Các chiến lược được lựa chọn dựa trên quan điểm, định hướng phát triển của chính quyền và tham khảo ý kiến các nhà lãnh đạo du lịch Hà Tiên với tầm nhìn đến năm 2020... Về mặt kinh tế, d
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TIỀN KIM HÊN
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH HÀ TIÊN
ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Khánh Hoà – 2013
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
TIỀN KIM HÊN
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN DU LỊCH HÀ TIÊN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS LÊ KIM LONG
Khánh Hoà – 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để có được kết quả nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo; lãnh đạo và cán bộ quản lý du lịch thị xã Hà Tiên, cán bộ được phỏng vấn của Sở Văn hoá, Thể thao và du lịch tỉnh Kiên Giang; và một số doanh nghiệp trên địa bàn thị xã
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Kinh tế, trường Đại học Nha Trang; và các trường Đại học khác đã tận tình truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu làm nền tảng cho tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo, TS Lê Kim Long, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo thị xã Hà Tiên và một số doanh nghiệp trên địa bàn thị xã đã nhiệt tình giúp đỡ, tư vấn và cung cấp tài liệu thông tin hữu ích để tôi hoàn thành luận văn
Xin chân thành gửi lời cảm đến các anh chị em trong lớp Cao học Quản trị kinh doanh khóa 2010, phân hiệu Kiên Giang, trường Đại học Nha Trang đã cùng tôi trao dồi kiến thức và kinh nghiệm quí giá trong suốt thời gian học tập tại trường
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Chiến lược phát triển du lịch Hà Tiên đến năm 2020” là công trình nghiên cứu của tôi
Các thông tin, số liệu trong luận văn là chính xác, trung thực, nội dung trích dẫn
có nguồn gốc và đã được nêu rõ Kết quả nghiên cứu trong luận văn này chưa được công bố ở bất kì công trình nghiên cứu nào khác
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Khánh Hoà, ngày 23 tháng 9 năm 2013
Tác giả luận văn
Tiền Kim Hên
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục ký hiệu, các chữ viết tắt vi
Danh mục các bảng, biểu đồ vii
Tóm tắt luận văn viii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Ý nghĩa luận văn 3
6 Kết cấu luận văn 5
7 Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
1.1 Cơ sở lý thuyết về hoạch định chiến lược 7
1.1.1 Khái niệm chiến lược 7
1.1.2 Khái niệm của hoạch định chiến lược 8
1.1.3 Các công cụ để xây dựng và lựa chọn chiến lược 15
1.2 Những lý luận cơ bản về du lịch 20
1.2.1 Các khái niệm 20
1.2.2 Vai trò của ngành du lịch 22
1.2.3 Những nhân tố chung ảnh hưởng đến du lịch 26
1.2.4 Xu hướng phát triển của du lịch trong giai đoạn hiện nay 27
1.3 Vai trò của du lịch đối với sự phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn thị xã Hà Tiên 28
1.4 Kinh nghiệm phát triển du lịch theo hướng bền vững trong nước 30
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH NHỮNG CƠ HỘI, THÁCH THỨC, ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU QUAN TRỌNG CỦA NGÀNH DU LỊCH THỊ XÃ HÀ TIÊN 32
2.1 Điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội 32
2.2 Tài nguyên du lịch của thị xã Hà Tiên 34
Trang 62.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên 34
2.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn 38
2.2.3 Kết cấu hạ tầng đô thị phục vụ phát triển du lịch 43
2.3 Thực trạng phát triển du lịch Hà Tiên những năm gần đây 45
2.3.1 Thực trạng phát triển các loại hình du lịch 45
2.3.2 Khách du lịch 50
2.3.3 Doanh thu du lịch 51
2.3.4 Thực trạng phát triển dịch vụ du lịch 52
2.3.5 Hoạt động Marketing 55
2.3.6 Nguồn nhân lực du lịch 56
2.3.7 Các dự án đầu tư 57
2.3.8 Quản lý nhà nước về du lịch 58
2.3.9 Phát triển du lịch trong quan hệ với cộng đồng địa phương 58
2.3.10 Nguyên nhân của các thành tựu và hạn chế của sự phát triển du lịch của thị xã thời gian qua 59
2.3.11 Xác định các điểm mạnh và yếu quan trọng của du lịch Hà Tiên 61
2.4 Những yếu tố tác động từ môi trường bên ngoài 70
2.4.1 Sự tác động của môi trường vĩ mô 70
2.4.2 Sự tác động của môi trường vi mô 75
2.4.3 Xác định các cơ hội và đe doạ quan trọng của du lịch Hà Tiên 78
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH DU LỊCH THỊ XÃ HÀ TIÊN ĐẾN NĂM 2020 83
3.1 Quan điểm và mục tiêu phát triển của du lich Hà Tiên đến năm 2020 83
3.1.1 Quan điểm phát triển của du lịch Hà Tiên 83
3.1.2 Mục tiêu phát triển của du lịch Hà Tiên 84
3.1.3 Định hướng phát triển 84
3.2 Xây dựng và lựa chọn chiến lược phát triển du lịch Hà Tiên đến năm 2020 84
3.2.1 Hình thành chiến lược từ ma trận SWOT 84
3.2.2 Lựa chọn các phương án chiến lược 89
3.3 Một số giải pháp cụ thể để thực hiện chiến lược 90
3.3.1 Phát huy lợi thế đường biên giới, liên kết mở các tour sang vương quốc Campuchia và ngược lại 90
Trang 73.3.2 Quảng bá, tiếp thị thương hiệu trên thị trường trong nước và quốc tế ở
quy mô lớn hơn, sâu rộng hơn với điểm nhấn là cột mốc biên giới, du
lịch đường biên và các lễ hội 91
3.3.3 Tạo môi trường thông thoáng cho các nhà đầu tư, tiếp tục hoàn thiện và phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ du lịch 93
3.3.4 Phát triển loại hình du lịch công vụ (MICE) 95
3.3.5 Xây dựng văn hoá du lịch tại địa phương, bảo vệ tài nguyên, môi trường 95
3.3.6 Đào tạo, bồi dưỡng lực lượng lao động ngành du lịch 96
3.3.7 Tăng cường, hoàn thiện bộ máy quản lý Nhà nước trong lĩnh vực du lịch 97
3.3.8 Các giải pháp nhằm khắc phục tính thời vụ của ngành du lịch Hà Tiên 98
3.4 Xây dựng thương hiệu du lịch Hà Tiên 99
3.4.1 Yêu cầu đối với thương hiệu điểm đến Hà Tiên 99
3.4.2 Quy trình xây dựng thương hiệu 99
3.4.3 Đề xuất 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
1 Kết luận 100
2 Kiến nghị 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 104
Trang 8DANH MỤC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
APEC Tổ chức hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
ASEAN Các quốc gia Đông Nam Á
EFE Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
EURO Đồng tiền chung Châu Âu
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
GNP Tổng sản phẩm quốc gia
HĐND Hội đồng nhân dân
IFE Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong
IUCN Hiệp hội Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế
MICE Loại hình du lịch công vụ
UBND Ủy ban nhân dân
UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp quốc
WEF Diễn đàn Kinh tế thế giới
WTO Tổ chức Thương mại thế giới
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng ma trận SWOT 18
Bảng 1.2 Bảng ma trận QSPM 19
Bảng 2.1 Lực lượng lao động ngành du lịch Hà Tiên 57
Bảng 2.2 Tổng hợp các điểm mạnh và yếu quan trọng của du lịch Hà Tiên 68
Bảng 2.3 Bảng phân tích các yếu tố của môi trường bên trong (IFE) 69
Bảng 2.4 Bảng các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô Việt Nam 70
Bảng 2.5 Tổng hợp các cơ hội và đe dọa quan trọng của du lịch Hà Tiên 80
Bảng 2.6 Bảng phân tích các yếu tố của ma trận bên ngoài (EFE) 81
Bảng 3.1 Xây dựng ma trận SWOT của du lịch Hà Tiên 85
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1 Khách du lịch đến Hà Tiên giai đoạn 2007 – 2012 50
Biểu đồ 2.2 Doanh thu dịch vụ du lịch Hà Tiên giai đoạn 2007 – 2012 51
Biểu đồ 2.3 Tương quan giữa lượt khách và doanh thu ngành du lịch Hà Tiên giai đoạn 2007-2012 52
Trang 10Hà Tiên trong tương lai Để tiến hành xây dựng chiến lược cho du lịch Hà Tiên, nghiên cứu đã phân tích tiềm năng, thực trạng hoạt động du lịch của thị xã để nhận diện các điểm mạnh và yếu đồng thời dự báo sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài để xác định các cơ hội và đe dọa Việc phân tích môi trường bên trong và dự báo sự ảnh hưởng của môi trường bên ngoài đến hoạt động du lịch của Hà Tiên dựa trên các dữ liệu thứ cấp từ các thông tin báo đài, các báo cáo của cơ quan chuyên ngành, các website, và các nghiên cứu có liên quan; và số liệu sơ cấp của 22 phiếu điều tra khảo sát ý kiến chuyên gia Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng ma trận SWOT
để đề xuất các chiến lược Các chiến lược được lựa chọn dựa trên quan điểm, định hướng phát triển của chính quyền và tham khảo ý kiến các nhà lãnh đạo du lịch Hà Tiên với tầm nhìn đến năm 2020
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong lịch sử nhân loại, du lịch đã được ghi nhận như là một sở thích, một hoạt động nghỉ ngơi tích cực của con người Ngày nay, du lịch đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống văn hóa, xã hội ở các nước Về mặt kinh tế, du lịch đã trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng của nhiều nước công nghiệp phát triển Mạng lưới du lịch đã được thiết lập ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Các lợi ích kinh tế mang lại từ du lịch là điều không thể phủ nhận, thông qua việc tiêu dùng của du khách đối với các sản phẩm của du lịch Nhu cầu của du khách bên cạnh việc tiêu dùng các hàng hoá thông thường còn có những nhu cầu tiêu dùng đặc biệt: nhu cầu nâng cao kiến thức, học hỏi, vãng cảnh, chữa bệnh, nghỉ ngơi, thư giãn,…
Xu hướng mang tính quy luật của cơ cấu kinh tế thế giới chỉ ra rằng tỉ trọng nông nghiệp từ chỗ chiếm vị thế quan trọng nhất đã dần nhường cho công nghiệp và cuối cùng vai trò của kinh tế dịch vụ sẽ chiếm vai trò thống soái Hiện nay ở các nước
có thu nhập thấp, các nước Nam Á, Châu Phi nông nghiệp vẫn còn chiếm trên 30% GNP, công nghiệp khoảng 35% Trong khi đó các nước có thu nhập cao như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức, Italia,… trên 70% GNP do nhóm ngành dịch vụ đem lại, nông nghiệp chỉ đóng khoảng 3-5% GDP
