1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Sinh sản và phát triển

7 788 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sinh sản và phát triển
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2007
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 138,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh sản và phát triển

Trang 1

CHƯƠNG 9 : SINH SẢN VÀ PHÁT TRIỂN

I TẦM QUAN TRỌNG VÀ Ý NGHĨA

II HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ QUAN SINH DỤC

1 Tầm quan trọng của sựü sinh sản :

- Một trong những thuộc tính đặc trưng nhất của cơ thể sống là khả năng sinh sản để có sự tồn tại của loài

- Sinh sản là quá trình sinh vật tạo những cá thể mới giống mình để thay thế cá thể chết do tai nạn, bệnh tật, già cỗi hoặc do bị động vật khác ăn thịt

- Hai dạng sinh sản: Sinh sản vô tính, chỉ có 1 cá thể tạo ra 2 hoặc nhiều cá thể mới Sinh sản hữu tính, 2 cá thể tham gia, mỗi cá thể sản xuất một loai tế bào biệt hóa gọi là giao tử ( tinh trùng ở cơ thể đực, trứng ở cơ thể cái)

2 Ý nghĩa sinh sản đối với chăn nuôi :

Muốn phát triển chăn nuôi thành một ngành sản xuất chủ yếu, biện pháp hàng đầu là tăng nhanh đàn vật nuôi bằng cách: chăm sóc tốt con giống, tiến hành tốt khâu thụ tinh, tăng số con trong một lứa đẻ, cải tiến tỉ lệ (/) tùy đối tượng cho sản phẩm

Tất cả các khâu trên đều cần kiến thức cơ bản về sinh lý sinh sản động vật

3 Sinh sản hữu tính và tuổi thành thục sinh dục :

- Dich hoàn và buồng trứng là những tuyến pha với chức năng ngoại tiết là sản sinh tinh trùng

và trứng Chức năng nội tiết là tiết hormone sinh dục

- Tuổi thành thục về sinh dục là tuổi lúc đó tuyến sinh dục thật sự hoạt động

Ở người tuyến sinh dục hình thành từ tuần thứ 8 trong dạ con, nhưng tới tuổi dậy thì mới hoạt động Tuổi thành thục sinh dục thay đổi tùy vào khí hậu, chủng tộc và hoàn cảnh sống Ví dụ: Ở xứ lạnh muộn hơn ở xứ nóng, ở thành thị sớm hơn ở nông thôn, nữ sớm hơn nam 1-3 năm Ở Việt Nam: nữ 14-15 tuổi, nam 16-17 tuổi

Tuổi thành thục sinh dục còn thay đổi tùy loài : trâu 1,5 - 2,5 năm; bò 1 - 1,5 ; thỏ 5 - 9 tháng; chó 6 - 8 tháng ; cừu , dê : 6 - 8 tháng ; lừa 5 - 8 tháng; cá rô phi 3 tháng; cá chép và mè

1 năm

Trang 2

Dấu hiệu của tuổi thành thục sinh dục là sinh vật có khả năng sinh sản, giao tử xuất hiện, hormone sinh dục bắt đầu phát huy tác dụng, xuất hiện các tính trạng sinh dục phụ :

Với nam : lông mọc nhiều ở mu và nách

Hầu lớn theo hướng trước sau

Giọng nói trở nên trầm

Dục tính xuất hiện

Với nữ : Lông mọc nhiều ở mu và nách

Tuyến vú phát triển

Khung chậu nở và có hình dáng nữ điển hình

Chu kỳ kinh bắt đầu

Ở động vật, để theo dõi thời kỳ chín sinh dục, có thể theo dõi sự xuất hiện tinh trùng và trứng hoặc tính trạng sinh dục thứ cấp VD: Mào ở gà trống hoặc lông sặc sỡ ; Bản năng ve vãn của con đực ; Bản năng chịu đực ở con cái

- Tuổi sinh con tốt nhất là sau khi thành thục sinh dục Nữ 22 tuổi ( 4 năm sau dậy thì); Bò cái

18 tháng (6 tháng sau thành thục sinh dục); Trâu cái 2,5 - 3 năm (1 - 1,5 sau thành thục sinh dục)

1 Sinh lý sinh dục nam :

1.1 Cấu tạo tinh hoàn :

- Bao xơ ( Màng trắng ) bao quanh

- Vách ngăn : nhiều vách chia ra nhiều ngăn

- Các ngăn chứa ống sinh tinh dài ngoằn ngoèo, gấp khúc

- Thành ống sinh tinh chứa những TB mầm và các TB ở các giai đoạn khác nhau của sự sinh tinh

