Khảo sát hiện trạng công trình Khảo sát tình trạng vật liệu của kết cấu Đo đạc, xác định các thông số chịu lực của kết cấu Phân tích, đánh giá khả năng làm việc của kết... Khảo sát tổn
Trang 1KIEÅM ÑÒNH CAÀU
TS NGUYEÃN QUOÁC HUØNG
Trang 2CHƯƠNG I : KHÁI NIỆM
Trang 3Kiểm tra hiện trạng công trình
Phát hiện và đánh giá mức độ các hư hỏng, khuyết
tật của công trình
Xác định khả năng chịu tải ( làm việc ) của công
trình
KIỂM ĐỊNH CÔNG TRÌNH
Trang 4TẠI SAO ?
PHẢI KIỂM ĐỊNH
CÔNG TRÌNH
Đảm bảo khai thác công trình hợp lý và an toàn
Có biện pháp sửa chữa, tăng cường kịp thời
Tránh các thảm hoạ đáng tiếc xảy ra
Trang 5Công trình mới xây dựng : có đáp ứng được các yêu cầu của thiết kế không ?
Công trình đã qua sử dụng: các khuyết tật, hư
hỏng làm cho công trình xuống cấp, công trình còn đáp ứng được yêu cầu sử dụng hiện thời không ?
Công trình gặp sự cố : còn đủ khả năng khai thác theo tiêu chuẩn sử dụng không ?
KIỂM ĐỊNH
NHỮNG CÔNG TRÌNH
NÀO ?
Trang 6Khảo sát hiện trạng công trình
Khảo sát tình trạng vật liệu của kết cấu
Đo đạc, xác định các thông số chịu lực của kết cấu
Phân tích, đánh giá khả năng làm việc của kết
Trang 7QUẢN LÝ KHAI THÁC CẦU ĐƯỜNG Ở VIỆT NAM
CỤC QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ
KHU QUẢN LÝ
ĐƯỜNG BỘ 2 KHU QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ 4 KHU QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ 5 KHU QUẢN LÝ ĐƯỜNG BỘ 7
CTY
QLSC
ĐB
CTY QLSC ĐB
CTY QLSC ĐB
CTY QLSC ĐB
CTY QLSC ĐB
CTY QLSC ĐB
CTY QLSC ĐB
CÁC
HẠT CÁC HẠT CÁC HẠT HAT CÁC CÁC HẠT CÁC HẠT CÁC HẠT
AI ?
Trang 8QUẢN LÝ KHAI THÁC ĐƯỜNG SẮT Ở VIỆT NAM
CÁC LIÊN HIỆP
ĐƯỜNG SẮT KHU VỰC
Trang 9QUẢN LÝ KHAI THÁC CẦU ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG
Trang 10THỜI KỲ 1925-1945
Tải trọng nhỏ, khổ hẹp
Chiều dài nhịp ngắn, kết cấu giản đơn
Vật liệu cấp thấp, kỹ thuật thô sơ Cầu Long Biên (Hà Nội) 1925
Cầu Sông Pha (Phan Rang) 1925
Trang 11THỜI KỲ 1954 - 1964
MIỀN BẮC:
Khôi phục kinh tế, xây dựng nhiều cầu lớn: Hàm Rồng, Phú Lương, Bắc Giang, Việt trì, Làng Giàng(Lào cai)
Chủ yếu phục vụ đường sắt
Cầu Hàm Rồng (Thanh Hoá) 1964 Cầu Biên Hoà (Biên Hoà) 1962
MIỀN NAM:
Xây dựng nhiều cầu phục vụ chiến
tranh : tải trọng không lớn, nhịp ngắn,
lắp ráp nhanh
Một số cầu lớn quanh đô thành Sài
gòn: Biên Hoà, cầu Sài gòn, Hoá An,
Bến Lức, Tân an
Trang 12THỜI KỲ 1964 -1975
MIỀN BẮC:
Các công trình cầu lớn bị đánh phá
Chủ yếu xây dựng cầu tạm phục vụ đảm bảo giao thông
Cầu Hàm Rồng (Thanh Hoá) 1967
