Mô hình kết hợp quá trình CDAlkyl……….…… 56 Hình 2.16.Quá trình alkyl hóaxúc tác HF của UOP………..…… 57 LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay dầu mỏ đã trở thành nguồn năng lượng quan trọng nhất của mọi quốc
Trang 1
BÁO CÁO ĐỒ ÁN MÔN HỌC
CÔNG NGHỆ HỮU CƠ – HOÁ DẦU
Trang 2
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên trong đồ án này, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới
TS Đào Quốc Tùy người đã hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian qua để
em có thể hoàn thành một cách tốt nhất học phần Đồ Án Môn Học
Đồng thời em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong bộ mônCông nghệ Hữu cơ – Hóa dầu cũng đã tạo điều kiện, hỗ trợ để em có thêmnhững kiến thức liên quan đến đồ án này
Mặc dù đã cố gắng nhưng do thời gian còn hạn hẹp, nên Đồ Án Môn Họccủa em chắc chắn còn tồn tại nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được những ýkiến đóng góp của thầy giáo hướng dẫn và các thầy, cô trong bộ môn để bài báocáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 27 tháng 12 năm 2012
Sinh viên
Dương Sơn Lâm
Trang 3
MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU ……… ……… … 6
PHẦN 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT……… …… ………… 7
1.1 Cơ sở lý thuyết chung về quá trình alkyl hóa …… ………… 7
1.1.1 Phân loại các phản ứng alkyl hóa ……… ………….…… 7
1.1.2 Các tác nhân alkyl hóa……….……… 8
1.1.3 Xúc tác cho phản ứng alkyl hóa……….……… 10
1.1.4 Đặc tính năng lượng của các phản ứng alkyl hóa……… 12
1.2 Alkyl hóa iso-butan bằng buten……… 13
1.2.1 Nguyên liệu của quá trình……… 13
1.2.1.1 Tính chất hóa lý, phương pháp điều chế của nguyên liệu… 15 1.2.1.2 Sản phẩm chính……….…… 22
1.2.2 Cơ sở hóa lý của quá trình……… 23
1.2.2.1 Đặc trưng nhiệt động học của phản ứng……… 23
1.2.2.2 Cơ sở của quá trình alkyl hóa izo-butan bằng buten…… 24
PHẦN 2 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT……….…… 33
2.1 Điều kiện công nghệ của quá trình alkyl hóa……… 33
2.1.1 Nhiệt độ phản ứng……….…… 33
2.1.2 Thời gian phản ứng……… … 35
2.1.3 Nồng độ axit……….…… 36
2.1.4 Nồng độ izo-butan trong vùng phản ứng……….…… 37
2.1.5 Tốc độ thể tích của olefin……….…… 39
2.1.6 Khuấy trộn……….…… 39
2.1.7 Các yếu tố khác ảnh hưởng đến quá trình alkyl hoá…….…… 40
2.2 Các công nghệ alkyl hóa izo-butan bằng olefin……… 40
2.2.1 Đặc điểm chung……… 40
2.2.2 Các quá trình công nghệ alkyl hóa izo-butan bằng olefin………… 41
2.2.2.1 Công nghệ alkyl hóa dùng xúc tác H2SO4 của hãng Kellogg…… 41
2.2.2.2 Công nghệ alkyl hóa dùng xúc tác H2SO4 của hãng Exxon……… 47
2.2.2.3 Công nghệ alkyl hóa dùng xúc tác H2SO4 của hãng Stratco……… 48
2.2.2.4 Công nghệ alkyl hóa dùng xúc tác H SO của hãng CDTECH……
Trang 4
……….……… 54
2.2.2.5 Công nghệ alkyl hóa sử dụng xúc tác HF của hãng UOP………… 56
2.2.2.6 Xu hướng phát triển của công nghệ alkyl hóa….………….……… 58
2.3 Lựa chọn công nghệ……….……… 58
PHẦN 3 TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ……….……… 61
3.1 Các số liệu ban đầu……… ……… 61
3.2 Tính cân bằng vật chất cho thiết bị phản ứng………….……… 61
3.2.1 Tính cân bằng vật chất cho thiết bị phản ứng thứ nhất………… … 62
3.2.2 Tính cân bằng vật chất cho thiết bị phản ứng thứ hai………….…… 66
3.2.3 Tính cân bằng vật chất cho thiết bị phản ứng thứ ba………… …… 68
3.2.4 Tính cân bằng vật chất cho thiết bị phản ứng thứ tư………… …… 69
3.3 Tính kích thước thiết bị phản ứng……… 69
3.3.1 Tính thể tích thiết bị phản ứng……….……… 69
3.3.2 Tính đường kính thiết bị phản ứng……….…… 71
3.4 Tính cân bằng nhiệt lượng cho thiết bị phản ứng……….………… 71
3.4.1 Tính nhiệt phản ứng……… ……… 71
3.4.2 Tính lượng hydrocacbon bay hơi trong thiết bị phản ứng………… 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO……….……….………… 74
Trang 5
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Trị số octan (R+M)/2 cho bởi loại xúc tác và olefin nguyênliệu……… 11Bảng 1.2 So sánh quá trình alkyl hóa khi sử dụng xúc tác HF và H2SO4… 12Bảng 1.3 Đặc tính năng lượng của các phản ứng alkyl hóa……….… 12Bảng 1.4 Sự phụ thuộc của sản phẩmalkylatevào thành phần các đồngphân olefin C4 trong quá trình sản xuấtvớichất xúc tácHF……… 14Bảng 1.5 Một số tính chất hóa lý của olefin……… 16Bảng 1.6 Trị số octan của một số sản phẩm chính của quá trình alkyl hóaizo-butan bằng buten……… 23Bảng 1.7 Trị số octan của sản phẩm của quá trình alkyl hóa khi dùng
Bảng 1.8 Nhiệt tạo thành của cacbocation ……… …… 25Bảng 2.1 Độ hòa tan của izo-butan trong axit……….…… 37Bảng 2.2 Giá trị RON của alkylat phụ thuộc vào Fnguyên liệu………… 39Bảng 2.3 Sự thay đổi nồng độ của các cấu tử vào nồng độ phản ứng trongreactor……… … 44Bảng 2.4 Các điều kiện sử dụng của lò phản ứng Stratco……… 49Bảng 2.5 Ưu nhược điểm của hai công nghệ Exxon và Stratco………… 59Bảng 3.1 Thành phần nguyên liệu……… 61Bảng 3.2 Khối lượng các cấu tử nguyên liệu đi vào hệ thống thiết bị phảnứng trong 1 giờ……… 62Bảng 3.3 Thành phần các cấu tử đi vào hệ thống thiết bịphản ứng trong 1giờ……… 63Bảng 3.4 Thành phần nguyên liệu đi vào thiết bị phản ứng thứ nhất…… 65Bảng 3.5 Cân bằng vật chất ở thiết bị phản ứng thứ nhất……… 66Bảng 3.6 Thành phần nguyên liệu đi vào thiết bị phản ứng thứ hai…… 67Bảng 3.7 Cân bằng vật chất ở thiết bị phản ứng thứ hai……… 67Bảng 3.8 Cân bằng vật chất ở thết bị phản ứng thứ ba……… … 68Bảng 3.9 Cân bằng vật chất ở thiết bị phản ứng thứ tư……….…… 69
