1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về điện thoại Nokia 7610

29 733 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sau khi được cấp nguồn, khối vi xử lý hoạt động, CPU sẽ trao đổi dữ liệu vớiMemory để lấy ra phần mềm điều khiển các hoạt động của máy, trong đó có các lệnhquay lại điều khiển khối ngu

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI 4

1.1 Khái niệm: 4

1.2 Hình ảnh về thiết bị đầu cuối 4

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG 5

2.1 Tổng quan về điện thoại di động 5

2.2 Sơ đồ khối của điện thoại di động 6

2.2.1 Nguyên lý hoạt động 6

2.3 Mạng GSM 8

2.3.1 Định nghĩa 8

2.3.2 Cấu trúc hệ thống GSM 8

2.3.2.1 Hệ thống con chuyển mạch SS 9

2.3.2.2 Phân hệ trạm gốc BSS 9

2.3.2.3 Trạm di động MS 10

2.3.2.4 Phân hệ khai thác OSS 10

2.4 Giao diện truyền dẫn vô tuyến Um 11

2.4.1 Lớp 1 11

2.4.2 Lớp 2 12

2.4.2 Lớp 3 12

2.5 Bản chất tín hiệu trong điện thoại di động 13

CHƯƠNG III: TÌM HIỂU VỀ ĐIỆN THOẠI NOKIA 7610 15

3.1 Tổng quan về điện thoại NOKIA 15

3.1.1 Lịch sử hình thành thương hiệu Nokia 15

3.2.1 Giới thiệu chung về Nokia 7610 15

3.2.3 Cấu trúc sơ đồ khối Nokia 7610 16

3.3 Nguyên lý hoạt động từng khối của NOKIA 7610 17

3.3.1 Khối nguồn 17

3.3.2 Khối điều khiển 18

3.3.3 Khối thu phát 19

3.4 Các linh kiện điện tử cơ bản 21

3.4.1 IC nguồn (UEM) 21

3.4.2 IC xử lý (CPU) 21

3.4.3 IC nhớ SRAM 21

3.4.4 IC nhớ FLASH 21

3.4.5 IC cao tần RF 22

3.4.6 IC mã âm tần AUDIO 22

3.4.7 IC khuếch đại công suất P.A 22

3.4.8 IC sạc (CHARGING) 23

3.4.9 IC rung, chuông, led 23

3.4.10 Bộ dao động OSC 23

3.4.11 Bộ dao động VCO 23

3.4.12 Chuyển mạch ăng ten 23

3.4.13 Bộ lọc thu (RX Filter) 23

Trang 2

3.4.14 Mô tơ Rung 23

3.4.15 Loa 24

3.4.16 Chuông 24

3.4.17 Micro 25

3.4.18 Màn hình LCD 25

3.4.19 Camera 25

3.5 Những bệnh và cách khắc phục khối nguồn Nokia 7610 thường gặp 25

3.5.1 Chập nguồn V.BAT 26

3.5.2 Rò nguồn V.BAT 26

3.5.3 Mất điện áp khởi động 26

3.6 Ưu, nhược điểm 27

3.6.1 Ưu điểm 27

3.6.2 Nhược điểm 27

KẾT LUẬN 28

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong thời đại công nghệ thông tin như hiện nay thì chiếc điện thoại di động đã trởthành vật dụng không thể thiếu trong cuộc sống hằng ngày của mỗi con người chúng ta.Những ai đam mê về điện thoại di động thì chắc chắn sẽ biết đến những thương hiệu nổitiếng như Nokia, Samsung, Motorola, Brackbary,… Có một nhận định rằng: ”Nokia làcái tên rất quen thuộc của chúng ta, có thể nói mỗi khi nhắc đến điện thoại di động thìthương hiệu đầu tiên chúng ta nhắc đến là Nokia” nhưng với sự phát triển công nghệ củacác hãng điện thoại khác làm cho Nokia có sự tuột dốc Tuy nhiên Nokia vẫn là một trongnhững thương hiệu lựa chọn của vì chất lượng

Trong những thời gian qua phát triển thịnh vượng nhất của điện thoại Nokia đã tạo

ra những sản phẩm mang tính đột phá, sang tạo Trong đó Nokia 7610 là một trong nhữngdòng sản phẩm của Nokia đã làm mưa làm gió vào những năm 2005-2006 bởi thiết kếđẹp mắt lạ sử dụng hệ điều hành Symbian và có những ứng dụng độc đáo mà các dòngđiện thoại khác chưa hề có tại thời điểm lúc bấy giờ

Để có cái nhìn tổng quát nhất về dòng điện thoại 7610, chúng em đã lựa chọn sảnphẩm này để làm đềt tài cho bài tập lớn

Bài tập lớn bao gồm chương sau:

Chương 1: Tổng quan về thiết bị đầu cuối.

