1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giáo trình đường lối cách mạng đảng

80 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo trình đường lối cách mạng đảng tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các l...

Trang 1

TÀI LIỆU ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

Trang 2

Chương 1 : Sự ra đời ĐCS VN

I Bối cảnh ls cuối tk 19 đầu 20 :

* Tình hình Thế giới: CN ĐQ ra đời; CMT10 Nga, QTCS; CN M-L; CTTG I bùng nổ

+CNTB phát triển càng cao -> nguyên liệu càng thiếu -> cạnh tranh càng gay gắt, việc tìm kiếm các nguồn ng.liệu trên thế giới càng ráo riết-> cuộc đ.tranh chiếm thuộc địa càng q.liệt

+CNTB –> độc quyền (ĐQCN) Trong: b.lột nd lđ, ngoài: xâm lược thuộc địa -> đời sống nd lđ cùng cực

X.Hiện >< mới: ĐQ >< ĐQ dt thuộc địa >< ĐQ x.lược

+1880 những cuộc xâm chiếm thuộc địa bắt đầu phát triển mạnh.

Cuối XIX, đầu XX các nước ĐQ h.thành xong việc phân chia t.địa

Anh chiếm nhiều t.địa nhất, sau đó là Nga, Pháp

Sự phân chia l.thổ và sự phát triển không đều của CNTB -> cuộc đ.tranh đòi chia lại TG

- >< giữa các nước ĐQ tăng thêm

dt thuộc địa >< ĐQ x.lược –> phong trào đấu tranh ở các nước, d.tộc t.địa phát triển mạnh

Những trung tâm lớn: Á, Phi, Mỹ Latinh

Trung Quốc:

Cuối XIX TQ bị ĐQ x.lược

10/10/1911, CM Tân Hợi nổ ra ở Vũ XưƠng do Tôn Trung Sơn l.đạo

1/11/1912, nền CH của T.Hoa Dân Quốc ra đời, TTS là tổng thống lâm thời

Ch.thắng của NB gây ảnh hưởng rất lớn đối với các nước C.Á Nhiều chính khách ở C.Á

đã sang NB để học tập k.nghiệm và kêu gọi giúp đỡ

* Tình hình VN:

a) Chính sách cai trị của TD Pháp: lạc hậu phụ thuộc; bóp nghẹt tự do; nô dịch ngu dân

@ KinhTế:

Nội dung:

Trọng tâm là khai thác mỏ và đồn điền cùng với nhiều chính sách bóc lột kinh tế khác

như vay nặng lãi, chính sách độc quyền, dùng hàng rào thuế quan để ngăn chặn hàng

Trang 3

nhập từ nước khác, các thứ thuế đều tăng lên nhiều so với trước, chiếm đoạt ruộng đất của nông dân

Mục đích: biến gấp ĐD thành 1 thuộc địa khai khẩn bậc 1, b.đảm siêu LN cao 1 cho ĐQ

Pháp

CN:

- XD CSVCKT trong 1 số ngành với đk bổ sung cho CN Pháp

Thuộc địa ĐD phải được đb dành riêng cho TD Pháp Nền sx ở t.địa này chỉ được thu gọn trong việc cung cấp cho chính quốc những ng.liệu hay vật phẩm gì mà Pháp k có

- Hạn chế p.triển CN nặng, chú trọng CN kh.thác tài nguyên k.sản và mọi ngành phục vụ trực tiếp cho nhu cầu tiêu dùng của người Pháp

- Tăng cường b.lột nhân công, kết hợp lđ thủ công và lđ cơ giới -> chi phí giảm,

LN tăng

NN

X.Hiện KD lớn theo kiểu TB (đồn điền), phát canh thu tô theo lối b.lột PK, k áp dụng máy móc trong NN nhưng cũng chú ý tới nhiều mặt để khỏi tốn kém, nhân công k bị kiệt quệ, đ.đai k bị khô cằn

Chúng bóc lột nặng nề ndân ta nhằm đem lại lợi nhuận tối đa về KT

Kết hợp 2 phương thức bóc lột PK và TBCN để thu lợi nhuận siêu ngạch Nước Việt Nam không thể phát triển lên CNTB một cách bình thường được, nền KT Việt Nam bị kìm hãm trong vòng lạc hậu và phụ thuộc nặng nề vào KT Pháp.

Chúng thực hành triệt để chính sách chia để trị: chia nước ta làm 3 kỳ, mỗi kỳ đặt một

chế độ cai trị riêng; chia rẽ các dtộc, tôn giáo, địa phương; chia rẽ giữa dtộc Việt Nam với các dtộc trên bán đảo Đông Dương …để dễ cai trị

Nhà tù, trại giam dày đặc và nhiều hơn trường học

Kết quả: với chính sách chuyên chế về chính trị của thực dân Pháp Nhân dân ta không

có một chút tự do dân chủ nào, các cuộc đấu tranh yêu nước bị ngăn cấm

Trang 4

@ Văn hóa-XH:

Nội dung:

Thực dân Pháp triệt để thi hành csách VH nô dịch gây tâm lý tự ti, vong bản, khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan, đồi phong bại tục, ngăn cấm các hoạt động yêu nước của ndân ta, bưng bít, ngăn chặn ảnh hưởng của nền VH tiến bộ trên thế giới vào Việt Nam

Trong báo cáo gửi toàn quyền ĐD, 1/3/1899 thống sứ B.Kỳ viết: “kinh nghiệm của các d.tộc C.Âu khác chỉ rõ rằng, việc truyền bá 1 nền học vấn đầy đủ cho người bản xứ là hết sức dại dột.”

• Ngu dân về mặt GD, đầu độc về VH là 1 trong những bp cai trị của TD

Hậu quả chính sách cai trị của Pháp: tính chất XH thay đổi >< XH thay đổi & kết cấu g/c thay đổi

b) Các pt đấu tranh của ND VN

Khuynh hướng PK: cuổi tk 19 PT Cần Vương

Khuynh hướng Dân chủ TS: đầu tk20 PT Đông Du, Duy Tân

Sau CTTG I: PT QG cải lương, pt dân chủ công khai, pt CM QG TS

c) Khuynh hướng Vô sản:

NAQ chuẩn bị các điều kiện về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập ĐCSVN:

Pháp 1911, Mỹ 1913, Anh 1913-1917, Liên Xô 1922-1924, TQ 1924-1930

d) Các tổ chức CS ở VN:

Tại ĐH lần 1 của Hội VNCMTN (5/1929) đã xảy ra bất đồng giữa các đoàn đại biểu về

v.đề thành lập ĐCS, 1 bên là những đại biểu muốn thành lập ngay 1 ĐCS và giải thể tổ chức Hội VNCMTN, 1 bên là những đại biểu cũng muốn thành lập ĐCS nhưng “k muốn

tổ chức đảng ở giữa ĐH Thanh niên và cũng không muốn phá Thanh niên trước khi lập được đảng” Trong bối cảnh đó, các tổ chức cộng sản ra đời

Đông Dương CS Đảng

- Được thành lập 17/6/1929 tại Hà Nội

- Tuyên ngôn của đảng nêu rõ: ĐCSĐD tổ chức đại đa số và thực hành công nông liên hiệp mục đích để đánh đổ ĐQ chủ nghĩa, TBCN, diệt trừ chế độ PK, g.phóng công nông, thực hiện XH bình đẳng, tự do, bác ái

Trang 5

- 9/1929 thành lập Đông Dương CS Liên Đoàn và tuyên bố đây là chính đảng VS.

Mục tiêu: ĐD CSLĐ lấy ,chủ nghĩa CS làm nền móng, lấy công, nông, binh liên hiệp

làm đối tượng vận động cách mệnh, làm cho ĐD hoàn toàn đlập, xóa bỏ nạn người b.lột,

áp bức người, XD chế độ công nông chuyên chính tiến lên CS chủ nghĩa trong toàn xứ ĐD

Mặc dù đều giương cao ngọn cờ chống ĐQ, PK, XD CNCS ở VN nhưng 3 t.chức CS trên hoạt động phân tán, chia rẽ ảnh hưởng xấu đến p.trào CM VN

=> Yêu cầu bức thiết của CMVN là phải có 1 đảng thống nhất l.đạo p.trào dt cả nước.Tâm tâm xã(1923)>Cộng sản đoàn (2/1925)>Hội VNCMTN (6/1925)

HVNCMTN: 6/1925 thành lập Hội VN CM thanh niên

Mục đích: làm CM d.tộc và CM TG Sau khi CM thành công, hội chủ trương thành lập

chính phủ nhân dân, mưu cầu hạnh phúc cho nd; tiến lên XD XH CSCN; thực hiện đoàn kết với g/c VS các nước, với p.trào CM TG

• 1925-1927, Hội VNCMTN đã mở các lớp huấn luyện chính trị cho c.bộ CM VN

• 1928, Hội thực hiện chủ trương “VS hóa” đưa hội viên vào hầm mỏ, nhà máy, đồn điền để rèn luyện lập trường, quan điểm g/c CN; truyền bá CN M-L và lý luận g/phóng d.tộc nhằm thúc đẩy sự p.triển của p.trào CM VN

II N.dung q.điểm c.m và lý luận về con đường CMGPDT theo học thuyết Mác của

lãnh tụ NAQ

 Quan điểm của NAQ về con đường GPDT

1 Xác định mâu thuẫn XH VN [xác định t/c XH VN

2 Xác định đối tượng của CM thuộc địa

3 Xác định vị trí của CM thuộc địa

4 Xác định mối quan hệ giữa CM GPDT và CMVS chính quốc

5 Xác định tính chất, nhiệm vụ của CM thuộc địa

6 Xác định lực lượng CM

7 Xác định mối quan hệ quốc tế

8 Xác định phương pháp CM

Trang 6

9 Về xây dựng Đảng

Đây là con đường CM của NAQ về GPDT theo chủ nghĩa Mác-Lênin được vận dụng

và phát triển sáng tạo vào CM VN – CM thuộc địa

 Tác phẩm Đường cách mệnh:

- 1927, Bộ tuyên truyền của Hội liên hiệp các d.tộc bị áp bức x.bản tp Đường Cách Mệnh

- Tp đã chỉ rõ tính chất và nhiệm vụ của CM VN là CM g/p dt mở đường tiến lên CNXH

CM là việc chung cả dân chúng -> đ.kết toàn dân, công nông là gốc

• NAQ khẳng định: CM muốn thắng lợi thì phải có 1 đảng l.đạo, đảng có vững CM mới thành công Đảng muốn vững phải có chủ nghĩa làm cốt; chủ nghĩa chân chính

2 Đối tượng của CM thuộc địa

Chủ nghĩa TD là kẻ thù chung của g/c CN, ndlđ TG, là kẻ thù trực tiếp, nguy hiểm nhất của nd các nước thuộc địa

⇒ NAQ khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước của dt, thức tỉnh tinh thần phản kháng

dt, kêu gọi nd thuộc địa dựa vào lực lượng của chính bản thân mình

ở VN: p/trào đ.tranh chống Pháp p.triển nhưng đều có chung 1 nhược điểm là k nhận thức đúng kẻ thù chính hoặc thiếu sự hiểu biết sâu sắc về kẻ thù ->thất bại

3 Xác định Vị trí của CM thuộc địa

CM g/phóng d.tộc là 1 b.phận CM VS TG g/phóng d.tộc và g/phóng ndlđ – g/phóng g/c

CN Phải tiến hành Cm triệt để, phải đem chính quyền chuyển giao cho dân chúng số nhiều

4 Xác định Mối quan hệ giữa CM GPDT và CMVS chính quốc

CM GPDT và CMVS chính quốc có mối quan hệ khăng khít Tuy nhiên CM GPDT k phụ thuộc CMVS chính quốc, nó có tính chủ động, đ.lập, có thể thành công trước, góp phần thúc đẩy CM chính quốc phát triển

5 Xác định tính chất, nhiệm vụ của CM thuộc địa

n/vụ trước hết và chủ yếu là tập trung lực lượng chống ĐQ thống trị, giành đl dt, thực hiện CM dt Gpdt -> gp lđ -> gp con người

6.Xác định lực lượng CM

Động lực chính c ủa Cm là g/c CN, g/c nd

g/c CN là g/c độc nhất, duy nhất có sứ mệnh LS l.đạo CM đến thắng lợi cuối cùng

g/c nông dân là lực lượng CM đi với g/c CN, chịu sự tổ chức, l.đạo của g/cCN để giải phóng mình

Đồng minh của công-nông là học sinh, nhà buôn nhỏ, điền chủ nhỏ

=> XD khối đại đoàn kết dt

7 Xác định mối quan hệ quốc tế

Trang 7

CMVN là 1 bp của CMTG, 1 mặt cần sự giúp đỡ của l.lượng QT, 1 mặt phải nêu cao tinh thần tự lực, tự cường, tính chủ động CM k ỷ lại, trông chờ, phát huy cao độ sức mạnh dt Kết hợp sức mạnh dt + sức mạnh QT -> sức mạnh tổng hợp chiến thắng kẻ thù.