Thị xã Hà Tiên doanh thu dịch vụ chiếm khoảng 25% GDP, là một địa phương
có tiềm năng du lịch lớn ở Việt Nam Hà Tiên nổi tiếng với 10 cảnh đẹp (thập cảnh) được biết đến từ thuở sơ khai và hiện là điểm đến của khoảng 800 nghìn đến 1 triệu du khách/năm Lượng du khách sẽ còn tăng lên khi Hà Tiên có thêm nhiều sản phẩm du lịch hấp dẫn ngoài những cảnh đẹp tự nhiên Ngành công nghiệp không khói này mỗi năm dự kiến đạt doanh thu trên 300 tỷ đồng, giải quyết việc làm trên 6.000 lao động, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn đối với miền cực Nam Tổ quốc này [25]
Tại Đại hội Đảng khoá XI, Đảng và Nhà nước đã xác định chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 của đất nước: “Phát triển các ngành dịch vụ, nhất là dịch vụ tài chính, ngân hàng, thương mại, du lịch và các dịch vụ có giá trị gia tăng… Xây dựng một số trung tâm du lịch lớn trong nước, gắn kết có hiệu quả với các trung tâm du lịch lớn của các nước trong khu vực” [7]
Trang 12Đây là định hướng chiến lược quan trọng làm căn cứ để xác định quan điểm và xây dựng các mục tiêu phát triển du lịch Việt Nam Ngành du lịch là ngành được gọi là công nghiệp không khói nên ta cần phải có những giải pháp tốt nhằm khai thác không phá vỡ những cảnh quan, quy hoạch phát triển du lịch bền vững cho tương lai Đồng thời, ngành du lịch là ngành tương đối dễ tạo công ăn, việc làm cho người dân địa phương, giúp phát triển kinh tế, xã hội của thị xã Hà Tiên, góp phần vào việc phát triển chung của đất nước
Tỉnh uỷ Kiên Giang ban hành Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 27/02/2013 về đẩy mạnh phát triển du lịch đến năm 2020, trong đó Phú Quốc và Hà Tiên là nơi trọng điểm đầu tư phát triển Hiện nay, tỉnh Kiên Giang đã có Quy hoạch tổng thể phát triển
du lịch Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 theo Quyết định số 441/QĐ-UBND ngày 29/02/2012; tuy nhiên Đề án Quy hoạch tổng thể chỉ là một khung chung cho toàn tỉnh, chưa có đánh giá toàn diện và sâu sắc về du lịch Hà Tiên Hiện tại, Hà Tiên vẫn chưa xây dựng được đề án phát triển du lịch; do đó công tác xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển du lịch của thị xã còn mang tính kinh nghiệm, chủ quan, chưa có cơ sở khoa học vững chắc, và đặc biệt còn mang tính dàn trải, chưa xác định được các vấn đề cốt lõi, và do vậy thiếu các đột phá mang tính hệ thống và chiến lược Để ngành du lịch thị xã Hà Tiên ngày càng phát triển, cần có một công trình nghiên cứu nghiêm túc và có cái nhìn dài hạn, mang tính chiến lược để đưa ra những giải pháp, kiến nghị đúng đắn Là một người con của Hà Tiên, với mong muốn
du lịch Hà Tiên phát triển, vì vậy tôi mạnh dạn chọn đề tài “Chiến lược phát triển du lịch Hà Tiên đến năm 2020” để làm luận văn
Đây là một chủ đề nghiên cứu truyền thống Các công trình nghiên cứu tương
tự trước đây được tác giả tham khảo gồm có: “Phát triển du lịch ở Hà Tiên hiện nay” của Trần Thị Loan (2011), Tiểu luận tốt nghiệp lớp Trung cấp lý luận chính trị - hành chính, Trường Chính trị tỉnh Kiên Giang; “Phát triển bền vững ngành du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” của TS Hồ Kỳ Minh (2011), Viện Nghiên cứu phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵng; “Định hướng phát triển ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020” của Trần Thị Thanh Phượng (2011), luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Nha Trang Các nghiên cứu về Hà Tiên trước đây chủ yếu viết về văn hoá, địa lý, thắng cảnh du lịch hầu hết đều do nhà nghiên cứu, nhà giáo Trương Minh
Trang 13Đạt, được mệnh danh là nhà “Hà Tiên học” viết, có thể kể vài tác phẩm tiêu biểu như: Nhận thức mới về đất Hà Tiên (2001), NXB Trẻ; Nghiên cứu Hà Tiên (2008), NXB Trẻ; Ngoài ra, còn có tác phẩm “Hà Tiên, Đất nước & Con người”, Phan Thanh Nhàn (1995), NXB Mũi Cà Mau, Hiện vẫn chưa có nghiên cứu nào về Chiến lược phát triển du lịch thị xã Hà Tiên
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát là đến năm 2020, du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn chiếm tỷ trọng GDP cao, có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, cạnh tranh được với các địa phương trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long Phấn đấu đến năm 2030, Hà Tiên trở thành địa phương có ngành du lịch phát triển mạnh
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và phương pháp xây dựng chiến lược phát triển du lịch của địa phương
- Phân tích, đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch của thị xã Hà Tiên nhằm xác định các mặt mạnh và yếu quan trọng
- Phân tích, dự báo sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến sự phát triển du lịch của thị xã với tầm nhìn đến năm 2020 để xác định được các cơ hội và
đe dọa quan trọng
- Đề xuất các chiến lược và giải pháp chiến lược phát triển du lịch của Hà Tiên đến năm 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Các yếu tố bên trong và các yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến sự phát triển du lịch của thị xã Hà Tiên với tầm nhìn đến năm 2020
- Số liệu nghiên cứu được thu thập trong 06 năm gần nhất
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 144.2 Các phương pháp nghiên cứu chính
Trong quá trình nghiên cứu, các phương pháp sau đây chủ yếu được sử dụng:
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Dựa trên các tài liệu, dữ liệu thứ cấp và kinh nghiệm của tác giả đối với Hà Tiên, tác giả đã thực hiện phân tích và tổng hợp một cách hệ thống ngành du lịch Hà Tiên với tầm nhìn đến năm 2020 để nhận diện được các cơ hội, đe dọa, điểm mạnh và yếu
- Phương pháp chuyên gia (cả bảng câu hỏi và thảo luận): Tham khảo ý kiến của các nhà tư vấn, các chuyên gia và các nhà quản lý ngành du lịch về các cơ hội, đe dọa, điểm mạnh và yếu đã nhận diện ở trên để xác định được các vấn đề thực sự quan trọng, cốt lõi đối với sự phát triển của du lịch Hà Tiên đến năm 2020 Phương pháp này cũng được áp dụng để xây dựng các ma trận đánh giá môi trường bên trong (IFE), bên ngoài (EFE) và lựa chọn chiến lược thực hiện
- Phương pháp phân tích SWOT để đề xuất các chiến lược có thể thực hiện
5 Ý nghĩa của đề tài
5.1 Về mặt khoa học
Tác giả là người đầu tiên tại Hà Tiên nghiên cứu về chiến lược phát triển du lịch của thị xã Luận văn đã làm rõ khái niệm về các loại hình du lịch, xu hướng lựa chọn loại hình du lịch hiện nay tại thị xã Hà Tiên Kết quả nghiên cứu sẽ đưa ra các chiến lược phát triển du lịch Hà Tiên, đồng thời đưa ra các giải pháp thực thi chiến lược Ngoài ra kết quả nghiên cứu này sẽ là tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo về du lịch Hà Tiên
5.2 Về mặt thực tiễn
Phát triển du lịch có ý nghĩa quan trọng không chỉ về mặt kinh tế mà còn có ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển bền vững của ngành du lịch trên quan điểm tài nguyên và môi trường Qua kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở để các nhà quản lý
du lịch tại địa phương định hướng quy hoạch phát triển du lịch Luận văn cũng đã trình bày về kinh nghiệm phát triển du lịch của một số địa phương trong nước như Tiền Giang, Phong Nha – Kẽ Bàng,… Phân tích thực trạng phát triển du lịch ở Hà Tiên, qua
đó rút ra một số bài học kinh nghiệm để vận dụng cho ngành du lịch Hà Tiên
Các đóng góp mới về mặt khoa học và thực tiễn nói trên được vận dụng trong toàn bộ nội dung phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp của luận văn
Trang 156 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của luận văn được kết cấu thành 3 chương Chương 1 Cơ sở lý thuyết
Chương 2 Xác định những cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu quan trọng của ngành du lịch thị xã Hà Tiên
Chương 3 Xây dựng chiến lược phát triển ngành du lịch thị xã Hà Tiên đến năm 2020
7 Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan
Mặc dù ngành du lịch Hà Tiên đạt được một số kết quả nhất định, tuy nhiên tác giả nhận thấy ngành du lịch Hà Tiên chưa phát triển xứng tầm với vị thế vốn có của
nó Người viết đề tài là cư dân Hà Tiên, qua khảo sát bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp (bằng miệng, không qua bảng câu hỏi) với du khách và cả cư dân bản địa, hầu hết mọi người đều thừa nhận rằng du lịch Hà Tiên chưa khai khác hết tiềm năng, cơ sở
hạ tầng đầu tư chưa xứng tầm Đặc biệt là đối với du khách có nhu cầu lưu trú qua đêm Khi lưu trú qua đêm, du khách chưa cảm nhận được điểm nhấn đặc biệt gì, thậm chí có du khách nhận xét là Hà Tiên buồn tẻ về đêm
Liên quan đến đề tài cần nghiên cứu, người viết luận văn đã tiếp cận một số đề tài luận văn, bài viết báo cáo khoa học sau đây:
- Đề tài “Phát triển bền vững ngành du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”
của TS Hồ Kỳ Minh (2011), tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững, đưa ra các phương thức đánh giá tính bền vững của du lịch, các cam kết mới nhất về du lịch Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững, cũng như đưa ra một số kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững trên thế giới, từ đó rút ra các bài học kinh nghiệm về phát triển du lịch bền vững tại thành phố Đà Nẵng Trên
cơ sở dự báo xu hướng phát triển du lịch, phân tích ma trận SWOT để đánh giá khả năng cạnh tranh của du lịch Đà Nẵng theo hướng bền vững trong thời gian đến, và đưa
ra các nhân tố chủ yếu trong phát triển du lịch bền vững ở Đà Nẵng Đề tài đã nêu lên những quan điểm và mục tiêu nhằm phát triển bền vững ngành du lịch thành phố Đà Nẵng đến năm 2020 Sử dụng kết hợp các phương pháp dự báo định lượng và phương pháp chuyên gia để dự báo phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng đến năm 2020, gồm các chỉ tiêu như lượng khách du lịch đến Đà Nẵng, doanh thu của ngành du lịch cũng