Trang 4

Chương 2: Tổng quan về điện thoại di động.

Chương 3: Tìm hiểu về điện thoại Nokia 7610.

Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy giáo – Th.s Dương Hữu Ái, người đã trực

tiếp hướng dẫn, giúp đỡ chúng em rất tận tình trong thời gian làm bài tập lớn, đồng thời

chúng em còn xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa CNTT Ứng dụng trường cao

đẳng CNTT Hữu nghị Việt Hàn đã giúp cho chúng em tiếp thu được những kiến thức cơ

bản trong quá trình học tập để có thể hoàn thành bài tập lớn này

Do năng lực và thời gian có hạn, bài tập lớn của chúng em không thể tránh khỏimột số thiếu sót và còn có những vấn đề chưa được đề cập sâu Chúng em rất mong được

ý kiến của các thầy cô cùng các bạn sinh viên để chúng em có được kiến thức hoàn thiệnhơn

Xin chân thành cám ơn!

Trang 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ THIẾT BỊ ĐẦU CUỐI

1.1 Khái niệm:

Thiết bị đầu cuối là gọi chung các loại thiết bị gắn ở hai đầu thu và phát tín hiệu dùng để phía đầu thu có thể nhận lại đúng những gì mà đầu phía phát muốn chuyển đi Các thiết bị này sẽ chuyển đổi tín hiệu ở phía đầu phát, mã hóa và đưa lên các đượng truyền, còn ở đầu thu thì nhận tín hiệu, giải mã và chuyển đổi lại thành tín hiệu ban đầu giống như ở đầu phát

Ví dụ mạng điện thoại có: Tổng đài, các trạm trung chuyển và cuối cùng là máyđiện thọại Máy điện thoại là thiết bị đầu cuối Tương tự trong mạng internet cũng vây.Máy PC của bạn có nối mạng là thiết bị đầu cuối như vậy, Thiết bị đầu cuối là nhữngthiết bị như: Máy điện thoại, máy tính, máy fax

1.2 Hình ảnh về thiết bị đầu cuối

Hình 1.1: hình ảnh về thiết bị đầu cuối

Trang 6

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG

2.1 Tổng quan về điện thoại di động

Lịch sử của chiếc điện thoại là một quá trình phát triển lâu dài với nhiều cột mốcđáng ghi nhớ ghi dấu sự “lột xác” ngoạn mục của thứ vật dụng thiết yếu này với nhữngtính năng mới ngày càng hoàn thiện hơn

Chiếc điện thoại đầu tiên được cho là “di động” được quảng cáo vào năm 1967 vớitên gọi là “Carry phone” đánh dấu một bước tiến gần hơn đến mẫu điện thoại di độngnguyên bản Mang danh là di động nhưng việc sử dụng nó thì vô cùng bất tiện khi người

ta cứ phải vác “kè kè” bên mình một chiếc hộp máy to sụ nặng tới 4,5kg Giá thành lại rấtcao nên nó hầu như không được phổ biến rộng rãi cho đến khi phiên bản nhỏ gọn của nóđược tung ra thị trường

Hình 2.1 Điện thoại di động sơ khai.

Điện thoại di động chính thức ra đời vào ngày 3 tháng 4 năm 1973, mang tênMotorola Dyna Tac, phát minh bởi nhà sáng chế Martin Cooper Motorola Dyna Tacmang hình dáng gần giống điện thoại di động ngày nay mặc dù vẫn còn khá cồng kềnh(nặng khoảng 1kg) và không phổ biến

Trang 7

Từ đó đến nay, chiếc điện thoại di động phát triển không ngừng phát triển theohướng nhỏ gọn hơn rất nhiều tổ tiên của nó và ngày càng được tích hợp nhiều chức nănghơn chứ không còn đơn thuần là nghe và gọi.

