Lý thuyết và bài tập môn di truyền học
Trang 2Bùi Tấn Anh
Giới tính do Nhiễm sắc thể qui định
nhân tế bào của châu chấu đang giảm phân có 11
cặp nhiễm sắc thể và một NST không bắt cặp
Ông gọi NST không bắt cặp này là NST X
• Năm 1905, Nettie Stevens phát hiện các con đực
và cái của bọ cánh cứng Tenebrio có số lượng
NST bằng nhau, nhưng ở con đực có một cặp NST
dị hình Một chiếc trong cặp này giống với một
cặp nhiễm sắc thể ở con cái; Stevens gọi đây là
nhiễm sắc thể X Chiếc còn lại không tìm thấy
trong con cái; Stevens gọi chiếc nầy là nhiễm sắc
Trang 3Cá thể cái dị giao tử
• Ở chim (Aves), bướm (Lepidoptera) và một số loài
cá (Pisces):
Trang 4Bùi Tấn Anh
(hymenoptera) như ong, kiến, mối, giới tính được
xác định bởi số lượng nhiễm sắc thể
cách giảm phân
NST đơn bội và sinh giao tử bằng nguyên phân
Giới tính do số lượng NST qui định
Bùi Tấn Anh
Thí dụ ở Ong mật (2n = 32)
Học thuyết cân bằng gen
• Ở ruồi giấm Drosophila melanogaster, con cái có
NST giới tính là XX, con đực là XY nhưng giới tính
được xác định bởi tỉ lệ X:A
(1A = 3 NST th ường)
Trang 5Bùi Tấn Anh
Giới tính ở ruồi giấm
Bùi Tấn Anh
Giới tính do môi trường quyết định
• Ở phần lớn các loài rùa và cá sấu, một số loài tắc
kè giới tính được định đoạt bởi nhiệt độ của môi
trường sau khi trứng được thụ tinh
TD: Ở rùa
- Ởnhiệt độ >320C sinh ra rùa cái
- Ởnhiệt độ < 280C sinh ra rùa đực
Định vị vùng mã hoá cho TDF trên NST Y
Trang 6• HYA: histocompatibility Y antigen
(kháng nguyên tương hợp mô)
• AZF1: azoospermia factor 1
(đột biến làm tinh trùng không đuôi)
• RBM1, RBM2: RNA binding
protein
Trang 7• HYA: histocompatibility Y antigen
(kháng nguyên tương hợp mô)
• AZF1: azoospermia factor 1
(đột biến làm tinh trùng không đuôi)
• RBM1, RBM2: RNA binding
protein
Bùi Tấn Anh
Sự bù trừ liều lượng (Dosage Compensation)
• Ở thú, con đực chỉ có 1 NST X trong khi con cái có
2 Trường hợp NST thường, nếu chỉ có 1 trong một
cặp tường đồng sẽ gây chết
• Làm thế nào sinh vật có thể bù đắp lại sự chênh lệch
gene giữa hai giới?
• Câu trả lời: trong mỗi TB sinh dưỡng của con cái
chỉ có 1X hoạt động
Giả thuyết Lyon
• Các TB giới cái có “thể Barr”
(M Barr và E Bertram,
1949) Đây là một khối
chromatin nằm bên trong
màng nhân.
• Mỗi TB ở giới cái có 1 thể
Barr, TB giới đực không có.