Trang 16như doanh thu xã hội và đã đưa ra mô hình phát triển bền vững ngành du lịch thành phố Đà Nẵng
- Luận văn “Chiến lược phát triển kinh tế xã hội của huyện Thanh Chương đến năm 2020” của Nguyễn Hữu Vinh (2009), tác giả đã hệ thống hóa những vấn đề lý
luận, phân tích, xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội địa phương và ứng dụng để xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội cho huyện Thanh Chương Trên cơ sở các cơ hội, đe dọa và điểm mạnh, điểm yếu quan trọng đã giúp huyện xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mình nhằm đạt được tầm nhìn mong muốn đến 2020 Đây cũng sẽ là tài liệu quan trọng giúp huyện rà soát lại Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Thanh Chương đến 2020 nhằm tập trung các nguồn lực
có thể huy động vào các điểm nhấn cốt lõi, giúp huyện phát triển nhanh và bền vững Tuy nhiên, luận văn còn tồn tại một số hạn chế như: Mới lấy ý kiến các chuyên gia ở huyện, nên mở rộng lấy ý kiến chuyên gia ở các huyện cạnh tranh cũng như ở cấp tỉnh, tài liệu này có lẽ cũng nên đưa ra các cuộc họp chính thức lấy ý kiến rộng rãi hơn; do ở huyện đã làm quy hoạch rồi nên khi xây dựng chiến lược vẫn bị tư duy của quy hoạch xen lẫn
- Luận văn “Định hướng phát triển ngành du lịch tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020” của Trần Thị Thanh Phượng (2011), tác giả đã hệ thống hóa một số vấn đề về
lý luận du lịch, chiến lược và quản trị chiến lược của du lịch, đồng thời đề xuất khái niệm và mô hình quản trị chiến lược Phân tích thực trạng hoạt động du lịch Khánh Hòa trong thời gian qua dựa trên các số liệu sơ cấp của các phiếu điều tra trong năm
2010, những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển du lịch ở Khánh Hòa Từ
đó đặt ra những vấn đề cần giải quyết cho chiến lược phát triển du lịch Khánh Hòa
- Tiểu luận “Phát triển du lịch ở Hà Tiên hiện nay” của Trần Thị Loan (2011),
tác giả đã hệ thống hóa một số vấn đề về đặc điểm, vai trò của du lịch, sự cần thiết phát triển du lịch Hà Tiên Đề tài dựa trên cơ sở lý luận và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin: chủ nghĩa Duy vật Lịch sử và chủ nghĩa Duy vật Biện chứng; kết hợp với các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, điều tra, so sánh để rút ra kết luận cần thiết Phân tích thực trạng du lịch ở Hà Tiên những năm qua, những kết quả đạt được, những yếu kém, nguyên nhân, từ đó đề xuất những giải pháp mang tính khả thi để phát triển du lịch Hà Tiên những năm tới
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Chương 1 nhằm mục đích giới thiệu cơ sở lý thuyết về chiến lược, các công cụ
để xây dựng và lựa chọn chiến lược, khái niệm và vai trò của du lịch Chương này bao gồm hai phần chính: (i) giới thiệu các khái niệm về chiến lược, quy trình hoạch định chiến lược phát triển du lịch; (ii) giới thiệu khái niệm và vai trò của du lịch, kinh nghiệm phát triển du lịch
1.1 Cơ sở lý thuyết về hoạch định chiến lược
1.1.1 Khái niệm chiến lược
Nếu xét trên góc độ lịch sử thì thuật ngữ chiến lược đã có từ rất lâu bắt nguồn
từ những trận đánh lớn diễn ra cách đây hàng ngàn năm Khi đó những người chỉ huy quân sự muốn phân tích và đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của quân thù; kết hợp với thời cơ như thiên thời, địa lợi, nhân hoà để đưa ra những quyết định chiến lược quan trọng đánh mạnh vào những chỗ yếu nhất của quân địch nhằm giành thắng lợi trên chiến trường
Theo Johnson và Scholes (1999), chiến lược được định nghĩa như sau: “Chiến lược là việc xác định định hướng và phạm vi hoạt động của một tổ chức trong dài hạn,
ở đó tổ chức phải giành được lợi thế thông qua việc kết hợp các nguồn lực trong một môi trường nhiều thử thách, nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường và đáp ứng mong muốn của các tác nhân có liên quan đến tổ chức” [10]
Theo Michael Porter (1996): “Chiến lược là việc tạo ra một sự hài hòa giữa các hoạt động của một công ty Sự thành công của chiến lược chủ yếu dựa vào việc tiến hành tốt nhiều việc… và kết hợp chúng với nhau… cốt lõi của chiến lược là “lựa chọn cái chưa được làm” [15]
Theo cách tiếp cận này, chiến lược là tạo ra sự khác biệt trong cạnh tranh, tìm
và thực hiện cái chưa được làm Bản chất của chiến lược là xây dựng được lợi thế cạnh tranh, chiến lược chỉ tồn tại trong các hoạt động duy nhất Chiến lược là xây dựng một
vị trí duy nhất và có giá trị tác động một nhóm các hoạt động khác biệt
Theo định nghĩa của PGS TS Nguyễn Thị Liên Diệp (2010): “Chiến lược là chương trình hành động tổng quát hướng tới việc thực hiện mục tiêu đã đề ra Chiến lược không nhằm vạch ra cụ thể làm thế nào để có thể đạt được mục tiêu vì đó là
Trang 18nhiệm vụ của vô số các chương trình hỗ trợ, các chiến lược chức năng khác Chiến lược chỉ tạo ra cái khung để hướng dẫn tư duy và hành động” [6]
1.1.2 Khái niệm của hoạch định chiến lược
Hiện nay tồn tại nhiều định nghĩa khác nhau về công tác hoạch định chiến lược trong doanh nghiệp của các tác giả như:
- Theo Anthony: “Hoạch định chiến lược là một quá trình quyết định các mục tiêu của doanh nghiệp, về những thay đổi trong các mục tiêu,về sử dụng các nguồn lực
để đạt được các mục tiêu, các chính sách để quản lý thành quả hiện tại, sử dụng và sắp xếp các nguồn lực” [1]
- Theo Denning: “Hoạch định chiến lược là xác định tình thế kinh doanh trong tương lai có liên quan đặc biệt tới tình trạng sản phẩm - thị trường, khả năng sinh lợi, quy mô, tốc độ đổi mới, mối quan hệ với lãnh đạo, người lao động và công việc kinh doanh” [5]
Tuy các tác giả có cách diễn đạt quan diểm của mình khác nhau nhưng xét trên mục đích thống nhất của hoạch định chiến lược thì ý nghĩa chỉ là một Và nó được hiểu một cách đơn giản như sau:
Hoạch định chiến lược kinh doanh là việc xác định các mục tiêu của doanh nghiệp và các phương pháp được sử dụng để thực hiện các mục tiêu đó
1.1.2.1 Mục đích của công tác hoạch định chiến lược
a Mục đích dài hạn
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động kinh doanh luôn nghĩ tới một tương lai tồn tại và phát triển lâu dài Vì điều đó sẽ tạo cho doanh nghiệp thu được những lợi ích lớn dần theo thời gian Công tác hoạch định chiến lược sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp có một tương lai phát triển lâu dài và bền vững Các phân tích và đánh giá về môi trường kinh doanh, về các nguồn lực khi xây dựng một chiến lược luôn được tính đến trong một khoảng thời gian dài hạn cho phép (ít nhất là 05 năm) Đó là khoảng thời gian mà doanh nghiệp có đủ điều kiện để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của mình cũng như khai thác các yếu tố có lợi từ môi trường Lợi ích có được khi thực hiện chiến lược phải có sự tăng trưởng dần dần để có sự tích luỹ đủ về lượng rồi sau đó mới có sự nhảy vọt về chất Hoạch định chiến lược luôn hướng những mục tiêu cuối cùng ở những điều kiện tốt nhất để doanh nghiệp đạt được với hiệu quả cao nhất Có
Trang 19điều kiện tốt thì các bước thực hiện mới tốt, làm nền móng cho sự phát triển tiếp theo
Ví dụ, khi doanh nghiệp thực hiện chiến lược xâm nhập thị trường cho sản phẩm mới thì điều tất yếu là doanh nghiệp không thể có ngay một vị trí tốt cho sản phẩm mới của mình, mà những sản phẩm mới này cần phải trải qua một thời gian thử nghiệm nào đó mới chứng minh được chất lượng cũng như các ưu thế cạnh tranh khác của mình trên thị trường Làm được điều đó doanh nghiệp mất ít nhất là vài năm Trong quá trình thực hiện xâm nhập thị trường doanh nghiệp cần phải đạt được các chỉ tiêu cơ bản nào
đó làm cơ sở cho sự phát triển tiếp theo Sau đó doanh nghiệp cần phải củng cố xây dựng hình ảnh thương hiệu của sản phẩm trên thị trường Đó là cả một quá trình mà doanh nghiệp tốn kém rất nhiều công sức mới có thể triển khai thành công
b Mục đích ngắn hạn
Hoạch định chiến lược sẽ cho phép các bộ phận chức năng cùng phối hợp hành động với nhau để hướng vào mục tiêu chung của doanh nghiệp Hơn nữa mục tiêu chung không phải là một bước đơn thuần mà là tập hợp các bước, các giai đoạn Yêu cầu của chiến lược là giải quyết tốt từng bước, từng giai đoạn dựa trên sự nỗ lực đóng góp của các bộ phận chức năng này Do vậy mục đích ngắn hạn của hoạch định chiến lược là tạo ra những kết quả tốt đẹp ở từng giai đoạn trên cơ sở giải quyết các nhiệm
vụ của từng giai đoạn đó
1.1.2.2 Nội dung của công tác hoạch định chiến lược
a Phân tích môi trường cạnh tranh của ngành du lịch
Môi trường vĩ mô
Bao gồm những yếu tố bên ngoài ảnh hưởng gián tiếp đến tất cả các tổ chức hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau và hầu như không thể kiểm soát được Những yếu
tố này biểu lộ các xu thế hay hoàn cảnh biến đổi có thể có, tác động tích cực (cơ hội) hay tiêu cực (đe doạ) đối với các doanh nghiệp, ngành nghề Tuy nhiên không phải điều gì xảy ra ở những lĩnh vực này đều là cơ hội hay là đe doạ, rất nhiều thay đổi xảy
ra không ảnh hưởng tý nào tới các doanh nghiệp, ngành, nghề Chúng ta quan tâm tới
05 lĩnh vực môi trường vĩ mô ảnh hưởng đến ngành du lịch như sau:
- Môi trường kinh tế: Là lĩnh vực kinh tế bao gồm tất cả mọi số liệu kinh tế vĩ
mô, các số liệu thống kê hiện nay, các xu thế và thay đổi đang xảy ra Những số liệu thống kê này rất có ích cho việc đánh giá ngành kinh doanh và môi trường cạnh tranh
Trang 20Những thông tin kinh tế bao gồm: lãi suất ngân hàng, tỉ giá hối đoái và giá ngoại tệ, thặng dư hay thâm hụt ngân sách, thặng dư hay thâm hụt thương mại, tỉ lệ lạm phát, tổng sản phẩm quốc dân, kết quả chu kỳ kinh tế, thu nhập và chi tiêu của khách hàng, mức nợ, tỉ lệ thất nghiệp, năng suất lao động Khi xem xét những con số thống kê này, các nhà quản trị cần quan tâm tới những thông tin hiện có và những xu thế dự báo Đối với ngành du lịch nếu các chỉ số của nền kinh tế tăng trưởng tốt sẽ làm cho thu nhập của dân cư tăng, đời sống được cải thiện, nhu cầu du lịch vì thế cũng sẽ gia tăng, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành
- Môi trường tự nhiên: Điều kiện của môi trường tự nhiên ngày càng xấu đi đã
trở thành một trong những vấn đề quan trọng đặt ra trước các doanh nghiệp và công chúng Ở nhiều thành phố trên thế giới tình trạng ô nhiễm không khí và nước đã đạt tới mức độ nguy hiểm Một mối lo rất lớn là các hóa chất công nghiệp đã tạo ra lổ thủng trên tầng ozone gây nên hiệu ứng nhà kính, tức là làm cho trái đất nóng lên đến mức độ nguy hiểm Vật chất của trái đất có loại vô hạn, loại hữu hạn, có thể tái tạo được và loại hữu hạn không tái tạo được Môi trường tự nhiên không chỉ là yếu tố tạo cầu, tạo cung trong du lịch mà còn mang tính chất quyết định trong việc tạo ra sản phẩm du lịch và việc tổ chức thực hiện chương trình du lịch của các doanh nghiệp trong ngành du lịch; tính hữu ích của các yếu tố trong môi trường tự nhiên phục vụ cho việc sản xuất và tiêu dùng du lịch được gọi là tài nguyên du lịch tự nhiên
- Môi trường công nghệ: Sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ đã
làm tăng năng suất lao động cũng như cho ra những thế hệ sản phẩm mới với nhiều tính năng độc đáo Điều đó tạo ra sức cạnh tranh lớn cho những doanh nghiệp nào nắm bắt được những công nghệ tiên tiến đó Đồng thời đi kèm theo sự tiến bộ đó là xu thế phát triển của xã hội Nó làm biến đổi nhu cầu của người dân từ thấp tới cao, đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự nỗ lực lớn về công nghệ để đáp ứng được những nhu cầu đó Trước đây, công nghệ được đưa vào Việt Nam với chi phí cao, không phù hợp với khảnăng chi trả của các doanh nghiệp nhỏ Do không được tiếp cận với khoa học công nghệ, hệ thống xử lý dữ liệu của ngành dịch vụ du lịch còn kém Nền kinh tế Việt Nam hội nhập nền kinh tế thế giới làm việc đưa công nghệ mới vào Việt Nam dễ dàng, giá thành của các sản phẩm công nghệ cũng giảm Nhờ đó, ngày càng nhiều doanh nghiệp ứng dụng công nghệ trong khâu quản lý du lịch như cơ sở dữ liệu khách hàng,
Trang 21lên lịch bảng biểu thời gian, tổ chức các tour một cách khoa học hơn,… Yếu tố này ảnh hưởng tích cực đến ngành du lịch
- Môi trường chính trị, pháp luật: Đảm bảo an ninh chính trị ổn định là điều
kiện quan trọng để phát triển kinh tế bền vững ở mỗi quốc gia Trong lĩnh vực du lịch, điều kiện đảm bảo an ninh là rất quan trọng do đặc thù của dịch vụ du lịch là đem đến cho du khách sự nghỉ ngơi, thư giãn, thoải mái Một đất nước thường xuyên xảy ra bạo động, bắt cóc, khủng bố thì không thể là điểm đến hấp dẫn cho những du khách quốc
tế Những biến động của nền chính trị sẽ dẫn đến những thiệt hại nặng nề cho ngành
du lịch Nếu tình hình chính trị giữa các nước ổn định, tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp thì sẽ thu hút nhiều du khách, tạo điều kiện cho dịch vụ du lịch phát triển, còn nếu tình hình bất ổn thì gây bất lợi cho ngành
- Môi trường văn hoá, xã hội: Được hiểu như những giá trị sống tinh thần của
mỗi dân tộc, mỗi đất nước Nó tạo ra những đặc tính riêng trong cách tiêu dùng của người dân cũng như những hạn chế vô hình mà các doanh nghiệp bắt gặp khi thâm nhập thị trường Do vậy cần phải nghiên cứu kỹ để tránh khỏi những phản ứng tiêu cực của người dân do xâm hại tới những giá trị truyền thống của họ Nghiên cứu kỹ môi trường này, các nhà quản trị sẽ tránh được những tổn thất không hay làm giảm uy tín của doanh nghiệp Đó cũng là những căn cứ cần thiết để xác lập những vùng thị trường
có tính chất đồng dạng với nhau để tập trung khai thác
Trong ngành du lịch, trình độ văn hóa và dân trí cao hay thấp quyết định đến thái độ cư xử của du khách trong giao tiếp, ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ du khách, tạo nên sự hấp dẫn thu hút du khách Hiện nay, các nước đang có xu thế giao thoa, hội nhập các nền văn hoá thông qua các hình thức như du lịch, giao lưu văn hoá,… Đây là cơ hội cho ngành du lịch phát triển
Bao gồm những thành phần bên ngoài mà doanh nghiệp chịu tác động trực tiếp
Cụ thể là môi trường đặc trưng gồm các biến số cạnh tranh và công nghiệp Một ngành công nghiệp có thể định nghĩa là một nhóm hoặc những nhóm doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những sản phẩm tương tự hoặc như nhau Những doanh nghiệp này cạnh tranh với nhau giành khách và đảm bảo những nguồn lực cần thiết (đầu vào) để biến đổi (quá trình xử lý) thành các sản phẩm (đầu ra)
Trang 22- Thị trường các nhà cung ứng: Là một trong những nhân tố quan trọng ảnh
hưởng trực tiếp tới các hoạt động của doanh nghiệp Khi nhìn nhận doanh nghiệp như một hệ thống mở thì điều tất yếu là doanh nghiệp sẽ phải tiếp nhận những yếu tố đầu vào cung ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh Như vậy, doanh nghiệp sẽ phải phụ thuộc rất nhiều vào các nhà cung ứng Một sự chọn lựa không chính xác sẽ dẫn tới một hậu quả là doanh nghiệp sẽ không được đáp ứng đầy đủ những gì cần thiết phục vụ quá trình sản xuất của mình Hoặc một sự phản ứng tiêu cực của nhà cung ứng cũng có thể làm gián đoạn sự liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh Ví dụ như nhà cung ứng giao hàng không đúng hẹn hoặc như chất lượng không đúng trong hợp đồng cam kết Do vậy, doanh nghiệp hết sức quan tâm tới thị trường này, cần có những chính sách lựa chọn các nhà cung ứng theo nguyên tắc không bỏ trứng vào một giỏ Điều đó
sẽ cho phép doanh nghiệp tránh được những rủi ro đem lại từ nhà cung cấp khi họ có những ý định thay đổi các điều kiện hợp tác Mặt khác cần lựa chọn những nhà cung cấp truyền thống, đảm bảo cho doanh nghiệp khai thác được tính ưu thế trong kinh doanh như giảm chi phí nghiên cứu đầu vào, nợ tiền hàng để quay vòng vốn,… Ngoài
ra sự cạnh tranh của các nhà cung ứng cũng là những điều kiện tốt để doanh nghiệp xác định được chất lượng, cũng như giá cả của đầu vào
- Thị trường khách hàng: Đây là một trong những thị trường quan trọng nhất
của doanh nghiệp Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hay không là phản ánh rõ ràng trên thị trường này thông qua các chỉ tiêu như doanh thu, lợi nhuận, khả năng cạnh tranh, khả năng xâm nhập thị trường mới,… Sự đòi hỏi của khách hàng về chất lượng và giá cả luôn là thách thức đối với mỗi doanh nghiệp Nếu không đáp ứng được những yêu cầu đó, họ sẽ chuyển ngay sang tiêu dùng loại sản phẩm khác thay thế hoặc lựa chọn hàng hoá của doanh nghiệp khác để thoả mãn nhu cầu của họ với chi phí thấp nhất Điều đó lại làm cho doanh nghiệp phải tăng chi phí cho nghiên cứu để tạo ra những sản phẩm mong muốn đó của khách hàng, đồng thời phải tìm kiếm những giải pháp tiết kiệm chi phí đầu vào để giảm giá thành sản xuất và tăng năng suất lao động Điều đó thật khó vì trong đó tồn tại những mâu thuẫn giữa chi phí đầu vào và giá cả đầu ra Nếu doanh nghiệp không làm được điều đó chứng tỏ khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp rất thấp và doanh nghiệp dễ dàng bị đánh bật ra khỏi thị trường bởi các đối thủ cạnh tranh Nên nhớ rằng khách hàng là người quyết
Trang 23định trong việc mua sắm nên hoạt động kinh doanh phải hướng vào khách hàng, coi khách hàng là xuất phát điểm Làm được như vậy doanh nghiệp mới thu hút được khách hàng đồng thời giữ được khách hàng của mình Việc xác lập những tập khách hàng khác nhau như khách hàng tiềm năng, khách hàng truyền thống cũng chiếm một vai trò rất quan trọng tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp sẽ khai thác hiệu quả các tập khách hàng này nếu như phân tích và đánh giá chính xác các thông số marketing có liên quan tới khách hàng như thu nhập, sở thích, nhu cầu,… để đưa ra những sản phẩm thích hợp đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng
- Sự đe dọa của các đối thủ cạnh tranh tiềm năng: để chỉ một đối thủ có khả
năng gia nhập và cạnh tranh trong một thị trường cụ thể, song hiện tại chưa gia nhập Các chiều hướng cạnh tranh trên thị trường ngày nay thay đổi nhanh đến chóng mặt Một dây chuyền kinh doanh tầm cỡ quốc gia có thể chưa xâm nhập thị trường địa phương, nhưng ai biết chuyện gì sẽ xảy ra nếu điều đó thành hiện thực? Các công ty hiện nay có thể không là đối thủ của bạn, nhưng rất có thể một ngày nào đó trong tương lai họ sẽ chuyển đường hướng kinh doanh và bắt đầu gây sức ép cạnh tranh với công ty bạn
- Sự đe doạ của sản phẩm, dịch vụ thay thế: Trong tiêu dùng thì nhu cầu của
khách hàng luôn thay đổi ngoại trừ những nhu cầu thiết yếu của đời sống như gạo, nước,… Những mong muốn của khách hàng là muốn chuyển sang tiêu dùng một loại sản phẩm mới khác có thể thay thế được nhưng phải có sự khác biệt Sự ra đời của loại sản phẩm mới sẽ là thách thức lớn cho doanh nghiệp vì sẽ có một bộ phận khách hàng
sẽ quay lưng lại với những sản phẩm cũ Điều đó sẽ làm cho doanh nghiệp mất đi một lượng khách hàng to lớn và không đảm bảo cho doanh nghiệp thu được lợi ích từ khách hàng Yêu cầu đặt ra là phải làm thế nào chống chọi được với những sản phẩm thay thế đó Doanh nghiệp không thể vứt bỏ công nghệ cũ của mình để theo đuổi một công nghệ mới khác Nhiệm vụ là các doanh nghiệp phải cải tiến công nghệ, tạo ra những đặc tính hay đơn giản chỉ là những thay đổi bên ngoài của sản phẩm cải tiến để níu giữ và thu hút thêm được khách hàng mới
- Sự cạnh tranh hiện tại giữa các doanh nghiệp trong ngành: Một lĩnh vực hoạt
động hiệu quả là một lĩnh vực hứa hẹn nhiều lợi nhuận đem lại nhưng đó cũng là lĩnh vực thu hút nhiều các đối thủ cạnh tranh, tạo nên sự khắc nghiệt trong lĩnh vực đó Đó chính là mức độ cạnh tranh của ngành Vậy điều gì ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh?