Cầu Long Biên (Hà Nội) 1968
Trang 13THỜI KỲ 1964 -1975
MIỀN NAM:
Một số công trình cầu lớn quanh Sài gòn
Kết cấu tĩnh định (giản đơn, mút thừa) Cầu Sài Gòn
Cầu Tân An (Long An) Cầu Hoá An (Biên Hoà)
Trang 14THỜI KỲ SAU 1975
MIỀN BẮC:
Nhiều cầu lớn, kết cấu hiện đại Cầu Thăng Long 1984
Cầu Chương Dương 1986
Cầu Bãi Cháy 2006
Cầu Thuận Phước 2009
Trang 15THỜI KỲ SAU 1975
MIỀN NAM:
Nhiều công trình cầu lớn và hiện đại
Cầu Cần Thơ
Cầu Rạch Miễu (Bến Tre) Cầu Mỹ Thuận
Trang 16Khảo sát tổng quát
Khảo sát tình trạng hư hỏng, khuyết tật của kết cấu
Khảo sát tình trạng vật liệu của kết cấu
CHƯƠNG II
KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG CÔNG TRÌNH
Trang 17Đo đạc vị trí, kích thước chung
Đo đạc kích thước, vị trí các bộ phận kết cấu
Khảo sát tình trạng môi trường xung quanh công trình
KHẢO SÁT TỔNG QUÁT CÔNG TRÌNH
Trang 18Máy đo đạc (kinh vĩ điện tử, mia gương)
Thước thép , thước kẹp
THIẾT BỊ
KHẢO SÁT
CÔNG TRÌNH
Trang 19KHẢO SÁT CHI TIẾT KẾT CẤU
Đo độ võng tĩnh của kết cấu
Kích thước chi tiết các bộ phận kết cấu
Hư hỏng của các bộ phận kết cấu
Trang 20KHẢO SÁT CHI TIẾT KẾT CẤU THÉP
Xác định mức độ gỉ của kết cấu thép
Xác định vị trí, chiều dài của các vết
nứt do mỏi
Lỏng mối liên kết
Xác định mức độ cong vênh, móp
méo của các chi tiết kết cấu
Trang 21Xác định vị trí, bề rộng, chiều dài
và hướng nghiêng của các vết nứt
Xác định vị trí, bề rộng, bề sâu
của các vết bong, vỡ bê tông
KHẢO SÁT CHI TIẾT KẾT CẤU BTCT
Trang 22Xác định vị trí, bề rộng, chiều dài và hướng nghiêng của các vết nứt
Xác định vị trí, bề rộng, bề sâu của các vết bong, vỡ bê tông
Xác định độ nghiêng lệch của kết cấu
KHẢO SÁT CHI TIẾT KẾT CẤU MÓNG
Trang 23Hư hỏng ít nguy hiểm: ảnh hưởng xấu tới khai thác bình thường của công trình
Hư hỏng cơ bản: có thể đột ngột thay đổi tìnhn trạng khai thác của công trình
Hư hỏng rất nguy hiểm: có thể gây ra ngừng khai thác công trình hoặc công trình bị phá hoại
ĐÁNH GIÁ M Ứ C Đ Ộ H Ư
H Ỏ NG C Ủ A K Ế T C Ấ U
Trang 24CHƯƠNG III
KHẢO SÁT
VẬT LIỆU CỦA KẾT CẤU
Phương pháp phá huỷ mẫu
Phương pháp không phá huỷ mẫu
Trang 25KHẢO SÁT VẬT LIỆU CỦA KẾT CẤU
Phương pháp phá huỷ mẫu
Chế tạo mẫu: đúc mẫu, khoan cắt lấy mẫu từ kết cấu
Mẫu tiêu chuẩn:
TCVN 3105-1993 : mẫu lập phương 150 x 150 x150 mm
AASHTO : mẫu hình trụ D=150mm, H=300mm (H/D = 2)
Mẫu phi chuẩn:
Hệ số Mẫu lập phương
0,89 0,9
0,91 0,92
0,93 0,94
0,95 0,97
0,98 0,99
K
1,0 1,1
1,2 1,3
1,4 1,5
1,6 1,7
1,8 1,9
H/D
Trang 26KHẢO SÁT VẬT LIỆU CỦA KẾT CẤU
Phương pháp phá huỷ mẫu