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1
a) Vùng có mật độ electron cao ở liên kết đơn C - C………
b) Vùng có mật độ eletoron cao ở liên kết đơn C = C………
1717Hình 1.2 Giai đoạn phát triển mạch……… 27Hình 2.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình alkyl hóa trực tiếp……… 33
Trang 6
Hình 2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến trị số Octan của alkyl hoá…… 34
Hình 2.3 Ảnh hưởng của tỷ lệ axit/RH đến chất lượng của alkylat… … 35
Hình 2.4 Sự phụ thuộc thuộc giữa nồng độ axit và chất lượng alkylat… 36
Hình 2.5 Ảnh hưởng của tỷ lệ I/O tới hiệu suất alkylat……… 38
Hình 2.6 Sơ đồ khối của quá trình alkyl hóa dùng xúc tác H2SO4……… 41
Hình 2.7 Cấu tạo thiết bị phản ứng làm lạnh tự động của hãng Kellogg… 42 Hình 2.8 Sơ đồ công nghệ alkyl hóa dùng xúc tác H2SO4 của hãng Kellogg……….… 43
Hình 2.9 Cấu trúc của lò phản ứng……… … 46
Hình 2.10 Hệ thống làm lạnh tự động của Exxon……… … 47
Hình 2.11 Thiết bị phản ứng alkyl hóa xúc tác H2SO4 dạng nằm ngang của hãng Stratco………
50 Hình 2.12 Sơ đồ công nghệ sản xuất xăng alkyl hóa dùng xúc tác H2SO4 với 4 thiết bị phản ứng nằm ngang……….…
53 Hình 2.13 Một số phần lược bỏ trong quá trình CDAlkyl……….… 54
Hình 2.14 Sơ đồ của quá trình CDAlkyl……….…… 55
Hình 2.15 Mô hình kết hợp quá trình CDAlkyl……….…… 56
Hình 2.16.Quá trình alkyl hóaxúc tác HF của UOP……… …… 57
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay dầu mỏ đã trở thành nguồn năng lượng quan trọng nhất của mọi quốc gia trên thế giới.Hiệu quả sử dụng của dầu mỏ phụ thuộc vào chất lượng của các quá trình chế biến, trong đó các quá trình xúc tác giữ vai trò quan trọng.Việc đưa dầu mỏ qua các quá trình chế biến sẽ nâng cao được hiệu quả sử dụng và tiết kiệm được nguồn tài nguyên quý hiếm này
Xăng là hỗn hợp các hydrocacbon từ C5 đến C10 có nhiệt độ sôi từ 35oC đến
200oC, dễ bay hơi và có tính tự cháy kém Được dùng làm nhiên liệu cho động
cơ đốt trong là chủ yếu, ngoài ra còn dùng làm dung môi cho công nghiệp trích
ly dầu và pha chế mỹ phẩm
Trang 7
Trong công nghiệp sản xuất xăng, nhìn chung các quốc gia đều có xuhướng cải thiện và nâng cao chất lượng xăng nhằm đáp ứng yêu cầu kỹ thuật củađộng cơ và bảo vệ môi tường trong sạch Vì vậy việc nâng cao chất lượng xăngtrong đó quan trọng nhất là nâng cao trị số octan, giảm hàm lượng benzen, hàmlượng các hợp chất chứa oxy, hàm lượng olefin đang là vấn đề đặt lên hàng đầu.Trong các loại xăng công nghệ thì xăng alkyl hoá, đặc biệt là xăng alkylhoá xúc tác H2SO4 có thể đáp ứng được các yêu cầu trên: nó có trị số octan cao(trên 95), không chứa bezen, có độ ổn định hoá học cao, áp suất hơi bão hoàthấp, hàm lượng độc trong khí thải thấp nên đáp ứng được yêu cầu về kỹ thuậtcủa động cơ và góp phần bảo vệ môi trường trong sạch
Nguyên liệu của quá trình là các hydrocacbon ở dạng khí lấy từ phân xưởngcracking Như vậy quá trình alkyl hoá là một công nghệ rất quan trọng trongnhà máy chế biến dầu mỏ, vì ngoài những ưu điểm của sản phẩm, đây còn làhướng sử dụng hợp lý nguyên liệu, tiết kiệm được nguồn năng lượng dầu mỏngày càng cạn kiệt Do vậy việc phát triển và nâng cao công nghệ alkyl hoátrong các nhà máy chế biến dầu là rất cần thiết
PHẦN 1.TỔNG QUAN LÝ THUYẾT 1.1 Cơ sở lý thuyếtchung về quá trình alkyl hóa
Quá trình alkyl hoá là quá trình đưa các nhóm alkyl vào phân tử các hợpchấthữu cơ hoặc vô cơ Các phản ứng alkyl hoá có giá trị thực tế cao trong việcđưa các nhóm alkyl vào các hợp chất thơm, izoparafin, mercaptan, sulfid, amin,các hợp chất chứa liên kết ete ngoài ra quá trình alkyl hoá còn là những giaiđoạn trung gian trong sản xuất cac monome, chất tẩy rửa [9]
1.1.1 Phân loại các phản ứng alkyl hóa[9]
Sự phân loại phổ biến nhất các quá trình alkyl hoá là dựa trên loại liên kếtđược hình thành, ngoài ra còn có cách phân loại theo nhóm alkyl đưa vào phân
tử hợp chất
Trang 8
a Phân loại dựa trên dạng liên kết tạo thành giữa nguyên tử C với nguyên tử của các nguyên tố khác
* Alkyl hóa theo nguyên tử C
Còn gọi là quá trình C - alkyl hoá, đây là quá trình thế nguyên tử H gắnvới C bằng các nhóm alkyl Cả parafin và hydrocacbon thơm đều có thể thamgia phản ứng này
ArH + RCl → ArR + HCl
* Alkyl hóa theo nguyên tử O và S
Còn gọi là quá trình O - alkyl hoá và S - alkyl hoá.Đây là các phản ứngdẫn đến tạo thành liên kết giữa nhóm alkyl và nguyên tử O hoặc S
ArOH + RCl + NaOH → ArOR + NaCl + H2O
NaSH + RCl → RSH + NaCl
* Alkyl hóa theo nguyên tử N
Còn gọi là quá trình N - alkyl hoá, đây là quá trình thế các nguyên tử Htrong amoniac hoặc trong amin bằng các nhóm alkyl
ROH + NH3 → RNH2 + H2O
* Alkyl hóa theo các nguyên tử khác
Các quá trình Si -, Pb -, Al - alkyl hoá đây là những con đường quantrọng để tổng hợpcác hợp chất cơ nguyên tố hoặc cơ kim