2.2 Sơ đồ khối của điện thoại di động

Hình 2.2 Sơ đồ khối điện thoại di động

- Điều khiển tắt mở nguồn

- Chia nguồn thành nhiều mức nguồn khác nhau

- Ổn định nguồn cung cấp cho các tải tiêu thụ Điện áp V.BAT cấp nguồn trực tiếpvào ba IC đó là IC nguồn, IC công suất phát và IC rung chuông led Khi ta bật công tắcnguồn => tác động vào IC nguồn qua chân PWR-ON => Mở ra các điện áp khởi độngcấp cho khối điều khiển bao gồm : VKĐ1 ( điện áp khởi động 1) 2,8V cấp cho CPU,

Trang 8

VKĐ2 - 1,8V cấp cho CPU, Memory và IC mã âm tần VKĐ3 - 2,8V cấp cho mạch daođộng 26MHz

- Sau khi được cấp nguồn, khối vi xử lý hoạt động, CPU sẽ trao đổi dữ liệu vớiMemory để lấy ra phần mềm điều khiển các hoạt động của máy, trong đó có các lệnhquay lại điều khiển khối nguồn để mở ra các điện áp cấp cho khối thu phát tín hiệu gọi làcác điện áp điều khiển bao gồm:

 VĐK1 (điện áp điều khiển 1) cấp cho bộ dao động nội VCO

 VĐK2 Cấp cho mạch cao tần ở chế độ thu

 VĐK3 Cấp cho mạch cao tần ở chế độ phát

- Điều khiển nạp bổ xung: Dòng điện từ bộ sạc đi vào IC nạp và được CPU điềukhiển thông qua lệnh CHA-EN để nạp vào Pin, khi Pin đầy thông qua chân báo Pin BSIđưa về CPU mà CPU biết và ngắt dòng nạp

Khối điều khiển

Bao gồm CPU (Center Processor Unit - Đơn vị xử lý trung tâm) CPU thực hiện cácchức năng:

- Điều khiển tắt mở nguồn chính, chuyển nguồn giữa chế độ thu và phát

- Điều khiển đồng bộ sự hoạt động giữa các IC

- Điều khiển khối thu phát sóng

- Quản lý các chương trình trong bộ nhớ

- Điều khiển truy cập SIM Card

- Điều khiển màn hình LCD

- Xử lý mã quét từ bàn phím

- Điều khiển sự hoạt động của Camera

- Đưa ra tín hiệu dung chuông và chiếu sáng đèn Led

- Memory (Bộ nhớ) bao gồm:

 ROM (Read Olly Memory) đây là bộ nhớ chỉ đọc lưu các chương trình quản lýthiết bị, quản lý các IC, quản lý số IMEI, nội dung trong ROM do nhà sản xuấtnạp vào trước khi điện thoại được xuất xưởng

 SDRAM (Syncho Dynamic Radom Access Memory) Ram động - là bộ nhớ lưutạm các chương trình phục vụ trực tiếp cho quá trình xử lý của CPU

 FLASH đây là bộ nhớ có tốc độ truy cập nhanh và có dung lượng khá lớn dùng đểnạp các chương trình phần mềm như hệ điều hành và các chương trình ứng dụngtrên điện thoại, khi hoạt động CPU sẽ truy cập vào FLASH để lấy ra phần mềmđiều khiển máy hoạt động

 Memory Card: Thẻ nhớ dùng cho các điện thoại đời cao để lưu các chương trìnhứng dụng, tập tin ảnh, video, ca nhạc

Khối thu phát tín hiệu

Khối thu phát tín hiệu bao gồm RX là kênh thu và TX là kênh phát tín hiệu

Kênh thu

Kênh thu có hai đường song song dùng cho 2 băng sóng: Băng GSM 900MHz cótần số thu từ 935MHz đến 960MHz và băng DCS1800MHz có tần số thu từ 1805MHzđến 1880MHz

Trang 9

Ở việt nam chỉ sử dụng băng GSM 900MHz vì vậy tìm hiểu và sửa chữa điện thoại

ta chỉ quan tâm đến băng sóng này, băng DCS 1800MHz ở nước ngoài sử dụng Khi thubăng GSM 900MHz , tín hiệu thu vào Anten đi qua Chuyển mạch Anten đóng vào đườngGSM900MHz => Đi qua bộ lọc thu để lọc bỏ các tín hiệu nhiễu => Đi qua bộ khuếch đạinâng biên độ tín hiệu => Đi qua bộ ghép hỗ cảm để tạo ra tín hiệu cân bằng đi vào ICCao trung tần Mạch trộng tần trộn tín hiệu cao tần với tần số dao động nội tạo ra từ bộdao động VCO => tạo thành tín hiệu trung tần IF => đưa qua mạch khuếch đại trung tầnkhuếch đại lên biên độ đủ lớn cung cấp cho mạch tách sóng điều pha Mạch tách sóng lấy

ra 2 dữ liệu thu RXI và RXQ >> Tín hiệu RXI và RXQ được đưa sang IC mã âm tần để

xử lý và tách làm hai tín hiệu : => Tín hiệu thoại được đưa đến bộ đổi D - A lấy ra tínhiệu âm tần => khuếch đại và đưa ra loa => Các tín hiệu khác được đưa xuống IC vi xử

lý theo hai đường IDAT và QDAT để lấy ra các tin hiệu báo dung chuông, tin nhắn…

Kênh phát

Tín hiệu thoại thu từ Micro được đưa vào IC mã âm tần

Các dữ liệu khác (thông qua giao tiếp bàn phím) đưa vào CPU xử lý và đưa lên IC

mã âm tần theo hai đường IDAT và QDAT

IC mã âm tần thực hiện mã hoá , chuyển đổi A - D và xử lý cho ra 4 tín hiệu TXIP,TXIN, TXQP, TXQN đưa lên IC cao trung tần