Cường độ giới hạn của bê tông
Modun đàn hồi biến dạng tức thời
Trong đó: i = 0,1,…n – số cấp tải thí nghiệm
P ph – Tải trọng phá hoại mẫu
F – diện tích chịu ép của mẫu
) /
( kg cm2F
P
Rb = ph
) /
i i
b
ε ε
Trang 27KHẢO SÁT VẬT LIỆU CỦA KẾT CẤU
Phương pháp không phá huỷ mẫu
Súng bật nẩy kiểu Schmidt
Trang 28KHẢO SÁT VẬT LIỆU CỦA KẾT CẤU
Phương pháp không phá huỷ mẫu Súng bật nẩy kiểu Schmidt(concrete test hammer)
Trang 29KHẢO SÁT VẬT LIỆU CỦA KẾT CẤU
Phương pháp không phá huỷ mẫu
) / ( 10
. 6 m s t
Tốc độ truyền siêu âm qua vật liệu
Xây dựng mối quan hệ giữa
cường độ bê tông với tốc độ
truyền siêu âm bằng phương
pháp mẫu thử
Máy dò siêu âm- TCXD 225:1998 (concrete test ultrasonic)
Trang 30PHƯƠNG PHÁP DÒ SIÊU ÂM
Dò khuyết tật trong bê tông – Dò cốt thép trong bê tông
Kích thước ngang tối thiểu của khuyết tật theo hướng vuông góc với phương truyền sóng:
Thực hiện hai phép đo thời gian truyền siêu âm
qua vùng không có nứt và vùng có nứt
Xác định chiều sâu của vết nứt
1 2
t
t L
h
Trong đó:
D- đường kính đầu dò
L- chiều dài chuẩn đo
td – Thời gian truyền qua khuyết tật
tf – Thời gian truyền qua vết nứt
tm – Thời gian truyền qua vùng không khuyết tật
Trang 31CHƯƠNG IV
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO ỨNG SUẤT
Các phương pháp đo ứng suất
Đo ứng suất bằng tenzomet cơ
Đo ứng suất bằng tenzomet điện trở
Đo bằng thiên phân kế
Các phương pháp đo biến dạng
Đo bằng chuyển vị kế
Phân tích biến dạng bằng vân Moire
Các phương pháp đo dao động
Đo bằng máy dao động ký
Trang 32NGUYÊN LÝ ĐO ỨNG SUẤT BẰNG TENZOMET CƠ
Dựa vào định luật Hooke
Cần phải đo ∆L
Đo bằng Tenzometer cơ học
∆
=
∆
r m
s n L r
s N
s
n K
Trang 33NGUYÊN LÝ ĐO ỨNG SUẤT BẰNG TENZOMET ĐIỆN TRỞ
Tấm điện trở là đoạn dây điện trở rất mảnh kẹp giữa 2 lớp giấy không thấm nước dài 50-:-100mm
Theo định luật Oâm :
Khi kết cấu biến dạng, đoạn dây điện trở biến đổi chiều dài dl/l, diện tích tiết
diện thay đổi ds/s với :
Giữa tiết diện và chiều dài biến đổi theo hệ số Poisson µ
Qua biến đổi ta có :
Nếu ta biết ηđ ; R của tấm điện trở và đo được ∆R thì xác định được ε
s
l
R = ρ
rdr ds
r
s = π 2 => = 2 π
r
dr r
rdr s
d l
dl R
dR l
dl r
dr s
ds
/
2 1 2
2
ρ
ρ µ
µ
R
R R
[
l dl
d
ρ µ
Trang 34NGUYÊN LÝ ĐO CHUYỂN VỊ BẰNG CHUYỂN VỊ KẾ
Cấu tạo của chuyển vị kế
Trang 35NGUYÊN LÝ ĐO CHUYỂN VỊ BẰNG CHUYỂN VỊ KẾ
Cách gắn chuyển vị kế đo
biến dạng
Đo trực tiếp: chuyển vị nhỏ
Đo gián tiếp: chuyển vị lớn
Trang 36NGUYÊN LÝ ĐO CHUYỂN VỊ BẰNG CHUYỂN VỊ KẾ
Cách gắn chuyển vị kế đo
.