8 Xác định phương pháp CM

CM bạo lực – khởi nghĩa vũ trang là con đường giành chính quyền

NAQ xác định: dân khí mạnh thì quân lính nào, súng ống nào cũng không chống lại nổi

9 Về xây dựng Đảng

NAQ coi XD đảng là vấn đề quan trọng hàng đầu

NAQ khẳng định: CM muốn thắng lợi thì phải có 1 đảng l.đạo, đảng có vững CM mới thành công Đảng muốn vững phải có chủ nghĩa làm cốt; chủ nghĩa chân chính 1, chắc chắn 1, cách mệnh 1 là CN M-L

 Cương Lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng(CL tháng 2)

-Phương hướng chiến lược: “Làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách

mạng để đi tới xã hội cộng sản”

-Nhiệm vụ cụ thể của cách mạng: HN thông qua những nhiệm vụ về chính trị, KT,

VH-XH Chính trị: đánh đổ ĐQ Pháp

Kinh tế: tịch thu toàn bộ sản nghiệp, r.đất của ĐQ chủ nghĩa chia cho dân nghèo

VH-XH: tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông GD theo công nông hóa

Những nhiệm vụ trên đây bao gồm cả 2 nội dung dân tộc và dân chủ, chống ĐQ và PK,

song nổi lên hàng đầu là nhiệm vụ chống ĐQ giành ĐLDT

-Lực lượng cách mạng: đại đoàn kết toàn dân tộc, trong đó công nhân, nông dân là lực

lượng cbản của cách mạng và cnhân là lực lượng lãnh đạo cách mạng; chủ trương lôi kéo tiểu TS trí thức, trung nông; đối với phú nông, trung tiểu địa chủ và TS Việt Nam mà chưa rõ mặt phản cách mạng thì phải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập, bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ.

-Lãnh đạo cách mạng là g/c công nhân thông qua Đảng Cộng sản “Đảng là đội tiên

phong của vô sản giai cấp phải thu phục được đại bộ phận giai cấp mình, phải làm cho giai cấp mình lãnh đạo được dân chúng”

-Quan hệ qtế: cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, “liên kết

với những dân tộc bị áp bức và quần chúng vô sản trên thế giới nhất là vô sản Pháp”

 Ý nghĩa việc thành lập Đảng:

- Là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh d.tộc và g/c ở nước ta trong thời đại mới, là sản

phẩm của sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước trong những năm 20 của thế kỷ XX.

- Là cột mốc đánh dấu sự trưởng thành của g/c công nhân Việt Nam từ tự phát sang tự giác, “chứng tỏ rằng g/c vô sản nước ta đã trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng”

- Là cột mốc đánh dấu bước ngoặt trọng đại trong lịch sử cách mạng nước ta, chấm dứt cuộc khủng hoảng về đường lối cứu nước kéo dài mấy thập kỷ ở nước ta

- Sự ra đời của ĐCSVN gắn liềnvới tên tuổi của Hồ Chí Minh , người sáng lập, lãnh đạo

và rèn luyện Đảng ta

Trang 8

Chương 2: ĐƯỜNG LỐI ĐẤU TRANH GIÀNH CHÍNH QUYỀN (1930 – 1945)

1 Chủ trương đấu tranh CM gđ 1930-1935

a) Luận cương chính trị 10/1930

Đổi tên ĐCSVN thành ĐCSĐD, thong qua luận cương chính trị 10/1930, Thành lập BCM TW mới, Trần Phú là TBT

 CM Đông Dương:

-Chiến lược của cách mạng Đông Dương: tiến hành cách mạng tư sản dân quyền “có

tính chất thổ địa và phản đế” “Tư sản dân quyền cách mạng là thời kỳ dự bị để làm xã hội cách mạng” Sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục “phát triển bỏ qua thời kỳ tư bản mà tranh đấu thẳng lên con đường xã hội chủ nghĩa”

-Nhiệm vụ chủ yếu của cách mạng tư sản dân quyền là đánh đổ các di tích PK và ĐQ Pháp Hai nhiệm vụ đó liên quan mật thiết với nhau Trong đó “vấn đề thổ địa là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”.

-Về lực lượng: công nhân và nông dân là động lực chính, trong đó công nhân là giai cấp

lãnh đạo Tư sản thương nghiệp thì đứng về phía đế quốc, tư sản công nghiệp theo quốc gia cải lương, tiểu tư sản công nghiệp thì do dự, tiểu tư sản thương gia không tán thành cách mạng …chỉ có các phần tử lao khổ ở thành thị như thợ thủ công nhỏ, người bán hàng rong và trí thức thất nghiệp mới đi theo CM

-Lãnh đạo cách mạng: Đảng phải có đường lối đúng, liên hệ mật thiết với quần chúng,

lấy chủ nghĩa Mác - Lênin làm gốc, phấn đấu vì mục tiêu chủ nghĩa cộng sản

-Phương pháp cách mạng: thực hiện “võ trang bạo động”, lúc thường thì đặt khẩu hiệu

“phần ít” để tập hợp quần chúng Khi có tình thế cách mạng phải lãnh đạo quần chúng đánh đổ chính quyền địch, giành chính quyền cho công nông

Cách mạng Đông Dương là một bộ phận của cách mạng thế giới Phải đoàn kết với vô

sản thế giới Trước hết là vô sản Pháp, đoàn kết với phong trào cách mạng ở các nước

thuộc địa và phụ thuộc.

-LCCT tháng 10/1930 đã vạch ra nhiều vấn đề cơ bản thuộc về chiến lược CM

• Khái quát đầy đủ hơn n.vụ cốt yếu của CMTSDQ, tịch thu rđ của địa chủ ngoại quốc, bản xứ

• XĐ đúng con đường giành chính quyền: vũ trang bạo động

• Khái quát các yếu tố cơ bản, phản ánh đặc điểm, sức mạnh của Đảng: kỷ luật tập trung, quan hệ mật thiết với q.chúng

Trang 9

ĐCS với đường lối đúng đắn, có

kỷ luật tập trung, l.hệ mật thiết với q.chúng

QHQT l.hệ mật thiết với VSTG,

nhất là VS Pháp và dt bị áp bức

- LCCT chưa tìm ra và nắm vững những đặc điểm của 1 nước thuộc địa ½ PK VN

- Nhận thức giáo điều, máy móc về vấn đề d.tộc và giai cấp trong CM ở thuộc địa

=> Hội nghị BCHTW 10/1930 không chấp nhận những quan điểm mới, sáng tạo của NAQ được nêu ra trong Đường Cách Mệnh, Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt

b) Cao trào cách mạng 1930-1931

Những điểm chưa thống nhất

Mâu thuẫn dân tộc

Đặt vấn đề d.tộc lên hàng đầu

Thành lập liên minh dt và giai cấp

Mâu thuẫn giai cấp Nặng về đấu tranh g/c, CM rđ Thành lập liên minh giai cấp

Trang 10

Nguyên nhân quốc tế:

Chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô phát triển mạnh: sau thời kỳ cải tạo XHCN, LX bắt tay vào

xdựng đất nước và đạt được những kquả to lớn trong sự nghiệp CNH và phát triển KT với tốc độ nhanh, đang là tấm gương cho nhiều nước khác noi theo

CNTB khủng hoảng nghiêm trọng: trong khi LX phát triển mạnh thì các nước TB đang

trong tình trạng khủng hoảng KT nghiêm trọng và đã gây ra những hậu quả nặng nề Những mâu thuẫn trong lòng XH TB đã phát triển gay gắt

-Nguyên nhân trong nước

Mâu thuẫn KT-CT ngày càng sâu sắc:

Cuộc khủng hoảng của CNTB đã lan đến Việt Nam, làm cho nhiều người thất nghiệp bần cùng Thực dân Pháp tăng cường vơ vét bóc lột nặng nề cả TS dân tộc và địa chủ nhỏ cũng bị phá sản

Kể từ cuộc k/n Yên Bái (2/1930), TD Pháp tiến hành 1 ch.dịch khủng bố khắp nơi

◊không khí ch.trị căng thẳng◊ thúc đẩy nd vùng lên đt mạnh mẽ quyết liệt hơn với kẻ thù

Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo: lúc này Đảng Cộng sản Việt Nam đã xây

dựng được hệ thống tổ chức thống nhất và cương lĩnh chính trị đúng đắn, đảm nhận sứ mệnh lãnh đạo cuộc đấu tranh cách mạng của nhân dân ta Đảng đã nhanh chóng phát triển tổ chức cơ sở của mình trong nhiều nhà máy, khu mỏ, đồn điền ở nông thôn và thành phố Những tổ chức quần chúng của Đảng như Công hội, Nông hội, Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội cứu tế được xây dựng ở nhiều nơi

Mật thám Pháp ở ĐD báo cáo với ch.quyền Pháp:

Đây là 1 kiểu nổi loạn mới lạ, bất ngờ, lan tràn nhanh Do ĐCS l.đạo vừa có tổ chức, vừa

có PP và có c.sở q.chúng rộng rãi

Pháp cay đắng thừa nhận: “từ khi nước Pháp đặt đô hộ lên đất nước này chưa bao giờ có

1 nguy cơ nào đe dọa an ninh nội bộ lớn hơn, thực sự hơn thế”

c) Chủ trương khôi phục pt CM:

-Chủ trương khôi phục tổ chức Đảng và phong trào cách mạng

-Vừa mới ra đời, Đảng đã phát động được một phong trào c.m rộng lớn, mà đỉnh cao là

Xô viết Nghệ - Tĩnh Đối phó với phong trào, đế quốc Pháp và tay sai đã thẳng tay đàn

áp, khủng bố hòng dập tắt phong trào c.m Việt Nam và tiêu diệt ĐCSĐD

-Hàng nghìn chiến sĩ c.sản, hàng vạn quần chúng yêu nước bị bắt, bị giết hoặc tù đày Các cơ quan lãnh đạo của Đảng ở Trung ương và địa phương lần lượt bị phá vỡ Toàn bộ BCHTW bị bắt

Đầu năm 1932, trước tình hình hầu hết ủy viên BCHTW Đảng và ủy viên các xứ ủy bị bắt và hy sinh, theo chỉ thị của QTCS, Ban lãnh đạo TW của Đảng được thành lập do đồng chí Lê Hồng Phong lãnh đạo và đã công bố Chương trình hành động của Đảng

-Chương trình hành động của Đảng

+Đảng khẳng định chiến lược cách mạng ĐD công-nông ĐD dưới quyền chỉ đạo của

ĐCS sẽ nổi lên võ trang bạo động thực hiện những nhiệm vụ chống ĐQ, chống PK và tiến lên CNXH

Yêu cầu chung trước mắt:

 đòi các quyền tự do tổ chức, xuất bản, ngôn luận, đi lại trong nuớc và ra nước ngoài

 bỏ những luật hình đặc biệt đối với người bản xứ, trả lại tự do cho người chính trị, bỏ ngay chính sách đàn áp, giải tán hội đồng đề hình

Trang 11

 bỏ thuế thân, thuế ngụ cư và các thứ thuế vô lý khác.

 bỏ các độc quyền về rượu, thuốc phiện và muối

+Phát triển Đảng và quần chúng: phải ra sức tuyên truyền, phát triển tổ chức Đảng

và ảnh hưởng của Đảng trong quần chúng; củng cố và phát triển các đoàn thể cách mạng của quần chúng nhất là công hội và nông hội Dẫn dắt quần chúng đấu tranh cho những quyền lợi hằng ngày tiến lên đ.tranh ch.trị, ch.bị cho k.nghĩa giành

ch.quyền khi có đ.kiện

**Đại hội đại biểu lần I của Đảng (3/1935)

-ĐH nhận định tình hình, khẳng định thắng lợi của cuộc đấu tranh để khôi phục

phong trào cách mạng và hệ thống tổ chức Đảng trên cả nước Tuy vậy, lực lượng Đảng chưa phát triển mạnh ở những vùng tập trung công nghiệp, công nhân gia nhập Đảng còn ít, hệ thống tổ chức Đảng chưa thật thống nhất, sự liên hệ giữa các cấp bộ của Đảng chưa thật chặt chẽ

-Nhiệm Vụ:

+Củng cố và phát triển Đảng

Tăng cường phát triển LL Đảng ở các XN, nhà máy, đồn điền, hầm mỏ… đưa nhân dân Lđ và trí thức CM đã qua rèn luyện, thử thách vào Đảng Các đảng bộ phải thường xuyên phê bình và tự phê bình đảm bảo cho Đảng luôn thống nhất tư tưởng và hành động

+Đẩy mạnh cuộc vận động thu phục quần chúng, củng cố và phát triển các tổ chức

quần chúng, lập Mặt trận thống nhất phản đế Thâu phục quảng đại quần chúng là 1 n.vụ trung tâm, căn bản, cần kíp của Đảng hiện thời

+Mở rộng tuyên truyền chống ĐQ, chống chiến tranh, ủng hộ LX – thành trì của

Đảng tích lũy nhiều kinh nghiệm

2 Chủ trương đấu tranh cách mạng giai đoạn (1936 – 1939)

a) Hoàn cảnh lịch sử:

** Tình hình quốc tế:

+Khủng hoảng kinh tế TG 1929-1933

- Mức sx của TG TB giảm 42%, về TLSX giảm 53%

- Khủng hoảng diễn ra ở tất cả các ngành CN, NN, Th.nghiệp, TC với mức độ và thời gian khác nhau ở các nước (A,P,M,Đ…)

- Tàn phá về KT, ảnh hưởng đến C.trị, XH:

• 50 tr người thất nghiệp, k đc trợ cấp

• CN bị b.lột nặng nề

• Hàng tr nông dân bị mất rđ, lâm vào cảnh đói nghèo

Tại Pháp, cuộc khủng hoảng nổ ra chậm hơn nhưng lại hết sức mạnh và sâu sắc.S.Lượng CN giảm 1/3, NN giảm 2/5, Ng.thương giảm 3/5, thu nhập quốc dân giảm 1/3

Trang 12

Nghiêm trọng nhất là CN nhẹ: 130 XN dệt bị phá sản, S.lượng tơ lụa giảm ½ -> thất nghiệp trầm trọng (1/2 tr người thất nghiệp).

Những tổ chức phát xít ở Pháp x.hiện và tăng cường hoạt động

- CN phát xít x.hiện và thắng thế ở 1 số nước: Đ, TBN, Ý, NB.