Trang 24Theo M Porter thì có tám điều kiện ảnh hưởng tới mức độ cạnh tranh của các đối thủ hiện hành:
- Số lượng các đối thủ cạnh tranh hiện hành
- Mức tăng trưởng công nghiệp chậm
- Điều kiện chi phí lưu kho hay chi phí cố định cao
- Sự thiếu hụt chi phí để dị biệt hoá hay chuyển đổi
- Công suất phải được tăng với mức lớn
- Đối thủ đa dạng
- Đặt chiến lược cao
- Sự tồn tại của rào cản xuất thị [15]
b Phân tích các nguồn lực bên trong và bên ngoài
Các doanh nghiệp khi xây dựng các chiến lược luôn phải căn cứ trên các khả năng có thể khai thác của mình Đó chính là những tiềm lực tạo ra những lợi thế cạnh tranh khác biệt với các doanh nghiệp khác Nhưng các tiềm lực đó bắt nguồn từ đâu? Câu trả lời nằm ở chính những nguồn lực mà doanh nghiệp sở hữu, bao gồm nguồn lực bên trong và bên ngoài Các nguồn lực này đóng vai trò như các yếu tố đầu vào mà thiếu nó thì doanh nghiệp không hoạt động được Các yếu tố đầu vào này có thể có hiệu quả hoặc không tuỳ thuộc vào yêu cầu đòi hỏi của từng chiến lược kinh doanh Sự tham gia đóng góp của các nguồn lực cũng khác nhau không nhất thiết phải cân bằng Mỗi nguồn lực sẽ tạo lên một sức mạnh riêng, rất khác biệt Nếu các nhà quản trị biết phân tích đúng những điểm mạnh và điểm yếu của từng nguồn lực, chắc chắn rằng họ
sẽ khai thác hiệu quả các nguồn lực ấy Các nguồn lực được chia ra làm hai loại:
* Nguồn lực bên trong: bao gồm các nguồn lực về tài chính, nguồn nhân lực,
khoa học công nghệ, tài sản cố định như nhà xưởng, máy móc, kho tàng, các phương tiện vận tải, uy tín và thương hiệu của doanh nghiệp, tất cả thuộc sở hữu bên trong doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể sử dụng để khai thác phuc vụ cho sản xuất kinh doanh Mỗi doanh nghiệp có thế mạnh về nguồn lực này nhưng lại yếu về nguồn lực khác, các đánh giá cho thấy các doanh nghiệp sẽ căn cứ vào các thế mạnh cuả mình để tạo ưu thế cạnh tranh Ví dụ như các doanh nghiệp mạnh về tài chính sẽ chi tiêu nhiều cho hoạt động đầu tư đổi mới công nghệ,nghiên cứu các sản phẩm mới,… tạo ra những đặc điểm khác biệt cho sản phẩm của mình Những sản phẩm như vậy sẽ hấp dẫn
Trang 25khách hàng hơn các sản phẩm khác cùng loại Đó là ưu thế cạnh tranh của doanh nghiệp Đặc biệt những doanh nghiệp nào có tiềm lực tài chính mạnh thì nguồn vốn tự
có lớn, họ sẽ không phụ thuộc vào ngân hàng Do vậy mọi hoạt động của doanh nghiệp
là hoàn toàn chủ động Ngược lại, các doanh nghiệp mạnh về lĩnh vực nhân lực thì thường tập trung vào khai thác những tiềm năng đó như trí tuệ, chất xám của con người Đó cũng là một ưu thế cạnh tranh
* Nguồn lực bên ngoài: Bao gồm sự hỗ trợ của tổ chức bên ngoài mà doanh
nghiệp có thể sử dụng khai thác được nhằm mục đích tăng cường sức mạnh của mình
Sự quan hệ tốt của doanh nghiệp với các tổ chức bên ngoài có thể đem lại cho doanh nghiệp những sự giúp đỡ cần thiết mà không phải doanh nghiệp nào mong muốn có được
Ví dụ: sự trợ giúp của ngân hàng tạo điều kiện cho doanh nghiệp vay vốn đặc biệt với lãi suất ưu đãi, làm tăng nguồn vốn của doanh nghiệp, tăng cường khả năng tài chính 1.1.3 Các công cụ để xây dựng và lựa chọn chiến lược
Quy trình xây dựng và lựa chọn chiến lược bao gồm 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Nhập vào Giai đoạn này tóm tắt các thông tin cơ bản đã được nhập vào cần thiết cho việc hình thành các chiến lược Trong giai đoạn này, công cụ được sử dụng là các ma trận các yếu tố bên trong, ma trận các yếu tố bên ngoài, ma trận hình ảnh cạnh tranh
- Giai đoạn 2: Kết hợp Một trong những công cụ sử dụng trong giai đoạn này
là ma trận SWOT, với những thông tin rút ra từ giai đoạn 1, sắp xếp kết hợp các điểm mạnh và điểm yếu bên trong doanh nghiệp cùng các cơ hội và đe dọa từ môi trường bên ngoài để hình thành nên những chiến lược khả thi có thể lựa chọn
- Giai đoạn 3: Quyết định Giai đoạn này sử dụng ma trận hoạch định chiến lược có khả năng định lượng (QSPM) để lựa chọn chiến lược Ma trận QSPM sử dụng thông tin nhập vào rút ra từ giai đoạn 1 để đánh giá khách quan các chiến lược khả thi
có thể được lựa chọn ở giai đoạn 2 Ma trận này biểu thị sức hấp dẫn tương đối của các chiến lược có thể lựa chọn, do đó cung cấp cơ sở khách quan cho việc lựa chọn các chiến lược cụ thể
1.1.3.1 Các công cụ cung cấp thông tin để xây dựng chiến lược
a Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
Ma trận IFE tóm tắt và đánh giá những mặt mạnh và mặt yếu quan trọng của các bộ phận kinh doanh chức năng Ma trận IFE được phát triển theo 5 bước:
Trang 26- Bước 1: Lập danh mục các yếu tố thành công then chốt như đã xác định trong quá trình đánh giá nội bộ Danh mục này bao gồm từ 10 đến 20 yếu tố, bao gồm cả những điểm mạnh và điểm yếu
- Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho mỗi yếu tố Sự phân loại cho thấy tầm quan trọng tương đối của yếu tố đó đối với sự thành công trong ngành.Tổng số các mức phân loại phải bằng 1,0
- Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố, trong đó: 4 là điểm mạnh lớn nhất, 3 là điểm mạnh nhỏ nhất, 2 là điểm yếu nhỏ nhất, 1 là điểm yếu lớn nhất
- Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với mức phân loại của nó (= bước 2 x bước 3) để xác định số điểm về tầm quan trọng
- Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi yếu tố để xác định tổng số điểm quan trọng cho tổ chức Bất kể ma trận IFE có bao nhiêu yếu tố, tổng số điểm quan trọng cao nhất mà một công ty có thể có là 4,0, thấp nhất là 1,0 và trung bình là 2,5 Tổng số điểm lớn hơn 2,5 cho thấy công ty mạnh về nội bộ, nhỏ hơn 2,5 cho thấy công ty yếu
b Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
Ma trận EFE giúp ta tóm tắt và lượng hóa những ảnh hưởng các yếu tố môi trường tới doanh nghiệp Việc phát triển một ma trận EFE gồm có 5 bước:
- Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công như đã nhận diện trong quá trình đánh giá môi trường vĩ mô Danh mục này bao gồm
từ 10 đến 20 yếu tố, gồm cả những cơ hội và đe dọa ảnh hưởng đến công ty và ngành kinh doanh
- Bước 2: Phân loại tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan trọng) cho mỗi yếu tố Sự phân loại cho thấy tầm quan trọng tương ứng của yếu tố đó đối với sự thành công trong ngành kinh doanh của công ty Mức phân loại thích hợp có thể được xác định bằng cách so sánh những công ty thành công với công ty không thành công trong ngành, hoặc thảo luận và đạt được sự nhất trí của nhóm xây dựng chiến lược Tổng số các mức phân loại phải bằng 1,0 Như vậy, sự phân loại dựa trên
cơ sở ngành
- Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố quyết định sự thành công để cho thấy cách thức mà các chiến lược hiện tại của công ty phản ứng với các yếu tố này
Trang 27Trong đó: 4 là phản ứng tốt, 3 là trên trung bình, 2 là trung bình và 1 là yếu Các mức này dựa trên hiệu quả chiến lược của công ty
- Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi biến số với mức phân loại của nó (= bước 2 x bước 3) để xác định số điểm về tầm quan trọng
- Bước 5: Cộng tổng số điểm về tầm quan trọng cho mỗi biến số để xác định tổng số điểm quan trọng cho tổ chức Bất kể số lượng yếu tố trong ma trận, tổng số điểm quan trọng cao nhất mà một công ty có thể có là 4,0, thấp nhất là 1,0 và trung bình là 2,5 Tổng số điểm quan trọng là 4,0 cho thấy chiến lược của công ty tận dụng tốt cơ hội bên ngoài và tối thiểu hóa ảnh hưởng tiêu cực của môi trường bên ngoài lên công ty
c Ma trận hình ảnh cạnh tranh
Ma trận hình ảnh cạnh tranh nhận diện những đối thủ cạnh tranh chủ yếu cùng những ưu và nhược điểm đặc biệt của họ Ma trận này bao gồm cả các yếu tố bên ngoài lẫn các yếu tố bên trong có tầm quan trọng quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp Ngoài ra, trong ma trận hình ảnh cạnh tranh, các đối thủ cạnh tranh cũng sẽ được xem xét và tính tổng số điểm quan trọng Tổng số điểm được đánh giá của các công ty cạnh tranh được so sánh với công ty đang nghiên cứu Việc so sánh cung cấp cho ta nhiều thông tin chiến lược quan trọng
Cách xây dựng ma trận hình ảnh cạnh tranh tương tự như cách xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài
1.1.3.2 Các công cụ để đề xuất và lựa chọn các chiến lược
a Sử dụng ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - đe dọa (SWOT) để đề xuất chiến lược
Phương pháp ma trận SWOT là một trong những phương pháp hiệu quả trong việc đánh giá và lựa chọn mục tiêu cho doanh nghiệp SWOT là viết tắt của 4 chữ Strengths (điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ) Cơ sở đánh giá là những căn cứ về những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp và những cơ hội cũng như thách thức từ môi trường bên ngoài doanh nghiệp Phương pháp SWOT sẽ cho phép phân tích các tình thế của doanh nghiệp dựa trên sự kết hợp các yếu tố với nhau Với mỗi tình thế doanh nghiệp sẽ xác định được các mục tiêu mà doanh nghiệp quan tâm Những mục tiêu nào doanh nghiệp có thể thực hiện