IC cao trung tần sẽ tổng hợp các tín hiệu lại sau đó điều chế lên sóng cao tần phát.Dao động nội VCO cung cấp dao động cao tần cho mạch điều chế

Mạch điều chế theo nguyên lý điều chế pha => tạo ra tín hiệu cao tần trong khoảngtần số từ 890MHz đến 915MHz => tín hiệu cao tần được đưa qua mạch ghép hỗ cảm =>đưa qua mạch lọc phát => khuếch đại qua tầng tiền khuếch đại => đưa đến IC khuếch đạicông suất khuếch đại rồi đưa qua bộ cảm ứng phát => qua chuyển mạch Anten => đi raAnten phát sóng về trạm BTS

IC công suất phát được điều khiển thay đổi công suất phát thông qua lệnh APC ra

từ IC cao trung tần

Một phần tín hiệu phát được lấy ra trên bộ cảm ứng phát => hồi tiếp về IC caotrung tần qua đường DET để giúp mạch APC tự động điều chỉnh công suất phát APC(Auto Power Control)

2.3 Mạng GSM

2.3.1 Định nghĩa

GSM là viết tắt của từ "The Global System for Mobile Communication" - Mạngthông tin di động toàn cầu GSM là tiêu chuẩn chung cho các thuê bao di động di chuyểngiữa các vị trí địa lý khác nhau mà vẫn giữ được liên lạc

2.3.2 Cấu trúc hệ thống GSM

Một hệ thống GSM có thể được chia thành nhiều phân hệ sau đây:

- Phân hệ chuyển mạch (SS: Switching Subsystem)

- Phân hệ trạm gốc (BSS: Base Station Subsystem)

- Phân hệ khai thác (OSS: Operation Subsystem)

- Trạm di động (MS: Mobile Station)

Trang 10

2.3.2.1 Hệ thống con chuyển mạch SS

Hệ thống con chuyển mạch bao gồm các chức năng chuyển mạch chính của GSMcũng như các cơ sở dữ liệu cần thiết cho số liệu thuê bao và quản lý di động của thuê bao.Chức năng chính của SS là quản lý thông tin giữa những người sử dụng mạng GSM vớinhau và với mạng khác

Hệ thống con chuyển mạch SS bao gồm các khối chức năng sau:

- Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động (MSC: Mobile Services

Switching Center)

- Bộ ghi định vị tạm trú (VLR: Visitor Location Register)

- Bộ ghi định vị thường trú (HLR: Home Location Register)

- Trung tâm nhận thực (AUC: Authentication Center)

- Bộ nhận dạng thiết bị (EIR: Equipment Identity Register)

- Trung tâm chuyển mạch các dịch vụ di động cổng (GMSC: Gateway MobileServices Switching Center)

2.3.2.2 Phân hệ trạm gốc BSS

BSS thực hiện nhiệm vụ giám sát các đường ghép nối vô tuyến, liên kết kênh vôtuyến với máy phát và quản lý cấu hình của các kênh này

Điều khiển sự thay đổi tần số vô tuyến của đường ghép nối (Frequency Hopping)

và sự thay đổi công suất phát vô tuyến

Thực hiện mã hoá kênh và tín hiệu thoại số, phối hợp tốc độ truyền thông tin

BSS

MS

AUC HLR

MSC

SS

BSC BTS

Trang 11

Quản lý quá trình Handover.