• Mary Lyon cho rằng các thể
Barr là các NST X bất hoạt
Trang 8Bùi Tấn Anh
Sự bù trừ liều lượng
• Ở người, mỗi TB vào ngày thứ 16 sau khi thụ tinh
có 1 NST X bị bất hoạt ngẫu nhiên
• Các TB con của mỗi dòng TB này có cùng NST X
bất hoạt, tạo thành thể khảm
• Thể khảm về màu lông có thể thấy ở mèo calico
(các gene qui định màu lông đen và cam nằm trên
NST X bị bất hoạt ngẫu nhiên)
Mèo Calico
Trang 9Bùi Tấn Anh
Sự bù trừ liều lượng
• Nhiễm sắc thể X bị bất hoạt bắt đầu từ một lous
chuyên biệt gọi là trung tâm bất hoạt X (X
inactivation center = XIC)
• Trung tâm bất hoạt X có một gen là XIST (X
inactive specific transcripts), khởi động sự bất hoạt
Trang 10Di truyền liên kết giới tính
Gen liên kết trên NST X
• Con đực nhận 1Y từ bố và 1X từ mẹ
• Ở phần lớn ĐV lớp Thú, kể cả người
TDF (testis determining factor)
thể đực (được gọi là hemizygous)
Trang 11Bùi Tấn Anh
Chu trình sống của ruồi giấm
Bùi Tấn Anh
Màu mắt ruồi giấm
Kết quả phép lai ở ruồi giấm của T Morgan
Trang 12Bùi Tấn Anh
Trang 13• Gene lặn trên NST thường
• Gene trội trên NST thường
• Gene lặn trên NST X
• Gene trội trên NST X
Trang 14Bùi Tấn Anh
Nguyên tắc phân tích
1 Xác định phương thức di truyền của tính trạng
2 Xác định tất cả các kiểu gen có thể của các cá thể
trong phả hệ
3 Tính xác suất mắc bệnh của mỗi cá thể
Lưu ý: Các cá thể không có quan hệ huyết thống trong
gia đình (dâu, rễ) được giả định là không mang
gene bệnh.
Bùi Tấn Anh
Đặc điểm DT của một gene lặn / NST thường
• Bệnh xuất hiện ở cả hai giới với tần số bằng nhau
Trang 15Bùi Tấn Anh
Bệnh bạch tạng
Trang 16Bùi Tấn Anh
Bệnh u nang sợi (Cystic fibrosis)
Bệnh hypotrichosis (không mọc tóc)
Trang 17Bùi Tấn Anh
Đặc điểm DT của một gene trội / NST thường
• Bệnh xuất hiện ở cả hai giới
• Bệnh xuất hiện liên tục, không ngắt quảng
• Một trong hai bố mẹ bệnh 1/2 số con bệnh
• Hôn phối cận huyết không ảnh hưởng đến việc phát
sinh bệnh
Bùi Tấn Anh
Phả hệ một bệnh do gen trội / NST thường
Trang 19Bùi Tấn Anh
Đặc điểm DT của một gene lặn trên NST X
• Bệnh xuất hiện ở nam nhiều hơn ở nữ
• Con trai bệnh có mẹ bệnh hoặc mẹ mang gen bệnh
(mẹ có bố hoặc anh em trai bị bệnh)
• Mẹ bệnh sẽ có khoảng ½ số con trai bệnh
Bùi Tấn Anh
Phả hệ một bệnh do gen lặn / NST X
Bệnh máu khó đông (dòng họ nữ hoàng Victoria)
Trang 20Bùi Tấn Anh
androgen insensitivity syndrome
Đặc điểm DT của một gene trội / NST X
• Tính trạng (bệnh) được biểu hiện liên tục qua các
thế hệ, không có sự ngắt quãng
• Bố mang bệnh truyền bệnh cho tất cả con gái,
không truyền cho con trai:
• Mẹ bệnh, có kiểu gen dị hợp; bố bình thường sẽ có
khoảng ½ con trai và ½ số con gái mắc bệnh:
Trang 21Bùi Tấn Anh
Phả hệ một bệnh do gen trội / NST X
Bùi Tấn Anh
Bệnh còi xương do kháng Vitamin D
Xác suất để IV.1 mang bệnh là bao nhiêu %?
Trang 22Bùi Tấn Anh
Bệnh thiếu máu (Anemia)
• Đây là một bệnh hiếm Tính xác suất để IV.1 (con
của Mary và John) mắc bệnh nầy?
Bùi Tấn Anh
Tật cận thị ở người
• Xác định phương thức di truyền