Trang 3

Tinh trùng sắp xếp hướng đầu vào những tếbào Sertoli, tếbào này giàu Glycogen cung cấp chất dinh dưỡng cho tinh trùng

Tinh trùng trưởng thành rời tếbào Sertoli vào lòng ống sinh tinh

Khi sản sinh tinh trùng cần nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ cơ thể, vì vậy nếu tinh hoàn ẩn trên xoang bụng, không di chuyển xuống bìu thì không có khả năng sinh tinh trùng

Trong môi trường nitơ lỏng, nhiệt độ - 173oc, tinh trùng có thể bảo quản được trong nhiều năm (việc này có ý nghĩa trong đời sống và chăn nuôi )

Tinh dịch:

Là chất tiết của các tuyến sinh dục phụ: túi tinh, tuyến tiền liệt, tuyến cowper và tuyến niệu đạo

Một lần phóng tinh có khoảng 2 - 4 ml tinh dịch Số tinh trùng khoảng 100 triệu /1 ml tinh dịch Ðể đảm bảo cho thụ tinh cần 20- 40 triệu tinh trùng/1ml tinh dịch Những người có dưới 20 triệu tinh trùng/1ml tinh dịch sẽ bị vô sinh

Tốc độ di chuyển của tinh trùng 30m/phút

1.3 Sự cương cứng và phóng tinh :

Sự cương là do giãn mao động mạch ở dương vật, tổ chức cương ở dương vật đầy máu, tĩnh mạch bị xẹp lại, dòng máu do đó bị nghẽn và làm cho dương vật luôn lớn ra

Trung tâm điều hòa sự cương là não bộ và tủy sống, khi bị kích thích bơií những xung truyền vào từ cơ quan sinh dục, đường ra là nhánh của dây thần kinh chậu Xung thần kinh giao cảm gây co mạnh đến những mao mạch làm mất cương

Trang 4

Phóng tinh là phản xạ tủy có 2 giai đoạn :

- Sự di chuyển tinh dịch vào niệu đạo

- Phóng tinh trùng ra khỏi niệu đạo vào lúc khoái cảm

Cung phản xạ phóng tinh có đường truyền vào từ những sợi của cảm giác xúc giác ở dương vật, vùng da quanh bộ phận sinh dục, da bụng, da mặt trước và trong của bìu

Sự di chuyển tinh dịch vào niệu đạo là một đáp ứng giao cảm, có sự chi phối của tủy sống làm co cơ trơn của ống dẫn tinh và túi tinh, khi có kích thích của thần kinh hạ vị

Sự phóng tinh do sự co bóp những cơ hành hang Trung tâm phản xạ này nằm ở đốt thắt lưng dưới và đốt sống cùng trên của tủy sống, đường truyền ra theo dây thần kinh thẹn

2 Sinh lý sinh dục nữ :

2.1 Cấu tạo và chức năng buồng trứng :

Buồng trứng có nhiều nang trứng, một bé gái ra đời có khoảng 30.000 - 300.000 nang trứng, lúc dậy thì còn khoảng vài trăm nang trứng chín và phát triển thành trứng

Ở bò cái thành thục, một buồng trứng có 100.000 nang trứng, 1 nang trứng chứa 1 trứng

Ở người 1 tháng có 1 trứng rụng, khoảng vào ngày thứ 14 của chu kỳ rụng trứng

( Ở bò 18 - 24 ngày có 1 hoặc 2 TB trứng chín và rụng (

Chu kỳ rụng trứng của người : 28 ngày

Chu kỳ rụng trứng của trâu, bò : 25 ngày

Chu kỳ rụng trứng của cừu : 17 ngày

Chu kỳ rụng trứng của lợn: 21 - 23 ngày

Trứng rụng lọt vào xoang cơ thể được đón vào phễu của ống dẫn trứng > vòi phallope

-> từ cung ( thụ tinh trong )