- Chế độ độc tài phát xít là nền chuyên chính của những thế lực phản động nhất, tàn bạo và dã man nhất

- Tập đoàn phát xít Đ,Ý,NB liên kết với nhau tạo thành “trục”, ráo riết ch.bị ch.tranh

để chia lại thị trường TG và mưu đồ tiêu diệt LX nhằm đẩy lùi p.trào CMVS đang ph.triển mạnh

=> Nguy cơ CN phát xít và ch.tranh TG đe dọa hòa bình và an ninh TG

do, dân chủ, cơm áo và hòa bình

+Lúc này, hệ thống tổ chức của Đảng và các cơ sở CM của q.chúng đã được khôi

phục

+Đây là yếu tố quan trọng quyết định bước phát triển mới của CM nước ta

b) Chủ trương và nhận thức mới của Đảng

-Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân sinh, dân chủ

Tính chất của c.m: c.m ĐD vẫn là “c.m tư sản dân quyền – phản đế và điền địa –

lập chính quyền công nông bằng hình thức Xô viết, để dự bị điều kiện đi tới c.m

Trang 13

XHCN”, nhưng trong lúc này, yêu cầu cấp thiết trước mắt của nhân dân ta là tự

do, dân chủ, cải thiện đời sống.-> Đảng phải l.đạo q.chúng đ.tranh tạo đk đưa CM phát triển lên bước cao hơn

Kẻ thù của c.m: kẻ thù trước mắt nguy hại nhất của nhân dân ĐD cần tập trung

đánh đổ là bọn phản động thuộc địa và bè lũ tay sai của chúng

Nhiệm vụ trước mắt của c.m: chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc, chống

bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo hòa bình BCHTW quyết định thành lập Mặt trận nhân dân phản đế, sau đó để phù hợp với tình hình mới, Mặt trận nhân dân phản đế đã được đổi tên thành Mặt trận dân chủ ĐD

Đoàn kết quốc tế: đoàn kết chặt chẽ với GCCN và ĐCS Pháp, “ủng hộ Mặt trận

nhân dân Pháp”, “ủng hộ Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp” cùng chống kẻ thù chung là bọn phát xít ở Pháp và bọn phản động th.địa ở ĐD

Hình thức tổ chức và biện pháp đấu tranh: phải chuyển hình thức tổ chức bí mật

không hợp pháp sang các hình thức tổ chức và đấu tranh công khai, nửa công khai, hợp pháp và nửa hợp pháp nhằm làm cho Đảng mở rộng q.hệ với q.chúng, l.đạo q.chúng đtranh

-Nhận thức mới của Đảng về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và dân chủ

Trong văn kiện Chung quanh vấn đề chiến sách mới (10/1936) Đảng nhận định:

“Cuộc CM dân tộc giải phóng không nhất định phải kết chặt với cuộc c.m điền địa Nghĩa là không thể nói rằng: muốn đánh đổ đế quốc cần phải phát triển c.m điền địa, muốn giải quyết vấn đề điền địa thì cần phải xác định đánh đổ đế quốc Lý thuyết ấy

có chỗ không xác đáng”

“Nói tóm lại, nếu phát triển cuộc tranh đấu chia đất mà ngăn trở cuộc tranh đấu phản

đế thì phải lựa chọn vấn đề nào quan trọng hơn mà giải quyết trước Nghĩa là chọn địch nhân chính, nguy hiểm nhất, để tập trung lực lượng của một dân tộc mà đánh cho được toàn thắng”

-Chủ trương mới của Đảng phù hợp với yêu cầu, nguyện vọng của nd, làm dấy lên p/trào đtr mạnh mẽ hướng vào mục tiêu tư do, d.chủ, cơm áo và hòa bình

Mặc dù TD Pháp cố tìm cách ngăn chặn nhưng nhờ khéo léo lợi dụng các hình thức đtr hợp pháp nên từ 1936-1939, p.trào q.chúng p/triển l.tục, rộng rãi khắp thành thị và nông thôn

-Ngoài các yêu sách chung: tdo hội họp, đi lại, tdo báo chí, tdo tổ chức, bỏ thuế thân, thả tù ch.trị; mỗi tầng lớp, g/c còn đưa ra yêu sách riêng của mình

Cùng với việc lđ các cuộc đtr về k.tế, ch.trị, Đảng chú trọng đẩy mạnh công tác tuyên truyền cổ động, đb là trên lĩnh vực h.động báo chí công khai

-Ý nghĩa

Trong những năm 1936 – 1939, chủ trương mới của Đảng đã giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa mục tiêu chiến lược và mục tiêu cụ thể trước mắt của c.m, về lực lượng c.m, về quan hệ quốc tế, để từ đó đề ra các hình thức tổ chức và đấu tranh linh hoạt, thích hợp nhằm hướng dẫn quần chúng đấu tranh giành quyền lợi hàng ngày, chuẩn bị cho cuộc đấu tranh cao hơn vì độc lập và tự do

II CHỦ TRƯƠNG ĐẤU TRANH CÁCH MẠNG GIAI ĐOẠN

1939 - 1945

Trang 14

1 Bối cảnh lịch sử và sự chuyển hướng lãnh đảo của Đảng.

a) Bối cảnh lịch sử mới.

**Tình hình quốc tế:

-CTTG II (1939-1945)

1/9/1939, phát xít Đ tấn công Ba lan

3/9/1939 A,P tuyên chiến với Đ -> CTTG 2 bùng nổ

Phát xít Đức lần lượt chiếm các nước C.Âu Pháp lao vào vòng chiến Chính phủ Pháp thi hành bp đàn áp p.trào d.chủ trong nước và p.trào CM th.địa

M.trận nd tan vỡ, ĐCS Pháp bị đặt ngoài vòng p.luật

 g/c CN: bị tước đoạt hết thành quả đạt được trong th.kì DC

 g/c nd: sưu cao, thuế nặng ◊kiệt quệ, đói

 TTS: bị đẩy vào con đường bế tắc

 g/c địa chủ: 1 bp bị thiệt hại, phá sản quay sang ủng hộ CM

 g/c TS: bế tắc, phá sản có khả năng tham gia CM

Chủ trương của Đảng: chuyển hướng chỉ đạo ch.lược và phương thức hđ 1 cách toàn diện, cơ bản

b) Chủ trương chiến lược mới của Đảng

-HNTW 6 (11/1939) do đồng chí Nguyễn Văn Cừ chủ trì.

Trang 15

+HN nhận định: trong điều kiện lịch sử mới, GPDT là nhiệm vụ hàng đầu và cấp bách

nhất của cách mạng ĐD “Bước đường sinh tồn của các dân tộc Đông Dương không có con đường nào khác là con đường đánh đổ đế quốc Pháp, chống tất cả ách ngoại xâm,

vô luận da trắng hay da vàng để giành lấy độc lập dân tộc”.

+Nhiệm vụ cụ thể: tập hợp mọi lực lượng chống đế quốc Pháp và tay sai, giành lại độc

lập hoàn toàn cho các dân tộc ĐD chuẩn bị những điều kiện tiến tới làm cuộc bạo động cách mạng để GPDT HN chủ trương đem khẩu hiệu thành lập chính phủ Liên bang Cộng hòa dân chủ ĐD thay cho khẩu hiệu thành lập chính quyền công nông

ĐQ CN,ND, lao khổ TTS,TS,ĐC

Tóm lại, HNTW 6 (11/1939) đã đánh dấu sự chuyển hướng cơ bản về chiến lược cách

mạng và mở ra thời kỳ đấu tranh mới, thời kỳ trực tiếp xúc tiến chuẩn bị lực lượng để khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân

-Tháng 9/1940, Nhật vào ĐD, thực dân Pháp đầu hàng, câu kết với Nhật cùng thống trị

ĐD

27/9/1940, Khi quân Pháp ở Lạng Sơn rút chạy qua đường Bắc Sơn-Thái Nguyên, bị nhân dân Bắc Sơn chặn đánh và chiếm đồn Mỏ Nhài Cuộc khởi nghĩa tuy không phát triển rộng rãi, nhưng có tiếng vang lớn Nó thức tỉnh đồng bào cả nước và thúc đẩy phong trào từ đấu tranh chính trị chuyển dần sang kết hợp với đấu tranh vũ trang, chuẩn bị cho tổng khởi nghĩa giành chính quyền Lực lượng của cuộc khởi nghĩa được duy trì, củng cố thành đội du kích Bắc Sơn

-HNTW 7 (11/1940)

Tháng 11/1940, HNTW7 họp đã khẳng định nhiệm vụ trước mắt của Đảng là chuẩn bị lãnh đạo cuộc “võ trang bạo động giành lấy quyền tự do, độc lập”.

Chủ trì: quyền TBT Trường Chinh

ĐB: Phan Đăng Lưu, Hoàng Quốc Việt

**Nội dung:

- Khẳng định sự chuyển hướng chỉ đạo ch.lược mà HNTW6 đề ra là đúng đắn

- Nhấn mạnh 2 n/vụ chống ĐQ và PK là 2 n/vụ khăng khít của CMTSDQ

- HN quyết định duy trì và củng cố đội du kích Bắc Sơn – đơn vị tập trung đầu tiên của

LLVTCM do Đảng lđ và chủ trương phát động khởi nghĩa ở Nam Kỳ

-Lúc này TW đã biết cuộc khởi nghĩa Nam kỳ chuẩn bị nổ ra, nhưng thấy khả năng không có thắng lợi, HN đã quyết định đình chỉ cuộc khởi nghĩa Nghị quyết của BCHTW Đảng về việc đình chỉ kế hoạch khởi nghĩa

chưa được triển khai cuộc khởi nghĩa đã nổ ra đêm 23/11/1940 và bị đàn áp đẫm máu

Trang 16

Ngày 28/1/1941, Nguyễn Ái Quốc về nước và trực tiếp chỉ đạo cách mạng Việt Nam Tháng 5/1941, Người chủ trì HNTW 8

**HNTW 8 (5/1941)

-Nhận định tình hình: HN nhấn mạnh rằng, chiến tranh thế giới đang lan rộng, phát xít

Đức chuẩn bị đánh Liên Xô và chiến tranh ở khu vực Thái Bình Dương sẽ bùng nổ Chiến tranh sẽ làm cho các nước đế quốc suy yếu; LX nhất định thắng và ptrào cách mạng thế giới sẽ phát triển nhanh chóng, cách mạng nhiều nước sẽ thành công và một loạt nước XHCN sẽ ra đời

-Nhiệm vụ trước mắt: Từ nhận định chính xác và phân tích tình hình một cách khoa

học, HN đã quyết định nhiệm vụ cần kíp trước mắt là tập trung cho vấn đề GPDT, “Cuộc cách mạng Đông Dương trong giai đoạn hiện nay là một cuộc cách mạng dân tộc giải

phóng” “Trong lúc này … nếu không giải quyết được vấn đề dân tộc giải phóng thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận, giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được”.

-Giải quyết vấn đề dân tộc ở mỗi nuớc: Căn cứ vào hoàn cảnh mới của thế giới và ĐD,

HN chủ trương giải quyết vđề dân tộc trong khuôn khổ từng nước ĐD, cốt làm sao để thức tỉnh tinh thần dân tộc ở các nước ĐD Trên tinh thần đó HN qđịnh thành lập ở mỗi

nước một mặt trận riêng: Việt Nam độc lập đồng minh, Ai lao độc lập đồng minh, Cao

miên độc lập đồng minh

Trên csở thành lập mặt trận ở mỗi nước, sẽ tiến tới thành lập mặt trận chung cả 3 nước ĐD; Đảng phải hết sức tôn trọng và thi hành csách “quyền dân tộc tự quyết” Cho nên sau khi đánh đuổi Pháp-Nhật “Các dân tộc trên cõi Đông Dương sẽ tùy theo ý muốn, tổ chức thành liên bang cộng hòa dân chủ hay đứng riêng thành lập một quốc gia tùy ý” Ở Việt Nam sẽ thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

-Khởi nghĩa từng phần

HN qđịnh phải xúc tiến ngay công tác chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang, coi đây là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng toàn dân ta trong giai đoạn hiện tại Phải tích cực phát triển

lực lượng cách mạng và hình thức tổ chức thích hợp, tiến hành xây dựng căn cứ địa

“Với lực lượng sẵn có ta có thể lãnh đạo một cuộc khởi nghĩa từng phần trong từng địa phương, cũng có thể giành thắng lợi mà mở đường cho một cuộc tổng khởi nghĩa to lớn” -Thành lập đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân 22/12/1944

 Như vậy, HNTW 8 đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng

được vạch ra từ HNTW6 Đường lối giương cao ngọn cờ GPDT, đặt nhiệm vụ GPDT lên hàng đầu, tập hợp rộng rãi mọi người Việt Nam yêu nước trong Mặt trận Việt Minh, xây dựng lực lượng chính trị và vũ trang, xây dựng căn cứ địa cách mạng là ngọn cờ dẫn đường cho nhân dân ta đi đến thắng lợi

**Nội dung chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược.

- Đưa nh.vụ g.phóng dt lên hàng đầu

- Quyết định thành lập mặt trận Việt Minh để đoàn kết, tập hợp LLCM ◊ g.phóng dt

- Quyết định xúc tiến khởi nghĩa vũ trang là n.vụ trung tâm của Đảng và nhân dân ta

Trang 17

2 Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền

a) Tình hình thế giới và trong nước

Tình hình quốc tế:

• Cuối 1944, đầu 1945, quân phát xít liên tiêp thất bại trên nhiều m.trận, CTTG 2 bước vào giai đoạn kết thúc, LX quét sạch Đ ra khỏi l.thổ và tiến về Beclin 1 loạt nước Trung, Đông Âu được giải phóng

• 8/5/1944 phát xít Đ đầu hàng đồng minh vô đk

• Anh –Mỹ mở m.trận thứ 2 đổ quân lên đất Pháp, tiến về Tây Đức quốc xã

• 8/1944 Paris được giải phóng Tướng Đờ-gôn lên cầm quyền

• Mâu thuẫn Nhật – Pháp ngày càng gay gắt

• 3/1945 N lâm vào tình trạng nguy ngập ở ch.trường TBD Anh đánh lùi Nhật ở M.Điện, Mỹ đổ bộ lên Philipin Đường biển đến các c.cứ ở ĐNÁ của Nhật bị Đồng minh khống chế Sống chết Nhật phải giữ con đường bộ duy nhất từ mãn Châu xuyên ĐD xuống ĐNÁ

• Nhật đảo chính Pháp để loại trừ mối hiểm họa

• 9/3/1945 -> P đầu hàng N

Tình hình trong nước:

• ở ĐD, lực lượng Pháp theo phái Đờ-gôn ráo riết hoạt động, chờ thời cơ quân đồng minh đổ bộ vào ĐD sẽ nổi dậy tiến công Nhật

• Nhật biết rõ những hành động của Pháp nên quyết định hành động trước

• 20g 20p 9/3/1945, q.đội Nhật nổ súng đồng loạt, lật đổ ch.quyền TD Pháp ở ĐD

• Pháp chống cự yếu ớt 1 vài nơi rồi nhanh chóng đầu hàng

2 Nhưng điều kiện khởi nghĩa chưa thật sự chín muồi Tuy vậy, hiện đang có nhiều

cơ hội tốt để những điều kiện đó đi đến chín muồi nhanh chóng

-Xác định kẻ thù

Kẻ thù cụ thể trước mắt ở Đông Dương sau cuộc đảo chính là phát xít Nhật Vì vậy,

khẩu hiệu lúc này là “đánh đuổi phát xít Nhật”.