2RCl + Si → R2SiCl2 (xúc tác là Cu)4C3H7Cl + 4NaPb → Pb(C3H7)4 + 4NaCl + 3Pb
Trang 9* β-oxy alkyl hóa
Nhóm alkyl chứa nhóm oxyt, ví dụ phản ứng của etylen oxyt với rượu
CH2-CH2O →+ROH ROCH-CH2OH
CH2-CH2O →NH3 HOCH2-CH2NH2
1.1.2 Các tác nhân alkyl hóa [9]
Các tác nhân alkyl hoá rất đa dạng, quan trọng là có khả năng dễ tạo thànhcacbocation Theo liên kết bị đứt trong quá trình alkyl hóa có thể chia làm 3nhóm:
- Các hợp chất không no (olefin và acetylen), trong đó sẽ phá vỡ các liênkết π của các nguyên tử C
- Dẫn xuất halogen, trong đó sẽ cắt đứt các liên kết C-X
- Các hợp chất chưa oxy như rượu, ete, este, oxyt olefin là các tác nhân
mà trong quá trình alkyl hoá liên kết C-O sẽ bị phá vỡ
a Tác nhân là olefin
Trong các loại tác nhân thì tác nhân olefin có giá thành khá rẻ, vì vậyngườita luôn cố gắng sử dụng chúng trong mọi trường hợp có thể Cácolefin(etylen, propylen, buten và các olefin cao phân tử) chủ yếu được sử dụngđểC - alkyl hoá các parafin và các hợp chất thơm
Xúc tác sử dụng trong trường hợp này là axit proton (a.Bronsted) hoặcaxit phi proton (a.Lewis)
Cơ chế của quá trình chủ yếu xảy ra theo cơ chế ion qua giai đoạn trunggian hình thànhcacbocation Khả năng phản ứng của các olefin được đánh giábằng mức độtạo ra cacbocation:
RCH=CH2 + H+↔RC+H-CH3Khả năng tạo cacbocation tăng theochiều dài mạch và độ phân nhánhcủaolefin:
CH2=CH2< CH3-CH=CH2< CH3-CH2-CH=CH2< (CH3)2C=CH2Ngoài ra trong rất nhiều trường hợp, quá trình alkyl hoá bằng olefin có thể
Trang 10
xảy ra dưới tác dụng của các chất khơi mào phản ứng chuỗi gốc, hoặc tácdụngcủa ánh sáng hoặc tác dụng của nhiệt độ cao Khi đó các phần tử trunggian làcác gốc tự do và trong trường hợp này khả năng phản ứng của cácolefin có cấutạo khác nhau cũng không khác nhau nhiều
b Tác nhân là các dẫn xuất clo
Các dẫn xuất clo được xem là các tác nhân alkyl hoá tương đối thôngdụngnhất trong các trường hợp O -, S -, N - alkyl hoá và để tổng hợp phần lớncáchợp chất cơ kim, cơ nguyên tố; ngoài ra nó còn được sử dụng trong trườnghợpC - alkyl hoa
C - alkyl hoá xảy ra theo cơ chế ái điện tử dưới tác dụng của chất xúc tác
là cácaxit phi proton (FeCl3, AlCl3) qua giai đoạn trung gian hìnhthànhcacbocation:
RCl + AlCl3↔Rδ+→Cl →δ+AlCl3↔R+ + AlCl4
-Khả năng phản ứng của các alkyl clorua phụ thuộc vào độ phân cực củaliênkết C-Cl hoặc vào độ bền cacbocation và sẽ tăng khi chiều dài và mức độPhân nhánh của nhóm alkyl tăng:
CH3CH2Cl < (CH3)2CHCl < (CH3)CCl3
O -, S-, N - alkyl hoa: xảy ra theo cơ chế ai nhan va khong cần xuc tac
RCl + :NH3→ RN+H3 + Cl-↔ RNH2 + HClKhả năng phản ứng của các dẫn xuất clo được sắp xếp theo dãy:
ArCH2Cl > CH2=CH-CH2Cl > AlkCl > ArCl
và AlkCl bậc I > AlkCl bậc II > AlkCl bậc IITrong tổng hợp cơ kim và cơ nguyên tố, quá trình xảy ra theo cơ chế gốc
tự do dưới tác dụng của kim loại
4NaPb + 4C2H5Cl →4Pb + NaCl + 4C2H5 → 4 NaCl + Pb(C2H5)4+ 3PbTuy nhiên các alkyl halogen không được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp dophần lớn các phản ứng có mặt chúng đều hình thành axit (vd: HCl) ây ăn mònmạnh
c Tác nhân là các hợp chất có chứa O
Trang 11Quá trình xảy ra theo cơ chếcacbocation dưới tác dụng của xúc tác làaxitBronsted hoặc Lewis để làm đứt liên kết giữanhóm alkyl và oxy:
ROH + H+↔ R - +OH2↔ R+ + H2O
1.1.3 Xúc tác cho phản ứng alkyl hóa[9]
Các chất xúc tác sử dụng cho phản ứng alkyl hóa thường là các axit
* Với xúc tác đồng thể:
xúc tác thường có dạng axit Bronsted như HF, H2SO4 Khi sử dụng tác nhânalkyl hóa là alken, axit sẽ chuyển proton sang cho gốc hydrocacbon theo phảnứng:
CH2=CH2 + H+ ↔ -CH-C+
-Trong trường hợp xúc tác là các axit Lewis như AlCl3 thì một lượng nhỏ H+thường được thêm vào như chất đồng xúc tác để thúc đẩy quá trình hình thànhcacbocation
sẽ tạo phức với rượu và tách ra HCl Chính phức này sẽ phân hủy tạocacbocation
ROH + AlCl3 ↔ ROAlCl2 + HClROAlCl2 ↔ R+ + -OalCl2
Trang 12
Hiện nay trong các nhà máy alkyl hóa trên thế giới sử dụng phổ biến hailoại xúc tác lỏng là H2SO4 và HF Ngoài ra, chất xúc tác AlCl3 được sử dụngtrong quá trình alkyl hóa hợp chất vòng thơm Nhược điểm của các phản ứngpha lỏng này bản chất gây ăn mòn rất mạnh của xúc tác đòi hỏi vật liệu làm thiết
bị phản ứng phải là loại đặc biệt, chịu ăn mòn Thêm vào đó, sản phẩm alkyl hóacần tiếp tục xử lý bằng rửa kiềm và nước để loại bỏ vết AlCl3 hoặc BF3
* Với xúc tác dị thể:
Các xúc tác dị thể thường được sử dụng trong quá trình alkyl hóa là Al2O3,
Al2O3/SiO2 và các zeolit Ưu điểm của loại xúc tác này là dị thể hóa hệ phảnứng, dễ tách sản phẩm, dễ tái sinh xúc tác, giảm độc hại và giảm ăn mòn thiết bị.Đối với xúc tác zeolit còn cho độ chọn lọc cao.Nhưng xúc tác rắn chưa đượcứng dụng phổ biến trong các quá trình alkyl hóa công công nghiệp cũng như trênthị trường thế giới
Khi alkyl hóa izo-butan bằng buten sử dụng xúc tác H2SO4thu được sảnphẩm alkylat có chất lượng cao hơn khi dùng xúc tác HF Kết quả thực ngiệm đãchứng minh điều này