Trứng được đưa ra ngoài cơ thể mới được thụ tinh, gọi là thụ tinh ngoài

2.2 Tử cung :

Niêm mạc tử chung về mô học chia làm 2 lớp: Lớp biểu mô hình trụ và lớp đệm Về chức năng chia 2 lớp: Lớp nền, không thay đổi trong chu kỳ kinh nguyệt và lớp chức năng, có thay đổi trong chu kỳ kinh nguyệt Về tuần hoàn có 2 loại động mạch: Ðộng mạch nền , không có sợi đàn hồi , có tác dụng nuôi dưỡng lớp nền ; Ðộng mạch xoắn , Có nhiều sợi đàn hồi, co thắt được gây thiếu máu cục bộ niêm mạc tử cung và bong niêm mạc trong chu kỳ kinh nguyệt

 Thay đổi của niêm mạc tử cung trong chu kỳ kinh nguyệt :

Trang 5

- Khi kinh nguyệt : niêm mạc tử cung bị bong ra

- Sau kinh nguyệt : niêm mạc tử cung phục hồi lại hoàn toàn vào ngày thứ 5 và thứ 6 Giai đoạn tăng sinh bắt đầu niêm mạc rất mỏng (dưới 2mm(dày lên, có nhiều mạch máu, tuyến dài ra - giai đoạn này chịu tác dụng của oestrogen

Giai đoạn bài tiết : bắt đầu sau khi rụng trứng, niêm mạc tử cung hơi phù nề, những tuyến bài tiết mạnh và trở ngoằn ngoèo, niêm mạc dày 4-5mm, tế bào đệm tăng sinh to ra, giai đoạn này là lúc chuẩn bị cho trứng làm tổ, nếu không thụ thai nội mạc tử cung bong đi và bắt đầu chu kỳ mới

2.3 Chu kỳ kinh nguyệt :

Chu kỳ kinh nguyệt là sự chảy máu của tử cung một cách có chu kỳ ở người và loài linh trưởng ( ÐV có vú khác không có chu kỳ kinh )

Ở phụ nữ chu kỳ kinh 28 ngày, chia làm 3 giai đoạn :

 Giai đoạn nang tố ( hay giai đoạn tăng sinh ) :

- Tuyến yên bài tiết FSH làm nang trứng phát triển

- Nang trứng bài tiết oestrogen và hàm lượng này tăng dần

- Tử cung: lớp chức năng phát triển dài dần ra, xuất hiện động mạch xoắn

- Cuối giai đoạn nang tố (giữa chu kỳ kinh(: khi lượng FSH/LH còn 1/3 thì rụng trứng

 Giai đoạn hoàng thể (hay giai đoạn bài tiết)

- Tuyến yên: bài tiết LH

- Buồng trứng: sau khi trứng rụng, noãn nang hình thành thể vàng hay còn gọi là hoàng thể , tế bào hoàng thể bài tiết progesteron và oestrogen

- Tử cung: niêm mạc phát triển mạnh, tuyến cong queo và bắt đầu bài tiết

- Cuối giai đoạn: lượng hoàng thể tố tăng cao, ức chế tiết LH của tiền yên, hoàng thể teo lại và giảm bài xuất progesteron và oestrogen

 Giai đoạn chảy máu :

Khi hoàng thể teo lại lượng hormone đến niêm mạc tử cung giảm đi, động mạch xoắn co lại, phần niêm mạc đươûc nuôi dưỡng bị thiếu máu ở lớp chức năng Ðộng mạch xoắn giãn ra làm vỡ thành mạch , chỗ bị hoại tử gây máu chảy ra đọng dưới lớp niêm mạc Máu đông lại sau tan ra, vì vậy máu kinh nguyệt là máu không đông, thời gian chảy máu 3 - 5 ngày Máu kinh chứa một lượng bạch cầu rất lớn, vì vậy tử cung không bị nhiễm trùng khi chảy máu Lượng máu chảy 1 lần kinh nguyệt khoảng 40-200ml

Như vậy, sự thiếu LH vào ngày 25 - 26 của chu kỳ, hoàng thể bắt đầu thoái hóa,

Trang 6

oestrogen, progesteron và inhibin do hoàng thể tiết ra đều xuống đến mức thấp nhất làm nội mạc tử cung thoái hóa, các mạch máu nội mạc tử cung co thắt do sự thoái hóa làm tiết ra các chất co mạch loại prostaglandin Dần dần lớp mô bị hoại tử tróc ra khỏi tử cung cùng với máu Prostaglandin làm tử cung co thắt đẩy máu ra ngoài