-Nhiệm vụ trước mắt

1 Phát động cao trào kháng Nhật trước tổng khởi nghĩa.

2 Mọi hình thức tuyên truyền, cổ động phải thay đổi cho thích hợp với thời kỳ tiền

khởi nghĩa, nhằm động viên quần chúng lên trận tuyến đấu tranh Muốn vậy phải thực hiện những hình thức tuyên truyền và đấu tranh cao hơn, mạnh hơn như tuyên truyền xung phong có vũ trang, biểu tình tuần hành thị uy, bãi công chính trị

3 Đẩy mạnh xây dựng các đội tự về cứu quốc, tích cực xây dựng lực lượng vũ trang,

thành lập căn cứ địa cách mạng, phát động du kích chiến tranh ở những nơi có điều kiện Phương châm đấu tranh lúc này là phát động chiến tranh du kích, giải phóng từng vùng, mở rộng căn cứ địa

+Chính sách cai trị của Nhật ở ĐD

Trang 18

Sau khi lật đổ Pháp, phát xít Nhật thi hành ch.sách mua chuộc lừa bịp kết hợp khủng

• Mặt khác, chúng huy động lực lượng quân sự tiến công vây quét các chiến khu và

cơ sở CM của ta, áp dụng những thủ đoạn tra tấn, giết người cực kỳ man rợ -Về kinh tế:

• Cướp đoạt tài sản trắng trợn của nd ta

• Chiếm các cơ sở kinh tế của Pháp

• In nhiều giấy bạc tung ra thị trường để vơ vét nguyên liệu, hàng hóa, lương thực

• Tăng thuế, thu thóc, thu bông, đay nặng hơn trước

=>chính sách vơ vét của P-N làm cho đời sống nd bị kiệt quệ Giá sinh hoạt tăng cao,

đb là giá lương thực

1944 bị mất mùa, nhưng Pháp phải xuất sang Nhật 900.000 tấn gạo cộng với số

gạo cung cấp cho quân Nhật ở ĐD, số gạo Pháp dùng để nấu rượu và đốt thay than,

số gạo Nhật tích trữ => đầu 1945 xảy ra nạn đói làm chết 2 tr người

=> Đảng đề ra khẩu hiệu “Phá kho thóc, diệt nạn đói

+Phương châm đ.tranh

Phát động ch.tranh du kích, giải phóng từng vùng, mở rộng căn cứ địa M, sẵn sàng k/n giành c.quyền khi có đk

-Dự kiến thời cơ

1. Khi đồng minh đổ bộ vào ĐD đánh Nhật đã bám chắc, tiến sâu trên đất ta và quân Nhật đã kéo ra mặt trận ngăn cản quân đồng minh để phía sau sơ hở

2. cách mạng Nhật bùng nổ, chính quyền cách mạng Nhật được thành lập

3. Hoặc Nhật mất nước như Pháp năm 1940 và quân đội viễn chinh Nhật mất tinh thần

 Như vậy, bản Chỉ thị thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, kiên quyết, kịp thời của

Đảng Đó là kim chỉ nam cho toàn Đảng và Việt Minh trong cao trào chống Nhật, trực tiếp dẫn đến thắng lợi của cách mạng tháng Tám

-Từ 3/1945 trở đi, cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra sôi nổi, mạnh mẽ

4/6/45 thành lập khu gp: Cao Bắc Lạng, H.Giang, T.Quang, Th.Nguyên

Trang 19

-Chính quyền CM khu gp được thành lập

-Khu gp trở thành căn cứ địa CM của cả nước

 Cao trào là 1 nét điển hình và sáng tạo của Đảng trong lđ và tổ chức LL tiến lên tổng k/n ở 1 nước thuộc địa trong th.kỳ tiền TKN

-Nguyên tắc chỉ đạo khởi nghĩa

1 Tập trung, thống nhất, kịp thời.

2 Đánh chiếm ngay những nơi chắc thắng, không kể thành phố hay nông thôn.

3 Quân sự và chính trị phải phối hợp, làm tan rã tinh thần quân địch và gọi hàng

trước khi đánh

4 Thành lập chính quyền nhân dân trước khi đồng minh vào ĐD.

-Chính sách đối nội và đối ngoại

1 Đối nội: lấy 10 chính sách lớn của Việt Minh làm chính sách cơ bản.

2 Đối ngoại: thực hiện nguyên tắc bình đẳng, hợp tác, thêm bạn bớt thù, tránh đối đầu

với nhiều kẻ thù cùng lúc, triệt để lợi dụng mâu thuẫn giữa Pháp-Anh và Mỹ-Tưởng, hết sức tránh trường hợp một mình phải đối phó với nhiều kẻ thù trong một lúc, tranh thủ sự ủng hộ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước bạn

• 13/8/1945, thành lập Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc_Trường Chinh làm trưởng ban

23 giờ ngày 13/8/1945, UBKN ra quân lệnh số 1 hạ lệnh Tổng khởi nghĩa Đại hội quốc dân Tân Trào (16/8/1945) họp và quyết định:

 Tán thành Tổng khởi nghĩa

 Thành lập Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch

 Thông qua quốc ca và quốc kỳ Việt Nam

 Chỉ đạo: “Hành động cho nhanh với tinh thần vô cùng quả cảm”, “Đem sức ta để giải phóng cho ta”

+Hưởng ứng chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng và lời hiệu triệu của Hồ Chí Minh, nhân dân cả nước triệu người như một nhất tề nổi dậy, với tinh thần cách mạng tấn công liên tục và dũng cảm, với ý chí dù có hy sinh đến đâu, dù phải đốt cháy cả dãy Trường Sơn cũng kiên quyết giành cho được độc lập

d) Nguyên nhân và ý nghĩa của cách mạng Tháng Tám năm 1945

 Nguyên nhân thắng lợi

 NGUYÊN NHÂN KHÁCH QUAN: Nhật đầu hang đồng minh

-Tháng 5/1945, quân Đồng minh bao vây phát xít Đức tại Berlin và 9/5/1945, cờ của Hồng quân Liên Xô tung bay trên nóc tòa nhà Quốc hội Đức, phát xít Đức đầu hàng đồng

minh vô điều kiện.

-Mỹ ném 2 quả bom ng.tử xuống Hirosima (6/8) và Nagasaki (9/8), p.xít Nhật hoàn toàn thất bạn trong CTTG II

Trang 20

-Nhật hoàng Hirohito tuyên bố đầu hàng đồng mình trên chiến hạm Mitsuri ngày

14/8/1945

 NGUYÊN NHÂN CHỦ QUAN: chuẩn bị của CM,Đcs lãnh đạo,tinh thần chiến

đấu.

-Đảng ra đời 1930 điều kiện tiết yếu đầu tiên

-Cao trào 30-31 tổng diễn tập lần 1

-Cao trào 36-39 tổng diễn tập lần 2

-Thời kì 1939-1945 trực tiếp dẫn đến thắng lợi CMT8

-CMT8 là kết quả và đỉnh cao của 15 năm đấu tranh của toàn dân dưới sự lđ của Đảng

**Ý nghĩa thắng lợi

+Đv dân tộc: đập tan ĐQPK, nhân dân làm chủ, tạo nên bước nảy vọt

+Đv quốc tế: GP DT điển hình, mở đầu sự sụp đổ TD cũ, cổ vũ CM GPDT

 Kinh nghiệm lịch sử

Toàn dân nổi dậy, kết hợp chống ĐQ và PK, XD Đảng lớn mạnh; lợi dụng >< kẻ thù, dung bạo lực CM  chọn đúng thời cơ

Chương 3: ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP VÀ ĐẾ

QUỐC MỸ XÂM LƯỢC (1945 – 1975)

I ĐƯỜNG LỐI CỦA ĐẢNG TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC

DÂN PHÁP VÀ CAN THIỆP MỸ (1945 – 1954)

1 Chủ trương XD và bảo vệ chính quyền CM

Nam Tư)  Hệ thống XHCN được hình thành

+Phong trào GPDT trên thế giới phát triển mạnh mẽ làm lung lay hệ thống thuộc địa của CNĐQ

+Phe ĐQCN với (Đức-Ý-Nhật) bị bại trận; Anh-Pháp tuy thắng trận nhưng bị thiệt hại nặng nề về KT và QS; Mỹ giàu lên nhờ chiến tranh, lôi kéo Anh+Pháp thành lập mặt trận chống LX và phong trào cách mạng thế giới trong đó có Việt Nam

+26/6/1945 Liên Hiệp Quốc được thành lập: ngăn chặn mọi hành động xâm phạm chủ

quyền QG của các nước thành viên

-Là 1 tổ chức QT tuyên bố hỗ trợ sự cộng tác của các QG thành viên trong các lĩnh vực luật pháp QT, ANQT, p.triển k.tế, t.bộ XH và nhân quyền

 Trong nước

 Thuận lợi:

 Hệ thống cquyền từ TW đến cơ sở được thiết lập; MT VMinh được củng cố vững chắc, tập hợp rộng rãi mọi giai cấp, tầng lớp tiến bộ để xây dựng và bảo vệ chính

Trang 21

quyền, MT VMinh có hệ thống tổ chức chặt chẽ từ TW đến cơ sở thực sự đóng vai trò là cơ sở XH của cquyền cách mạng.

 Nhân dân lao động được giải phóng trở thành chủ nhân thực sự của đất nước, được hưởng những giá trị độc lập, tự do nên quyết tâm bảo vệ chính quyền và chế độ mới Đây là cội nguồn của sức mạnh dân tộc

 Đảng CS từ hoạt động bí mật trở thành Đảng lãnh đạo chính quyền; dày dạn kinh nghiệm thực tiễn, sẵn sàng hy sinh vì lợi ích dân tộc, giai cấp; có tư duy độc lập, tự chủ, linh hoạt, sáng tạo trong các thời điểm CM, luôn hiểu rõ thời thế, kịp thời có đối sách thích hợp với những thách thức đe dọa sự tồn vong của chính quyền CM

XD cơ sở của chế độ mới, đưa CM đi lên

 Khó khăn

 Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã lật đổ ách thống trị của chế độ thực dân, PK, thiết lập nên nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở ĐNA Đây là cuộc cách mạng tự giải phóng đầu tiên trong hệ thống thuộc địa của CNĐQ do Đảng của g/c công nhân lãnh đạo

 Nhà nước cách mạng ngay từ khi mới ra đời đã phải đối phó với hàng loạt nguy cơ, thách thức tưởng chừng khó vượt qua Cách mạng nước ta ở vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”

 Các thế lực phản động chống phá chính quyền cách mạng nhằm xoá bỏ quyền lãnh đạo cách mạng của Đảng

-Nội phản

+Miền Bắc:VNQDĐ (Việt Quốc), VNCMĐMH (Việt Cách)

Chiếm 1 số thị xã Lào Cai, Yên Bái, Hòn Gai,…Xuất bản báo phản động và tổ

chức,LLVT gây rối loạn.,Đại Việt quốc xã,Đại Việt quốc gia liên minh,Việt Nam phục quốc đồng minh

+Miền Nam

LL thân Pháp, Nhật đội lốt tôn giáo Cao Đài, Hòa Hảo, chống phá CM quyết liệt dựng

“Nam kỳ tự trị”, “Hội đồng tư vấn Nam kỳ”, “nước CH Nam kỳ tự trị”

+Âm mưu: chia rẽ khối đoàn kết dân tộc và chia cắt đất nước.

**QUÂN SỰ:

 Lực lượng vũ trang nhỏ bé (5.000 người), trang bị vũ khí thô sơ

 Kinh nghiệm chiến đấu còn ít

**KINH TẾ:

 Nông nghiệp: 50% ruộng đất bị bỏ hoang

 Công nghiệp: sản xuất đình đốn, hàng vạn công nhân không có việc làm.

 Thương nghiệp: bế tắc, hàng hóa khan hiếm, giá cả tăng Ngoại thương đình trệ

 Ngân hàng ĐD còn nằm trong tay TB Pháp N.sách: 1.250.000đ ĐD Tưởng buộc

ta sử dụng Quan kim, Quốc tệ

Trang 22

 Nạn đói ở miền Bắc chưa đc khắc phục.

