1999 cho thấy: ven biển Ninh Thuận có 120 loài san hô cứng, có 65 giống, kiểu cấu trúc rạng san hô có 2 dạng điển hình là rạng san hô Sơn Hải và rạng san hô Mỹ Hoà Ngoài ra, ven biển Ninh Thuận còn tìm thấy tập hợp san hô không tạo rạng ở ven biển Ninh Chữ và cửa biển Vĩnh Hy Đây là nguồn lợi quý không tái tạo được cần có giải pháp bảo tồn, bảo vệ, và khai thác phát triển các loại hình du lịch biển (bơi lặn, tham quan rạng san hô) phục vụ lợi ích phát triển kinh tế xã hội của địa phương, nhờ có rạng san hô ven biển giúp cho việc che chắn xói lở ven bờ, mặt khác có khả năng xử lý chất
Trang 37thải và phân huỷ chúng nhờ có hoạt động của vi khuẩn và các thành phần khác của hệ,
và phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học
Vùng biển Ninh Thuận có một vùng "nước trồi" và là một trong 4 ngư trường giàu nguồn lợi, điều kiện tạo phù du, thu hút các luồng cá, cơ sở để phát triển ngành khai thác và đánh bắt hải sản
Nằm trong vùng có nhiệt độ cao, cường độ bức xạ lớn là điều kiện lý tưởng để sản xuất muối công nghiệp và hoá chất sau muối, diện tích đất có khả năng mở rộng để sản xuất muối từ 4.000-5.000 ha, sản lượng 400-500 ngàn tấn, tập trung ở vùng Đầm Vua- Nhơn Hải, Tri Hải, Khánh Hải, Cà Ná và Quán Thẻ
Tài nguyên ven bờ: Có điều kiện để phát triển nuôi trồng thuỷ sản cho từng loại hình mặt nước như nuôi biển, nuôi nước lợ, trên cát, nuôi nước ngọt và sản xuất giống thuỷ sản Toàn tình có khoảng 3.000-4.000 ha diện tích mặt nước lợ, mặn gồm các đầm, vịnh thuận lợi cho việc đưa vào nuôi trồng thuỷ sản tập trung qui mô lớn như Đầm Nại, An Hải, Sơn Hải, Phú Thọ, phát triển loại hình nuôi lồng, bè ở các đầm vịnh ven biển như đầm Vĩnh Hy có độ sâu ổn định từ 1-5 m có thể nuôi các loại hải đặc sản
có giá trị kinh tế cao như tôm hùm, cá mú, nuôi rong sụn, nhuyễn thể Nhờ có nhiệt độ
ổn định từ 28-30oC, độ mặn cao và ổn định từ 32-35%, môi trường biển sạch đáp ứng điều kiện sản xuất giống tập trung qui mô lớn Hiện nay đã quy hoạch xây dựng khu sản xuất giống tập trung An Hải có qui mô lớn nhất 6 tỷ con giống/năm
Bờ biển Ninh Thuận có các bãi tắm nổi tiếng như: Ninh Chữ - Bình Sơn, Cà Ná, gắn với các công trình văn hoá Chăm nổi tiếng và nhiều cảnh quan tạo thế liên hoàn cho khả năng phát triển mạnh ngành du lịch, dịch vụ Địa hình Ninh Thuận có các dãy núi sát biển, gắn với Vườn Quốc gia Núi Chúa có nhiều tiềm năng để phát triển loại hình du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng cao cấp
Tài nguyên biển của tỉnh là một trong những điều kiện để phát triển mạnh kinh tế biển (công nghiệp, du lịch biển và thủy sản), đưa những ngành này trở thành những ngành có vị trí quan trọng, hình thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh
2.1.1.7 Cảnh quan thiên nhiên
Thiên nhiên ưu đãi cho vùng biển Ninh Thuận những lợi thế để phát triển ngành
du lịch Với 105km bờ biển thoai thoải, sạch đẹp, với nhiều vùng biển sâu, nhiều chân núi đâm ra biển kiến tạo nên những vũng, vịnh, cồn tuyệt đẹp, Ninh Thuận rất thích hợp trong việc xây dựng cảnh quan du lịch sinh thái Vịnh Vĩnh Hy là bức tranh hoang
Trang 38sơ của núi và biển kêu gọi khách du lịch ưa thích mạo hiểm tìm đến khám phá Đây là một quần thể hài hoà bao gồm những bãi cát trắng sạch, đẹp, những dãy núi đá xếp chồng lên nhau, những hang động, núi rừng với môi trường và cảnh quan thiên nhiên
còn nguyên thủy
Những dải đồi cát đủ màu nối nhau chạy dài đến hút tầm mắt phản chiếu ánh nắng mặt trời tiếp giáp với màu xanh thẳm của biển cả, những bãi đá nhấp nhô là nơi loài xương rồng gai mọc xen kẽ, chen chúc nhau khoe những chùm hoa trái sặc sỡ Trong đó, dải cồn cát Nam Cương bao quanh những xóm dân chài ở Ninh Phước có
một sức thu hút khách dã ngoại vô cùng mạnh mẽ
Bãi biển Ninh Chữ có vị trí thuận lợi nằm giữa trục tam giác du lịch Đà Lạt - Phan Thiết - Nha Trang, với bờ cát trắng hình cung dài 10km, là một trong 9 bãi biển đẹp nhất nước, nơi đây hoàn toàn yên tĩnh và không khí trong lành, tinh sạch, thích
hợp cho du khách tìm đến nghỉ dưỡng
