1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

On thi DH chuong I Sinh học lớp 12

3 304 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 204,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương I Sinh học 12 là một nội dung rất quan trọng, chiếm tới 20% điểm trong bài thi ĐH, CĐ, là cơ sở để học tốt các chương khác trong phần DT và Tiến hóa.Việc giải nhanh các bài tập chương I giúp HS tự tin hơn trong ôn tập chuẩn bị cho các kỳ thi ĐH, CĐ năm 2015.Chúng tôi giới thiệu một đề thi tham khảo và cách giải nhanh giúp các em ôn tập tốt hơn.

Trang 1

ÔN THI ĐẠI HỌC SINH HỌC

Thầy: Trần Thái Toàn - P.HT THPT Thành Sen

ĐT: 0982734171

ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Thời gian làm bài: 75 phút

Đề ra: Viết đáp án và trả lời các câu hỏi sau vào phần " " cho sẵn:

Câu 1 Theo dõi quá trình phiên mã của một gen, người ta thấy enzim ARNpôlimeraza đang thực hiện phiên mã như hình dưới đây.

ARN 5' ATAGXXXATTTTAAGGXGGG Đoạn ARN được tổng hợp từ đoạn gen nói trên có trình tự các đơn phân là:

Câu 2 Bộ ba kết thúc nằm ở vùng nào của gen? Đáp án:

Câu 3 Cơ chế truyền đạt thông tin di truyền của HIV được thể hiện bằng sơ đồ:  ADN  

Câu 4 Cho 1 vi khuẩn E.Coli (E.coli này không chứa plasmid và ADN của nó được cấu tạo từ N15) vào môi trường nuôi chỉ có N14 Sau

nhiều thế hệ sinh sản, người ta thu lấy toàn bộ các E.Coli, phá màng tế bào của các vi khuẩn này và tiến hành phân tích phóng xạ thì thu

được 2 loại phân tử ADN trong đó loại ADN chỉ có N14 có số lượng nhiều gấp 15 lần loại phân tử ADN có N15 Phân tử ADN của vi

khuẩn E.coli nói trên đã nhân đôi số lần là:

Câu 5: Chất 5BU gây đột biến thay thế cặp A – T bằng cặp G – X theo cơ chế:

A-T → → →

Câu 6: Vùng mã hóa của gen cấu trúc ở sinh vật nhân sơ dài 0,4284 micromet có A/G = 2/3 Gen này bị đột biến, gen đột biến

tổng hợp loại prôtein hoàn chỉnh có 417 axit amin, trong đó có thêm 2 axit amin mới Nếu sau đột biến gen có 3270 liên kết hyđrô thì số nucleotit mỗi loại của gen đột biến là:

Câu 7: Một phân tử ADN mạch kép có tỷ lệ A+T 5

trường nội bào cung cấp cho quá trình nhân đôi của gen là

Câu 8: Trong quá trình dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptit, loại tARN có bộ ba đối mã được sử dụng đầu tiên để vận chuyển axit

amin tiến vào tiểu phần bé của ribôxôm là:

Câu 9: Vùng mã hóa của một gen cấu trúc có 4 đoạn exon và 3 đoạn intron Số nucleotit loại A và loại G trên các đoạn exon và

intron lần lượt là:

Khi gen này phiên mã 2 lần, tổng số nucleotit mà môi trường cung cấp cho gen phiên mã là:

Câu 10: Gen có khối lượng 513.103 đvC có tỉ lệ  4

A T

G X

tổng hợp có thêm một axit amin mới Dạng đột biến gen là: Mất ba cặp nucleotit tại hai đơn vị mã , ngoài mã

mở đầu và mã kết thúc

Câu 11: Nuôi 6 vi khuẩn (mỗi vi khuẩn chỉ chứa 1 ADN và ADN được cấu tạo từ các nuclêôtit có N15) vào môi trường nuôi chỉ có N14 Sau một thời gian nuôi cấy, người ta thu lấy toàn bộ các vi khuẩn, phá màng tế bào của chúng và thu lấy các phân tử ADN (quá trình phá màng tế

là:

Câu 12: Trong quá trình nhân đôi của một phân tử ADN ở vi khuẩn có sự hình thành các đoạn Okazaki Trên mạch mới thứ nhất

có 18 đoạn Okazaki, trên mạch mới thứ 2 có 19 đoạn Okazaki Số đoạn ARN mồi được sử dụng là:

Câu 13: Ở sinh vật nhân sơ, trong quá trình phiên mã để tổng hợp 1 phân tử mARN đã sử dụng của môi trường nội bào 100A,

200U, 300G, 400X Số bộ ba mã hóa tối đa có thể tạo ra là:

Câu 14: Ở sinh vật nhân sơ, trong quá trình phiên mã để tổng hợp 1 phân tử mARN đã sử dụng của môi trường nội bào 100A,

200U, 300G, 400X Số nuclêôtit loại U không tham gia mã hóa là:

Câu 15: Ở sinh vật nhân sơ, trong quá trình phiên mã để tổng hợp 1 phân tử mARN đã sử dụng của môi trường nội bào 100A,

200U, 300G, 400X Số nuclêôtit loại A tham gia mã hóa là:

Câu 16: Từ 4 loại nucleotit A, U, G, X sẽ có tối đa số kiểu tổ hợp các bộ ba mà mỗi bộ ba chỉ có một nucleotit loại G và 2 loại

nucleotit khác là:

Câu 17: Một đoạn ADN có chiều dài 408nm và có hiệu số phần trăm giữa các nucleotit loại A và một loại khác là 20% Một đột

biến xảy ra làm tăng chiều dài đoạn ADN thêm 1,7nm và nhiều hơn đoạn ADN ban đầu 13 liên kết hydro Số nucleotit loại T và X của đoạn ADN sau đột biến lần lượt là:

Câu 18: Gen D có 1560 liên kết hidrô, trong đó số nucleotit loại G bằng 1,5 lần số nucleotit loại A Gen D bị đột biến điểm thành

alen d, làm cho alen d kém gen D 2 liên kết hidrô Gen d nhân đôi 2 lần thì số nucleotit loại A mà môi trường cung cấp là:

Câu 19: Ở một loài động vật, hàm lượng ADN trên các NST của một tế bào đang ở kì sau của giảm phân II là x Hàm lượng ADN

NST trong tế bào sinh dưỡng của loài này khi đang ở kì sau của nguyên phân là:

Trang 2

Câu 20: Biết hàm lượng ADN nhân trong một tế bào sinh tinh của một loài động vật là 6,6pg Trong trường hợp phân bào bình

thường, hàm lượng ADN nhân của mỗi tế bào khi đang ở kì sau của giảm phân II là:

Câu 21: Một cơ thể có tế bào chứa cặp NST giới tính XAXa Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở một số tế bào, cặp NST giới tính này không phân li trong lần phân bào II, giảm phân I bình thường Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là:

Câu 22: Có các dạng đột biến NST mang các gen như sau

MNOPQ o XYZ → MNOPPQ o XYZ

MNOPQ o XYZ → MNOQ o XYZ

Đây là các dạng đột biến:

Câu 23: Một tế bào của cơ thể đực có kiểu gen AaBbDd tiến hành giảm phân tạo tinh trùng Theo lí thuyết, loại tinh trùng mang

gen ABD chiếm tỉ lệ:

Câu 24: Ở một loài thực vật có bộ NST 2n = 32 Nếu các thể đột biến lệch bội sinh sản hữu tính bình thường và các loại giao tử

đều có sức sống và khả năng thụ tinh như nhau thì khi cho thể một kép (2n-1-1) tự thụ phấn, loại hợp tử có 31 NST ở đời con chiếm tỷ lệ:

Câu 25: Ở một loài thực vật, cặp NST số 1 chứa cặp gen Aa; cặp NST số 3 chứa cặp gen Bb Nếu ở tất cả các tế bào, cặp NST số 1

không phân li trong giảm phân 2, cặp NST số 3 phân li bình thường thì cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân sẽ tạo ra các loại giao tử có kiểu gen là:

Câu 26: Một tế bào sinh dục chín của một cơ thể động vật có kiểu gen AaBb tiến hành giảm phân tạo tinh trùng Một trong các

tinh trùng tạo ra từ tế bào này có kiểu gen là AB, kiểu gen của 3 tinh trùng còn lại là:

Câu 27: Một tế bào 2n tiến hành nguyên phân Ở kì sau, một NST trong cặp tương đồng số 2 không phân li, các NST khác phân li bình thường Bộ NST của các tế bào con tạo ra sau nguyên phân lần lượt là:

Câu 28: Lúa mì lục bội (6n) giảm phân bình thường tạo giao tử 3n Giả sử các giao tử tạo ra đều có khả năng thụ tinh như nhau

Cho các cây lúa mì lục bội có kiểu gen AAAaaa tự thụ phấn thì ở F1 tỉ lệ các cá thể có kiểu gen giống bố mẹ chiếm tỉ lệ là:

Câu 29: Ở gà 2n = 78 Quan sát một nhóm tế bào sinh tinh (nhóm I) phân bào ở thời điểm các NST kép xếp thành 2 hàng trên mặt

phẳng xích đạo và một nhóm tế bào sinh trứng (nhóm II) phân bào ở thời điểm các NST đơn phân li về 2 cực của tế bào, người ta nhận thấy tổng số NST đếm được từ 2 nhóm là 4680 Trong đó, số NST đơn trong tế bào sinh trứng gấp 2 lần số NST kép ở nhóm

tế bào sinh tinh Số giao tử tạo ra ở mỗi nhóm khi kết thúc phân bào là:

Câu 30: Xét một tế bào đang ở giai đoạn giảm phân II, nếu dùng tác nhân gây đột biến làm rối loạn sự phân li của một cặp NST

thì sẽ cho các loại giao tử là:

Câu 31: Cơ thể đực ở một loài khi giảm phân không có đột biến đã tạo ra tối đa 512 loại giao tử, biết rằng trong quá trình giảm

phân có xảy ra trao đổi chéo tại một điểm ở 3 cặp NST tương đồng, các cặp NST còn lại không có trao đổi chéo Bộ NST lưỡng bội của loài là:

Câu 32: Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết Giả sử có 6 thể đột biến được kí hiệu từ (1) đến (6) mà số NST ở

trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến là:

Những thể đột biến đa bội lẻ là:

Câu 33: Ở một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết Xét 3 thể đột biến số lượng NST là thể một, thể ba và thể tam bội.

Số lượng NST có trong mỗi tế bào của mỗi thể đột biến khi các tế bào đang ở kì sau của nguyên phân theo thứ tự là:

Câu 34: Ở một cơ thể đực, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb Có 1000 tế bào sinh dục tiến hành giảm phân để

tạo giao tử, trong quá trình này thấy có ở 10 tế bào có cặp NST Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường Các giao tử được sinh ra từ quá trình này thụ tinh với các giao tử không đột biến, theo lí thuyết loại hợp tử đột biến dạng thể ba chiếm tỉ lệ:

Câu 35: Ở người đã gặp hội chứng Đao, trong tế bào bệnh nhân có 3 NST số 21, nhưng một NST sát nhập vào NST số 14 Trong một giờ thực hành quan sát tiêu bản hiển vi NST, dự đoán số NST trong tế bào người này học sinh đếm được sẽ là:

Câu 36 : Lấy hạt phấn của cây lưỡng bội Aa thụ phấn cho cây lưỡng bội AA, ở đời con thu được một số cây tam bội với kiểu gen

là Aaa Quá trình đột biến đã được xẩy ra ở:

Câu 37 : Gen B có 540 Guanin và gen b có 450 Guanin F1 đều mang kiểu gen Bb, F2 thấy xuất hiện loại hợp tử chứa 1440

Xitozin Kiểu gen của loại hợp tử F2 nêu trên là:

Câu 38 : Cho phép lai P: Bb x Bb Trong các kiểu gen: BBb, Bbb, BO, BBbb, kiểu gen không thể xuất hiện 1 trong 2 cơ thể P bị

đột biến số lượng NST trong giảm phân là:

Câu 39: Cho 2 trường hợp tạo ra cây đa bội sau:

2 AABB x aabb  AAaaBBbb Trường hợp tự đa bội là:

Câu 40: Ở đậu Hà Lan, hạt vàng (A) trội hoàn toàn so với hạt xanh (a) Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt

xanh được F1 Cho các cây F1 tiếp tục tự thụ phấn, kiểu hình các hạt ở trên cây F2 sẽ như thế nào?

Trang 3

Ngày đăng: 25/02/2015, 01:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w