**VĂN HÓA:

• 95 % dân số bị mù chữ => Hạn chế việc phát huy quyền làm chủ trong XH mới

• Các tệ nạn XH, tập tục lạc hậu do chế độ cũ để lại hết sức nặng nề => cản trở việc phát triển đời sống VH mới

**NGOẠI XÂM:

Đương đầu với nhiều kẻ thù mạnh, trực tiếp đe dọa đến quyền tự do, độc lập dt mới giành được Mặc dù khác nhau về lợi ích nhưng chúng nhưng chúng cấu kết với nhau thành 2 nhóm Tưởng – Mỹ và Anh – Pháp có chung 1 âm mưu: chống ĐCS, tiêu diệt ch.quyền

CM, phá tan tổ chức MTVM

Điều nguy hiểm là những âm mưu thâm độc này được che đậy dưới danh nghĩa : quân đồng minh được phái vào VN tước vũ khí quân đội Nhật

+ở miền Bắc:

Cuối 8/1945 20 vạn quân Tưởng đổ bộ vào Hải Phòng, trước đó, Tưởng ráo riết chuẩn

bị kế hoạch “Hoa quân nhập Việt” 20 vạn quân Tưởng đặt dưới sự chỉ huy của Lư Hán

-Pháp Âm mưu đặt lại ách thống trị ở ĐD

16/8/45 Đờ gôn gửi sang VN những đơn vị đầu tiên của quân viễn chinh do Lơ-cơ-lét chỉ huy

Cử Đắc-giăng-liơ làm cao ủy ĐD

Chỉ thị: “khôi phục chủ quyền” của P trên toàn cõi ĐD

26/8/45 P ở HN tụ tập tại k.sạn Metropole định đảo chính

2/9/45 nổ súng giết 47 người ở SG-GĐ

23/9/45 đánh chiếm SG

 Chủ trương “kháng chiến, kiến quốc” của Đảng

 Ngày 3/9/1945,trong phiên họp đầu tiên của Chính phủ lâm thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu:

+ 6 việc cấp bách:

 phát động chiến dịch tăng gia sản xuất để cứu đói;

 mở phong trào chống nạn mù chữ;

 sớm tổ chức tổng tuyển cử;

 mở phong trào giáo dục cần, kiệm, liêm chính;

 bỏ thuế thân, thuế chợ, thuế đò;

 tuyên bố tự do tín ngưỡng, lương giáo đoàn kết

+ 3 nhiệm vụ lớn:

 Diệt giặc đói,

 Diệt giặc dốt,

 Diệt giặc ngoại xâm

-25/11/1945, BCHTƯĐ ra Chỉ thị “Kháng chiến, kiến quốc”, xác định:

Trang 23

Tính chất “cuộc CM ĐD lúc này vẫn là cuộc CM dt giải phóng” Cuộc CM ấy chưa

hoàn thành vì nước ta chưa hoàn toàn đl.

Khẩu hiệu: “dt trên hết, Tổ quốc trên hết”

-Nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách: “củng cố chính quyền, chống TD Pháp xl, bài trừ nội

phản, cải thiện đời sống cho nd.”

Kiên trì nguyên tắc “thêm bạn bớt thù”

Khẩu hiệu: “Hoa – Việt thân thiện” với quân Tưởng

“Độc lập về ch.trị, nhân nhượng về k.tế” với Pháp

-Kẻ thù chính là TD Pháp xl, phải tập trung ngọn lửa đ.tranh vào chúng.

Phải lập m.trận dt thống nhất chống TD Pháp xl, mở rộng M.trận Việt Minh nhằm thu hút mọi tầng lớp nd, thống nhất m.trận Việt-Miên-Lào…

-Biện pháp:

-Nội dung chính: Bầu QH, lập chính phủ chính thức, lập Hiến pháp, xử lý bọn phản

động chống đối

-Quân sự: động viên LL toàn dân kiên trì kháng chiến tổ chức lđ cuộc KC.

-Ngoại giao: “bình đẳng tương trợ”, “thêm bạn bớt thù”.

b Chủ trương xây dựng chế độ mới

 ) Xây dựng chế độ mới

XD NN:

6/1/1946, tổng tuyển cử bầu QH; QH cử Hồ Chí Minh thành lập Chính phủ chính thức

(2/3/1946, lập Chính phủ chính thức, Hồ Chí Minh làm Chủ tịch), Chính phủ chính thức thành lập UB hành chính các cấp từ tỉnh đến xã; QH cử uỷ ban soạn thảo Hiến pháp (11/1946, QH thông qua Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hoà)

XD LLVT:

Xây dựng, phát triển công cụ bạo lực nhằm trấn áp bọn phản động, giữ vững chính quyền cách mạng:

- 19/8/1945, thành lập lực lượng công an

- Phát triển lực lượng vũ trang tập trung, 1946 ta có 8 vạn quân (Quân đội QGVN)

- Xây dựng lực lượng bán vũ trang: tự vệ, dân quân, 1946 ta có 1 triệu người

- 3/1946, thành lập trường quân chính Bắc Sơn

- 6/1946, thành lập trường trung học lục quân Quảng Ngãi

Đấu tranh xác lập vị trí pháp lý của VN trên trường QT

+Chủ tịch HCM kêu gọi LHQ và Đồng minh thừa nhận nền độc lập của VN

Mặc dù chưa có KQ nhưng đã nói lên tiếng nói của dt ta, khẳng định Nhà nước hợp hiến, hợp pháp của VN

Phát triển đoàn thể:

- M.trận dt thống nhất được mở rộng-> 5/1946, TL Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (Liên Việt), CT: cụ H.T.Kháng

- 20/7/1946, TL Tổng liên đoàn lao động Việt Nam

- 22/7/1946, TL Đảng xã hội Việt Nam

- 20/10/1946, TL Hội liên hiệp phụ nữ Việt Nam

- 3/12/1946, Hội nghị đại biểu các dân tộc thiểu số

 Mọi tầng lớp nhân dân đã được tập hợp trong tổ chức của mình, đoàn kết chống ngoại xâm, củng cố chính quyền; bảo vệ chính quyền cách mạng

XD Kinh tế:

Trang 24

Xây dựng, phát triển KT, tài chính độc lập:

- Sản xuất: “Tấc đất tấc vàng”

- Tiết kiệm: “Hũ gạo cứu đói”

- 4/9/45, Chính phủ ký sắc lệnh xây dựng “Quỹ độc lập”, tổ chức “Tuần lễ vàng”

- Ban hành chính sách khuyến nông: tịch thu ruộng đất của địa chủ phản động chia cho dân cày; ra sắc lệnh giảm tô 25% (25/11/45); bỏ thuế thân, giảm thuế điền thổ 20%

- 31/1/1946, HCM ký sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam [ 23/11/1946, lưu hành tiền Việt Nam

XD VH-GD:

8/9/1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký quyết định thành lập “Nha học đường” và phát

động phong trào diệt dốt“Bình dân học vụ”

• Kết quả: 1 năm sau cách mạng tháng Tám cả nước có 2,5 triệu nguời biết đọc biết viết

 Chống ngoại xâm:

b1) Giai đoạn 1: 9/1945 – 3/1946:

 Thực hiện chính sách hoà hoãn, nhân nhượng có nguyên tắc với Tưởng ở miền Bắc

Đảng xác định: quân Tưởng đang tìm mọi cách tiêu diệt Đảng ta, phá tan Việt Minh, lật

đổ ch.quyền CM

Song, kẻ thù chính của nd ta lúc này là TD Pháp xl, vì vậy Đảng và C.phủ ta đã thực hiện ch.sách hòa hoãn, nhân nhượng với quân đội Tưởng và tay sai của chúng ở miền Bắc để tập trung LL chống Pháp ở m.Nam

-Nội dung

+Về kinh tế:

• Ta chấp nhận tiêu tiền Quan kim

• Cung cấp lương thực, thực phẩm cho 20 vạn quân Tưởng

• 11/11/1945 Đảng ta tuyên bố tự giải tán, thực chất là rút vào hoạt động bí mật, giữ vững vai trò lãnh đạo chính quyền và nd

Đảng kết hợp hoạt động bí mật và công khai, 1 bộ phận hoạt động công khai dưới danh hiệu “Hội n.cứu chủ nghĩa Mác ở ĐD”

• Sử dụng biện pháp mạnh mẽ và cương quyết với đảng phái phản động

-Nguyên tắc:

• Nắm chắc vai trò lãnh đạo của Đảng, giữ vững chính quyền CM

• Giữ vững mục tiêu đl thống nhất, dựa chắc vào khối đại đoàn kết dt

• Vạch trần những hành động phản dân, hại nước của bọn tay sai Tưởng

• Nghiêm trị theo pháp luật những tên tay sai gây tội ác khi có đủ bằng chứng Đây là những sách lược khôn khéo của Đ và C.Tịch HCM vì:

• Tưởng vào VN với danh nghĩa đồng minh được hợp pháp hóa Nếu sử dụng bạo lực thì sẽ tạo cơ hội cho Tưởng công khai tấn công chính quyền CM

Trang 25

• T mặc dù có tham vọng lớn nhưng thực lực có hạn và phải đối phó với ĐCS TQ; quân số đông nhưng tổ chức kém, hậu cần kh.hoảng nên chúng k thể làm gì được

mà phải trông cậy vào hậu cần tại chỗ, phải giao thiệp với CQCMVN để giải quyết những nhu cầu bức thiết

• Chúng ta phân biệ kẻ thù nguy hiểm nhất với kẻ thù nguy hiểm để tránh cùng lúc đương đầu với nhiều kẻ thù và có sách lược phân hóa chúng

-Kết quả:

• Vô hiệu hóa các hoạt động phá hoại

• Đẩy lùi từng bước và làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền của chúng

• Bảo đảm cho nd ta có tgian củng cố thực lực, tập trung LL chống Pháp ở m.Nam

• Đảng vẫn giữ vai trò lđ ch.quyền, nd vẫn là chủ đ.nước

• Chính quyền nd k những được giữ vững mà còn được củng cố về mọi mặt

 Tổ chức kháng chiến chống thực dân Pháp ở miền Nam

**Tổ chức kháng chiến chống thực dân Pháp ở miền Nam.

-19/9/45 UBND NB kêu gọi nd đt: “Nếu người Pháp đánh chiếm chính quyền ở đây; nếu

họ đemq.điểm định cướp nước ta, biến đổi nước VNDCCH thành xứ bảo hộ th.địa, dù dưới mặt nạ tự trị nào đi nữa thì quốc dân phải theo lệnh chính phủ:

• Tổng bãi công, k hợp tác với P dưới bất kì phương diện nào

• Kháng chiến đến cùng

-Ngay khi Pháp nổ súng chiếm SG, mở rộng tiến công ra các tỉnh N.Bộ Thường vụ TW Đảng đã nhất trí với quyết tâm kháng chiến của Xứ ủy N.Bộ, kịp thời lãnh đạo nd đứng lên kháng chiến

23/9/45, nd SG-GĐ đã đứng lên chống ng.xâm

-Đảng phát động p.trào cả nước hướng về N.Bộ Trong thư gửi đồng bào N.Bộ

26/9/1945) HCM khẳng định: “chúng ta nhất định thắng lợi vì chúng ta có lực lượng đoàn kết của cả quốc dân, cuộc đ.tranh của chúng ta là chính đáng”

-25/11/45 TW đề ra n.vụ KC ở m.Nam

• Phong tỏa các TP đã bị Pháp chiếm

• Vận động nd thi hành ch.sách bất hợp tác: nhà không, vườn trống

• Giữ liên lạc giữa các chiến khu để thống nhất chỉ huy

-Quân dân NB đt = mọi hình thức, vũ khí:

• Triệt nguồn tiếp tế của địch trong TP

• Bãi công, đình công, bãi thị, bãi khóa

• Dựng chướng ngại vật và chiến lũy trên phố

• Đánh kho tàng, nhà máy, cắt điện, nước…

-Kết quả:

Chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” và “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh” của Pháp bị phá sản ◊ tạo đk quí báu cho quân dân miền Trung và miền Bắc có thêm thời gian để chuẩn bị LL về mọi mặt cho toàn quốc KC

b2) Giai đoạn 2: 3/1946 – 12/1946:

Hoà hoãn với thực dân Pháp.

-Lý do hòa hoãn

+Muốn hòa hoãn phải có 2 yếu tố

• 2 bên chưa đủ sức loại bỏ nhau Tương quan LL nhìn chung ở thế cân =

Trang 26

• Có sách lược khôn khéo tạm tránh sự hung hãn, hiếu chiến của kẻ thù.