b k f
k N
a
b f
a b f
Trang 37ĐÁNH GIÁ KẾT CẤU QUA SỐ LIỆU ĐO CHUYỂN VỊ
Nếu chuyển vị kế có độ chia là 0,01mm và chênh lệch số đọc khi có tải
Hệ số phân bố tải trọng cho các dầm theo ngang cầu là :
Hệ số xung kích của tải trọng là :
Trong đó :
∑
=
i
i i
n
y
y k
Trang 38KHẢO SÁT BIẾN DẠNG BẰNG VÂN MOIRE
Khoảng cách tim của 2 vạch liền lề gọi là bước lưới p,
số lượng đường chỉ lưới trong 1 đơn vị chiều dài L gọi là tần
số lưới, ký hiệu là d=L/p
Khi kết cấu biến dạng bước lưới thay đổi đến giá trị p1
và có tần số lưới tương ứng là d1=L/p1
Đặt chồng lưới chuẩn lên sẽ thấy những khoảng các bước
vân lớn hơn bước lưới
Nếu ký hiệu khoảng cách giữa 2 vân cùng màu là δ và
trong đó có m đường lưới thì δ = mp = (m+1)p1
Tỷ số (p1-p)/p1 biểu thị biến dạng của lưới có bước p1
Biến dạng tương đối ε = + p/δ = + ∆L/L
Trang 39ĐO DAO ĐỘNG CỦA KẾT CẤU
không theo quy luật.
và suy giảm dần( tắt dần) Nếu có tác động liên tục thì kết cấu có thể có dao động theo chu kỳ ( điều hoà) hoặc có biên độ tăng dần (cưỡng bức)
kết cấu
Dynamics Experiments
Trang 40S Ự LÀM VIỆC CỦA KẾT CẤU DƯỚI TÁC DỤNG ðỘNG
Nếu hệ số tắt dao động lớn thì dao
động bản thân của công trình tắt nhanh,
chứng tỏ độ cứng kết cấu lớn
dao động bản thân thì biên độ dao động cưỡng bức phát triển dần và sẽ xuất hiện hiện tượng cộng hưởng khi hai tần số đó bằng nhau.
) ln
(ln
1
m n n
Trang 41CHƯƠNG V
Xác định các thông số chịu lực thực tế của cầu
Cho tải trọng tác dụng tĩnh trên cầu để
đo các thông số ứng suất, chuyển vị với tổ hợp tải trọng bất lợi nhất
Cho tải trọng tác dụng động trên cầu để xác định các thông số ứng suất, độ võng và dao động của kết cấu theo tình trạng làm việc thực tế bất lợi nhất
Trang 42TẢI TRỌNG THỬ CẦU
Có trọng tải tối thiểu đạt 80% tải trọng khai thác yêu cầu
Dùng đoàn xe ô tô, trường hợp khó khăn có thể chất tải
Đặt tải tĩnh trên cầu theo những tổ hợp bất lợi nhất theo phương dọc cầu và ngang cầu cho mặt cắt nguy hiểm nhất
Căn cứ vào đường ảnh hưởng nội lực của mặt cắt cần đo để bố trí xếp tải
Trang 43XẾP TẢI THỬ CẦU
Trang 44BOÁ TRÍ THIEÁT BÒ ÑO
Trang 45XẾP TẢI THỬ CẦU
XẾP XE ĐO LÚN TRỤ
XẾP XE THEO NGANG CẦU
Trang 46TỔ CHỨC THỬ TẢI CẦU
Công tác chuẩn bị
Lắp đặt thiết bị
Bố trí, xếp đặt tải trọng tại các vị trí theo tổ hợp cần đo
Điều động tải trọng vào, ra
Đọc và ghi số liệu đo
Đảm bảo giao thông và an toàn khi đo
Trang 47XỬ LÝ SỐ LIỆU ĐO ĐỘ VÕNG
4,57
Cộng : Tính độ võng và hệ số PBN
0,1918 0,88
87,7 88
414 326
84
412 328
91
416 325
6
0,1437 0,66
65,7 64
310 246
66
312 246
67
311 244
5
0,0635 0,29
29,0 27
212 185
30
216 186
30
214 184
4
0,1583 0,72
72,3 72
312 240
76
314 238
69