Trang 28được, những mục tiêu nào không thực hiện được Điểm nổi bật của phương pháp này ở chỗ trong mỗi tình thế không chỉ toàn thuận lợi hoặc toàn khó khăn mà ngoài ra có những tình thế có sự thuận lợi, có khó khăn Điều quan trọng là doanh nghiệp biết sử dụng điểm mạnh khắc phục những khó khăn, dùng cơ hội để bù đắp cho những điểm yếu Từ sự đánh giá đó mà doanh nghiệp xác định được những lợi thế và bất lợi thế của các mục tiêu trong từng tình thế cụ thể Sự lựa chọn cuối cùng các mục tiêu là căn
cứ trên những lợi thế đó Ma trận SWOT được mô tả qua biểu đồ sau:
Bảng 1.1 Bảng ma trận SWOT
ĐIỂM MẠNH (S) Cơ hội - Điểm mạnh Nguy cơ - Điểm mạnh
Tiến trình phát triển ma trận SWOT:
- Bước 1: Xác định những cơ hội và nguy cơ chính của doanh nghiệp
- Bước 2: Xác định những điểm mạnh và điểm chính của doanh nghiệp
- Bước 3: Thực hiện phối hợp một cách có ý nghĩa giữa điểm mạnh với cơ hội
- Bước 4: Thực hiện phối hợp một cách có ý nghĩa giữa điểm mạnh với nguy cơ
- Bước 5: Thực hiện phối hợp một cách có ý nghĩa giữa điểm yếu với cơ hội
- Bước 6: Thực hiện phối hợp một cách có ý nghĩa giữa điểm yếu với nguy cơ
b Sử dụng ma trận hoạch định chiến lược có thể định lượng (QSPM) để lựa chọn chiến lược
Ma trận QSPM sử dụng thông tin đầu vào từ tất cả các ma trận đã được giới thiệu ở phần trên như EFE, IFE, hình ảnh cạnh tranh, SWOT để đánh giá khách quan các chiến lược thay thế tốt nhất
Để phát triển một ma trận QSPM, ta cần trải qua 6 bước:
- Bước 1: Liệt kê các cơ hội/mối đe dọa quan trọng bên ngoài và các điểm mạnh/ điểm yếu bên trong công ty Ma trận nên bao gồm tối thiểu 10 yếu tố thành công quan trọng bên ngoài và 10 yếu tố thành công quan trọng bên trong
Trang 29- Bước 2: Phân loại cho mỗi yếu tố thành công bên trong và bên ngoài
- Bước 3: Liệt kê các phương án chiến lược mà công ty nên xem xét thực hiện Tập hợp các chiến lược thành các nhóm riêng nếu có thể
- Bước 4: Xác định số điểm hấp dẫn của mỗi chiến lược Chỉ có những chiến lược trong cùng một nhóm mới được so sánh với nhau Số điểm hấp dẫn được phân loại như sau: 1 = không hấp dẫn, 2 = có hấp dẫn đôi chút, 3 = khá hấp dẫn, 4 = rất hấp dẫn Nếu yếu tố thành công không ảnh hưởng đến sự lựa chọn chiến lược thì không chấm điểm
- Bước 5: Tính tổng số điểm hấp dẫn, là kết quả của việc nhân số điểm phân loại (bước 2) với số điểm hấp dẫn (bước 4) trong mỗi hàng
- Bước 6: Tính tổng cộng điểm hấp dẫn cho từng chiến lược Đó là phép cộng của tổng số điểm hấp dẫn trong cột chiến lược Số điểm càng cao biểu thị chiến lược càng hấp dẫn
Bảng 1.2 Bảng ma trận QSPM
Các chiến lược có thể thay thế
Cơ sở của điểm số hấp dẫn
Các yếu tố môi
Trang 301.2 Những lý luận cơ bản về du lịch
1.2.1 Các khái niệm
Theo Luật Du lịch năm 2005 có các khái niệm như sau:
1 Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi
cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định
2 Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến
3 Hoạt động du lịch là hoạt động của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch, cộng đồng dân cư và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến du lịch
4 Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử - văn hoá, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch
5 Tham quan là hoạt động của khách du lịch trong ngày tới thăm nơi có tài nguyên du lịch với mục đích tìm hiểu, thưởng thức những giá trị của tài nguyên du lịch
6 Đô thị du lịch là đô thị có lợi thế phát triển du lịch và du lịch có vai trò quan trọng trong hoạt động của đô thị
7 Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường
8 Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch
9 Tuyến du lịch là lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không
10 Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thoả mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch
11 Dịch vụ du lịch là việc cung cấp các dịch vụ về lữ hành, vận chuyển, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, thông tin, hướng dẫn và những dịch vụ khác nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch
Trang 3112 Cơ sở lưu trú du lịch là cơ sở cho thuê buồng, giường và cung cấp các dịch
vụ khác phục vụ khách lưu trú, trong đó khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch chủ yếu
13 Chương trình du lịch là lịch trình, các dịch vụ và giá bán chương trình được định trước cho chuyến đi của khách du lịch từ nơi xuất phát đến điểm kết thúc chuyến
16 Phương tiện chuyên vận chuyển khách du lịch là phương tiện bảo đảm các điều kiện phục vụ khách du lịch, được sử dụng để vận chuyển khách du lịch theo chương trình du lịch
17 Xúc tiến du lịch là hoạt động tuyên truyền, quảng bá, vận động nhằm tìm kiếm, thúc đẩy cơ hội phát triển du lịch
18 Du lịch bền vững là sự phát triển du lịch đáp ứng được các nhu cầu hiện tại
mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai
19 Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững
20 Du lịch văn hóa là hình thức du lịch dựa vào bản sắc văn hoá dân tộc với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá truyền thống
21 Môi trường du lịch là môi trường tự nhiên và môi trường xã hội nhân văn nơi diễn ra các hoạt động du lịch [16]
Sản phẩm du lịch được tạo nên bởi những bộ phận hợp thành Đó là dịch vụ lưu trú, dịch vụ đi lại, dịch vụ ăn uống, dịch vụ giải trí, dịch vụ mua sắm,… Những du khách khác nhau bao giờ trong chuyến đi du lịch cũng có những nhu cầu khác nhau, điều chung nhất là sản phẩm du lịch mang lại cho họ sự hài lòng Sự hài lòng này không phải là sự hài lòng như khi người ta mua một sản phẩm vật chất cụ thể mà là sự hài lòng về khoảng thời gian và cảm giác của mình đã đạt được
* Các bộ phận hợp thành sản phẩm du lịch gồm những yếu tố cơ bản sau:
- Dịch vụ vận chuyển: Đưa du khách từ nơi cư trú đến nơi du lịch, bao gồm nhiều loại phương tiện vận chuyển như: máy bay, ôtô, tàu thủy,…
Trang 32- Dịch vụ lưu trú: Đảm bảo cho du khách nơi ăn, ở trong quá trình thực hiện chuyến du lịch, có thể là các nơi sau: khách sạn, nhà trọ bình dân, nhà người thân,…
- Dịch vụ giải trí: Du khách nào cũng muốn đến nơi du lịch có nhiều loại hình giải trí càng nhiều càng tốt Loại hình giải trí phải có sức thu hút mang dáng vẻ đặc trưng của địa phương hay tại nơi cư trú của du khách không có Có thể kể ra: bãi tắm, chợ về đêm, các trò chơi,…
- Dịch vụ mua sắm: Đi du lịch mua sắm cũng là một hình thức giải trí phổ biến Việc du khách mang về một ít kỷ vật để lưu niệm hay biếu quà thường là không thể thiếu được Nó bao gồm các hình thức mua sắm tại quầy mỹ nghệ, hàng lưu niệm, hay tại chợ địa phương
Nhìn chung, du lịch là ngành kinh tế mang tính tổng hợp cao Toàn bộ kỹ nghệ
du lịch dựa vào nguồn tài nguyên thiên nhiên, những công trình kiến trúc, những tài nguyên văn hóa thu hút khách như: các điều kiện thuận lợi về khí hậu, tự nhiên, cũng như các di tích văn hóa, di tích lịch sử,…
Ngày nay, hiện tượng đi du lịch đã trở thành phổ biến Sự kết nối tất cả các bộ phận hợp thành sản phẩm du lịch và thương mại hóa như: công tác marketing, đại lý phân phối,… có ý nghĩa quan trọng Đặc biệt là sự đứng ra tổ chức kết nối và thương mại hóa của tour du lịch đã tạo điều kiện thúc đẩy của du lịch
- Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch có tính thời vụ cao: có những thời điểm khách du lịch đến rất đông và ngược lại
- Sản phẩm du lịch chủ yếu là sản phẩm phi vật chất, vì vậy không có độc quyền về sản phẩm du lịch
Như vậy với các tính chất đặc thù riêng vốn có, sản phẩm du lịch khác xa với những sản phẩm vật chất khác Chính những đặc điểm này làm nên tính đặc thù của du lịch
1.2.2 Vai trò của ngành du lịch
Công nghiệp không khói, tên gọi không chính thức của ngành du lịch, giữ vị trí quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu Theo tài liệu Chỉ số Cạnh tranh Du lịch năm
Trang 332009, do Diễn đàn Kinh tế Thế giới ấn hành, ngành “du lịch và lữ hành hiện chiếm khoảng 9,9 GDP, 10,9 % xuất khẩu, và 9,4% đầu tư của thế giới " Tầm quan trọng của ngành du lịch cũng được nhấn mạnh qua báo cáo tóm lược hoạt động du lịch của Liên Hiệp Quốc năm 2008: “Ngày nay, nguồn thu ngoại tệ xuất khẩu từ dịch vụ du lịch trên thế giới chỉ đứng thứ tư sau nhiên liệu, hóa chất và ngành ô tô” Năm 2008, doanh thu
du lịch trên thế giới đạt 1100 tỷ USD, hay khoảng 3 tỷ USD mỗi ngày