=> Như vậy, cả ta và P cuối năm 1946 chưa có đủ LL để loại trừ nhau  hòa hoãn

-Hoàn cảnh LS đầu năm 1946

Đầu 1946, các nước ĐQ dàn xếp, mua bán q.lợi với nhau để TD Pháp đưa quân ra m.Bắc

VN thay cho quân Tưởng

+ở TQ: p/trào CM của ĐCS TQ p/triển mạnh Để có thêm LL đối phó, được Mỹ chỉ đạo,

QDĐảng và T chủ trương rút quân về nước

+Pháp: xâm lược m.Nam k đc, P tìm g/pháp khác P muốn ra m.Bắc nhưng ở đây có T,

LL của P hiện có yếu, k thể dùng vũ lực chiếm VN

• 28/2/1946 Hiệp ước Hoa-Pháp được ký kết ở Trùng Khánh Pháp nhân nhượng 1

số q.lợi k.tế cho ch.quyền Tưởng trên đất Trung Hoa để Pháp đưa quân ra m.Bắc

• Tưởng nhân nhượng với Pháp để rút quân về nước đối phó với quân giải phóng nd Trung Quốc

Tình hình đó đặt Đảng ta phải lựa chọn giải pháp đánh hay hòa

Phân tích tình thế , CT HCM và Ban Thường vụ TW chọn giải pháp hòa hoãn, dàn xếp với Pháp

-Mục đích:

Buộc quân tưởng rút ngay về nước, tránh tình trạng 1 lúc đối đầu với nhiều kẻ thù, bảo toàn thực lực, tranh thủ th.gian hòa hoãn để ch.bị cho 1 cuộc ch.đấu mới, tiến lên giành thắng lợi

-Lập trường: đl nhưng liên minh với Pháp, Pháp phải thừa nhận quyền dt tự quyết của

ta: ch.phủ, q.đội, nghị viện, tài chính, ngoại giao và sự thống nhất quốc gia của ta

-Nội dung:

CT HCM ký với đại diện C.phủ Pháp Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946:

3 CP Pháp công nhận VN là 1 QG tự do có nghị viện, CP, q.đội và tài chính riêng nằm

trong liên bang ĐD và khối liên hiệp Pháp

-Việc thống nhất 3 kỳ do nd ta q.định

-VN đồng ý cho 15.000 quân Pháp ra m.Bắc thay thế quân Tưởng, sau 5 năm phải rút hết

về nước, 2 bên đình chỉ xung đột ở m.Nam, mở cuộc đàm phán để đi đến ký hiệp định chính thức

2 Ch.phủ VN tuyên bố sẵn sàng thân thiện đón q.đội P khi q.đội ấy chiếu theo các hiệp

định QT đến thay thế q.đội T.Hoa

3 Các điều khoản kể trên tức khắc thi hành sau khi ký hiệp định 2 C.phủ lập tức q.định

mọi phương sách cần thiết để đình chỉ ngay xung đột, để giữ nguyên q.đội 2 bên tại vị trí

Trang 27

hiện thời và để tạo 1 bầu k khí hòa bình chi việc mở ngay 1 cuộc điều đình thân thiện và thành thật.

• 9/3/1946, Ban Thường vụ TW ra Chỉ thị “Hòa để tiến” nhằm thống nhất tư tưởng trong toàn Đảng, ngăn ngừa các khuynh hướng sai lầm có thể xảy ra trong đảng viên, cán bộ và nd ảnh hưởng đến việc chấp hành chủ trương của Đảng; đồng thời nhấn mạnh việc phải cảnh giác đề phòng, tỉnh táo ch.bị sẵn sàng ch.đấu nếu Pháp bội ước

• 18/3/46 CP cử phái đoàn sang T.Hoa để giữ quan hệ thân thiện với T đến tháng 9/1946 T rút hết quân

• 19/4/46 hội nghị trù bị ở Đà Lạt, ch.bị cho đàm phán chính thức

• 31/5/46 phái đoàn thương thuyết (P.V.Đồng) và CT HCM với tư cách là thượng khách được mời đến Pari thăm Pháp

• HCM coi đây là dịp tốt để đề cao nước VN, tranh thủ cảm tình của nd P và TG

• HCM trực tiếp theo dõi sát và chỉ đạo chặt chẽ phái đoàn đàm phán trong đt ng.giao với P

• 6/7/46 đàm phán chính thức khai mạc ở Phontenoblo

-Lập trường của ta:

• VN đòi đl nhưng k tuyệt giao với P mà ở liên hiệp P, vì thế sẽ có lợi cho 2 bên về KT, VH

• VN k nhất trí có CP liên bang ĐD

• N.Bộ là b.phận của VN

• VN bảo toàn tài sản của P Người P phải tuân theo luật Lđ của VN

• Dùng cố vấn P

• VN có quyền phái lãnh sự đi các nước

-Lập trường của Pháp: tái lập ách thống trị  Đàm phán k kết quả.

• 14/9/46 HCM ký Tạm ước Việt-P 11 điểm:

Chấp nhận những hạn chế lớn về chủ quyền, đối nội, chấp nhận chủ quyền đối ngoại chưa đc giải quyết, nhưng đã chủ động tạo th.gian tạm thời hòa hoãn để ch.bị LL

Ch.bị LL: bảo đảm đủ sức tiến hành KC lâu dài

“Điều cốt tử là khi mở đàm phán với P, k những k ngừng 1 phút công việc sửa soạn sẵn sàng KC bất cứ lúc nào, ở đâu mà còn hết sức xúc tiến việc sửa soạn ấy, nhất định k để việc đàm phán với P làm nhụt tinh thần quyết chiến của dt”

Phái đoàn đàm phán của CP ta tuy k đạt mục đích ký hiệp định chính thức nhưng đã làm cho nd Pháp hiểu và ủng hộ ta, dư luận QT chú ý đến VN và hiểu nguyện vọng tha thiết hòa bình của dt VN

Nhờ đó chúng ta đã duy trì 1 khoảng th.gian hòa bình hiếm có để tiếp tục XD và phát triển LL về mọi mặt

+ 9/45-12/46 Đảng l.đạo nd đt giữ vững ch.quyền, đẩy mạnh KC ở m.Nam, ch.bị mọi mặt cho cuộc KC chống P trên qui mô toàn quốc

** Thời kỳ này, Đảng rút ra nhiều bài học k.nghiệm:

1 Dựa vào dân, phát huy quyền làm chủ đất nước của nd để tăng cường thực lực CM, coi

đó là đk quyết định thành bại của CM

2 Triệt để lợi dụng >< trong hàng ngũ kẻ thù, th.hiện nhân nhượng có ng.tắc, phân hóa, k

cho kẻ thù l.kết nhau chống ch.q CM

3 Giữ vững v.trò lđ của Đảng đ/v nhà nước.

 Thành công của cuộc đt b.vệ ch.q CM đã thể hiện Đảng nắm vững mục tiêu CM, đánh giá đúng LL ta-địch; nắm vững tình thế, xác định rõ kẻ thù chính trước mắt, dựa

Trang 28

vào nd, đ.kết dt, khôn khéo về c.trị, ng.giao đưa dt vượt qua tình thế nguy kịch, thực hiện thắng lợi n/v đề ra.

 Công cuộc XD, b.vệ ch.q CM tạo thế và lực mới cho Đảng và nd bước vào cuộc KC thần kỳ, gian khổ, đặt nền móng cho bước phát triển về sau của CMVN

4 Đường lối k/c chống TD Pháp xâm lược và xd chế độ DCND (1946-1954)

a) Hoàn cảnh lịch sử

Từ 3/46 Đảng ta kiên trì đt = pp hòa bình với P, liên tiếp nhân nhượng nhưng P khước từ thiện chí hòa bình của nd ta, từng bước lấn tới đẩy ta vào tình thế k còn con đường nào khác phải chủ động bước vào cuộc KC

Cuộc KC của nd ta diễn ra khi CNTB bị suy yếu nghiêm trọng sau CTTG 2, hệ thống XHCN p/triển, p/trào gpdt p.triển đã cổ vũ, giúp đỡ tạo nhiều nhân tố thuận lợi để nd ta

KT-• LL Pháp: có 10 vạn + V.khí h.đại, đã chiếm đc nhiều vị trí q.trọng

• Ta có: 8 vạn + v.khí thô sơ, chưa đc huấn luyện kỹ, KT lạc hậu, kém p.triển, chưa đáp ứng đủ và kịp thời nhu cầu KC

• Ctr x.lược lần 2 của P xuất phát từ ch.lược phản kích toàn cầu của CNĐQ sau CTTG 2 chống p/trào CS và p/trào gpdt vì vậy đc các nước ĐQ – Mỹ ủng hộ Trong khi ta chưa có đk l.lạc, trao đổi k.nghiệm và nhận sự giúp đỡ từ các nước XHCN

⇒ Cuộc KC bùng nổ trong đk s.sánh LL bất lợi cho ta, nhưng Đảng và nd quyết đánh, quyết thắng P vì đldt

⇒ Để phát huy th.lợi và khắc phục k.khăn chiến thắng P Đảng – CP kịp thời đề ra đường lối KC đúng đắn, phù hợp, đóng v.trò q.định, vạch đường cho nd ta đến

 Thuận lợi : cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta là cuộc chiến vì

chính nghĩa; có “thiên thời, địa lợi, nhân hòa”; ta cũng có sự chuẩn bị cần thiết về mọi mặt

 Khó khăn của ta là: tương quan lực lượng quân sự yếu hơn địch; ta lại bị bao vây bốn

phía, chưa được nước nào trên thế giới công nhận và giúp đỡ; trong khi Pháp có vũ khí tối tân, có bề dày kinh nghiệm trong chiến tranh xâm lược

+Để phát huy th.lợi, khắc phục khó khăn chiến thắng Pháp, Đảng – chính phủ kịp thời đề

ra đường lối KC đúng đắn, phù hợp đóng vai trò quyết định, vạch đường cho nd ta đến thắng lợi

b) Quá trình hình thành và nội dung đường lối

Trang 29

G/đ 1946-1950:

 Các văn kiện

1 Lời kêu gọi “Toàn quốc kháng chiến” – Hồ Chí Minh (19/12/1946)

2 Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” – Ban Thường vụ TW (22/12/1946)

3 Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” - Trường Chinh, xuất bản năm 1947

*Đường lối kháng chiến

 Mục tiêu của cuộc kháng chiến: dân tộc ta kháng chiến đánh bọn thực dân phản động Pháp xâm lược nhằm giành độc lập thống nhất đất nước

 Tính chất: dân tộc giải phóng và dân chủ mới

 Nhiệm vụ: kế tục sự nghiệp cách mạng tháng Tám, cuôc kháng chiến này nhằm hoàn thành nhiệm vụ GPDT, mở rộng và củng cố chế độ cộng hòa dân chủ Việt Nam phát triển trên nền tảng dân chủ mới

Phương châm: toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính.

Mục tiêu Quyết giành thắng lợi

Việc giải quyết >< là quá trình đấu trí giữa 2 bộ thống soái tối cao và

nỗ lực về mọi mặt của 2 bên trong suốt cuộc ctr

*Phát triển đường lối theo phương châm hoàn thành giải phóng dân tộc, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên chủ nghĩa xã hội (1951 - 1954)

 ) Đại hội Đảng lần thứ II (2/1951) “ĐẠI HỘI KHÁNG CHIẾN”

(11 – 19/2/1951, Vinh Quang, Chiêm Hóa, Tuyên Quang)

Đây là ĐH được tổ chức lần đầu tiên ở trong nước, trong điều kiện mới:

- Hệ thống XHCN đã lớn mạnh

- Cách mạng ĐD có nhiều thắng lợi

- Mỹ đang can thiệp ngày càng sâu vào khu vực ĐD = viện trợ q.sự

- Pháp lún sâu vào ch.tranh

-Nội dung: thành lập ĐCS riêng, VN có Đảng LĐVN(báo cáo chính trị, chính cương

đang LĐVN), Đang tuyên bố ra công khai

+Thảo luận và thông qua Báo cáo chính trị:

Nêu n.vụ trước mắt: đưa KC đến thắng lợi h.toàn

Trang 30

BP: phát triển LL q.đội, đẩy mạnh thi đua ái quốc, triệt để thi hành giảm tô, giảm thuế, tịch thu rđ của ĐQ và việt gian chia cho dân nghèo và gia đình ch.sĩ, tăng cường đt trên l.vực tư tưởng VH, giúp đỡ Lào – Campuchia.

Đảng phải là 1 đảng lớn mạnh, chắc chắn, trong sạch, vững mạnh, CM triệt để

+ĐH thông qua báo cáo bổ sung cương lĩnh:

ĐTCM: chính: Pháp + can thiệp Mỹ

Phụ: PK phản động

NVTM: đánh ĐQ giành đldt – hàng đầu,

Xóa di tích PK, chia rđ cho dân cày nghèo

p.triển chế độ DCND, gây dựng c.sở cho CNXH

ĐLCM: khối đk toàn dân

Phương hướng p.triển CMVN: CMDTDCND ◊ CMXHCN

**Chính cương của Đảng Lao động Việt Nam

-Nhiệm vụ cơ bản hiện nay của cách mạng Việt Nam

Là đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, giành độc lập và thống nhất thật sự cho dân tộc, xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến làm cho người cày có ruộng, phát triển chế độ dân chủ nhân dân, gây cơ sở cho chủ nghĩa xã hội Trong đó, nhiệm vụ trước mắt là hoàn thành giải phóng dân tộc

-Kẻ thù của cách mạng Việt Nam

Có 2 loại: kẻ thù chính là đế quốc Pháp và can thiệp Mỹ, kẻ thù phụ là phong kiến phản động

-Tính chất cách mạng

“Cách mạng Việt Nam là một cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân – một loại cách mạng dân chủ tư sản theo lối mới, tiến triển thành cách mạng xã hội chủ nghĩa”

-Lực lượng cách mạng gồm

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trí thức và tư sản dân tộc; ngoài

ra là những thân sĩ (địa chủ) yêu nước và tiến bộ Những giai cấp, tầng lớp và phần tử

đó họp thành nhân dân Nền tảng là công nhân, nông dân và lao động trí thức

-Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng

“Người lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân” “Đảng Lao động Việt Nam là đảng của giai cấp công nhân và của nhân dân lao động Việt Nam Mục đích của Đảng là phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, để thực hiện tự do, hạnh phúc cho giai cấp công nhân, nhân dân lao động và tất cả các dân tộc đa số, thiểu số ở Việt Nam”

-Con đường đi lên chủ nghĩa xã hội

 “Đó là một con đường đấu tranh lâu dài, đại thể trải qua ba giai đoạn: Giai đoạn thứ nhất, nhiệm vụ chủ yếu là hoàn thành giải phóng dân tộc; Giai đoạn thứ hai, nhiệm vụ chủ yếu là xóa bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, thực hiện triệt để người cày có ruộng, phát triển kỹ nghệ, hoàn chỉnh chế độ dân chủ nhân dân; Giai đoạn thứ ba, nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng cơ sở cho chủ nghĩa xã hội, tiến lên thực hiện chủ nghĩa xã hội Ba giai đoạn ấy không tách rời nhau, mà mật thiết liên hệ, xen

kẽ với nhau”

** Đường lối, ch.sách của ĐH được bổ sung, p.triển qua các HN TW tiếp theo

Trang 31

HNTW lần 1 (3/1951): tăng cường hơn nữa công tác chỉ đạo ch.tranh, củng cố quân đội, phát triển công thương nghiệp.