Bảng 1.1 Trị số octan (R+M)/2 cho bởi loại xúc tác và olefin nguyên liệu
1-Buten2-Butenizo-ButenButen(trung bình)
Trang 13+ Yêu cầu khuấy trộn vùng phản ứng
thấp hơn, bởi vì HF hòa tan
butan cao hơn (khoảng 0.3%
izo-butan trong axit)
+ Quá trình đồng phân hóa 1-buten
thành 2-buten xảy ra triệt để hơn
+ Trị số octan của alkylat thu được
với nguyên liệu buten trung bình 92
-94
+ Tiêu thụ izo-butan cao hơn
+ HF có xu hướng ăn mòn mạnh hơn
+ Ở các điều kiện phản ứng HF hóa
hơi và có tính độc hại cao, gây nguy
hiểm cho con người
+ Quá trình tái sinh xúc tác đòi hỏimột phân xưởng xử lý riêng
+ Vùng phản ứng hoạt động ở nhiệt
độ thấp khoảng 5 ÷ 10oC, cần phảilàm lạnh thiết bị phản ứng ở nhiệt độphản ứng dưới 10oC
+ Yêu cầu khuấy trộn vùng phản ứngcao hơn vì H2SO4 hòa tan izo-butanthấp hơn so với HF (0,1%)
+ Quá trình đồng phân hóa 1-butenthành 2-buten xảy ra ít triệt để hơn.+ Trị số octan của alkylat thu đượcvới nguyên liệu buten cao hơn 93 -95
+ Tiêu thụ izo-butan thấp hơn
+H2SO4 cũng có xu hướng ăn mònnhưng không bằng HF
+ H2SO4 cũng rất độc, nhưng ở điềukiện thường nó ở thể lỏng và việc xử
lý an toàn và dể dàng hơn nhiều
1.1.4 Đặc tính năng lượng của các phản ứng alkyl hóa[1]
Các đặc tính năng lượng phụ thuộc vào tác nhân alkyl hóa và liên kết bịphá vỡ Một số thông số năng lượng trong quá trình alkyl hóa được trình bàytrong bảng sau:
Bảng 1.3 Đặc tính năng lượng của các phản ứng alkyl hóa
Trang 14là izo-octan Alkylat nhận dược là cấu tử tốt nhất để pha trộn tạo xăng cao cấpcho nhà máy lọc dầu vì nó có trị số octan cao và độ nhạy nhỏ(RON ≥ 96, MON
≥94 ), áp suất hơi thấp Điều đó cho phép chế tạo được xăng theo bất kỳ côngthức pha trộn nào Ngoài ra, khi alkyl hóa benzen bằng olefin nhẹ ta cũng sẽ thuđược alkyl benzen có trị số octan cao dùng để pha chế xăng [2]
1.2 Alkyl hóa iso-butan bằng buten
1.2.1 Nguyên liệu của quá trình[2]
Nguyên liệu alkyl hóa công nghiệp là phân đoạn butan, butylen nhận được
từ quá trình hấp phụ, phân chia khí của khí cracking xúc tác là chủ yếu Phânđoạn này chứa 80 ÷ 85% C4, phần còn lại là C3 ,C5 Propan và n-butan chứatrong nguyên liệu mặc dù không tham gia vào phản ứng nhưng nó lại ảnh hưởngđến quá trình bởi vì chúng chiếm thể tích vùng phản ứng và làm giảm nồng độizo-butan, làm giảm nồng độ xúc tác.Để cải thiện điều kiện alkyl hóa cần thiếtphải tách sâu hơn các n-parafin nhờ các cột tinh cất propan và n-butan.Trongnguyên liệu cũng cần chứa ít etylen và nhất là butadien, vì khi tiếp xúc với axit(đặc biệt là H2SO4) chúng sẽ tạo thành các polyme hòa tan trong axit và làmgiảm nồng độ axit.Ngoài ra, các hơi của oxi, nitơ, lưu huỳnh trong nguyên liệucũng dễ tác dụng với axit và tăng tiêu hao axit.Hàm lượng và thành phần củaolefin trong nguyên liệu có ảnh hưởng quyết định tới chất lượng sản phẩm
Mặc dùtất cả các isoparafinđềucó thể tham gia phản ứng alkyl hóa nhưngisobutanlàparafinthường được sử dụnglàm nguyên liệutrong công nghiệp.Ngoàinguồn khí cracking xúc tác,isobutan cũng đượcthuhồitừ quá trình khai thác dầuthô, hoặcnhiều công đoạn chế biến dầu mỏ khác Một sốlượngngàycàngtăngcủaiso-butan được sản xuấtbởi cáchđồng phân hóan-butan
Butylenlànguồn nguyên liệuolefinchính tham gia quá trìnhalkyl hóasảnxuất sản phẩm cao cấptrimethylpentane Trị số octan của sản phẩm này thường
Trang 15
trongphạm vi94-98, nóphụ thuộc vàothành phần các đồng phân olefin C4, chấtxúc tácvàđiều kiện hoạt động của quá trình Sự phụ thuộc của sảnphẩmalkylatvào thành phần các đồng phân olefin C4 trong quá trình sảnxuấtvớichất xúc tácHFđược thể hiệntrong bảng sau
Bảng 1.4 Sự phụ thuộc của sản phẩmalkylatevào thành phần các đồng phân olefin C 4 trong quá trình sản xuấtvớichất xúc tácHF
Theo bảng trên ta thấy, sản phẩmalkylatcó chỉ số octancao nhấtđi từnguyên liệu 2-butenvàthấpnhấtđi từ nguyên liệu1-buten, isobutylenlà trunggian.Thực tế là cácsản phẩm chínhtừ nguyên liệu1-butenlàtrimethylpentan,ngoài ra còn có các sản phẩm không mong muốn là dimethylhexan Điều này chỉ
ra rằng đã có quá trìnhđồng phân hóamột lượng đángkể1-butenxảyratrướckhialkyl hóa.Thực tế cho thấy rằngcác phản ứngđồng phân hóatừ1-butenthành 2-butenxảy ra nhiều hơntrong hệ thốngsử dụng xúc tác HF
1.2.1.1 Tính chất hóa lý, phương pháp điều chế của nguyên liệu
Trang 16CH3 CH CH3 CH3
d
: - 0,6030+ Nhiệt độ tới hạn : 134,5oC
+ Áp suất tới hạn : 3,58 MPa
+ Giới hạn nồng độ hỗn hợp nổ với không khí (%):
Giới hạn trên : 8,4%
Giới hạn dưới : 1,8%
+ Trị số octan : RON = 100 ; MON = 99
Ở nhiệt độ thường izo-butan là chất khí, trong suốt không màu, không mùi,
tỷ trọng nhỏ hơn nước izo-Butan không có tính chất hydrophyl, nghĩa là khôngtrộn lẫn được với nước Mặt khác do hòa tan dể dàng các chất mỡ và tan đượctrong đo số các chất lipophyl điển hình izo-Butan dể bị hấp thụ bởi nhữnghydrocacbon khác và những chất hấp phụ rắn (than hoạt tính) Người ta dùngtính chất này để tách C4 bằng phương pháp hấp thụ và hấp phụ
Sự độc hại của izo-butan lớn hơn so với hộp chất hữu cơ khác, việc hít thởkhí và hơi của chúng gây hiện tượng mê man và có tác hại lâu dài về sau
- Tính chất hóa học của izo-butan [3]:
Tính chất hóa học của izo-butan được xác định bởi các đặc điểm cấu trúcdưới đây:
+ Trong izo-butan chỉ chứa các liên kết σi
Phân tử izo-butan chỉ chứa các liên kết C - C và C - H là loại liên kếtkhông phân cực hoặc rất ít phân cực Vì vậy ở izo-butan phản ứng xảy ra chủyếu qua con đường phân cắt liên kết theo kiểu đồng ly, nghĩa là qua hình thànhcác gốc tự do
Trong các phản ứng ở izo-butan chất phản ứng có thể tấn công vào liên kết
C - H (phản ứng thế) hoặc vào liên kết C - C (cắt mạnh các bon)
- Ứng dụng:
Trang 17- Công thức cấu tạo phân tử: C4H8
- Công thức cấu tạo:
Nhiệtđộsôi(oC)
Nhiệt độtới hạn(oC)
Áp suất tớihạn(MPa)
Giới hạn
nổ vớikhôngkhí(%V)
-Tính chất hóa học của buten
+ Bản chất đặc điểm của liên kết đôi C = C [3]
Liên kết đôi C = C được tạo nên bởi 2 nguyên tử cacbon ở trạng thái lai tạo
sp2 tức là kiểu lai tạo tam giác
Trong liên kết đôi có một liên kết σ do sự xen phủ trục của 2 electron laitạo và một liên kết π do sự xen phủ bên của 2 electron p
Liên kết đôi có độ dài liên kết bằng 1,34
Trang 18C C + X - Y C C
X Y
C C
Các phản ứng quan trọng nhất đối với alken là phản ứng cộng phản ứng oxy hóa
và phản ứng trùng hợp
+ Phản ứng cộng [3]
Các phản ứng cộng đặc trưng nhất đối với alken là phản ứng cộng vào liên kếtđôi Trong các phản ứng này, liên kết đôi thực chất là liên kết πbị bẻ gãy và kếthợp với hai nguyên tử hoặc hai nhóm nguyên tử mới tạo ra hợp chất no Sơ đồchung của phản ứng cộng vào liên kết như sau:
Khả năng phản ứng cao của alken so với alkan còn có thể giải thích là dotrong liên kết đôi của alken mật độ electron được trải rộng hơn trong liên kếtđơn của alkan
Các electron trong liên kết đôi bị gãy ra xa do sức đẩy nhau của chúng Do đó,những vị trí của liên kết đôi có mật độ electron bằng với chỗ có mật độ electronnhư thế của liên kết đơn thì ở xa trục liên kết đơn
a) b)
Hình 1.1 a) Vùng có mật độ electron cao ở liên kết đơn C - C
b) Vùng có mật độ eletoron cao ở liên kết đơn C = C
Cộng hydro:
Kết quả phản ứng cộng hydro vào vùng buten cho ta butan tương ứng Sơ
đồ chung của phản ứng cộng hydro vào nối đôi của buten như sau:
Trang 19C C C C
H OSO3H + H2SO4
Cộng electrophyl (A E ) vào butan[3]
Quá trình có thể được biểu diễn bằng sơ đồ chung như sau:
Phản ứng trên có cơ chế cộng electronphyl (tức cơ chế cộng ái điện tử, kýhiệu AE ), vì các tác nhân điều là electronphyl
Khi tác nhân electronphyl tiến lại gần phân tử benzen, trong phân tử benzen
có sự chuyển mật độ electron π của liên kết đôi, làm phân cực hóa liên kết đôi :
Cơ chế cộng electronphyl tiến hành qua hai giai đoạn.Ở giai đoạn một, tácnhân electronphylsẽ kết hợp với cacbon mang nối đôi giàu electron π hơn, tạo raion cacboni Sau đó giai đoạn hai, ion cacboni sẽ kết hợp với phần còn lại củacác tác nhân mang điện tích âm :
X – C – C + Y - X – C – C – Y
+ Phản ứng oxy hóa: [3]
Giai đoạn 1 :
Giai đoạn 2 :
Trang 20Nhờ tác dụng của KMnO4 trong dung dịch trung tính hoặc dụng dịch kiềm,liên kết đôi của buten sẽ kết hợp với hai nhóm hydroxyl, như khi cộng với hydroperoxyt HO-OH tạo ra 1,2- diol :
Phản ứng này dùng trong phân tích để nhận ra nối đôi Cho buten tác dụngvới dụng dịch KMnO4 trong dụng môi kiềm, dung dịch sẽ mất màu
Axit cromic được sử dụng rộng rãi để oxy hóa liên kết đôi hoặc dưới dạngdung dịch Cr2O3 trong axit axetic đậm đặc, có mặt H2SO4 hoặc không, hoặc dướidạng dụng dịch natri hoặc kali bicromat Phản ứng bể gẫy liên kết đôi tạo raxeton chứng tỏ sự có mặt nhóm R2C=, còn sự tạo thành axit cacbonxylic chứng
Sơ đồ chung của phản ứng trùng hợp như sau :
Cụ thể :
Trang 21- Phương pháp điều chế buten [4]
Phương pháp điều chế olefin trong công nghiệp là quá trình cắt mạchcacbon của phân đoạn dầu mỏ và khí hydrocacbon như quá trình crăcking xúctác để sản xuất xăng và olefin thu được như dsanr phẩm phụ Ngoài ra còn cóolefin thu được từ quá trình dehydro hóa của parafin tương ứng và olefin thuđược nhờ các phản ứng chuyển hóa qua lại (oligome hóa và quá trình chuyểnkhông cân đối)
- Ứng dụng:
Buten-1 và buten-2 được dùng chủ yếu để điều chế butadien, buten - 1 cóthể trùng hợp thành các polyme có cấu hình đồng phía, các sản phẩm này dai và
có sức chiệu kéo cao nên được dùng làm ống và cán thành lá
Trùng hợp izo-buten cho các sản phẩm có thể dùng làm dầu nhờn hoặc làmvật liệu cách điện và làm các màng mỏng Đồng trùng hợp izo-buten với mộtlượng nhỏ izopren hoặc butadien cho loại cao su butyl có thể lưu hóa được và rất
ít thoát khí, vì vậy dùng để sản xuất các loại săm cho xe vận tải
Ngoài ra các phương pháp tổng hợp izopren từ buten và điều chế anhydricmaleic từ các hỗn hợp n- buten được dùng điều chế dibuten và một số hydrocacbon khác dùng làm nhiên liệu động cơ
Trang 22
Dung dịch H2SO4 có nồng độ 98,2% là hỗn hợp đẳng phí, dưới áp suấtthường nó sôi ở 336,60C
- Tính chất hóa học của H 2 SO 4[5]:
Axit sunfuric có hai đặc điểm lớn : Khi loãng, nó là một axit mạnh, khi đặc
và nóng nó là một chất oxy hóa mạnh Axit nguyên chất 100% không thể hiệntính axit
H2SO4 là axit hai lần, trong dung dịch nó phân ly thành hai nấc: nấc thứnhất phân ly hoàn toàn nhưng nấc thứ hai thì kém hơn nhiều
Nguyên tắc chung của các phương pháp điều chế H2SO4 trong công nghiệp
là oxy hóa SO2 thành SO3 rồi cho hợp với nước
Quá trình điều chế gồm 4 giai đoạn:
+ Điều chế anhydrit sunfurơ SO2 : Lọc sạch hỗn hợp khí SO2 + O2, khửthật sạch bụi và cac tạp chất làm hại xúc tác (như SeO2, As2O3, PH3, H2O ).+ Oxy hóa SO2: hỗn hợp khí đã được lọc sạch, được đốt nóng lên 450oC rồicho qua chất xúc tác(Pt hoặc V2O5) Suốt giai đoạn oxy hóa nhiệt độ đó khôngđược thay đổi:
2SO2 + O2 2SO3( hiệu suất thường đạt 98%)
Trang 23
+ Giai đoạn hấp thụ SO3: hỗn hợp khí SO2 + SO3 + O2 được làm nguộixuống khoảng 50oC, rồi cho tan trong dung dịch H2SO4 98,2% (giữ nhiệt độkhông đổi ở 50oC) Sản phẩm thu được là oleum H2SO4.xSO3 Muốn có axitloãng hơn người ta pha oleum bằng nước
Axit H2SO4 đãlàm việc trong các nhà máy hiện đại thường được tái sinhbằng phương pháp phân hủy nhiệt độ cao Hiệu quả của quá trình alkyl hóa tănglên khi thêm vào xúc tác các chất kích hoạt đặc biệt, nó làm thay đổi sức căn bềmặt của giới hạn phân chia pha hoặc tạo thành nhũ tương trong axit H2SO4
1.2.1.2 Sản phẩm chính
Sản phẩm thu được gồm:
- Alkylat nhẹ dùng làm hợp phần pha chế xăng có chất lượng cao
- Alkylat nặng (ts = 170 ÷ 300oC) dùng làm nhiên liệu diezen
- Hỗn hợp khí hydrocacbon no dùng làm nhiên liệu
Sản phẩm chính của quá trình là izo-octan chiếm 75 ÷ 80% thể tích sản phẩm.Thông thường người ta dùng n-buten để alkyl hóa izo-butan tạo thành cáchydrocacbon C8H18 vì sản phẩm này có nhiệt độ sôi thích hợp nhất khi sử dụnglàm thành phần của nhiên liệu động cơ
Cấu tạo của sản phẩm thu được trong quá trình alkyl hóa izo-butan bằng buten, sẽ thu được hỗn hợp 2,2,4; 2,3,4 và 2,3,3-trimetyl pentan, đây là chất chỉtiêu dùng trong thang do chỉ số octan của nhiên liệu
n-+ Chất lượng xăng alkyl hóa:
Xăng thu được từ quá trình alkyl hóa có chất lượng rất cao: trị số octan trên 95,chứa rất ít olefin và hydrocacbon thơm, thành phần chứa chủ yếu là các izo-octan.Thường sử dụng alkylat để pha vào các loại xăng để nâng cao chất lượng.Trong các alkylat thu được có mặt các parafin thấp và cao phân tử với sốnguyên tử cacbon không là bội số so với số nguyên tử cacbon trong nguyên liệuban đầu Ví dụ, khi alkyl hóa izo-butan bằng các buten thì alkylat chứa 6÷ 10%hydrocabon C5÷ C7 và 5 ÷ 10% hydrocacbon C8 hoặc cao hơn Những sản phẩmnày chỉ có thể sinh ra bởi các quá trình phân hủy, nhất là khi tăng nhiệt độ, đồngthời có một lượng nhỏ olefin và aromatic [4]
Trang 24
Bảng 1.6 Trị số octan của một số sản phẩm chính của quá trình alkyl
hóa izo-butan bằng buten [6]
Izo-buten
Buten-2
Buten-1
2,2,4-trimetyl pentan2,3,4-trimetyl pentan2,2,4-trimetyl pentan2,3,3-trimetyl pentan2,3-dimetyl hexan2,4-dimetyl hexan
1001031001067165
10096100997970
Bảng 1.7.Trị số octan của sản phẩm của quá trình alkyl hóa
98,594,5
90,588,5
1.2.2 Cơ sở hóa lý của quá trình
1.2.2.1.Đặc trưng nhiệt động học của phản ứng[2]
Alkyl hóa izo-butan bằng nguyên liệu olefin nhẹ khi có mặt xúc tác axitmạnh, từ đó tạo thành izo-octan Các phản ứng cơ bản gồm:
izo-C4H10 + C2H4 2,2- và 2,3-dimetyl butan
izo-C4H10 + C3H6 2,3- và 2,4-dimetyl pentan
izo-C4H10 + C4H8 izo-C8H18 (izo-octan)
Alkyl hóa izo-butan bằng buten là một quá trình tỏa nhiệt có kèm theo giảm
số lượng phân tử Do vậy, khi giảm nhiệt độ và tăng áp suất sẽ thuận lợi cho quátrình, nghĩa là quá trình chuyển dịch về phía tạo thành sản phẩm
Theo số liệu thực nghiệm ta thấy, nhiệt của phản ứng như sau:
Với propen : 195 kcal/kg alkylat
Với buten : 175 kcal/kg alkylat
Trang 25Với penten : 140 kcal/kg alkylat
1.2.2.2 Cơ sở của quá trình alkyl hóa izo-butan bằng buten[2]
Alkyl hóa izo-butan bằng buten, phản ứng xảy ra theo cơ chế ion qua giaiđoạn trung gian hình thành cacbocation và được xúc tác bởi axit proton Khảnăng phản ứng của các olefin trong trường hợp này được đánh giá bằng mức độtạo ra cacbocation
Với sự tăng chiều dài mạch, cũng như độ phân nhánh của dây hydrocacbontrong buten sẽ dẫn đến tăng khả năng phản ứng của nó với quá trình alkyl hóa:
Sự tạo thành cacbocation cũng tuân theo qui tắc nhất định Khi tác dụng của
H+ với nbuten thì ưu tiên tạo thành cacbocation bậc 2 hơn là bậc 1, ví dụ:
Trang 26
ion bậc 3 > ion bậc 2 > ion bậc 1
Bảng 1.8 Nhiệt tạo thành của cacbocation
Áp dụng trong công nghiệp alkyl hóa izo-butan bằng buten, ta có các phảnứng xảy ra theo cơ chế cacbocation như sau:
C4H8 + H++C4H9* (giai đoạn tạo ra cacbocation) (1)
izo-C4 + +C4H9* n-C4H10 + izo-+C4H9 (2)izo-+C4H9 + C4H8 izo-+C8H17 (3)
izo-+C8H17 + izo-C4H10 izo-C8H18 + izo-+C4H9 (4)
izo-+C4H9 lại tiếp tục tham gia phản ứng (3)
Về cơ bản phản ứng alkyl hóa izo-butan bằng buten sử dụng xúc tác H2SO4bao gồm ba giai đoạn:
- Giai đoạn hình thành cacbocation
- Giai đoạn phát triển mạch
- Giai đoạn tạo sản phẩm alkylat.
a Giai đoạn hình thành cacbocation
Trong công nghiệp, để sản xuất xăng alkyl hóa người ta sử dụng phân đoạnbutan-butylen của FCC cũng như phân đoạn C4 từ quá trình cracking hóa sau khi
đã tách butadien và izo-buten bằng quá trình tổng hợp MTBE, trong đó cópropylen và hỗn hợp ba đồng phân của butylen
Các học thuyết về sự khởi đầu chuỗi cho rằng các cacbocation được tạo rabằng cách cộng proton H+ và một phân tử buten với sự có mặt của xúc tác
Trang 27CH3 CH3 - +CH - CH2 -CH3 + CH3 - C - H
CH3
CH3 CH3 - CH2 - CH2 - CH3 + CH3 - C+
CH3
Cacbocation bậc 3
CH3 CH3 - CH2 - CH3 + CH3 - C+
CH3 CH3 - +CH - CH3 + CH3 - C - H
R+ (polyme cation) + izo-C4H10 RH (ASO) + tert-C4H9+
Khi bắt đầu bằng các n-buten và propylen, bước thứ hai tạo ra cacbocationtert-butyl Do đó ion hydrit được lấy từ phân tử izo-butan và sau quá trình nàythì n-alkan được tạo thành:
+ Phản ứng chuyển ion hydrit:
b Giai đoạn phát triển mạch
Trang 28CH3 - C+
CH3
CH3 + CH3 - CH = CH - CH3 CH3 - C - +C - CH2 - CH3
CH3
CH3 CH3 - C - CH2 - +CH - CH2 - CH3
Trong các bước phát triển mạch, các phân tử olefin C4 phản ứng vớicacbocation tert-butyl (phản ứng A), phản ứng này sinh ra cacbocation có khốilượng phân tử nặng hơn, sau đó xảy ra đồng phân hóa hoặc tách ra ion hydrit từphân tử iso-butan (phản ứng B) Trong một vài trường hợp, cacbocation phân tửcao hơn tiếp tục kết hợp với phân tử olefin khác như cơ chế quá trình polymehóa Sự chuyển hóa ion hydrit (phản ứng B) tái tạo các cacbocation bậc 3, chuỗiđược tiếp tục và tạo thành phân tử iso-parafin (iso-octan)
Quá trình được biểu mô tả bằng sơ đồ sau:
Hình 1.2.Giai đoạn phát triển mạch
+ Phản ứng A với các đồng phân của butylen có thể như sau:
Trang 29CH3 - C - CH - +CH - CH3
CH3 CH3 CH3 CH3 - C - CH - +CH - CH3
CH3
CH3 CH3
CH3 CH3 CH3 CH3 - +C - C - CH2 - CH3
CH3 CH3
CH3 CH3 - CH - CH - +C - CH3 CH3
+ CH3 CH3
CH3
+
CH3
CH3 CH3 - CH
CH3 CH3 CH3 - C - CH - CH2 - CH3
CH3
+ 2,2,3-trimetyl pentan
CH3 CH3 CH3
CH3
CH3 - +C - C - CH2 - CH3 +
CH3 CH3
CH3 CH3 - CH - C - CH2 - CH3 + CH3
CH3 CH3 - CH
2,3,3-trimetyl pentan
Cacbocation bậc 2 mới tạo thành nhìn chung dể bị chuyển vị nội phân tửvới sự di chuyển vị trí của hydro và các nhóm metyl để tạo thành cacbocationbậc 3 bền hơn
Trang 30CH3 CH3 - C+ +
CH3
CH3 CH3
CH3 - CH - CH - +C - CH3 +
CH3
CH3 CH3 - CH
CH3 CH3
CH3 CH3 - CH - CH - CH - CH3 + 2,3,4-trimetyl pentan
CH3
CH3 CH3 - C+ +
CH3
CH3 - C - CH2 - CH - CH3 + 2,2,4-trimetyl pentan
CH3
CH3 CH3 - CH CH3
CH3 CH3 - C+ - CH2 - CH - CH2 - CH3 + +
CH3
CH3 CH3 - C+ +
CH3
CH3
CH3 - CH - CH2 - CH-CH2–CH3 2,4-dimetyl hexan
CH3
CH3 CH3 - CH CH3 - C+ - CH - CH2 - CH2 - CH3 +
CH3
CH3 CH3 - C+ +
CH3 - CH - CH - CH2 -CH2 -CH3 2,3-dimetyl hexan
d Các phản ứng phụ xảy ra trong quá trình alkyl hóa
CH3
CH3
Trang 31
Một số lượng lớn các phản ứng phụ xảy ra trong điều kiện của quá trìnhalkyl hóa như phản ứng dịch chuyển hydro, phản ứng polyme hóa, phản ứngphân bố lại, phản ứng cracking, phản ứng oxy hóa, phản ứng tạo este… Cácphản ứng này thường không mong muốn vì nó làm giảm chất lượng alkylat vàlàm tăng tiêu hao xúc tác axit
+ Phản ứng chuyển hydrua[7]:
Hai phân tử izo-butan và một phân tử olefin tác dụng với nhau tạo nên mộtphân tử izo-parafin C8 (thường là TMP) và một phân tử parafin với số nguyên tửbằng số nguyên tử cacbon của olefin Sau đây là những minh họa về phản ứngchuyển đổi hydro giữa một propylen và izo-butan trong hỗn hợp:
C3H6 + H+ C3H7+ + izo-C4H10 C3H8 + izo-C4H9+
izo-C4H9+ izo-C4H8 + H+
izo-C4H8 + izo-C4H9+ izo-C8H17+
Vì vậy tất cả phản ứng diễn ra như sau:
C3H6 + 2izo-C4H10 C3H8 + izo-C8H18
Với xúc tác HF thì phản ứng này được quan tâm hơn còn với xúc tác
H2SO4 thì phản ứng này không bị ảnh hưởng nhiều.Trong quá trình alkylhoá bằng xúc tác HF thì khoảng 15÷ 20% propen chuyển hoá thành propan.Phản ứng chuyển dịch ion hydrua này thường xảy ra trong quá trình alkylhoá iso-butan bằng n-buten hoặc với n- amylen (C5) (đặc biệt khi dùng xúctác HF)
+ Phản ứng polyme hóa olefin [7]:
Một lượng nhỏ trong phần còn lại của quá trình alkyl hóa ở nhiệt độ sôicao, điều kiện thích hợp cho phản ứng alkyl hóa xảy ra Một phân tử polyme baogồm hai hoặc nhiều phân tử olefin cộng với một phân tử izo-butan, phản ứngxảy ra như sau:
2C4H8 + izo-C4H9+ izo-C12H25+
izo-C12H25+ + izo-C4H10 izo-C12H26 + izo-C4H9+
Trang 32
Phản ứng polyme hóa có thể giảm tới mức tối thiểu bởi duy trì một tỷ lệ caogiữa izo-butan/olefin, một tỷ lệ hydrocacbon/xúc tác cao, độ hoạt động xúc tácthích hợp, chuyển khối đều, và tỷ trọng của alkylat trong vùng phản ứng là nhỏnhất
+ Phản ứng phân bố lại (phản ứng dị ly):
Phản ứng phân bố lại đóng vai trò nhỏ trong quá trình alkyl hóa.Nó có thểgiải thích về sự hình thành cả izo-pentan, izo-hexan và các izo-heptan
Một ví dụ về loại phản ứng này như sau:
+ Phản ứng cracking:
Có thể có một lượng sản phẩm nặng được tạo thành đó là các polyme,oligome hoặc các phân tử có khối lượng lớn từ C16-C20.Các hợp chất nàygọi là axit dầu tan (với xúc tác HF) hoặc gọi là dầu đỏ (với xúc tác H2SO4),cốc, cặn (với xúc tác axit rắn) Một lượng sản phẩm này lắng đọng trên xúctác Zeolit làm ngộ độc xúc tác, bít mao quản xúc tác Nếu có quá nhiều sẽlàm Zeolit không có khả năng hấp phụ.Những hợp chất này thường là hợpchất phức tạp của hydrocacbon không no hoặc vòng có thể chứa 2-4 vòngtrung bình mỗi vòng 5-6 nguyên tử C Số nối đôi trên mỗi polyme nàykhoảng 2-3.Trong điều kiện alkylat chúng bị cracking tạo ra cácolefinmạch nhánh, trong khi đó buten-1, buten-2, propylen, n-amylenkhông được tạo thành
izo-C12+ izo-C5+ + izo-C7=izo-C12+ izo-C6= + izo-C6+
izo-C16+ izo-C5+ + izo-C5= +izo-C6=
Các olefin nhanh chóng proton hóa tạo nên alkyl cation:
izo-C5 + H+ izo-C5+
Trang 33
+ Phản ứng tạo este:
Sản phẩm alkyl hoá thường chứa một lượng nhỏ hợp chất flo haysunfua, phụ thuộc vào xúc tác sử dụng Các hợp chất đó thường là sảnphẩm của phản ứng este của HF hoặc H2SO4với olefin Nói chung, phảnứng này xảy ra thường không quan trọng trong quá trình vì hàm lượng củachúng nhỏ và chúng lại dễ bị tách ra trong quá trình làm sạch sản phẩm
Trang 34
PHẦN 2.CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 2.1 Điều kiện công nghệ của quá trình alkyl hóa
Hiệu suất và chất lượng alkylat được xác định không chỉ không chỉ do tínhchất của nguyên liệu và xúc tác mà còn do ảnh hưởng của các điều kiện côngnghệ của quá trình alkyl hóa đó là các thông số chính sau:
Trang 3589 90 91 92 93
ứng tiếp xúc với nhau tốt hơn, nhờ vậy giảm được năng lượng khuấy trộn Songkhi tăng nhiệt độ, các phản ứng phụ như polyme hoá, oligome hoá và oxi hóa laităng lên và có tốc độ mạnh tương đương với tốc độ phản ứng alkyl hóa Vì thế
độ chọn lọc của quá trình giảm xuống, giảm nồng độ axit và tăng tiêu hao axit,làm giảm chất lượng alkylat (trị số octan giảm, độ ổn định thấp)
Nếu hạ thấp nhiệt độ đến một giới hạn nhất định nào đó, sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho quá trình alkyl hóa, làm cho độ chọn lọc tăng, giảm tiêu hao xúctác và hiệu suất cũng như chất lượng alkylat tăng lên Yếu tố hạn chế khi giảmnhiệt độ là làm tăng độ nhớt của các tác nhân và axit, làm tiêu tốn năng lượngkhuấy trộn và chất tải nhiệt Trong trường hợp này cũng khó tạo thành nhũtương tốt thích hợp cho phản ứng alkyl hóa
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến chất lượng alkylat được trình bày qua đồthị sau:
Hình 2.2.Ảnh hưởng của nhiệt độ đến trị số Octan của alkyl hoá.
Trong công nghiệp alkyl hoá nhiệt độ thích hợp đối với các xúc tác nhưsau:
+ Xúc tác axit H2SO4, nhiệt độ = 4÷100C+ Xúc tác axit HF, nhiệt độ = 20 ÷350C+ Xúc tác axit axit rắn nhiệt độ cao hơn xúc tác axit lỏngGiá trị cụ thể nhiệt độ phản ứng được chọn cần phân tích đến ảnh hưởngcủa các thông số khác và các chỉ tiêu kinh tế của quá trình, sao cho đảm bảo chỉtiêu chất lượng và hiệu suất alkylat Ví dụ theo thời gian phản ứng, nồng độ xúctác giảm, hoạt tính xúc tác giảm người ta có thể tăng nhiệt độ lên 2 ÷ 3oC trong
Trang 36+ Thời gian cần thiết đủ để izo-butan hòa tan vào pha axit tạo nhủ tương.Nhờ thế sẽ đảm bảo tiến hành như mong muốn và hạn chế các phản phụ.
Do thiết bị hoạt động liên tục, để khống chế thời gian phản ứng người takhống chế qua tỷ lệ giửa axit và hydrocacbon trong vùng phản ứng của reactor.Thông thường tỷ số này được chọn bằng 1/1 đến 2/1, tại đó chất lượng alkylat làtốt nhất
Trong thực tế, để đạt hiệu suất cực đại, thời gian tiếp xúc trong reactor vớixúc tác H2SO4 thường từ 20 đến 30 phút
Trang 37Để alkyl hóa phân đoạn C4, người ta thường dùng axit H2SO4 có nồng độ từ
90 ÷ 98,5% Nâng cao nồng độ của axit trong giới hạn này sẽ tạo điều kiện hoànthiện tính chất của alkylat mà trước hết là tính chất chống kích nổ của nó
Hình 2.4 Sự phụ thuộc thuộc giữa nồng độ axit và chất lượng alkylat
Đường cong phụ thuộc giữa trị số octan của alkylat vào nồng độ của axitchuyển qua cực đại rất rõ ràng ở nồng độ axit 95 ÷ 96%
Người ta giải thích điều đó có thể do ở nồng độ này sẽ thuận lợi cho quátrình vừa alkyl hóa vừa đồng phân hóa để cho nhiều 2,2,4-trimetyl pentan là cấu
tử có trị số octan cao Và như trên chúng ta đã thấy axit đặc tạo điều kiện vậnchuyển ion hydrit nên nồng độ của axit phải đảm bảo yêu cầu
Để alkyl hóa izo-butan bằng buten, quá trình dùng xúc tác rộng rãi với
H2SO4 có nồng độ 96 ÷ 98% khối lượng.Nồng độ axit lớn hơn không mongmuốn vì tính chất oxy hóa mạnh của nó, tính chất này làm phức tạp thêm quátrình như dể tạo nhựa, dễ tạo SO2, SO3, H2S và giảm hiệu suất alkylat Khi nồng
độ axit thấp sẽ làm giảm độc chọn lọc của quá trình, và nếu nhỏ hơn 85% thìhoạt tính xúc tác sẽ giảm mạnh làm cho quá trình polyme hóa xảy ra nhiềulàmloãng nhanh axit H2SO4 dẫn đến khó điều chỉnh thiết bị
Trong quá trình làm việc nồng độ axit giảm xuống do hai nguyên nhânchính sau:
Trang 38
- Do tích lũy trong axit các hợp chất cao phân tử (este phức tạp của
H2SO4, hydrocacbon cao phân tử )
- Do pha loãng bởi nước được tạo ra từ các phản ứng phụ hay có sẵn trong nguyênliệu tích lũy lại Chẳng hạn một phân tử olefin có thể tác dụng với H2SO4 đặc tạo
ra một lượng nước theo phương trình:
CnH2n + H2SO4 CnH2n – 2 + 2H2O + SO2
Do đó một phần xúc tác phải lấy ra khỏi hỗn hợp phản ứng và bù vào đómột lượng mới có nồng độ cao Lượng axit tiêu hao là 5 ÷ 7 kg / 100 lít alkyl.[4]Trong thiết bị phản ứng, tỷ lệ thể tích giữa axit và hydrocacbon vào khoảng
1 : 1, thậm chí có thể đến 70% (thể tích) axit Lượng xúc tác dư sẽ được tách ratrong thiết bị tách và đưa trở lại thiết bị phản ứng
Hỗn hợp phản ứng là hệ hai pha phân tán vào nhau nhờ cánh khuấy hay hệthống bơm phân tán cũng gây ảnh hưởng đến nồng độ axit, vì nếu các bộ phậnnày không đủ khả năng cho phép nhận nhũ tương tốt sẽ tạo điều kiện tiến hànhcác phản ứng phụ không mong muốn và như vậy sẽ làm giảm nồng độ axit cũngnhư hiệu suất và chất lượng alkylat [4]
Bảng 2.1 Độ hòa tan của izo-butan trong axit
Axit Nồng độ axit Độ hòa tan(% khối lượng)
H2SO4 99,5
cân bằng
0,10,4
2.1.4 Nồng độ izo-butan trong vùng phản ứng
Do khả năng hòa tan izo-butan trong pha axit rất nhỏ (H2SO là 0,1%), nênmuốn tăng tốc độ phản ứng, nồng độ izo-butan cần phải đạt cực đại trong vùngphản ứng Độ hòa tan cũng còn phụ thuộc vào độ khuấy trộn đặc biệt trongreactor
Olefin hầu như hòa tan tức thời trong axit nên lượng olefin đưa vào cầnphải chia nhỏ để hạn chế phản ứng phụ Điều này được khống chế qua tỷ lệ giữaizo-butan/buten.Trong công nghiệp, tỷ lệ này thay đổi từ 5/1 đến 15/1, nghĩa là
sử dụng một lượng dư rất lớn izo-butan
Khi sử dụng lượng dư izo-butan so với buten sẽ hạn chế các phản ứng phụđặc biệt là phản ứng polyme hóa của olefin và có ảnh hưởng tốt đến hiệu suấtalkylat, tăng hàm lượng sản phẩm mong muốn, tăng trị số octan và giảm tiêu