Ghi chú: rụng trứng và kinh nguyệt là hiện tượng ngẫu nhiên đi với nhau, không phải là nguyên nhân và kết quả , có thể có rụng trứng, nhưng không có kinh (máu bồ câu) Cũng có thể có kinh, nhưng không rụng trứng

Hình 9.1 Nồng độ kích dục tố và các hormone buồng trứng

trong chu kỳ kinh nguyệt bình thường 2.4 Thụ thai và mang thai :

 Thụ thai : ở người sau khi giao hợp, tinh trùng di chuyển từ âm đạo vào tử cung, rồi đến vòi trứng Tinh trùng thường gặp trứng và thụ tinh quãng 1/3 ngoài của vòi trứng Khi gặp trứng, nhờ enzy1m phân giải màng tế bào trứng và màng tinh trùng hòa vào nhau, đầu tinh trùng xâm nhập vào trứng và biến thành tiền nhân đực kết hợp với tiền nhân cái của tế bào trứng

Chỉ có 1 tinh trùng xâm nhập vào trứng, vì khi trứng đã thụ tinh một hàng rào được tạo ra xung quanh nó để ngăn cản sự thâm nhập của tinh trùng khác phát triển của trứng thụ tinh lúc này được gọi là túi phôi Túi phôi di chuyển dọc theo vòi trứng đến tử cung

Khi tiếp xúc với nội mạc tử cung, túi phôi được bao bọc xung quanh bởi một lớp tế bào

là những hỗn bào, lớp hỗn bào ăn mòn lớp nội mạc tử cung và túi phôi làm tổ vào đó Túi phôi

di chuyển mất khoảng 3 ngày trong vòi trứng, 3 ngày nữa ở dịch tử cung trước khi làm tổ Nơi trứng làm tổ thường ở thành sau tử cung

Thời gian tồn tại của trứng rất ngắn, khả năng thụ thai kể từ lúc trứng rụng không quá 24 giờ (trong khi tinh trùng có thể trong cơ quan sinh dục nữ 72 giờ( Khả năng thụ tinh cao nhất sau khi trứng rụng là 12 - 24 giờ

¨Mang thai :

Sau khi làm tổ những tế bào nuôi trên bề mặt túi phôi phát triển xâm lấn những tế bào màng rụng (do tế bào nội mạc tử cung phồng lên và tích nhiều chất dinh dưỡng dới tác dụng của progesteron), tiêu hóa chúng và lấy những chất dinh dưỡng dự trữ ở tế bào màng rụng để nuôi thai tăng trưởng và phát triển Thai lấy chất dinh dưỡng theo cách đó 8 - 12 tuần Sau đó, nguồn cung cấp thức ăn cho thai là máu mẹ qua cuống nhau và nhau thai

Ở người thời gian mang thai là 270 ngày (kể từ ngày thụ tinh); Trâu: 310 ngày; bò: 280 ngày; lợn: 114 ngày

2.5 Dậy thì và mãn kinh :

Trang 7

 Dậy thì :

Là giai đoạn phát triển mạnh về hình dáng người và những biến đổi sâu sắc về hoạt động chức năng nội tiết và cơ quan sinh dục cũng như tuyến vú, kèm theo là những thay đổi về tâm

lý (tính trầm lặng, mơ mộng hơn( Con trai, 14-16 tuổi dậy thì bắt đầu bằng lần xuất tinh đầu tiên Con gái 13 -15 tuổi, bắt đầu bằng lần có kinh đầu tiên

Dậy thì báo hiệu đã thành thục về sinh dục và có thể sinh đẻ được

 Mãn kinh :

Buồng trứng của phụ nữ trở nên không đáp ứng với kích dục tố khi tuổi cao dần, chức năng của buồng trứng giảm đi, kinh nguyệt không đều, thưa dần và hết hẳn, vào quãng 45 - 55 tuổi Lý do mãn kinh là do hết các nang trứng có khả năng phát triển trong buồng trứng (năm

45 tiổi có thể chỉ còn vài nang trứng nguyên thủy( Không còn nang trứng thì oestrogen không còn hoặc rất ít, vì vậy tác dụng của chúng lên cơ quan sinh dục và cơ thể có rối loạn như: tính tình có nhiều thay đổi, khó thở do tâm lý, cáu gắt, mệt mỏi, lo lắng và đôi khi có cả trạng thái tâm thần Vào giai đoạn này các bà có cảm giác bốc lửa nóng bừng từ thân đến mặt

Ngày đăng: 18/09/2012, 15:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w