11/1953, thông qua cương lĩnh rđ, cải cách rđ ở vùng tự do

-XD LLVT: p.triển d.kích, bộ đội địa phương, quân chủ lực.

1948: phong tướng V.N.Giáp

-Thời kỳ 1946-1947  Thời kỳ 1948-1950  Thời kỳ 1951-1953

-Tiến hành kháng chiến giai đoạn 1946 – 1947 : Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến và

cuộc chiến đấu ở Hà Nội, Chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

a Hoàn cảnh lịch sử:

 Thực dân Pháp bội ước, gia tăng các hoạt động quân sự ở miền Bắc: Tháng

11/1946, Pháp chiếm đóng Hải Phòng và thị xã Lạng Sơn, đổ bộ lên Đà Nẵng…

 Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu chính phủ ta phải giải tán lực lượng vũ trang và giao quyền kiểm soát Hà Nội cho chúng

 Ban thường vụ TW Đảng họp dưới sự chủ trì của Hồ Chí Minh quyết định toàn quốc kháng chiến

Trang 32

-Đánh bại chiến lược "đánh nhanh thắng nhanh" đánh chiếm thành phố trong vòng 24 giờ của thực dân Pháp

** Ý nghĩa:

-Thể hiện đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện đúng đắn của Đảng

-Tô thắm truyền thống yêu nước và chủ nghĩa anh hùng cách mạng Việt Nam

-Mở đầu cho những năm tháng chiến đấu gian khổ cũng như những chiến thắng vang dội sau này

- Sáng sớm ngày 7/10/1947, quân Pháp nhảy dù xuống chợ Mới, chợ Đồn, Bắc Kạn

- Cùng ngày một binh đoàn khác của Pháp theo từ Lạng Sơn, theo đường số 4 tiến lên Cao Bằng hòng bao vây mặt phía Đông Việt Bắc

- Ngày 9/10/1947, một cánh quân khác từ Hà Nội ngược sông Hồng, sông Lô tiến lên Tuyên Quang, Chiêm Hóa

-Hưởng ứng Việt Bắc, phong trào đánh pháp diễn ra sôi nổi khắp cả nước

-Ngày 22/11, quân Pháp bắt đầu rút khỏi Việt Bắc Dọc đường bị quân ta phục kích một

số trận Ngày 21/12/1947, chiến dịch kết thúc với thắng lợi thuộc về ta

Trang 33

Kết quả và ý nghĩa:

**Kết quả:

-Diệt trên 7.200 tên, 18 máy bay địch bị bắn hạ; 16 tàu chiến và 38 ca nô bị đánh chìm;

255 xe các loại bị phá huỷ Ta thu hai pháo 105 mm, bảy pháo 75mm, 16 khẩu 20mm,

337 súng máy các cỡ, 45 Badoca, 1.660 súng trường, hàng chục tấn quân trang, quân dụng

-Khai thông biên giới Việt-Trung (từ Cao Bằng đến Đình Lập), mở rộng địa bàn kiểm soát lên đến 4000km2 và 35 vạn dân

-Lực lượng du kích được phát triển nhanh chóng

**Phát triển chiến tranh du kích, đẩy mạnh vận động chiến tranh:

* Phát triển chiến tranh du kích, đẩy mạnh vận động chiến tranh;

+Sau chiến dịch Việt Bắc thắng lợi, lực lượng quân ta phát triển ngày càng nhanh, ngày càng chính quy:

 Ngày 28/8/1949, sư đoàn chủ lực đầu tiên - đại đoàn 308 ra đời

 Cuối năm 1949, Hồ Chủ tịch ra sắc lệnh về nghĩa vụ quân sự, hàng vạn thanh niên náo nức tòng quân

 Đầu năm 1950 đại đoàn 304 được thành lập

 Dân quân tự vệ phát triển lên tới 3 triệu người

+Theo yêu cầu đẩy mạnh vận động chiến tranh, ta liên tiếp mở gần 30 chiến dịch nhỏ:

 Bắc Bộ có 10 chiến dịch: Yên Bình Xã, Đông Bắc I, Lao Hà, Đường số 3, Đông Bắc II, Sông Lô, Nghĩa Lộ, Sông Thao, Lê Lợi, Lê Hồng Phong I

 Liên khu 4 có 2 chiến dịch: Lê Lai, Phan Đình Phùng

 Liên khu 5 có 8 chiến dịch: Đông Xuân, Quảng Nam, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh, Phạm Văn Đồng, Trường Chinh, Võ Nguyên Giáp, Nguyễn Huệ

 Nam Bộ có 7 chiến dịch Mỹ Tho, Cầu Kè, Cầu Ngang, Dầu Tiếng, Mùa Xuân, Bến Tre, Cao Lạng

**Chiến dịch biên giới 1950:

1 Hoàn cảnh lịch sử trước khi ta mở chiến dịch.

a Thế giới

- 1/10/1949: Cách mạng Trung Quốc thành công.

- 1/1950: Các nước XHCN đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân Chủ Cộng Hòa

- Cách mạng Lào và Campuchia phát triển

- Phong trào phản chiến chống chiến tranh Việt Nam dâng cao

Trang 34

=>Tạo điều kiện tốt cho cách mạng Việt Nam

b Trong nước

-6/1950 Đảng CP và tổng tư lệnh quyết định mở chiến dịch Biên Giới nhằm 3 mục đích

Mục đích:

+ Tiêu diệt sinh lực địch

+ Khai thông biên giới Việt – Trung

+ Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc

Chuẩn bị:

+ TW Đảng và Hồ Chủ tịch trực tiếp nghiên cứu và chỉ huy chiến dịch

+ Với khẩu hiệu “Tất cả cho chiến dịch toàn thắng” ta huy động sức người, sức của phục

vụ cho chiến dịch

2 Diễn biến:

-Cao Bằng bị cô lập

-16 -> 18/9 tấn công và tiêu diệt Đông Khê

-Từ 1 đến ngày 8/10 ta diệt gọn 2 binh đoàn địch

-Quân Pháp được lệnh rút khỏi Cao bằng

-Ta cũng đập tan 6 tiểu đoàn địch

-Từ 10 đến 22/10 địch hoảng loạn bỏ chạy

3 Kết quả, ý nghĩa:

* Kết quả:

- Diệt và bắt sống 8300 tên.

- Thu và phá hủy 3000 tấn vũ khí

- Giải phóng 750 km biên giới với 35 vạn dân

- “Hành lang Đông – Tây” bị chọc thủng

- Tại các chiến trường khác quân dân ta thi đua giết giặc, kìm chế địch, không cho chúng tiếp viện mặt trận biên giới

* Ý nghĩa:

Cách mạng nước ta chuyển sang thế chủ động tấn công và thắng lợi

**Tiến hành kháng chiến giai đoạn 1951 - 1953

Hoàn cảnh lịch sử:

- Ta: sau chiến thắng của chiến dịch biên giới, quân ta ngày càng nắm quyền chủ động trên khắp các chiến trường, khí thế quân ta lên cao Lực lượng chính quy ngày càng được mở rộng: Các đại đoàn 312, 316, 320, 351, 325 được thành lập

- Pháp: Thực dân Pháp cố giành lại quyền chủ động chiến lược bằng cách tăng quân, thay tướng, xin thêm viện trợ Mỹ, De Latre de Tassigny, viên tướng được coi là tài giỏi nhất của nước Pháp lúc đó, được cử sang Việt Nam với kế hoạch: phát triển quân số, xây dựng hệ thống cứ điểm vững chắc, tập trung giữ chiến trường chính là Bắc Bộ, đồng thời tăng cường càng quét “bình định” Trung Bộ và Nam Bộ, kết hợp với đánh phá, bao vây kinh tế, chiến tranh tâm lý với vùng căn cứ kháng chiến.

Phát triển lực lượng:

Trang 35

Đến cuối năm 1952, lực lượng chủ lực đã có 6 đại đoàn bộ binh, một đại đoàn công binh – pháo binh Nâng cao nhận thức chính trị và trình độ kỹ thuật, chiến thuật của cán bộ, chiến sĩ; tăng cường công tác hậu cần

Ta liên tiếp mở các chiến dịch lớn:

 Chiến dịch Trần Hưng Đạo :25/12/1950 – 18/1/1951, ở Bắc Giang, Việt Trì.

 Chiến dịch Hoàng Hoa Thám: 23/3 – 7/4/1951, dọc đường 18.

 Chiến dịch Quang Trung : 28/5 – 20/6/1951 ở Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình

 Chiến dịch Lý Thường Kiệt: 29/9 – 31/10/1951, ở Nghĩa Lộ

 Chiến dịch Hoà Bình: 10/12/1951 – 25/2/1952.

 Chiến dịch Tây Bắc: 14/10/1952 – 10/12/1952

 Chiến dịch An Khê: 13/1/1953 – 28/1/1953

 Chiến dịch Thượng Lào: 13/4/1953 – 14/5/1953

 Gây cho quân địch nhiều tổn thất, Kế hoạch de Tassginy phá sản, Cao uỷ kiêm Tổng

tư lệnh quân đội Pháp ở Đông Dương De Latre de Tassginy bị triệu hồi

Lực lượng quân ta thêm lớn mạnh, là sự chuẩn bị cho bước ngoặc của cuộc chiến tranh chống thực dân Pháp, chiến dịch Điện Biên Phủ

**Tiến trình kháng chiến 1946 - 1953

+Kết quả

Quân đội được xây dựng ngày càng chính quy, tinh nhuệ

Bảo vệ thành công chính quyền cách mạng trước âm mưu của kẻ thù

Giải phóng được nhiều vùng rộng lớn, khai thông biên giới Việt – Trung, thiết lập quan

hệ ngoại giao với nhiều nước

Cuộc tiến công chiến lược đông xuân 1953-1954 Và chiến thắng ĐBP.

+Tình hình chiến trường Việt Nam (từ cuối 1953) :

-Chiến tranh Đông Dương kéo dài 8 năm > Pháp lâm vào thế bị động

-Ta giải phóng được nhiều khu vực rộng lớn: Tây Nguyên, Khu 5, Cao Bắc Lạng

**KẾ HOẠCH NAVA :

Bước 1: phòng ngự ch.lược từ vĩ tuyến 18 trở ra, tránh giao tranh toàn diện Tấn công

nam vĩ tuyến 18 nhằm bình định m.Trung và Nam ĐD P.triển ngụy quân, XD q.đội cơ động mạnh, lớn tập trung ở B.Bộ

P tăng quân: 480.000 quân, tập trung tại B.Bộ (112 tiểu đoàn: 44 tiểu đoàn cơ động)

Bước 2: tấn công q.sự ở Bắc Hoàng Sơn tạo cục diện q.sự cho phép đưa 1 g.pháp c.trị có

lợi cho P

Trang 36

**Chiến cuộc Đông Xuân 1953-1954

A Chủ trương của Đảng

9/1953 BCT thông qua KH tác chiến đông xuân 1953-1954:

 Tập trung LL mở những đợt tiến công vào những hướng q.trọng ◊tiêu diệt 1 phần

LL địch, gp đất đai, buộc P bị động phân tán LL => tạo đk th.lợi tiêu diệt thêm từng phần sinh lực địch

 Phương châm: tích cực, chủ động, cơ động, linh hoạt, đánh ăn chắc, tiến ăn chắc

B Diễn biến

 Liên tiếp mở các cuộc tấn công trên chiến trường Đông Dương (Tây-Bắc (11/1953), Trung Lào (12/1953), Hạ Lào,…)

20-22/11/1953 tung 6 tiểu đoàn quân tinh nhuệ nhảy dù xuống Mường Thanh

12/1953 điều 1 binh đoàn cơ động + 3 tiểu đoàn sang Trung Lào

=>ta mới triển khai LL, P đã bị động phân tán LL ĐBP và T.Lào thành nơi tập trung quân thứ 2,3 sau B.Bộ

 Bộ tư lệnh xđ: ta có thể giữ chân địch và đánh địch ở ĐBP

Đầu tháng 12/1953, gấp rút xúc tiến c.bị cho ch.dịch ĐBP

 Nava cho rằng ta chưa có cách đánh bại được hình thức phòng thủ kiên cố và liên hoàn như ĐBP nên tiếp tục đưa quân vào ĐBP

=> ĐBP trở thành trung tâm của KH Nava, ngoài dự kiến của Nava.