Ngành du lịch còn có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của các nước đang phát triển Tổ chức Du lịch Thế giới Liên Hiệp Quốc nhận định rằng: “Tại nhiều quốc gia đang phát triển, du lịch là nguồn thu nhập chính, ngành xuất khẩu hàng đầu, tạo ra nhiều công ăn việc làm và cơ hội cho sự phát triển” (WTO - HL2008) Trên Diễn đàn Du lịch Thế giới vì Hòa bình và Phát triển Bền vững họp tại Brazil năm
2006, ông Lelei Lelaulu, Chủ tịch Đối tác quốc tế, một tổ chức hoạt động vì mục đích phát triển nhân đạo đã phát biểu: “Du lịch là phương tiện chuyển giao của cải tự nguyện lớn nhất từ các nước giàu sang các nước nghèo,… Khoản tiền do du khách mang lại cho các khu vực nghèo khổ trên thế giới còn lớn hơn viện trợ chính thức của các chính phủ”
Đối với nền kinh tế Việt Nam, nguồn ngoại tệ du lịch trong những năm gần đây lớn dần và trở nên đáng kể, nguồn ngoại tệ du lịch đã bắt đầu được đề cập đến như là một trong những thành phần quan trọng của cán cân thanh toán khi các tác giả phân tích về cuộc khủng hoảng tài chính Việt Nam và ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới
Là điểm đến mới, với nguồn tài nguyên thiên nhiên và văn hóa khá phong phú,
và giá cả thấp, ngành du lịch Việt Nam phát triển khá nhanh trong thập niên qua, và có tiềm năng, triển vọng tiến xa hơn Song tương lai của ngành du lịch Việt Nam sẽ còn tùy thuộc vào hiệu quả của chính sách phát triển du lịch, việc bảo tồn, phát huy nguồn tài nguyên, nhân lực, và sự đánh giá đúng mức hiện trạng và tiềm năng Các đánh giá dựa theo cảm quan, thiếu cơ sở nghiên cứu, dễ dẫn tới sự lạc quan thái quá Chẳng hạn, lòng hiếu khách của dân chúng, an ninh an toàn, và chính sách du lịch thông thoáng thường được giới truyền thông trong nước mô tả như những lợi thế thúc đẩy sự phát triển của ngành du lịch Việt Nam Thế nhưng theo kết quả cuộc điều tra các chỉ số cạnh tranh du lịch năm 2009 của WEF thì đây chính là những mặt yếu của các ngành
du lịch Việt Nam cần phải được chấn chỉnh
Trang 34Từ góc độ khác, hoạt động du lịch còn thể hiện nét văn hóa và nếp sống văn minh của một xứ sở Do đó, ngành du lịch còn là phương cách quảng bá hữu hiệu hình ảnh của một xứ sở Song, nó cũng có thể phản tác dụng, gây phương hại đến uy tín đất nước nếu như tình trạng kinh doanh theo lối ăn sổi ở thì, nạn chèo kéo du khách, và việc quốc doanh hóa, thương mại hoá các cơ sơ tôn giáo tôn nghiêm xảy ra một cách phổ biến [2]
1.2.2.1 Đối với kinh tế
Các nhà kinh tế đã khẳng định : “Du lịch là ngành xuất khẩu vô hình” Với tiềm năng đã có sẵn, ngành du lịch đã tạo cho mình những sản phẩm đặc biệt so với các ngành kinh tế khác để kinh doanh, đem lại nguồn thu cho đất nước Chúng ta cần nhấn mạnh rằng, việc phát triển du lịch quốc tế sẽ làm tăng nhanh nguồn thu nhập ngoại tệ thông qua việc tiêu dùng của khách du lịch Trong bối cảnh nền kinh tế hiện nay, việc tích luỹ các đồng ngoại tệ mạnh như USD, EURO,… có ý nghĩa rất lớn trong việc tránh lạm phát, bảo vệ nội tệ,
Du lịch là một ngành xuất khẩu tại chỗ có hiệu quả kinh tế cao khi khách du lịch đến tham quan và nghỉ dưỡng họ sẽ tiêu thụ một khối lượng lớn nông sản thực phẩm dưới dạng các món ăn đồ uống và mua hàng hoá như là các đặc sản của vùng, đồ thủ công mỹ nghệ, Như vậy địa phương sẽ thu ngoại tệ tại chỗ với hiệu quả cao (tiết kiệm được chi phí bảo quản, lưu kho, đóng gói, vận chuyển, sự hao hụt khi xuất khẩu
ra thị trường thế giới)
Một ngành kinh tế muốn phát triển tất yếu phải có sự tham gia và chịu sự tác động hai chiều với các ngành kinh tế khác Là một ngành dịch vụ, một ngành kinh tế độc đáo, du lịch phát triển là động lực thúc dẩy quá trình sản xuất, kinh doanh của nhiều ngành khác trong nền kinh tế quốc dân Thông qua du lịch, cac ngành kinh tế như nông nghiệp, thủ công mỹ nghệ, công nghiệp hàng tiêu dùng bán đươc một số lượng hàng lớn với giá cả cao Bên cạnh đó, du lịch còn đóng vai trò như một nhà quảng cáo, nhà maketing các sản phẩm của các ngành kinh tế khác, kích thích và thúc đẩy các ngành thay đổi dây chuyền hiện đại, nghiên cứu mẫu mã để làm hài lòng thị hiếu của khách hàng
Ngành du lịch phát triển còn kích thích sự phát triển của các ngành xây dựng, giao thông vận tải, ngân hàng, thông qua các cơ sở du lịch và khách du lịch tiêu thụ một khối lượng lớn các sản phẩm của ngành này
Trang 351.2.2.2 Đối với văn hóa
Thông qua du lịch, đông đảo quần chúng có điều kiện tiếp xúc với những thành tựu văn hoá phong phú và lâu đời của các dân tộc, đắm mình trong cảnh sắc thiên nhiên giàu đẹp, từ đó giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc và có ý thức bảo vệ những tài sản mà thế hệ đi trước để lại Điều này quyết định sự phát triển cân đối về nhân cách của mỗi cá nhân trong xã hội
1.2.2.3 Đối với xã hội
Du lịch với bản chất của nó là nghỉ ngơi và khám phá, tìm hiểu điều này đem lại cho con ngươi nhiều ý nghĩa trong cuộc sống Về mặt y tế, du lịch giúp con người phục hồi sức khoẻ và tăng cường sức sống Trong chừng mực nào đó, du lịch có tác dụng hạn chế các bệnh tật, kéo dài tuổi thọ và khả năng lao động của con người Các công trình nghiên cứu về sinh học khẳng định rằng nhờ chế độ nghỉ ngơi và du lịch tối
ưu, bệnh tật của dân cư trung bình giảm 30%, bệnh đường hô hấp giảm 40%, bệnh thần kinh giảm 30%, bệnh đường tiêu hoá giảm 20% (Crirosep, Dorin, 1981)
1.2.2.4 Đối với môi trường
Phát triển du lịch phụ thuộc rất nhiều vào kho tài sản tự nhiên và nhân tạo của từng quốc gia Môi trường tự nhiên và môi trường xã hội chính là những thông số đầu vào cho phát triển du lịch Nghỉ ngơi du lịch là nhân tố có tác dụng kích thích việc bảo
vệ, khôi phục và tối ưu hoá môi trường thiên nhiên xung quanh, bởi vì môi trường này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và các hoạt động khác của con người Mặt khác, việc đẩy mạnh hoạt động du lịch, tăng mức độ tập trung khách vào những vùng đất nhất định lại đòi hỏi tối ưu hoá quá trình sử dụng tự nhiên với mục đích du lịch Đến lượt mình, quá trình này kích thích việc tìm kiếm các hình thức bảo vệ tự nhiên, đảm bảo
sử dụng nguồn tài nguyên một cách hợp lí Du lịch – bảo vệ môi trường là những hoạt động gần gũi và liên quan với nhau
Trang 36của mỗi người” (năm 1983), kêu gọi hàng triệu người quý trọng lịch sử, văn hoá và
truyền thống của các quốc gia, giáo dục lòng mến khách và trách nhiệm của chủ nhà đối với khách du lịch, tạo nên sự hiểu biết và tình hữu nghị giữa các dân tộc
1.2.3 Những nhân tố chung ảnh hưởng đến du lịch
- Thời gian nhàn rỗi của nhân dân: Thời gian nhàn rỗi của người dân càng tăng
nên họ có điều kiện để tham gia đi du lịch càng tăng Ngày nay kinh tế không ngừng phát triển, năng suất lao động ngày càng cao, mức sống của người dân ngày càng được cải thiện, trong điều kiện đó xu hướng chung giảm thời gian làm việc và tăng thời gian nhàn rỗi Điều này cho phép các tổ chức du lịch thu hút được nhiều khách du lịch đến
với cơ sở của mình
- Thu nhập và trình độ dân trí: Nền kinh tế phát triển sẽ làm cho thu nhập của
người dân tăng lên, do đó khả năng thanh toán cho các nhu cầu trong đó có nhu cầu du lịch sẽ tăng lên Các nhà kinh tế đã thống kê rằng các nước kinh tế phát triển nếu thu nhập quốc dân tăng lên 1% thì chi phí của nhân dân dành cho các nhu cầu du lịch tăng
- Sự phát triển kinh tế của quốc gia: Khả năng phát triển du lịch của một đất
nước phụ thuộc lớn vào tình trạng kinh tế và lực lượng sản xuất của đất nước đó Nền kinh tế phát triển là tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ngành du lịch Thực tế cho thấy ở các nước có nền kinh tế lạc hậu, kém phát triển, mặc dù có tài nguyên du lịch
phong phú nhưng du lịch vẫn không phát triển được
- Sự phát triển của hệ thống giao thông vận tải: Từ xưa, giao thông vận tải đã
trở thành một trong những nhân tố chính cho sự phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch quốc tế Trong những năm gần đây, giao thông vận tải đã có những bước chuyển biến
quan trọng, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của du lịch
- Sự ổn định về chính trị của một quốc gia: Ở những nước có bầu không khí chính
trị hoà bình sẽ thu hút được đông đảo khách du lịch vì ở những nơi này khách du lịch cảm thấy yên tâm, sự an toàn của họ được đảm bảo Ngược lại ở những nước có chính trị bất
ổn, có xung đột vũ trang,… nhân dân ở nước đó khó có điều kiện ra nước ngoài du lịch và
khách du lịch trên thế giới cũng khó có điều kiện đến nước đó để du lịch
Trang 371.2.4 Xu hướng phát triển của du lịch trong giai đoạn hiện nay
Ngày nay khi đời sống con người phát triển cả về vật chất và tinh thần thì nhu cầu hưởng thụ và mở rộng tầm hiểu biết ngày càng tăng; vì vậy, ngành du lịch ngày càng phát triển, trở thành ngành công nghiệp không khói, có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của nhiều quốc gia