312 243
3
0,2057 0,94
94,0 82
405 323
102
422 320
98
420 322
2
0,2371 1,08
108,3 110
318 208
110
324 214
105
320 215
1
PBN (mm)
trung bình
Chênh 3
Có tải
Không tải
Chênh 2
Có tải
Không tải
Chênh 1
Có tải
Không
tải
Hệ số
Độ võng
n
y
y k
K=0,01 mm
Trang 48XỬ LÝ SỐ LIỆU ĐO ỨNG SUẤT
1516,7
8,7 10
1228 1218
8
1226 1218
8
1224 1216
6
1633,3
9,3 9
1522 1513
9
1520 1511
10
1521 1511
5
1808,3
10,3 10
1552 1542
10
1553 1543
11
1553 1542
4
1283,3
7,3 8
1634 1626
7
1634 1627
7
1632 1625
3
1866,7
10,7 8
1493 1485
11
1498 1487
13
1498 1485
2
1575,0
9,0 9
2135 2126
11
2138 2127
7
2132 2125
1
kg/cm2
trung bình
Chênh 3
Có tải
Không tải
Chênh 2
Có tải
Không tải
Chênh 1
Có tải
Không
tải
Ưùng suất
N E
i tb i
Trang 49CHƯƠNG VI
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CHỊU TẢI CỦA CẦU
1- Tính toán lại kết cấu theo tải trọng yêu cầu và kết cấu thực tế
Thiết kế: Tải trọng -> Nội lực -> Bố trí vật liệu -> Tính duyệt
Kiểm định : Vật liệu hiện có -> Khả năng nội lực -> Tải trọng cho phép
2- Phân cấp các bộ phận kết cấu => phân cấp công trình và so sánh với cấp của tải trọng yêu cầu
Xác định nội lực các cấu kiện theo tải trọng đơn vị S1= (1+ µ).q1.ω
Xác định nội lực lớn nhất cho phép của cấu kiện căn cứ trên đặc trưng hình học của tiết diện và cường độ cho phép của vật liệu Sc = Wc Rc
Cấp của cấu kiện là tỷ số kc = Sc / S1
Cấp của tải trọng yêu cầu là tỷ số kq = qo / q1
So sánh cấp của kết cấu với cấp của tải trọng: kc > kq => cho phép thông qua
Trang 501- Tính toán lại kết cấu theo tải trọng yêu cầu và kết cấu thực tế
Vật liệu hiện có -> Khả năng nội lực -> Tải trọng cho phép
y
I M
y I M
.
.
σ σ
Tính ra tải trọng cho phép
Trang 512- Phân cấp các bộ phận kết cấu
Trang 52CHƯƠNG V
SỬA CHỮA VÀ
TĂNG CƯỜNG CẦU
Các hư hỏng của công trình cầu
Bảo quản và sửa chữa cầu
Tăng cường năng lực chịu tải của cầu
Trang 53CÁC HƯ HỎNG CỦA CẦU THÉP 1- Gỉ thép
Mức ñộ gỉ
Gỉ vàng : nhẹ, chưa giảm yếu tiết diện
Gỉ vảy ốc : tương ñối nặng, tiết diện suy giảm
Gỉ mảng : chi tiết mất tiết diện chịu lực
Nguyên nhân gỉ
Ăn mòn ñiện hoá => hơi nước + Cacbonic = axit cacbonic
=> hơi nước + oxyt Nitơ = H 2 NO 3 (axit)
Tác hại của gỉ
Sắt => oxyt sắt : dạng bột rời, không có khả năng chịu lực
Mất tiết diện chịu lực
Oxyt sắt tăng thể tích (nở) làm hỏng kết cấu
Oxyt sắt hút và giữ ẩm, làm mức ñộ gỉ thêm nghiêm trọng
Trang 54CÁC HƯ HỎNG CỦA CẦU THÉP 1- Gỉ thép
Biện pháp phòng ngừa gỉ
Sơn bảo vệ : Không bền, tiến hành theo ñịnh kỳ => tốn tiền
Mạ kẽm : bền nhưng khi hàn, ñệp bị hư lớp mạ kẽm
Gắn ñiện cực (projector) : phức tạp, khó bảo quản
Biện pháp sửa chữa khi gỉ nặng
Thay thế chi tiết
Hàn vá (táp)