 20/1/54 P đánh Phú Yên Ta để 1 LL nhỏ đánh P ở P.Yên còn bộ đội chủ lực bất ngờ tấn công Bắc TN, gp Kontum ◊P phải tăng quân ở BTN : TN trở thành nơi tập trung quân thứ 4 của Pháp

 Cuối Tháng 1-1954, phối hợp với quân giải phóng Lào tiến công địch ở phòng tuyến sông Nậm Hu, Thượng Lào◊ P điều quân: nơi tập trung quân thứ 5

C Kết quả và ý nghĩa

 Ta tiêu diệt được nhiều sinh lực địch, mở rộng các căn cứ du kích

 Kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản, tạo điều kiện cho mặt trận Điện Biên Phủ

**Chiến trận Điện Biên Phủ

+Chiến trường Điện Biên

 Chiến trường Điện Biên là 1 lòng chảo lớn (Pháp ở đáy 1 chiếc mũ lộn ngược, còn Việt Minh ở vành mũ)

 Từ đồn Pháp đến rìa thung lũng trung bình là 2-3 km => trong qui mô từng trận đánh thì Pháp ở trên cao, còn quân Việt Minh ở dưới thấp

+So sánh lực lượng 2 bên

PHÁP

-16.200 quân

-21 tiểu đoàn (bộ binh, pháo binh,

công binh)

-1 đại đội xe tăng

-1 phi đội không quân

-1 đại đội vận tải cơ giới

VIỆT NAM -Hơn 40.000 quân -13 trung đoàn (bộ binh, pháo binh, công binh)

Trang 37

+Chủ trương của Đảng:

"đánh nhanh thắng nhanh"  "đánh chắc tiến chắc"

• Bộ đội chủ lực chưa thành công trong việc đánh các công sự nằm liên hoàn trong

 Ta tiêu diệt và bắt sống 16.200 tên địch

 17 tiểu đoàn bộ binh, 3 tiểu đoàn pháo binh, 10 đại đội ngụy

 Bắn rơi và phá hủy 62 máy bay, thu toàn bộ vũ khí

*-*Ý nghĩa

Đối với nhân dân ta

 Một minh chứng cho sức mạnh vĩ đại của dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng

 Một trong những chiến công chói lọi nhất trong lịch sử đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc ta

 Mở rông đến chiến trường miền Nam và trên toàn Đông Dương

 Sự phối hợp chặt chẽ giữa tiến công quân sự và nổi dậy của quần chúng trên quy

mô cả nước

Đối với thế giới:

 Không chỉ là chiến thắng của nhân dân Việt Nam mà còn là chiến thắng của nhân dân Lào, Campuchia và còn là chiến thắng của tất cả dân tộc bị áp bức trên thế giới

 Mở đầu cho sự sụp đổ của thực dân cũ trên thế giới, đánh dấu thời kì mới trong

cuộc đấu tranh của nhân dân thế giới

 thắng lợi Điên Biên Phủ _ trận tiêu diệt lớn nhất trong lịch sử đấu tranh của các dân tộc bị áp bức chống thực dân xâm lược _ đập tan kế hoạch Nava_ sự cố gắng quân sự cao nhất trong đó có sự giúp đỡ của Mỹ_ đã giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện thuận lợi cho đấu tranh ngoại giao

-Đấu tranh ngoại giao – kết thúc thắng lợi cuộc KC.

Ta: sau 9 năm KC nhất là sau ch.thắng ĐBP

• Nắm vững quyền chủ động ch.lược trên ch.trường

• Giải phóng được nhiều vùng

• Hậu phương được củng cố LL Q.sự trưởng thành

Tuy nhiên, HCM nhắc nhở, thắng lợi tuy lớn nhưng chỉ là bước đầu, LL Pháp ở ĐD còn nhiều và đang chiếm giữ nhiều vị trí q.trọng Vì vậy ta chưa thể đánh bại hoàn toàn P, kết thúc ch.tranh với thắng lợi trọn vẹn = q.sự

Trang 38

+Mặt khác, KT ta vốn lạc hậu, ch.tranh kéo dài, nếu buộc phải tiếp tục ch.đấu để đi tới thắng lợi = q.sự sẽ càng ảnh hưởng đến việc bồi dưỡng sức dân, phát triển KT-XH.

Pháp: Bị mất mát nhiều trong ch.tranh ở ĐD, muốn kết thúc ch.tranh = g.pháp ch.trị Mỹ: sau th.bại ở ch.tranh Triều Tiên càng muốn can thiệp sâu vào ĐD, VN với âm mưu

mở rộng, kéo dài ch.tranh, từng bước thay thế P

LX: muốn làm dịu tình hình căng thẳng với phương Tây.

TQ:muốn chấm dứt xung đột ở các nước láng giềng để đ.bảo an ninh và p.triển đất nước.

⇒ Giải pháp thương lượng để đi tới kết thúc ch.tranh đối với ta ở vào th.điểm này là

sự lựa chọn hợp lý

⇒ Giải pháp đó phù hợp khi xét tương quan LL giữa ta và P trên ch.trường ĐD:

• Là cơ hội để phát huy thắng lợi trên ch.trường, làm điểm mạnh khi đàm phán

• Là cơ hội để thoát khỏi âm mưu can thiệp vào ĐD, VN của Mỹ

• Là cách thể hiện thiện chí hòa bình của dt ta

Hiệp định Giơnevơ

 8/5/1954, khai mạc Hội nghị Giơnever, gồm: Liên xô, Trung Quốc, Việt Nam, Pháp,

Mỹ, Anh, sau đó có cả Lào và Camphuchia

 20/7/1954, HĐ Giơnever được ký kết, nội dung:

 Các nước tham gia Hội nghị tôn trọng độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Việt Nam-Lào-Camphuchia và tuyệt đối không can thiệp vào nội bộ các nước đó

 Ở Việt Nam: 2 bên ngừng bắn, đưa quân đội về 2 vùng, lấy vĩ tuyến 17 làm vĩ tuyến quân sự tạm thời

 Tiến hành tổng tuyển cử tự do vào tháng 7/1956

 Hiệp định hoà bình được lập lại ở ĐD, Pháp rút quân, chấm dứt cuộc chiến tranh VN Hiệp định đặt cơ sở chính trị và pháp lý quan trọng cho cuộc đấu tranh giải phóng hoàn toàn miền Nam.

II ĐƯỜNG LỐI KHÁNG CHIẾN CHỐNG MỸ, CỨU NƯỚC (1954 -1975)

 Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền

-Thuận lợi

 Hệ thống XHCN tiếp tục lớn mạnh

 Phong trào GPDT phát triển mạnh mẽ ở châu Á, châu Phi, Mỹ latinh

 Ptrào hòa bình, dân chủ ở các nước TB lên cao

 Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, thế và lực ngày càng lớn mạnh

 Ý chí độc lập thống nhất Tổ quốc của nhân dân ngày càng lên cao

-Khó khăn

 ĐQ Mỹ trở thành kẻ thù chính của nhân dân ta – chúng có tiềm lực ktế, ctrị hùng mạnh, âm mưu làm bá chủ thế giới

 Thế giới đi vào thời kỳ chiến tranh lạnh

 Xuất hiện sự bất đồng trong hệ thống XHCN, đặc biệt giữa Liên Xô và TQ

Trang 39

 Nước ta bị chia cắt làm 2 miền.

-Đặc điểm CMViệt Nam sau tháng 7/1954

 Đất nước tạm thời chia cắt làm 2 miền với 2 chiến lược cách mạng khác nhau…

 Ta là nước nhỏ, ktế chậm phát triển phải đương đầu và đánh thắng một nước đế quốc

to, có tiềm lực kinh tế và quân sự hùng mạnh

 Cả hai bên ta và địch đều phải vừa đánh vừa tìm hiểu đối phương

 Cuộc đấu tranh của ta ở miền Nam diễn ra trong điều kiện quốc tế vô cùng phức tạp

-Quá trình x.lược Việt Nam của Mỹ

 7/7/1954, đưa Ngô Đình Diệm lập Chính phủ bù nhìn ở miền Nam và ráo riết hất Pháp

 20/7/1954, thông qua kế hoạch “Menphin”

 8/9/1954, triệu tập Hội nghị ĐNA ký “Hiệp ước phòng thủ ĐNA” (SEATO)

 13/12/1954, cố vấn quân đội Mỹ được phép tham gia huấn luyện quân đội Sài Gòn

 Mỹ thực sự xâm lược Việt Nam

 1/1955, viện trợ trực tiếp cho quân đội Sài Gòn

 17/7/1955, Mỹ-Diệm công khai bác bỏ tổng tuyển cử

 23/10/1955, Diệm tổ chức cuộc “trưng cầu dân ý” để phế truất Bảo Đại

 26/4/1956, Pháp rút hết quân khỏi miền Nam

 28/4/1956, phái đoàn quân sự (MAAG) Mỹ thay Pháp nắm và huấn luyện quân đội Sài Gòn

-Miền Bắc đã hoàn toàn gp và đi theo con đường XHCN

-Mỹ thay Pháp ở miền Nam và biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới

*Âm mưu của Mỹ:

 Tiêu diệt pt CMVN, biến miền Nam thành thuộc địa của Mỹ

 Lập phòng tuyến ngăn chặn k cho CNCS lan tràn xuống ĐNÁ

 Lập căn cứ q.sự làm bàn đạp tấn công CNXH m.Bắc, bao vây uy hiếp các nước XHCN từ phía ĐNÁ

Để thực hiện âm mưu đó, Mỹ thực hiện 1 cuộc c.tranh xl dài ngày nhất, ác liệt nhất, qui

mô lớn nhất từ sau CTTG 2 vào VN

THỜI KỲ 1954-1960: MỸ - NGUỴ THỰC HIỆN CHIẾN TRANH ĐƠN PHƯƠNG

KH ch.lược của Aixenhao:

Mục tiêu: tiêu diệt LLCMMN, ch.bị LL tấn công m.Bắc

BP: XD bộ máy ngụy quân: 20 vạn Mỹ trang bị VK+ huấn luyện và chỉ huy

b) Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa đường lối

 Quá trình hình thành:

• 9/1954, BCT xác định “ĐQ Mỹ đang trở thành kẻ thù trực tiếp” của cm Việt Nam

Hội nghị lần thứ bảy (3/1955) và Hội nghị lần thứ tám (8/1955), Đảng ta nhận

định: củng cố m.Bắc, giữ vững và đẩy mạnh cuộc c.tranh ở m.Nam

Năm 1956, đồng chí Lê Duẩn thay mặt Xứ ủy Nam kỳ phác thảo “Đề cương cách mạng miền Nam”.

Hội nghị Trung ương lần thứ mười ba (12/1957), Đảng ta xác định mục tiêu và

nhiệm vụ cách mạng của toàn Đảng, toàn dân ta hiện nay

Từ năm 1958, Mỹ-Diệm lại tăng cường đàn áp, khủng bố để chống lại đồng bào miền Nam, thực hiện hàng loạt các biện pháp phát xít Tháng 3/1959, Mỹ-Diệm tuyên bố “đặt

Trang 40

miền Nam trong tình trạng chiến tranh”, “đặt cộng sản ra ngoài vòng pháp luật”, ban hành luật 10/59, lê máy chém đi khắp miền Nam để chém giết những người cách mạng và nhân dân ta.

**HNTW 15 (1/1959)

 Về tình hình cm Việt Nam sau tháng 7/1954:

Nghị quyết đã vạch rõ hai mâu thuẫn cơ bản của xã hội ta là: mâu thuẫn giữa đế quốc xâm lược, giai cấp địa chủ phong kiến, bọn tư sản mại bản tay sai đế quốc thống trị ở miền Nam với toàn thể nhân dân Việt Nam; mâu thuẫn giữa con đường xã hội chủ nghĩa

và tư bản chủ nghĩa ở miền Bắc

 Về nhiệm vụ chung của cm Việt Nam:

Hiện nay cách mạng nước ta có hai nhiệm vụ chiến lược phải tiến hành song song là: cách mạng XHCN ở miền Bắc và cách mạng DTDCND ở miền Nam Hai nhiệm vụ đó có quan hệ hữu cơ, tác động lẫn nhau, nhưng đánh đổ chế độ thống trị Mỹ-Diệm, giải phóng miền Nam là “nhiệm vụ chung, vì lợi ích và yêu cầu chung của nhân dân cả nước”

 Về mâu thuẫn của cm miền Nam:

Có hai mâu thuẫn cơ bản là: giữa nhân dân ta với đế quốc Mỹ xâm lược và giữa nông dân với giai cấp địa chủ phong kiến Trong đó mâu thuẫn chủ yếu là: mâu thuẫn giữa toàn dân tộc ta với đế quốc Mỹ và tập đoàn tay sai Ngô Đình Diệm

 Về lực lượng cm:

Công nhân, nông dân, tiểu tư sản và tư sản dân tộc; động lực cách mạng là công nhân, nông dân, tiểu tư sản

 Kẻ thù của cm miền Nam là:

Đế quốc Mỹ, địa chủ phong kiến và tư sản mại bản tay sai hiếu chiến trong ngụy quyền Sài Gòn

 Nhiệm vụ của cm miền Nam là:

Đoàn kết toàn dân, đánh đổ đế quốc Mỹ và tập đoàn thống trị Ngô Đình Diệm, thành lập chính quyền liên hiệp dân tộc, dân chủ ở miền Nam, cải thiện đời sống nhân dân, giữ vững hòa bình, thực hiện thống nhất nước nhà

 Phương pháp cm miền Nam:

Ngoài con đường cách mạng bạo lực, nhân dân miền Nam không có con đường nào khác

để tự giải phóng xiềng xích nô lệ.

 Phương hướng phát triển cơ bản của cm miền Nam:

Chuẩn bị để tiến lên khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân Phương thức khởi

nghĩa là: dựa vào lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc và phong kiến, dựng lên chính quyền cách

mạng của nhân dân

 Về khả năng phát triển:

Đế quốc Mỹ là tên đế quốc hiếu chiến, cho nên trong những điều kiện nào đó, cuộc khởi nghĩa của nhân dân miền Nam có thể chuyển thành cuộc đấu tranh vũ trang lâu dài, nhưng cuối cùng thắng lợi sẽ về tay nhân dân ta

 Nghị quyết chủ trương thành lập một MTDTTN riêng cho cm miền Nam

Nghị quyết chủ trương thành lập một mặt trận dân tộc thống nhất riêng cho cách mạng miền Nam để tập hợp rộng rãi mọi lực lượng yêu nước và tiến bộ đấu tranh chống đế quốc Mỹ và tay sai

 Về công tác xây dựng Đảng:

Ngày đăng: 01/03/2015, 06:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w