Trong thời đại công nghiệp, sự ồn ào náo nhiệt nơi đô thị con người đã và đang
có xu hướng đi du lịch theo các hướng sau:
Một là, du lịch ở những nơi có khí hậu trong lành, dáng vẻ tự nhiên, hoang sơ
Do điều kiện làm việc ở các đô thị mật độ dân số đông, không khí ngột ngạt ô nhiễm,
ồn ào gây căng thẳng cho con người Vì vậy, mà họ có nhu cầu đi du lịch ở những nơi thực sự yên tĩnh, không khí trong lành nhằm giảm căng thẳng, mệt nhọc sau một thời gian dài làm việc
Hai là, du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu mới về mặt xã hội, nghề nghiệp Trong
khi một số du khách chủ yếu là nghỉ dưỡng thì một bộ phận du khách khác đi du lịch nhằm tăng thêm sự hiểu biết và khám phá những thú vui nhằm phục vụ sở thích của
họ, hoặc nhằm mục đích nghiên cứu, chẳng hạn như ngắm san hô, động vật quí hiếm, tìm hiểu truyền thống văn hoá, lịch sử của các dân tộc,…
Ba là, đa dạng hoá gắn liền với độc đáo hoá sản phẩm du lịch Xu hướng đa
dạng hoá và độc đáo hoá sản phẩm du lịch bắt đầu nguồn từ nhu cầu ngày càng cao của khách du lịch, những yêu cầu này thường mang hình thức đặc thù phụ thuộc vào phong tục tập quán, lịch sử xã hội, văn hoá của mỗi vùng miền, mỗi nước và phụ thuộc vào chính sở thích của khách du lịch Chính sự khác biệt của sản phẩm du lịch là nhân
tố tạo chỗ đứng trên thị trường du lịch
Bốn là, tính chất xã hội hoá và quốc tế hoá du lịch ngày càng tăng Đối tượng
du lịch ngày càng có xu hướng đại chúng hoá Quần chúng hoá du lịch đang trở thành một xu hướng phổ biến Nếu trước kia du lịch chủ yếu là những người giàu có, những nhà khoa học hoặc các văn nghệ sĩ,… thì ngày nay còn có một bộ phận quần chúng lao động đi du lịch phù hợp với khả năng thanh toán của họ
Khách du lịch không chỉ là những người trong nước mà còn có cả người nước ngoài Thông qua phương tiện thông tin, quảng cáo mà họ tìm đến những nơi yêu thích
để du lịch Chính vì vậy, các điểm du lịch nơi đón tiếp và phục vụ du khách không thuần tuý có tính chất địa phương mà còn có cả những quan hệ mang tính chất quốc tế
Trang 38Năm là, thời gian lưu trú của khách tại các điểm du lịch ngày càng dài Trong
điều kiện khoa học – công nghệ phát triển con người đã dần rút ngắn thời gian lao động kéo dài thời gian hưởng thụ Chính vì vậy mà du khách có nhiều thời gian hơn để
Tâm lý du khách, khi đến nơi nào đó đều muốn mua ít nhiều sản phẩm đặc trưng của chuyến đi làm kỷ niệm cho bản thân hoặc tặng cho người thân Từ đó kích thích Hà Tiên đẩy mạnh phát triển sản xuất, tăng về số lượng, chất lượng lẫn mẫu mã hàng hoá, đồng thời cũng quảng bá thương hiệu cho sản phẩm mình, địa phương mình thông qua du khách
* Về quốc phòng, an ninh
Hà Tiên có một vị trí quan trọng trong thế trận phòng thủ phía Tây Nam của tỉnh Kiên Giang nói riêng và cả nước nói chung Quán triệt sâu sắc quan điểm củng cố quốc phòng, an ninh là nhằm đảm bảo cho môi trường, ổn định cho kinh tế - xã hội, ngược lại, kinh tế - xã hội phát triển góp phần tăng cường tiềm lực quốc phòng Vì vậy, khi Hà Tiên phát triển kinh tế, đặc biệt là phát triển du lịch thì việc đảm bảo quốc phòng, an ninh là rất quan trọng
Biết rằng để phát triển du lịch là nhằm tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nước, là sự giao lưu giữa các nền văn hoá với nhau và mang lại một nguồn thu nhập khá lớn cho ngân sách Song không phải vì thế mà lơ là mất cảnh giác Một số phần tử lợi dụng cơ chế chính sách mở cửa thông thoáng của Đảng và Nhà Nước ta đội lốt du khách, hoặc các nhà đầu tư móc ngoặc với các phần tử phản động trong nước chống phá cách mạng nước ta
Trang 39* Về văn hoá –xã hội
Phát triển du lịch Hà Tiên sẽ là cầu nối giao lưu văn hoá giữa các vùng miền và các quốc gia trên thế giới Thông qua du lịch du khách không chỉ tìm để tìm hiểu vẻ đẹp thiên nhiên mà còn tìm hiểu phong tục, tập quán những di tích, lịch sử của từng địa phương để tăng cường sự hiểu biết của mình để mọi người gần nhau, hiểu nhau hơn tạo ra sự giao lưu văn hoá giữa các vùng, miền làm cho con người gắn bó, đoàn kết với nhau hơn vì mục đích hoà bình, tiến bộ của nhân loại
* Về môi trường
Để Hà Tiên trở thành một trung tâm du lịch chất lượng cao và bền vững thì việc bảo vệ môi trường là vô cùng quan trọng Khi vệ sinh môi trường không đảm bảo thì lượng du khách sẽ giảm, bởi du khách đến đây để tìm không khí trong lành nhằm nghỉ dưỡng, bồi dưỡng sức khoẻ Chính vì vậy, để thu hút khách đến với Hà Tiên đòi hỏi chính quyền địa phương cùng nhân dân thị xã trước tiên phải có ý thức bảo vệ môi trường, tạo cảnh quan đẹp, tuyên truyền cho du khách công tác bảo vệ môi trường nhằm mục đích ngày càng phục vụ tốt hơn cho du khách,…
Để nói lên vai trò quan trọng của du lịch đối với sự phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn thị xã Hà Tiên, chúng ta có các văn bản sau:
- Quyết định số 19/2009/TTg ngày 03/2/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng biển và ven biển Việt Nam thuộc Vịnh Thái Lan thời kỳ đến năm 2020, Hà Tiên đã được Chính phủ định
hướng phát triển: “Xây dựng Hà Tiên trở thành trung tâm dịch vụ - du lịch lớn của vùng; đồng thời là đô thị cửa khẩu hiện đại ở biên giới Tây Nam của Tổ quốc”, với nhiệm vụ “Xây dựng nhanh khu du lịch Hà Tiên gắn liền với phát triển kinh tế cửa khẩu” [19]
- Đại hội Đảng bộ tỉnh Kiên Giang lần thứ IX nhiệm kỳ 2010-2015 đã đề ra nhiệm vụ phát triển du lịch để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, ưu tiên đầu tư phát
triển đối với 4 vùng du lịch trọng điểm: “Vùng Phú Quốc phát triển thành trung tâm
du lịch, giao thương tầm cỡ quốc gia và quốc tế; vùng Hà Tiên - Kiên Lương phát triển du lịch sinh thái, cảnh quan và văn hóa lịch sử; vùng Rạch Giá và phụ cận (Hòn Đất, Kiên Hải) phát triển du lịch lịch sử, mua sắm, vui chơi, giải trí, vùng U Minh Thượng phát triển du lịch sinh thái, văn hóa lịch sử gắn liền với nghiên cứu khoa học Hình thành các tuyến du lịch chính: Kết nối các vùng du lịch trọng điểm với thành phố
Hồ Chí Minh, Cần Thơ và các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long; tuyến du lịch biển kết
Trang 40nối Phú Quốc, Hà Tiên với một số tỉnh, thành phố của Campuchia, Thái Lan; kết nối Phú Quốc với các nước trên thế giới thông qua cảng hàng không.” [20]
- Đại hội Đảng bộ thị xã Hà Tiên lần thứ XI nhiệm kỳ 2010 - 2015 đã đề ra
nhiệm vụ phát triển kinh tế thương mại dịch vụ - du lịch: “Phát triển mạnh du lịch làm
cơ sở để thúc đẩy các dịch vụ thương mại, phát triển thương mại cùng các loại hình khác để thu hút khách du lịch, cần tập trung thực hiện tốt công tác điều chỉnh, bổ sung, xây dựng nâng thị xã đạt tiêu chí đô thị loại III để làm cơ sở đẩy nhanh và thu hút đầu tư, tạo sức bật mới cho phát triển thương mại và du lịch Xây dựng văn hóa ứng xử tốt đẹp với du khách trong dân Phát triển mạnh thương mại, dịch vụ du lịch, dần hình thành trung tâm thương mại biên giới, xây dựng Hà Tiên trở thành trọng điểm về kinh tế, văn hóa, an ninh quốc phòng và đối ngoại của tỉnh Kiên Giang, của khu vực đồng bằng sông Cửu Long,…” [18]
- Nghị quyết Hội đồng nhân dân thị xã Hà Tiên về nhiệm vụ phát triển kinh tế -
xã hội năm 2012 nêu rõ: “Thực hiện các tiêu chí xây dựng thị xã Hà Tiên thành Thành phố văn hóa du lịch Phát triển và nâng cấp các lễ hội truyền thống của địa phương, kết hợp giới thiệu quảng bá du lịch nhằm phục vụ du khách đến với Hà Tiên góp phần phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.” [9]
1.4 Kinh nghiệm phát triển du lịch theo hướng bền vững trong nước
1.4.1 Kinh nghiệm phát triển các đô thị biển ở Việt Nam
Nhờ tính chuyên nghiệp cao, cộng với công tác xúc tiến quảng bá hình ảnh, Nha Trang đã trở thành thành phố chuyên tổ chức các sự kiện Sự ra đời của các khu
du lịch lớn cũng góp phần tôn vinh hình ảnh không thể thiếu trên thị trường du lịch Cùng với đó, Khánh Hòa còn xây dựng hệ thống công viên cây xanh tạo nên những cảnh quan thiên nhiên độc đáo; tập trung phát triển du lịch thám hiểm biển, thể thao, giải trí trên biển, du lịch nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái biển Ở các điểm du lịch, Nha Trang đã làm tốt công tác dịch vụ kèm theo cho tài nguyên biển, công tác vệ sinh, an toàn trên các bãi biển được chú trọng Bên cạnh đó, Khánh Hòa đã và đang có những định hướng lớn trong công tác quy hoạch du lịch theo hướng phát triển có trọng tâm, trọng điểm, cùng với việc nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm để tạo bước đột phá nhằm tạo dựng thương hiệu Du lịch biển Nha Trang - Khánh Hòa
Để đạt được những thành công, quan trọng là vai trò của chính quyền địa phương trong công tác quy hoạch và thu hút đầu tư vào du lịch, nâng cao chất lượng
và đa dạng hóa sản phẩm du lịch; công tác bảo vệ môi trường, an ninh bãi biển luôn