Vườn quốc gia Núi Chúa với diện tích 28 nghìn ha, phần lớn là núi rừng nguyên sinh với nhiều loại động, thực vật quý hiếm; có rạn san hô đa dạng, phong phú Đặc biệt, biển Ninh Thuận còn được Quỹ bảo vệ thiên nhiên hoang dã của Liên hợp quốc (WWF) xác định là vùng trú ngụ thuận lợi của rùa biển- một loại động vật quý hiếm
trên thế giới
Bãi biển Cà Ná thơ mộng nằm sát quốc lộ 1A và tuyến đường sắt Bắc- Nam, là địa điểm dừng chân của du khách thích các tour du lịch xuyên Việt Tại đây, du khách được tắm biển, tham quan rừng, leo núi, thăm các hang động cực kỳ ngoạn mục: hang Ông Phật, ghềnh Ông Nồng, giếng Đục, núi Bạc Ngoài ra, một số vùng bình nguyên nằm giữa khu vực núi rừng với các hồ nước ngọt lớn như: hồ Sông Trâu, Sông Sắt,
Tân Giang, sẽ là những điểm du lịch sinh thái có triển vọng trong tương lai
2.1.1.8 Nguồn nhân lực
a Dân cƣ
Dân số trung bình tỉnh Ninh Thuận đến cuối năm 2009 đạt 565,7 nghìn người; năm 2011 quy mô dân số khoảng 568,9 nghìn người Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm dần từ 1,48% năm 2005, 1,3% năm 2006, 1,27% năm 2007, 1,25% năm 2008, năm
2010 còn 1,2% Tỷ lệ dân số đô thị trong tổng dân số chung tăng dần từ 32,3% năm
2005 lên 34,5% năm 2008 và năm 2010 đạt khoảng 37-38%
Trang 39Cộng đồng dân cư của Ninh Thuận, ngoài người Kinh chiếm 78,5% tổng số dân, Ninh Thuận còn biết đến là tỉnh có tỷ lệ người Chăm cao nhất cả nước chiếm 12,7% dân số của tỉnh Ngoài ra, sinh sống trên địa bàn tỉnh còn có người Raglai chiếm 8%; người K'Ho chiếm 0,5%; người Hoa 0,5% và một số dân tộc khác
Mật độ dân số trung bình toàn tỉnh năm 2005 là 168 người/km2, năm 2007 là 172 người/km2
và năm 2008 là 174 người/km2 Dân số phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở thành phố, thị trấn, đồng bằng ven sông, gần các trục đường giao thông Vùng miền núi đất rộng, người thưa, mật độ dân số khoảng 25 người/km2
Cộng đồng các dân tộc tỉnh Ninh Thuận có nhiều nét văn hóa riêng, là tiềm năng cho phát triển các loại hình du lịch văn hóa-lịch sử Văn hóa dân gian với các lễ hội của người Chăm, di tích đền tháp, như tháp Hòa Lai (thế kỷ IX), tháp PôKlong Garai (thế kỷ XIII), tháp PôRôme (thế kỷ XII) Người Chăm ở Ninh Thuận còn bảo lưu nhiều nghề thủ công truyền thống nổi bật là nghề dệt thổ cẩm và gốm Bầu Trúc
Bảng 2.2 : Dân số và lao động tỉnh Ninh Thuận
ĐVT: Ngàn người
Tốc độ tăng trưởng (%)
Trang 40b Nguồn lao động
Dân số trong độ tuổi lao động năm 2005 có 341 nghìn người, chiếm 62,4% dân
số, năm 2007 là 64,1%, năm 2010 là 63,8% và năm 2011 là 63,9% dân số của tỉnh Theo đó, lao động làm việc trong nền kinh tế quốc dân tăng từ 254 nghìn người năm
2005 tăng lên 272 nghìn người năm 2007, năm 2010 có 296,2 nghìn người và năm
2011 là 305,7 nghìn người
Cơ cấu sử dụng lao động có sự chuyển dịch theo hướng tăng dần lao động tham gia vào các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ Trong tỷ trọng lao động hoạt động trong các ngành kinh tế quốc dân thì tỷ lệ lao động hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thuỷ sản giảm dần từ 57,1% năm 2005 xuống 53,5% năm 2008 và đến năm 2011 là 51%; và chuyển dịch lao động sang lĩnh vực phi nông nghiệp tăng dần từ 42,9% năm 2005 lên 46,5% năm 2008 và đến năm 2011 là 49%
Bảng 2.3: Cơ cấu lao động tỉnh Ninh Thuận
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Ninh Thuận
Năm 2005, tỷ lệ lao động qua đào tạo của tỉnh là 24% (trong đó đào tạo nghề là 14%), năm 2007 là 33,8% (trong đó đào tạo nghề là 18,2%), năm 2008 là 34,5% (đào tạo nghề là 19,36%), năm 2010 là 40% (đào tạo nghề 25%), phần đấu đến năm 2015 là 50%( đào tạo nghề là 33%) Chất lượng nguồn lao động với tỷ trọng 65,5% số lao động là lao động phổ thông chưa qua đào tạo và chủ yếu lao động trong khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản; thiếu nhiều cán bộ khoa học kỹ thuật ở các ngành kinh tế quốc dân và các cơ sở sản xuất quan trọng và phân bố không đồng đều trên địa bàn tỉnh Nhìn chung, nguồn lao động của tỉnh dồi dào, tính về số lượng có thể đáp ứng lao động cho các ngành kinh tế của tỉnh Tuy nhiên khi cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển