Nhưng khi bắt tay vào việc dịch tiếng Anh, Pháp, Đức sang tiếng Việt hay ngược lại, người dịch vấp phải nhiều khó khăn đặc biệt là khi dịch từ tiếng Việt sang một ngôn ngữ Tây Phương tr
Trang 1Dương Ngọc DũngGiảng viên khoa Anh Đại học tổng hợp TP HCM
Phương pháp luyện dịch
Việt - Anh
1991
Trang 3DẪN NHẦP
Không ai không biết câu ngạn ngữ đã trở thành một sáo ngữ của Ý: "Traduttore, traditore" (Dịch tức là phản), đặc biệt là khi chúng ta dịch các ngôn ngữ tây Phương, vì các ngôn ngữ này thuộc về một nền văn hoá khác biệt hẳn với nền văn hoá chúng ta Tuy Hán văn là một cổ ngữ khó khăn, nhưng chúng ta vẫn có thể dịch gần sát với tinh thần văn bản, nhờ vào mối tương giao đồng cảm đã được thiết lập sẵn qua bao nhiêu thế kỷ giao lưu văn hoá Nhưng khi bắt tay vào việc dịch tiếng Anh, Pháp, Đức sang tiếng Việt hay ngược lại, người dịch vấp phải nhiều khó khăn ( đặc biệt là khi dịch từ tiếng Việt sang một ngôn ngữ Tây Phương) trong việc lột tả được cái cốt lõi nhất trong nguyên bản Xin lấy ví dụ hai câu thơ Kiều sau đây:
" Lạ gì bỉ sắc tư phòng Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen"
Chỉ có hai câu ngắn gọn như thế mà Nguyễn Văn Vĩnh dịch ra hết sức lòng thòng như sau:
"Quoi de surprenant dans cette Loi des compensations qui veut que I'abondance
ne de manifeste quelque part, que comme pendant d'une pénurie qui se manifeste autre part La ciel bleu a contracté I'habitude livrer avec les joues roses le combat de la jalousie"
Bản thân Nguyễn Văn Vĩnh viết tiếng Tây đã nặng nề khi dịch hai câu thơ trên,ông còn phạm những lỗi lầm chính như sau:
1.Không phải là dịch, mà là giải thích Như câu đầu " Lạ gì bỉ sắc tư phong"Nguyễn Văn Vĩnh đã diễn tả ra thành " Không có gì đáng ngạc nhiên về cái luật
bù trừ, luật này muốn rằng chỗ này đầy đủ, dư thừa (abondance) thì chỗ khácphải chịu sự thiếu thốn (pénurie) Trong câu thơ Nguyễn Du, có chỗ nào là "Luật
Trang 4Má hồng = Les joues roses = má màu hồng
đánh ghen = Le combat de la jalousie = trận đánh do lòng ghen tuôngquen thói = contracté I' habitude de = nhiễm thói quen
Ngày nay, có không còn ai dịch theo kiểu Nguyễn Văn Vĩnh ( ngoại trừ các sinhviên mới bắt đầu tập dịch ), nhưng không phải là kém nguy hiểm nếu chúng tanhảy về thái cực thứ hai: nghĩa là dịch quá thoát, quá phóng, không cần ngóngàng gì đến cấu trúc, từ vựng của nguyên bản
Thí dụ đây là 4 câu thơ của André Snerval
Le soir descend sur ma pensée
La sinlence sur ma chanson Voici ma gerbe ramassée Voice ma derniere moisson
(Vers d'oubli)
Một dịch giả đã dịch ra:
Chiều tà đã xuống trong lòng
Im hơi tôi cũng đứt giòng ngân nga Tay tôi nâng một bó hoa
Mới vừa nhặt ở khóm hoa cuối cùng
(Huỳnh Khắc Dụng)
Câu thơ của André Snerval cô đọng, xúc tích Chúng ta thấy động từ
"descendre" ở hai câu đã bị giản lược, đúng ra đầy đủ cả câu phải là:
Le silence descend sur ma chanson
Do đó khổ thơ 4 câu trên được chia làm hai phần có cấu trúc song song và đỗi
xứng nhau Hai sự kiện khách quan / Lesoir = chiều, Le silence = im lặng/ đã tràn ngập vào thế giới chủ quan / La pensée = tư tưởng, la chanson = bài ca /
cộng thêm vào đó là lời thơ tận dụng hầu hết là âm "s" / soir, silence, pensée,chanson, ramassée / để tạo cảm giác thì thầm, kéo dài, chậm rãi của một mùa thubuồn ủ rũ
Trang 5Bản thân dịch giả Huỳnh Khắc Dụng chắc cũng ý thức rõ điều này nhưngông đã cố dịch thoát ra nguyên bản nên ý của bài dịch có hơi khác với bản tiếngPháp Ví dụ câu:
" Im hơi tôi cũng dứt giòng ngâm nga"
Cấu trúc câu theo thể chủ động, có vẻ mạnh mẽ dứt khoát, tôi im hơi, tôi không hát nữa/ trong khi câu của André không hề có ý ấy
Vả lại, khi chọn thể lục bát để chuyển 4 câu thơ tiếng Pháp như trên,dịch giả không nghĩ rằng đã đặt bản dịch của mình vào một cuộc phiêu lưu nguyhiểm Theo nhà phong cách học Phan Ngọc khi ông nghiên cứu về phong cáchthơ Nguyễn Du, thì thể lục bát là thể thơ khó làm cho hay nhất, vì non tay mộtchút là biến thành vè ngay Để đạt được sắc thái thơ và để giữ lại cái kiến trúcđối xứng trong bài thơ nguyên bản, đúng ra dịch giả nếu đã chọn sử dụng thểloại lục bát thì phải cân nhắc tạo cho câu bát một kiến trúc đối xứng nhau, thí dụnhư:
Tiếng chuông Trấn Võ/ canh gà Thọ xương
(Kiều)
Hai câu cuối cùng lệch so với nguyên bản Đọc câu tiếng Việt ta hìnhdùng ra có một khóm hoa và tác giả hái một bó hoa từ khóm hoa ấy, trong khicâu tiếng Pháp cho thấy rõ cái " ma gerbe ramassée" ấy cũng chính là "madernière moisson" Đây là lần hái hoa cuối cùng của tôi và dịch giả không lột tảđược ý này
Nêu nên ví dụ trên không phải để chỉ trích dịch giả, nhưng để chúng tathấy rõ sự khó khăn trùng điệp của công tác phiên dịch một ngôn ngữ PhươngĐông sang một ngôn ngữ Phương tây cũng như ngựơc lại Những khó khăn ấy
có thể đại lược tóm lại như sau:
1 Chưa nắm vững cả hai ngôn ngữ ( dịch và được dịch ) Điều này phổbiến ở sinh viên học khoa ngoại ngữ và có thể dần dần khắc phục nếu đượchướng dẫn tốt Bước đầu giải quyết chỉ nên cho dịch từng loại chuyên đề một,củng cố kiến thức dùng từ và kiến thức ngữ pháp, đồng thời bổ sung thêm các
Trang 6hiểu biết về khoa phong cách học ( stylistics) cũng như hiểu biết rõ ràng vềchuyên đề dịch của mình.
2 Cơ cấu ngôn ngữ khác nhau Đây là điểm rất khó khắc phục bởi vì cấutrúc ngôn ngữ mẹ đẻ đã ăn quá sâu vào đầu óc người dịch nên rất khó mà loại bỏảnh hưởng của nó trong khi đi tìm một lối dịch đạt nhất Ngay cả vấn đề từ cũngphức tạp bởi vì ngôn ngữ Tây Phương là ngôn ngữ đa âm, còn ngôn ngữ Việt làđơn âm Vậy phải vận dụng sao để thoả mãn yêu cầu dịch không phải là việcđơn giản
3 Thiếu kiến thức chuyên môn cần thiết, nhảy xáp lá cà vào dịch đại.Dịch kiểu đó thì dù cho có bằng tiến sĩ Anh văn hay Pháp văn cũng dịch sai,dịch bậy Thử mời một giáo sư dạy văn học Anh đi dịch một chuyên luận về ykhoa thì chúng ta sẽ biết ngay Không nói chuyện y khoa cho xã hội, ngay cảlĩnh vực văn học mà thiếu thận trọng thì vẫn đưa đầu làm trò cười cho thiên hạ.Thí dụ câu sau đây của Shakespear
O Love! O Life! not life, but love in death.
sẽ tránh được việc đưa ra một câu ngớ ngẩn đọc không hiểu gì cả như trên
Giáo sư Đỗ Khánh Hoan trong bản dịch vở kịnh Hamlet đã dịch câu:
- To be or not to be that is the question
Ra thành
Sống hay thôi không sống, vấn đề là đây
Trang 7Có nghĩa là giáo sư Đỗ Khánh Hoan hiểu to be = to tive và not to be = todie
/To Be được hểu như một intransive verb/
Bản mới đây của Bùi ý, Bùi Phượng, Bùi Anh Kha (nxb văn học 1986, tr.91) cũng dịch giống như thế
Sống hay không nên sống, đó mới là vấn đề
Nhưng nếu nghiên cứu vở kịch kỹ lưỡng hơn ta sẽ khám phá ra một câu là
Hamlet đang băn khoăn không biết hồn mà trở về có thực phải là hồn ma của ch
chàng hay không / vấn đề này đỏi hỏi phải nghiên cứu kỹ các trào lưu tư tưởngtôn giáo trong thể kỷ 16, thời đại Shakespaeare / Hiểu như vậy, ta phải dịch là
"Có phải là hồn ma của cha ta không, đó mới là vấn đề "
Cũng như câu thơ trên, trích trong Romeo and Juliet, cần phải hiểu là:
"Ôi mối tình của anh, cuộc sống của anh ! em không còn sống nữa nhưng vẫn là tình yêu của anh trong cõi chết"
4 vấn đề chót là vấn đề gay go nhất : đấy là phong cách đặc biệt của mỗinhà văn Nếu một bản dịch văn của Ngô Tất Tố ra tiếng Anh có cùng một thứtiếng Anh trong bản dịch Nguyễn Công Hoan, Nam Cao, Tô Hoài thì đúng đó làmột sự thất bại Đọc bản tiếng Viết ta nhận ra ngay văn Tô Hoài khác một trờimột vực với văn Nguyễn Công Hoan, nhưng người dịch cho ra lò hai bản tiếngAnh với phong cách như nhau, ngữ pháp trơn tru tròn trịa, cách dúng chữ gốnghệt văn Anh thế kỷ 20/ một loại văn vô ngã, không có ca tình/ thì quả thật mọi
sự khác biệt giữa nhà văn này với nhà văn nọ đã bị san phẳng ở phương Tâynăm noà người ta cũng dịch lại các tác phẩm lớn của Goethe, Dostoierski,Flaubert v.v Chính là vì họ ý thức được khuyết điểm này và thường thì ngườidịch đi thật sâu vào một tác giả nào đó, tìm hiểu cặn kẽ, tư tưởng, tình cảm, tiểu
sử cá nhân, bối cảnh xã hội của nhà văn đó, để đảm bảo dịch thuật tốt, thí dụ ở
Mỹ, Constance Garnett là chuyên viên dịch các tác giả Nga cổ điển, đặc biệt làDostoierski
Chúng tôi nêu lên tất cả các khó khăn trong khi phiên dịch không có nghĩa
là chúng tôi có đầy đủ khả năng để giải quyết những kho khăn nói trên, đặc biệt
Trang 8và vấn đề dịch tác phẩm văn học vấn đề còn cần phải nghiên cứu và góp sứccủa rất nhiều chuyên viên (ngôn ngữ, phong cách học, nghiên cứu văn họcv.v )Tập tài liệu này được biên soạn chỉ nhằm cho đối tượng chủ yếu là sinh viênkhoa Ngoại ngữ Anh và những đang tự trau dồi tiếng Anh nói chung Nókhông phải là một chuyên luận lý thuyết viết dành riêng cho các ngôn ngữ học.Mục đích của chúng tôi là nhằm đạt các yêu cầu cơ bản sau đây:
1 Giúp sinh viên người dạy môn phiên dịch Việt Anh một số tài liệu thamkhảo
2 Giúp sinh viên tự trau dồi thêm vốn tiếng Anh ngữ và nắm vững hơncách sử dụng từ vựng và cấu trúc của tiếng Anh
3 Ý thức được sự khác biệt sâu xa trong cơ cấu việt Ngữ và Anh ngữ vì
do đó thận trọng hơn trong khi phiên dịch
Chắc chắn là sự giải quyết dịch một số văn bản còn nhiều điểm cần phảitranh luận ( controversial) Mong được sự góp ý của tất cả các đồng nghiệp
MỘT VÀI NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA PHIÊN DỊCH
Nói một cách lý tưởng nhất thì một bản dịch hoàn hảo cần đáp ứng các đòi hỏi sau đây:
A Phương diện ngữ nghĩa phải bảo đảm tuyệt đối trung thành với nguyêntác Không được làm sai lệch tư tưởng chính của nguyên bản
B từ và cấu trúc câu trong bản dịch có sự song đối chặt chẽ với từ và cấu trúc câu của nguyên bản
Thí dụ: I am a homme ( Pháp)
Ich bin ein Mensch ( Đức)
Ngã thị nhân ( Hán)
Tôi là người ( Việt)
Tính chất song đối này cũng cần được hiểu một cách uyển chuyển, linhđộng chứ không phải chỉ căn cứ trên thứ tự bề mặt của các từ xếp trong mộtchuỗi câu
c Các từ kết lại thành câu, các câu kết lại thành một hệ thống văn bản, và
hệ thống này có mối liên hệ nội tại khăng khít với nhau để tạo ra một hiệu quả
Trang 9nhất định nào đó đối với người đọc Như vậy ta có thể dịch sát từng từ mà lạichia ra một câu lệch với nguyên bản hoặc là xét từng câu thì dịch đúng mà xétchung toàn bộ hệ thống văn bản thì lại tạo ra một hiệu quả ngược lại thí dụ nhưcâu " To be or not to be" nói trên nếu tách rời khỏi văn bản và ngữ cảnh(context) thì dịch sao cũng được " tồn tại hay không tồn tại , hiện hữu hay khônghiện hữu, sống hay là chết, v v " Nhưng đặt vào một tổng thể chung của toàn
vở kịch thì ý không đạt Trong khi một bản dịch có thể sai nếu xét chi ly về từng
từ một, nhưng có thể tạo ra một hiệu quả tương ứng như hiệu quả của nguyênbản, thế là đạt Ví dụ một câu của nhà văn Albert camus
" Il faul savoir se preter au rêve Lorsque
Le rêve se prête à nous"
Nhà thơ B.G đã dịch ra như sau:
"Phải nên biết thuận xuôi buông mình theo cơn mộng
Lúc cơn mộng về gạ gẫm thuận xuôi ta".
Nếu bám vào từng chữ ta thấy B.G đã dùng đến 4 từ để dịch một từ "seprêter" và thay đổi từ sử dụng trong hai vế / " thuận xuôi buông mình" và " gạgẫm thuận xuôi"/ nhưng sự hài hoà trong thanh điệu câu dịch đã lột tả được sự
êm đềm ý nhị trong câu nguyên bản
D Phong cách của bản dịch phải trùng khớp với phong cách của nguyêntác (hội thoại, tiếng lóng, văn học, khoa học, báo chí ) không thể dịch một câuchưởi thề của một tài xế Mỹ ra một thứ tiếng Việt trang nghiêm đứng đắn được,
ví dụ như bản dịch Bắt trẻ đồng xanh ( the catcher in the Rye) trước đây đã thất
bại trong việc tìm ra một phong cách hội thoại thích ứng cho ngôn ngữ của J
Da Salinger hoặc nếu dịch văn kiên chính trị Đảng mà lại dùng thứ tiếng Anhtrong bộ Streamline và New English 900 thì thật là hỏng kiểu! Thơ củaByron rất thích dùng điển tích ( allusión ) chơi chữ ( puns) thậm chí tiếng lóng( slangs), nên không thể dịch ra một loại thơ rõ ràng, thăng bằng, mộc mạc của
cụ Đồ Chiểu được
E vấn đề ngữ âm, thanh điệu của nguyên bản cũng cần phải được quantâm kỹ ( điệp thanh, láy âm, hài âm ) đặc biệt là khi dịch tác phẩm văn học, bởi
Trang 10vì võ ngữ âm của một từ và thanh điệu của nguyên một câu cũng đóng một vaitrò quan trọng trong việc chuyên chở thêm ý nghĩa của câu văn ( các nhà ngônngữ học gọi đây là các yếu tố siêu đoạn tính = suprasesmental elements) Âmđiệu toàn thể của bản dịch phải phần nào mô phỏng hay tái tạo lại được các âmđiệu của nguyên tác, đôi khi phải sử dụng nhiều thủ thuật khác nhau ( ngắt câu,thay đổi từ này bằng một từ khác, xóa bỏ hẳn hoặc thêm vào một vài từ ) Xinnhắc lại, dù sao các nguyên tắc được đề ra như trên vẫn mang tính cách lýtưởng, nghĩa là, khi va chạm với văn bản cụ thể, người dịch thường phải chọnlựa hy sinh điều này hay điều khác và hầu như rất hiếm khi đạt đến một bản dịchhoàn toàn, chính là vì, trong việc cố gắng nối lại bến bờ của hai ngôn ngữ quá
xa nhau, người dịch đã phần nào phải gánh vác trách nhiệm của một người sángtạo hơn là việc đối chiếu thuần tuý máy móc của hai ngôn ngữ
1 Isn't she cute!
2 Fool that he was!
3 This goddam window won't open!
4 We buddy- budddied together!
5 This quickie tour didn't satisfy our curiosily
Câu 1, 2 đảo lộn trật tự từ trong câu tức là phong cách hội thoại của câu được đạt đến bằng phương thức cú pháp ( Syntachical means)
Câu 3,4 sử dụng phương thức từ vựng ( lexical means), nghĩa là dùng hai
từ goddam và buddy - buddied.
Câu 5 sử dụng phương thức hình vị ( morphological means), bằng cách
thêm ie vào chữ quick thông thường có thể tạm dịch các câu trên như sau:
Trang 111 Con bé trông kháu quá nhỉ!
2 Thằng ngu thiệt!
3 Cái cửa mắc dịch này không chịu mở!
4 Tụi tao thân nhau lắm!
5 Đi du lịch ( tham quan) ào ào kiểu này làm sao coi cho đã được!
Thử so sánh hai câu tiếng Việt
1 Làm vậy như đổ đầu vào lửa
2 Làm như thế chỉ khiến tình hình tệ hại hơn
Câu 1 có phong cách hội thoại, còn câu 2 có phong cách văn viết trang nghiêm hơn Như vậy, cần phải dịch
1 It will only add fuel to the fire ( Colloquial)
2 It will only make the situation worse ( Neutral)
Văn phòng đàm thoại thường là đi chệch với ngữ pháp quy định chặt chẽ
Do đó, nếu để cho một người nông dân Việt Nam nói tiếng Anh hoàn toàn đúngngữ pháp trong bản dịch là không đạt yêu cầu dịch Thí dụ tiếng Anh đàm thoại
thường dùng them như hình thức số nhiều của this và that thay vì là these và those/ Giáo sư Whiteshall có cho một câu: "Them men have arrived"/ cf:
Structural Essentials of English, N Y, 1956, tr 104.
Chúng ta hãy xem thêm những ví dụ sau đây:
1 Don't let's open the door.
2 Please don't let's talk this way
3 Do let's have that!
4 Everyone has been told what to do, haven't they.
5 I'm stronger than you, aren't I.
6 Nobody was watching me, were they.
(Trích trong essentials of Conversational English Syntax, V.V Buzarov,Moscow, 1986, tr 57-66-67)
Nhưng vấn đề quan trọng hàng đầu của phong cách hội thoại không phải
là phương thức cú pháp mà chính là phương thức từ vựng Để dịch tốt lớp từ hội thoại trong tiếng Việt sang tiếng Anh, cần phải biết nhiều về lớp từ hội thoại
Trang 12Anh Xin liệt kê những từ tiêu biểu, chọn lọc một cách ngẫu nhiên trong báo chí, tiểu thuyết Anh, Mỹ.
To be gone one somebody = yêu ai mê mệt
to hob - nob with = rất thân với, rất "fen"
to go for some - one = mê say như điếu đổ
Thí dụ: Does she still go for that guy?
clear off, chum! = tránh ra bồ tèo ơi!
That served you right! = Đáng đời cho anh
Come on! = Nào, nào, bớt nóng từ từ
Oh, that's really fantastic! = hết xảy
shop - lifting = ăn trộm ở cửa hàng
I felt so wild = toi điên tiết quá
Lớp từ hội thoại này rất đa dạng và biến đổi liên tục, sinh viên cần thamkhảo các tài liệu giáo khoa tiếng Anh hiện đại để biết thêm
(Bộ Streamline English, American Streamline, New English,900,Breakthough,v.v )
Trang 13(Cf Nam Cao, Điếu văn)
- Tôi tưởng là cúm, tôi cúng rồi
- Xì, Cái anh này, bệnh thương hàn sốt nóng lại đi làm bậy
Bệnh thương hàn đấy Khiêng chị ấy lên tỉnh để người ta chữa cho
- Thương hàn à? Nói nhằng Cái này là cái cảm nhập tâm Nó vào bụng rồi cho nên nó mới phát sảng lên như thế chứ
- Nói thưa các cụ, chứ tự dưng đương nằm nhà mà lại mang đi nhà thương
là cái lý gì Dại dột có làm sao lại hoá ra ma không có nhà."
(cf Tô Hoài, Ông Cúm Bà Co)
Selection 3
"Hai người không nói nữa Phan Lạc ngó ra bên ngoài, rõ ràng đầu óc anh ta rất căng thẳng "
"Có thể là một người có thiện chí, song quá non!"
- Luân đánh giá Phan Lạc
Tôi hỏi thẳng anh và xin lỗi trước nếu câu hỏi làm anh khó chịu Anh còngiữ liên lạc với "phía bên kia" không ! - Phan Lạc úp mở
- Chi vậy? - Luân mỉm cười
- Tất nhiên, tôi hỏi là có chủ ý
- Đành phải không làm vừa lòng anh Tôi không thấy lợi ích gì khi phủ nhận hay công nhận điều anh muồn biết
(cf Nguyễn Trương Thiên Lý, Văn Bài Lật Ngửa tập 3)
Chú thích
(Notes and explanations)
Selection I
Trang 14tơ tuốt = smart, well - dressed, to get dolled up
(colloquial)còn phải nói = It goes without saying
= to underrate, to undervalue (neutral)
= to sneeze at, to sniff at (semi - colloquial)phải lòng thằng khác = to go for another guy
hỏng cả = everthing (all) is Lost
= to have nothing for one's painstình ra phết = lascivious, wanton, fickle
đỏng đảnh = affected, coquettish, to put on airs
mê nó tợn = to be so crazy about her
Những điểm cần lưu ý về cấu trúc câu:
những điểm khó dịch là các câu không có chủ ngữ rõ rệt
1 chết cái , 2 Lại sợ vợ nó chê ; 3 Thì hỏng cả ; 4 Mà phải biết là Nhưng khi phân tích 4 đoạn trên ta thấy ngay là:
1 Chết cái là chủ ngữ giả, bởi vì cấu trúc thực của câu sẽ là: " Nếukhông tơ tuốt nó phải lòng thằng khác thì chết, thì mọi sự hỏng cả" Vậythực ra nhóm từ trên là vị ngữ (predicate) chứ không phải chủ ngữ
2 Lại sợ vợ nó chê = (Nó) lại sợ vợ nó chê Chủ ngữ được hiểu ngầm.Lối nói này cũng thông dụng trong khẩu ngữ Anh, nghĩa là chủ ngữ thường bị
lược bớt đi nếu nghĩa câu đã rõ Đúng ra về tính lôgic của câu ta thây từ lại là
thừa bởi vì nghĩa của câu trên là :" Vì sợ vợ nó chê nên nó phải tơ tuốt" trongkhi dùng chữ "lại" ám chỉ rằng có 2 nguyên nhân 1 nó thích tơ tuốt và 2 sợ vợ nóchê Do đó không nên dùng "also" hay "too" để dịch chữ trên
3 Thì hỏng cả = thì mọi sự hỏng cả = thì công nó thành công cốc ( ăndiện cũng như không )
4 Mà phải biết là = Mà anh phải biết là
Selection 2
kéo đến = to flock up, to come in crowds, to stream in
đoán bệnh = diagnosis (medical) Nhưng tuyệt đối không
dùng chữ này Nó chỉ thích hợp trong phongcách khoa học chính xác ở đây chỉ có nghĩa là
"đoán điêu, đoán mò"
Trang 15= to make a gues, to gues at random.
xí = last! Oh, nonsense! Stuff and nonsense!
cái anh này = what a fool you are!
bệnh thương hàn sốt
nóng
= typhoid fever
Nói nhằng! = Nosense! Rubbish! You're joking
Cảm nhập tâm = cảm nặng = serious cold
phát sảng = to be delirious, to have the horrors
các cụ = chữ dùng để tỏ vẻ tôn kính, ở miền bắc dùng
thế đã quen, không nên dịch ra là "old men",các cụ đây có nghĩa là những người khônngoan, lịch duyệt ( wise heads)
tự dưng = without reason, unreasonable
ma = đây không phải là " ghost" Có thể dùng chữ
"spirit"
Những điểm khó trong cấu trúc câu:
1 " Và mỗi người đoán bệnh, chữa bệnh cho mụ Hối một cách " ta phải
hiểu là " Mỗi người đoán bệnh và đưa ra cách chữa bệnh theo ý mình"
2 Cách này là = xem như thế này thì là
3 Nó vào bụng rồi cho nên nó mới phát sảng lên như thế
4 " Nói thưa co các cụ" = xin phép cho nói trước mặt các cụ đây
5 Chứ tự dưng đương nằm nhà"= thiếu chủ ngữ là "mụ Hối" Các câu sau
" Lại mang đi nhà thương ", " Lại hoá ra ma không có nhà" đều bị lược mất chủngữ Chủ ngữ ở đây là người bệnh tức mụ Hối
Selection 3
căng thẳng = nervous, to be on tenterhooks, anxious,
tensethiện chí = good will, good intentions
quá non = extremely inexperienced - to be so green
(colloquial)đánh giá = valuate, estimate - to take stock of
(colloquial)tôi hỏi thẳng anh = Let me be honest and = Let me speak my
Trang 16mind andxin lỗi trước = không cần dịch chữ " trước" - I beg your
cần lưu ý là đoạn đối thoại này mang phong cách hơi thiên về văn viết,
khác hẳn với hai selection trước.
BÀI DỊCH MẪU
Selection 1
Who! Phuc, you meant ! It goes without saying Terribly smart he's beenthese days! And yet he must do that That's a must If his ball - and - chainsneezes at him and goes for another guy, his pains and all will go to the dogs.Isn't she cute! You must know she'd like to put on arrs and something like that.This goddam Phuc's so crazy aboit her
NOTES
thrribly smart he's been these days!
= dùng đảo ngữ (inversion), một phương thức cú pháp thường sử dụngtrong hội thoại để nhấn mạnh
He must do thả Thi hành án't must
= Nó phải làm như thế, tất yếu là thế Không thể khác được Sử dụngphương thức lập lại (repetition)
His ball-and-chain = his better half to go to the dogs = tiêu tùng, phá sản.and all = chữ đệm trong hội thoại Mỹ, được dùng rất phổ biến trong cuốn
tiểu thuyết The Catcher in the Rye của J.D Salinger.
Vài thí dụ: She looked so damn nice, the way she kept going around and
around ni her blue coat and all
He ismy brother and all
Selection 2
Trang 17So people aroun were in the know about Mrs Hoi's illness They Cameron
to see her in crowds And then they began making guesses about her disease andhow to get her well again
- It must be sunstroke
- No, no, it can't
- Isn't it fly? I've made offerings
- Blast! What a fool you are! It's typhoid ferver, I say You've done itwrong It's typhoid fever Get her to town so people could cure her
- Typhoid! You're telling me1 It's serious, serious cold, I say It goesdirect to her stomatch, you know, and she has the horrors
- Let me have a word, sir It's o nutty to carry her to hospital, that's sodamn stupid Only goodness know how she don't become a wandering spirit!
Said Phan Lac ambiguously
- What do you really mean! Luan said, smiling
- Of course, I have had some presuppositions
- Sorry not to please you There's no use, I think, in saying yes or no
Trang 18- Chú mày tạo mọi dk thuận lợi cho nhà báo làm việc nhé! Anh phải trở
về thành phố để dự phiên họp đặc biệt tối nay
Thiếu tá Cao ôm tôi và nói với đồng chí Lê Ta,
- Anh Hai khỏi lo Tôi sẽ làm mọi việc cho anh Ba hài lòng
Tôi vui miệng :
- Xin cám ơn, đại tá quá chu đáo
Đồng chí Lê Tam siết tay tôi và Cao rồi lên xe lái đi
Thiếu tá Cao trách tôi:
- Ông dám cách chức anh Hai à!
Tôi hơi ngẩn người
- Ông lên tướng khi nào!
- Thế mà anh Ba cũng bày đặt làm nhà báo! - Cao vui vẻ tiếp - ảnh lêntướng 2 năm nay, anh không biết thật à!
(cf Huỳnh Bá Thành, báo CATP)
Selection 5
Tới cổng, xuống xe, móc túi, không có bạc lẻ, ông dặn phụ xe mai tới lấytiền
- Tội quá, xin thầy cho ngay
- Không có cắc lẻ, đi đi, con tườu!
ông đạp cửa bước vào Gian phòng tối đen như hũ nút
- Năm, năm thắp ngay cái đèn ra đây!
Bà Phương ngồi trong bóng tối lên tiếng mỉa mai
Trang 19(cf Tam Kinh, Cái thư)
Selection 6
Gã chuẩn tướng Mạnh Văn Trường lúc đó là đại tá tình trưởng kiêm tiểukhu trưởng Long Khánh có kể rằng một hôm, Thuần bỗng nhiên đến thân mậthỏi thăm về gia sự của Trường
- Ông còn mẹ già không ! Bà vợ làm ăn có khá không !Lưng vốn cónhiều không? Ước lượng bao nhiêu?
- Trình trung tướng, em út mới ở chủ lực về làm tỉnh trưởng dạ cònquá nghèo so với 44 ông tỉnh trưởng ở toàn miền Nam
- Đúng, tôi có biết điều đó Này, cái ghế tỉnh trưởng Long Khánh của ông
có người muốn xin tôi với cái giá 16 triệu Thuần thở dài đánh thượt một cái đồng tiền bây giờ mất giá quá mà Tiếng là 16 triệu nhưng có được là baonhiêu? ở miền Hậu Giang, cái ghể tỉnh trưởng rạch Giá nghe nói giá 65 triệu.thế đấy!
-(cf Nguyễn Đình Tiên, Chân Dung Tướng Nguỵ)
Chú thích:
(Notes and Explanations)
Selection 4
giám thị = director, chief, governor of prison
trại (giam) = disciplinary barracks, detention camp,
confinement facilities
những cái bắt tay = handshakes
thân mật = friendly, affectionately
điều kiện thuận lợi = favorable conditions
nhà báo = jounalist, newspaper man, reporter
phiên họp đặc biệt = a special meeting
ôm = to embrace, to hold someone in one's armshài lòng = satisfied, pleased
chu đáo = attentive, considerate, to leave no part
undonetrách (móc) = to censure, to blame, to reprore, to
Trang 20Theo ngữ cảnh, đây chỉ là " trách đùa" thôi không nên dịch sát quá
cách thức = to demote, to dismiss, to remove sb from
office ở đây tác giả HBT đáng lẽ phảidùng chữ " giáng chức"
= to demote, to reduce sb in rank, to bustngẩn người = astonished, amazed, stupefied, to stand
tooted to the spotlên tướng = to be promoted general, to be upped To be
promoted to the rank of generalbày đặt = to consider oneself (a journalist)
"Bày đặt" ở đây không phải có nghĩa " bịa đặt" (to cook up stories)
Selection 5
tới cổng (phải hiểu là
tới nhà)
= to arrive, to get home
xuống xe = to get off from the rickshaw, to have the
rickshawmóc túi = to fumble in to one's pocket for money (lục
lọi trong túi tìm tiền)
= khổ thân tôi! nhưng theo ngữ cảnh, khôngnên dịch như thế
đạp cửa vào = to kick the door in
tối đen như hũ nứt = pitch - dark
thắp (đèn) = to light the lamp
mỉa mai = to speak sarcastically, ironically
trêu gan = to make sb angry to enrage sb
thường đồng = to get wild, to get excited, to lose one's
temper
đánh mắng, phá phách = to kick rows, to make a fuss
chứng nào tật ấy = in corrigible , to keep the same habit
chừa = to give up, to forgo, to break oneself from
Trang 21somethingghen bóng ghen gió = groundless jealousy the green - eyed
monster
Những điểm khó cần lưu ý trong bài.
* Trong selection 5, tác giả dùng nhiều câu ngắn gọn, cộc lốc, mục đích
để diễn tả sự nóng nảy, bực tức của nhân vật Có thể sử dụng loại câu verbless
sentences để dịch thoát được ý hối hả, dồn dập, cáu kỉnh
* câu " Xin thầy cho ngay" không nên dịch ra là " Please give me themoney at once, sir", câu vừa dài, vừa không đúng Trong ngữ cảnh này chỉ nêndịch gọn
* " Không có cắc lẻ", không cần phải dịch chữ "cắc"
* Câu "Thắp ngay cái ngọn đèn ra đây" có tất cả hai động từ ở mệnh lệnhthức ( "Thắp" và "mang") cũng không nên dịch là "Light the lamp and bring ithere!' mà chỉ nên dùng vế sau thôi để câu văn cộc lốc hơn hoặc chuyển sangthành dạng câu hỏi: "Where's the goddam lamp"
* Câu " Làm gì có nữa mà thắp" không thể dịch sát ý của câu là " không
có đèn để thắp" và nên chuyển thứ tự của câu lại " There's no lamp It's broken".Nhưng như thế thì câu nói không có gì là mỉa mai cả Nên chuyển ra là " Yousure won't have your goddam lamp, sir, cause, it's broken already"
* Động chút ông thượng đồng lên đánh mắng, phá phách Từ " động chút"
có thể dịch ra bằng nhiều cách tuỳ theo cấu trúc câu
- Only a trifle can make you
- You make a fuss about trifles
- You kick rows like the devil for nothing at all
- You fuss like hell about trifles
Selection 6
chuẩn tướng = brigadier general
tỉnh trưởng = province chief
tiểu khu trưởng = district chief
gia sự = family matters, household affairs
Trang 22chủ lực = the main forces
thở dài đánh sượt = to heave a deep sigh
- Try to give him all good working conditions!
A newshawk, you know! Must come back to the city for a specialmeeting
"Don't worry, boss I'll do everything for him"
Major Cao said, his arms putting around me
I felt so pleased that I blurted it out
"Thanks a lot, Colone You're real good"
After a handshake comrade Le Tam got on his car and drove away
"You busted him, didn't you1" Major Cao said, half - jokingly
I stood rooted to the spot
"Oh, hell" When was he upped general!
"Think about that! You, a newshawk Major Cao continued cheerfully He's upped about two years ago, didn't you known?"
-NOTES
boss: anh hai, xếp ( colloquial)
newshawk: nhà báo( colloquial)
to bust: giáng chức (tiếng dùng trong quân đội)
to be upped: thăng chức ( colloquial)
don't worry, boss: chỗ này có thể dịch là "Why, sure I'll do everythingfor him"
Selection 5
Trang 23Getting home, he left the rickshaw and fumbled into his pocket for smallchange but found nothing He told the rickshaw man to come tomorrow to getthe fare.
- Sorry, sir, please please sir
- No change Away, you fool!
Ha gave the door a big kick and stepped in The room was dark like hell
- Where's the goddam lamp, Nam?
"You sure won't have it again, sir, "cause it's broken already", repliedMrs Phương sarcastically She was sitting in the dark "Button your lips or elseI'll show you! Tell him to bring the lamp here and give me the letter, if you'dlike to see your name again"
"The letter again! I've told you there's no letter Stop torturing me, sir.You kick rows like the devil for nothing at all"
"So what? Can't you change your goddam habit? Can't you break awayfrom green - eyed monster."
Selection 6
Brigadier General Mach Van Truong, who was then both province anddistrict chief in Long Khanh, told a story that one day Thuan suddenly askedTruong to come and see him He condescended to ask him about house - holdaffairs
"Is your mother still living! Does your wife earn a lot from businesses?How about her capital? How much, approximately"
"I've just transferred from the main force to this privince chief's position,Sir Yes I'm real poor, sir All the other province chiefs and their wives areawfully richer than me, sir "
"Yes you're right I know that, I'll tell you: Someone would like to buyyour position at the price of 16 million piasters - Thuan heaved a deep sighMoney now mean nothing You can say 16 million piasters is great, isn't it! Butit's cheap, very cheap In Hau Giang, I heard someone say we must pay 65million piasters for Rach Gia province chief's postion That's it
Trang 24To condescend = hạ mình hỏi cấp dưới
How about her capital? = How about her funds?
- Câu " Trình trung tướng toàn miền Nam" gồm có hai mệnh đề nhưngchúng tôi đề nghị nên cắt ra làm 3 mệnh đề tiếng Anh khi dịch như trên Chữ
"sir" được nhắc lại để nhấn mạnh sự van lơn, khúm núm ý được tách ra thành 3mệnh đề để nêu bật sự ngập ngừng lúng túng của người nói
- "They're awfully richer than me"
Đúng ngữ pháp phải viết I (subjective form) nhưng me (objective form )
phổ biến hơn trong văn nói
- "And their wives ": tiếng dùng để đệm thêm cho mạnh nghĩa
Thí dụ:
I'd rather all the world
and their wives go to the dogs!
TRANSLATION EXERCISES
Dịch những câu sau đây sang tiếng Anh theo phong cách hội thoại:
1 Mệt quá trời đất ! tôi thì làm việc như trâu còn cô thì mằm ườn ra đó
2 Thằng cha đó lương thiện hết chỗ nói, nhưng chỉ có cái tật ưa uốngruợu mạnh suốt ngày
3 Nói thật đi, lúc đó anh say mèm rồi chứ gì?
4 Đời là thế, anh bạn ạ! trên đời này chỉ thấy toàn mấy thằng ngu!
5 Làm việc cho xong đá rồi hay đi chơi
6 Tớ cóc khoải ba cuồn phim sươt mướt ấy?
7 Bỏ qua chuyên ấy đi! từ lâu rồi tôi không gặp cô ta
8 Nó là một tên đại láuc, trong khi anh thì hết sức bạc nhược
9 Chán mấy thằng quỷ thất nghiệp quá! Nhậu cho đã rồi cho chó ăn che10.Người ta với được hắn lên dở chết dở sống
11.Việc học tiếng Anh có mòi đang lên
12 Chúng tôi bị nhét như cá hộp
Trang 2513 Thằng em tôi chỉ biết rong chơi suốt ngày, còn đứa em gái thì ru rú
xó bếp
14 Chuyện đó không ăn nhậu gì tới ông cả!
15 Tôi biết Thành phố Hồ Chí Minh rõ quá mà !
16 Nó vọt chạy như biến
17 Nó khoái tán dóc với mấy cô bé xinh xắn
18 Chuyện đó coi bộ phiêu lưu mạo hiểm quá
19 Bao nhiêu người đổ xô lại dòm mặt tôi
20 Mày định lừa tao à?
21 Tốt nhất là tụi mình chuồn thôi
22 anh nên thận trọng đấy
23 Nó gạo bài chăm lắm, nhưng vẫn là một thằng ngu dễ sợ
24 Anh sẽ bị tống cổ ra nếu tiếp tục đình công
25 Vợ tôi chỉ cố làm sao cho bằng thiên hạ thôi
26 Cô ta coi tôi như số không, làm ngơ trước tất cả mọi van xin của tôi
27 Nhanh lên! Tôi còn nhiều việc khác phải làm
28 Các anh chỉ là mấy đứa trẻ ranh chưa ráo máu đầu
BÀI DỊCH MẪU
1 I'm good and tired! I sweat like a gigger while you only sloucharound
2 Tell it clean ! Were you tight as a tick then !
3 That's the way the ball bounces, my firend! There's a sucker bornevery mitnute
4 Tie it up and you can go wherever you like
5 I didn't care a pin for those sobbies
6 Skip it ! It's ages since I met her
7 He's pissed off sidewald pounders They drank as hell and then shotthe c at
8 They pulled him out of the water more dead than arive
9 The study of English seem to be on the uplift
Trang 2610 We were packed like sardines in a barrel
11 My brother messes around all day, while my sister's only a homebird
12 That has no trucks with you!
13 I know HCM city like the back of my hand
14 He drove off like a bat out of hell
15 He likes to shoot the crap with curvaceous cuties!
16 It's like walking on eggs
17 An ocean of faces Cameron to look at me
18 Who you trying to fool? Are you trying to pull the wool over my eyes
19 We'd better shake a leg
20 You'd better take is easy
21 He hit the books pretty hard, but he's still a goddam stupid moron
22 You'll get a sack if you continue to go on strike
23 My better half is only trying to keep up with the joneses
24 She gave me the go - by and turned a deaf ear to all my entreaties
25 Make it snappy! I have other fish to fry
26 You're only the babies in the woods
Selection 7
Thoạt đầu, ông trưởng bảo
- Cái thằng Hắc ấy thế mà tài giỏi, bây giờ giàu sang ra phết Thì ra nó tìmđược quý nhơn Cỡ xưa, cái kẻ làm thịt trâu vẫn cứ phải làm thịt trâu, cái kẻxách giỏ ca vấn cứ phải xách giỏ cá, là cũng chỉ tại chưa gặp quý nhân mà thôivây
Nam cười nhạt hỏi
- Thế ra bác trọng cái thời vận của thằng hắc thậtà? Bác có xét biết vì sao
nó giàu bốc lên nhanh chóng như thế không?
- hà tất phải xét biết
Trang 27- Buổi gió bụi này là thời vận của những quân tiểu nhân không biết cái gì
là bẩn Nhưng có thời vận của chúng, cũng có thời vận của ta, ta vẫn còn, haibàn tay chưa cụt
- Ông nói gì ? Hắn hỏi
- ờ - hắn thản nhiên nói - tôi chẳng nghĩ gì đến nó cả, tôi chỉ việc bỏ tiền
- Ngài yêu nhà thơ nào nhất!
- Tôi yêu hai quyển sách : quyển kinh thánhvà quyển số cái Cả hai đềugây cảm hứng cho tôi như nhau Một quyên do nhà tiên tri viết ra Một quyểnchính tay tôi viết ra Quyển của tôi viết rất lời có nhiều con số
Selection 9
Tiếng khóc của đứa bé bị át bởi tiếng cười phá từng hồi ở ban cua cá bêncạnh
Ngôi im một lát, mụ vợ đứng dậy
- Còn mấychục đưa nốt cho tui đi chợ đây
Gã đàn ông cố ngáp thật dài rồi buông lửng
- Hết rồi!
Mặt mụ tròn xoe lên
- Sao! Làm cái chi mà hết rồi !
gã cố nén sự lúng túng trong lòng mình
Trang 28- Đi tắt xitừ bên đây qua đấy Bộ năm chục bạc to lắm sao?
Tiếng mụ đàn bà hét lên
- Ui cha, khỉ đột học đòi bưng quần Bộ làm cái thá gì mà huy hoắc vậychớ!
Selection 10
- Theo như tôi hiểu thì ông đang thẩm vấn tôi - tôi nói
- Vâng, tôi thẩm vấn ! Quả thật không giống như các trường hợp tương tự
- Các trường hợp nào kia!
- Một tội ác cực kỳ khủng khiếp - ông đáp Đô-rô-tê-a đã bị giết chết.Giết như thế nào ấy à, ông muồn hỏi thế chứ gì! Cô ấy đã bị ném từ cửa sổ tầnggác trên cùng hoặc từ sân thượng trên cao xuống, như sân thượng nhà ôngchẳng hạn thân thế cố ấy bị dập nát, xương gãy, xin lỗi tôi phải nói với ôngđiều đó
- tại sao ông lại cho rằng cô ấy bị ném xuống chứ không phải cô ấy tự laoxuống
- Tại vì rằng ở đó, chỗ người ta tìm thấy thi hài,lại không có toà nhà nào
cả Rõ ràng cô ấy bị mang đến đó sau khi Và ai có thể làm việc đó ngoài hungthủ ra!
(cf Pave vêginốp, ba - ri - e)
Chú thích
(Notes and Explanation)
Selection 7
ông trưởng the oldest brother
quý nhân a person of importace, a man of consequence, a
person of distinction
kẻ làm thịt trâu Butcher
kẻ xách giỏ cá Fishmonger
cười nhạt to give a disdainful smile
hà tất phải I don't care
buổi gió bụi hard times, time of troubles
quân tiểu nhân mean persons
Trang 29nhà tư bản Capitalist
nghệ thuật art, the arts
thảnh nhiên Indifferent
cách nhìn viewpoint, view, angle of vision, outlook
mua vui amusing, entertaining
tiêm vào to inject into
thuốc an thần Tranquillizers
kinh thánh the Bible
quyển sổ cái Ledger
nhà tiên tri Prophet
Selection 9
bị át to be stifled, to be drowned
tiếng cười từng hồi repeated laughter peals of laughter
bàn cua cá the gambling table
đi chợ to go to market
buông lửng to saycurtly (nói cộc lốc)
tròn xoe mắt to goggle one's eyes, to roll one's eyes, to stare at to
bưng quần to wear one's trousers ( mặc quần)
huy hoắc aristocrabic, smart, stylish posh, flossy (colloquial)
Selection 10
Trang 30lao xuống to dive in
BÀI DỊCH MẪU
Selection 7
AT first, his oldest brother said
- Think of that Though so Low in the social ladder, that Hac is so good athis job The reason is that he has found a good patron So far, butchers are stillbutchers, fishmongers are still fishmongers Why! Simply be cause they haven'tfound good patrons yet
Nam gave a scornful smile
- So, you really bow your head to Hac's good luck! Don't you know why
he suddenly becomes so rich a man
- What's the use of knowing that?
- These hard times have brought good luch
To those mediocre people who only like to swallow dirty things But, ifthey have their luck, we must manage to have our own We aren't good - fornothing fellows
NOTES
- Câu " Cái thằng Hắc ấy thế mà tài giỏi" rất khó dịch chính vì chữ " ấythế" Chúng tôi phải diễn rộng cái ý ra là " Thử nghĩ xem, mặc dù ở địa vị xãhội thấp, thằng Hắc thế mà giỏi" ( trong truyện Hắc chỉ là một thằng đi ở)(Think of that! Though so low in the social in the social lader, that Hac is sogood at his job)
- A good patron = người đỡ đầu ngon lành
Trang 31- So far = từ xưa đến nay
- To bow one's head to something = phải cúi đầu trước việc gì
- What's the use of knowing that! = Biết thì có lợi cái gì
- We aren't good for nothing fellows = chúng ta không phải là kẻ bất tài
- What do you think about art?
- Oh, no - said he , indefferently - I don't care to think of it What I do isbuy its, that's all
- I know, I know But perhaps you must have some view or somedemands concerning the arts?
- Yes, of course I have It must be entertaining That's what I demandfrom art It must make me laugh My work is not a bit interesting So sometimesone should give one's brains some tranquillizers
- What poets do you like best?
- I love two books: the Bible and the ledger Both give me the sameinspiration One is written by a prophet and one by myself Mine has few wordsand many numbers
Selection 9
The child's cries were drowned by repeatee peals of laughter from thegambling table next door
After a while, his wife stood up
- Now gimme the rest I must go to market
He tried to give a broad yawn
- Am cleaned out - said he, curtly
Her eyes were open in a stare
- what? Cleanes out?
Trang 32He tried to overcome his embarrassment.
- Taxi, you know, form here to there You think 50 piasters is a big sum ofdough!
The woman's voice exploded
- What a shame! A monkey wearing trousers! Are you a bloke havingmoney to burn!
NOTES
To be cleaned out = Hết nhắn, hết sạch ( colloquial)
To have money to burn = Giàu sụ, giàu kinh khủng ( colloquial)
Selecstion 10
- I'm under aninterrogation, I suppose - said I
- Yes, an interrogation Indeed, it's not like the other cases
-Which cases!
- An extremely terrible crime - answered he - Dorothra was murdered Inwhat way, is that what you'd like to ask me She's thrown from the top - floorwindow or the flat roof Like your flat foor, for instance Her body was smashed,bones, excuse me gor telling you so
- Why do you think ghe was thrown down? It's lilely that shy might jumpdown herself
- Because, where her body was found, there's no building around.Obviously she must have been carried there after Who could do that but themurderer himself?
Part two
PHONG CÁCH VĂN HỌC
( Litetary Style)
Trang 33Phong cách văn học là một phong cách khó xác định nhất trước hết, mộtnhà ngữ học nổi tiếng, Edward Sabir đã đứng về góc độ ngôn ngữ học và địnhnghĩa văn học như sau:
" Đối với chúng ta, ngôn ngữ là một cái gì đó hơn là một hệ thống chuyểngiao ý tưởng Nó là những bộ quần áo ô hình bao phủ xung quanh tinh thầnchúng ta và tạo ra một hình thái xác định trước cho các phát biểu mang tính chấtbiểu tượng của tinh thần Khi sự phát biểu mang theo một ý nghĩa bất thường, tagọi đó là văn học"
(Languages are more to us than system of thought transference They areinvisible garnents that drape themselves about our spirit and give apredetermined form to all its symbolic expression when the expression is ofunusual significance, we call it literature
- Of Edward Sapir, Language and Literature)
Trong ngôn ngữ hàng ngày của chúng ta, đôi khi chúng ta cũng có nhậnxét rằng: " Anh chàng đó ăn nói văn hoa quá" Chữ " văn hoa" ở đây có thểmang theo ngụ ý chê bai ( = ăn nói kiểu cách, không tự nhiên ) hoặc có thểchuyên chở hàm ý khen ( = ăn nói hay ho, bóng bẩy)
Nhưng cả hai ngụ ý đó đều gặp nhau ở một điểm: sự phát biểu mang theomột ý nghĩa bất thường (unusual signficance) như Edward Sapir nói
Thí dụ: (1) He is very strong
(2) he is a lion
Rõ ràng câu 2 văn hoa hơn câu 1 và có vẻ bất thường hơn, mặc dù về mặt
ý nghĩa , cả hai câu gần như nhau Câu 1 là một phát biểu bình thường Câu 2 đãxây dựng một lối nói ẩn dụ ( metaphorical) rất phổ biến trong phong cách vănhọc
Sau đây là một số thủ thuật, phương thức mà nhà văn thường dùng để tạo
ra phong cách văn học
A Tỷ giảo (Similes) và ẩn dụ (metaphors)
Thí dụ ta có 3 câu sau đây:
1 He is very stupis (normal)
Trang 342 He is as stupid as a donkey ( simile)
3 What an ass he is ( metaphor)
1 Nó rất ngu
2 Nó ngu như bò
3 Hắn là đồ con bò
Tỷ giảo ( simile) là sự so sánh rõ ràng, nêu lên 2 sự vật cần được so sánh
ẩn dụ (metaphor) là sự so sánh ngầm, đồng hoá cả hai sự vật được sosánh vào nhau
B Nối nói bí hiểm và vòng vo tam quốc (riddles and periphrases)
Lối nói bí hiểm như câu đố ( riddles) chính là những ẩn dụ nguyên thuỷ(primitive metaphor) rất phổ biến trong văn học cổ Nghĩa là thay vì nói thẳng
ra một sự việc nào đó, nhà văn, nhà thơ thường nói chệch qua một chuyện khácvòng vo tam quốc hơn để ám chỉ sự việc ấy Ví dụ trong văn học Việt Nam, ta
có "đèn trời soi xét" (công lý) " ăn cháo đái bát" ( đểu cáng, phản bội) "dòngchâu lả tả" ( nước mắt) " hoa cười ngọc thốt" (gái đẹp) Còn trong văn học Anhthời Anglo - Saxon thì rất nhiều Ví dụ như: World - candle = (ngọn đèn cầy củathế gian = the sun), word - heard ( = kho cất chữ nghĩa, tức là cái đầu) the headjewels (= hai viên kim cương của đầu, tức là mắt)
C Phép hoán dụ ( metonymy)
Phép hoán dụ là một hình thức pertiphrasis nhưng thay vì nói lòng vòng,nhờ thủ pháp này, nhà văn có thể nói năng cô đọng và xúc tích hơn
Thí dụ:
1 From the cradle to the grave
(Từ cái nôi cho đến nấm mồ)
cái nôi = the cradle = lúc sơ sinh = babyhood
nấm mồ = the grave = lúc chết = death
2 Loyalty to the throne
(Trung thành với ngôi báu)
king, queen = nhà vua, nữ hoàng
Trang 353 Have you ever read Shakespeare?
(Anh có bao giờ đọc Shakespeare ?)
Shakespeare = tác phẩm của Shakespeare chứ không phải chínhShakespeare
D Phép cải dung ( Synecdoche)
Một bộ phận của một sự vật nào đó được nhắc đến để thay thế cho cả toànthể Ví dụ : "râu hùm hàm én" (chỉ nói "râu" và "hàm" để chỉ người đàn ông vũdũng) "gót sen" (chỉ đàn bà đẹp) "mắt phượng mày ngài" (chỉ dung nhan kiềudiễm) Trong tiếng Anh ta có:
-"Rosy heels" tương tự như "gót sen"
- "Allhands on deck" = tất cả thủ thuỷ lên bong tầu
- "A fleet of fifty sails" = Một đoàn gồm 50 tầu
- "A force of a thousand rifles" = Một lực lượng gồm 1 ngàn tay súng
E Nhân cách hoá ( Personification hay Actualization)
Thủ pháp này thường được sử dụng nhiều trong thơ ca hơn là trong vănxuôi nhưng không phải là không phổ biến trong văn học nói chung Những sựvật được nói đến như thế chúng là những con người biết, hiểu, có cảm xúc
Ví dụ:
1 An nature seemed swollen to its fullest
(toàn thể thiên nhiên như căng phồng ra hết mức)
2 The house had losst a little its melancholy air
(Căn nhà đã mất một chút vẻ buồn tẻ của nó)
3 Time hath ( my Lord) a wallet at hí backe.
(Lạy chúa, thời gian cũng có một cái bóp để sau lưng hắn)
- cf Shakespeare Troilus and Cresida)
F Sự châm biếm, mỉa mai ( iorony)
Sự châm biếm mỉa mai xảy ra khi có sự đối lập giữa 2 nghĩa: nghĩa từđiển và nghĩa ngữ cảnh
Thí dụ: 1 It must be delightful to find oneself.
In a foreign country without a penny
Trang 36In one's pocket.
(Thật là hết sức hay ho khi ở trong một xứ xa lạ mà trong túi không cómột xu)
Từ "delightful" trong bài phải hiểu là có nghĩa "not delightful unpleasant"
2 How clever of you!.
Khôn quá há!
Chữ " clever" ở đây mang ý nghĩa ngược hẳn lại trong văn học
Anh, kiệt tác của sự châm biếm mỉa mai là bài tiểu luận A odest proposal
của Jonanthan swift ( thế kỷ 18)
G Một từ dùng với 2 nghĩa (chơi chữ) ngay trong cùng một câu (Zeugma).
Thí dụ: 1 Dora, plunging at once into privileged intimacy and into the
middle of the room.
(B Shaw)
Động từ to plunge dùng với túc từ đầu tiên privileged intimacy thì mang
nghĩa bóng (lao vào sự thân mật ưu tiên = làm quen và thân ngay rất nhanh)
Nhưng với túc từ the middle of the room thì nó giữ lại nghĩa đen cụ thể
(lao vào giữa phòng = chạy ùa ngay vào phòng = to rush into the room)
Thí dụ 2: I stain my honour and my new shirt.
Trang 37To stain = làm dơ, làm bẩn.
To stain my honour = làm bẩn danh dự (nghĩa bóng)
To stain my new shirt = làm bẩn áo sơ mi mới (nghĩa đen)
Thi ca Anh rất ưa dùng lối chơi chữ này Trong tiếng Việt ta cũng có thểnói " anh ta mất cả quần áo và danh dự" " Cô ta mất cả tình lẫn tiền" " Hãy giết
em đi và giết luôn cả hi vọng của anh"
Trên đây là một số thủ thuật cấu thành phong cách văn học về phươngtiện từ vựng Trong khi đi sang phần phong cách văn học nhìn từ phương diện
cú pháp,các sinh viên nghiên cứu những câu sau đây và cố gắng xếp loại chúngthuộc về thủ thuật phong
EXERCISES
1 Maidens, like moths, are ever caught by glare (Byron)
2 The camp, the pulpit and the law
For rich men's are free ( Shelley)
3 The hal appluaded
4 Mr Dombey's cup of satisfaction was so full at this moment, however,that he felt he could afford a drop or two of its contents, even tosprinkle on the dust in the by - path of his little daughter ( Dickens)
5 I have no spur to prick the sides of my intent (Shakespeare)
6 As the cwoud is the worst argument that can be used, so should it bethe last
7 She lost her heart and necklace at a ball (Alexander Pope)
8 Emily Barton was very pink, very Dresdenchina - shepherdess like
9 I understand you are poor, and wish to earn money by mursing thelittle boy, my son, who has been so prematurely deprived of what cannever be replaced (Dickens)
10 The liberals have plunged for entry without considering ist effect,while the Labour leaders like cautions bathers have put a timorous toeinto the water and promtly withdrawn it
(S Maugham)
Trang 38KEY TO EXRCISES
1 Simile "Madens " so sánh với "Moths"
2 Metonymy "The camp" ám chỉ quân đội "The pulpit " (bục giảng) ámchỉ giáo sĩ
3 Metonymy "The hall" (cả phòng đại diện cho những người ngồi trongphòng)
4 Metaphor "cup of satisfaction" "so full" "a drop or two of its contens"
"sprinke" sự thoả mãn được so sánh với một cốc nước tràn đầy
5 Metaphor "spur" = đinh thúc ngựa; "to prick" = châm, chọc vào; "thesides" = hai bên sườn ý câu Shakespeare có thể diễn ra là: "Tôi chẳngđộng cơ gì thúc đẩy việc thực hiện ý định của tôi cả"
6 Metonymy "the sword" = lưỡi gươm = bạo lực
7 Zeugma Động từ "to lose" dùng với hai nghĩa với hai objects khácnhau
8 Simile "very Dresden - china - shepherdess like" (rất giống cô gái chăncừu vẽ trên đồ sứ ở Dresden)
9 Periphrasis "What can be never repalced" (cái điều bất khả thay thế =người mẹ)
10 Simile "Like cautión bathers" ( giống như những người thận trọngtrước khi tắm)
NOTES
A Một số similes phổ biến cần nhớ
Treacherous as a snake phản phé như rắn
Sly as a fox quỷ quyệt như cáo
busy as a bee đầu tắt mặt tối
industrious as an ant siêng năng như kiến (rất siêng năng)
blind as a bat mù như dơi (thông manh, quáng gà)
faithful as a dog rất trung thành
to work like a horse làm như trâu
to drink like a fish uống như hũ chìm
to be led like a sheep ngoan như cừu
hungry as a bear đói ngấu
Trang 39thirsty as as camel khát khô cả cổ
playful as a kitten giỡn đùa như mèo
slow as a tortoise chậm như rùa
vain as a peacock hợm hĩnh như con công
B Một số "Periphares" phổ biến
the cap and gown đoàn thể sinh viên nói chung
a gentleman of the long
robe
luật sư
the hoarse, dull drum chiến tranh ( byron)
a play of swords Trận giao đấu ( battle)
a battle - soat yên ngựa
a shield - bearer chiến sĩ ( Warrior)
the giver of rings vua , chúa ( Anglo - Saxon)
Phong cách văn học cũng có thể được cấu tạo bằng các phương thức cú pháp sau:
A Đảo ngữ (Inversion)
Trật tự phổ biến trong câu phát biểu tiếng Anh là :
Subject - Verb (Predicate) - Object
S-P-OChủ ngữ - Động từ (Vị ngữ) - tân ngữ
Để tạo ra các ý nghĩa bất thường theo kiểu nói của Edward Sapir, chúng ta
có thể đảo lộn trật tự nói trên để gây hiệu quả
Ví dụ như câu nói của Dickens (1)
"Telent Mr Micawber has; capital Mr Micawber has not"
"Tài thì ngài Micawber có, có tiền thì không "
Như vậy Object đã ở vị trí đầu câu
O - S - P thay vì là S - P -O
Ví dụ (2) : "With fingers weary and worn"
(Với những ngón tay mệt mỏi và tàn tạ)
Hai tính từ ưeary và worn đặt sau danh từ fingers thay vì phải đặt trước.
Noun - Attribute thay vì Attribute - Noun
Trang 40N - AA - N
Ví dụ (3): " A good generous prayer it was"
(Mark Twain)
(Nói là lời cầu nguyện khá chân thành)
Phần vị ngữ ( predicative ) chạy ra phía trước thay vì ở sau it was
Predicative - Subject thay vì Subject - Predictive
P - SS - P
Vị ngữ có thể đảo ra trước lingking verb và cả hai đều đặt trước chủ ngữ
Ví dụ ( 3b) "Rude am I in my speech"
(Shakespeare)
(Lời nói thì tôi mộc mạc, chất phác)
Ví dụ (4) : "Eagerly I wished the morrow " ( E Poe)
( tôi khao khát mong cho đến ngày mai)
"Eagerly" là trạng ngữ đáng lý phải nằm sau hay trước động từ, bây giờ
được đặt ở đầu câu
Ví dụ (4b) : "At your feet I fall " (Dryden)
(Ba quì dưới chân con)
(4c) "A tone of most extraordinary compassion "
Miss Tox said it in "
( Cô Tox nói bằng 1 giọng cảm động nhất)
Ví dụ (5) : "In went Mr Pickwick (Dickens)"
( ông Pickwick bước vào)
cả bổ ngữ ( modifier = in ) và vị ngữ (predicate = went) đều đi trước chủ ngữ
B Cấu trúc tách rời ( Detached Construction)
Ví dụ : 1"Steyne rose up , grinding his teeth, pale, and with fury in his
eyes"
(Thackeray)
(Steyne đứng dạy, răng nghiến lại, mặt nhợt nhạt, và mắt bừng lửa giận)