Thực hiện bảo mật kênh vô tuyến

Phân hệ BSS gồm hai khối chức năng: bộ điều khiển trạm gốc (BSC: Base StationController) và các trạm thu phát gốc (BTS: Base Transceiver Station) Nếu khoảng cáchgiữa BSC và BTS nhỏ hơn 10m thì các kênh thông tin có thể được kết nối trực tiếp (chế

độ Combine), ngược lại thì phải qua một giao diện A-bis (chế độ Remote) Một BSC cóthể quản lý nhiều BTS theo cấu hình hỗn hợp của 2 loại trên

2.3.2.3 Trạm di động MS

Trạm di động là thiết bị duy nhất mà người sử dụng có thể thường xuyên nhìn thấycủa hệ thống MS có thể là: máy cầm tay, máy xách tay hay máy đặt trên ô tô Ngoài việcchứa các chức năng vô tuyến chung và xử lý cho giao diện vô tuyến MS còn phải cungcấp các giao diện với người sử dụng (như micrô, loa, màn hiển thị, bàn phím để quản lýcuộc gọi) hoặc giao diện với môt số các thiết bị khác (như giao diện với máy tính cánhân, Fax…) Hiện nay, người ta đang cố gắng sản xuất các thiết bị đầu cuối gọn nhẹ đểđấu nối với trạm di động

- Ba chức năng chính của MS:

Thiết bị đầu cuối thực hiện các chức năng không liên quan đến mạng GSM

Kết cuối trạm di động thực hiện các chức năng liên quan đến truyền đẫn ở giao diện

vô tuyến

Bộ thích ứng đầu cuối làm việc như một cửa nối thông thiết bị đầu cuối với kết cuối

di động Cần sử dụng bộ thích ứng đầu cuối khi giao diện ngoài trạm di động tuân theotiêu chuẩn ISDN để đấu nối đầu cuối, còn thiết bị đầu cuối lại có thể giao diện đầu cuối –modem

Máy di động MS gồm hai phần: Module nhận dạng thuê bao SIM (SubscriberIdentity Module) và thiết bị di động ME (Mobile Equipment) Để đăng ký và quản lýthuê bao, mỗi thuê bao phải có một bộ phận gọi là SIM SIM là một module riêng đượctiêu chuẩn hoá trong GSM Tất cả các bộ phận thu, phát, báo hiệu tạo thành thiết bị ME

ME không chứa các tham số liên quan đến khách hàng, mà tất cả các thông tin này đượclưu trữ trong SIM SIM thường được chế tạo bằng một vi mạch chuyên dụng gắn trên thẻgọi là Simcard Simcard có thể rút ra hoặc cắm vào MS

2.3.2.4 Phân hệ khai thác OSS

Phân hệ khai thác OSS thực hiện ba chức năng chính sau

Khai thác và bảo dưỡng mạng

Khai thác là các hoạt động cho phép nhà khai thác mạng theo dõi hành vi của mạngnhư: tải của hệ thống, mức độ chặn, số lượng chuyển giao giữa hai ô…, nhờ vậy nhà khaithác có thể giám sát được toàn bộ chất lượng của dịch vụ mà họ cung cấp cho khách hàng

và kịp thời xử lý các sự cố Khai thác cũng bao gồm việc thay đổi cấu hình để giảmnhững vấn đề xuất hiện ở thời điểm hiện tại, để chuẩn bị lưu lượng cho tương lai, để tăngvùng phủ Ở hệ thống viễn thông hiện đại, khai thác được thực hiện bằng máy tính vàđược tập trung ở một trạm

Bảo dưỡng có nhiệm vụ phát hiện, định vị và sửa chữa các sự cố hỏng hóc Nó cómột số quan hệ với khai thác Bảo dưỡng cũng bao gồm cả các hoạt động tại hiện trườngnhằm thay thế thiết bị có sự cố

Trang 12

Hệ thống khai thác và bảo dưỡng có thể được xây dựng trên nguyên lý TMN(Telecommunication Management Network: Mạng quản lý viễn thông) Lúc này, mộtmặt hệ thống khai thác và bảo dưỡng được nối đến các phần tử của mạng viễn thông (cácMSC, BSC, HLR và các phần tử mạng khác trừ BTS, vì thâm nhập đến BTS được thựchiện qua BSC) Mặt khác, hệ thống khai thác và bảo dưỡng lại được nối đến một máytính chủ đóng vai trò giao tiếp người máy Theo tiêu chuẩn GSM, hệ thống được gọi làOMC (Operation and Maintenance Center: Trung tâm khai thác và bảo dưỡng).

Quản lý thuê bao

Bao gồm các hoạt động quản lý đăng ký thuê bao Nhiệm vụ đầu tiên là nhập vàxóa thuê bao khỏi mạng Đăng ký thuê bao cũng có thể rất phức tạp, bao gồm nhiều dịch

vụ và các tính năng bổ sung Nhà khai thác phải có thể thâm nhập được tất cả các thông

số nói trên Một nhiệm vụ quan trọng khác của khai thác là tính cước các cuộc gọi Cướcphí phải được tính và gửi đến thuê bao Quản lý thuê bao ở GSM chỉ liên quan đến HLR

và một số thiết bị OSS riêng chẳng hạn mạng nối HLR với các thiết bị giao tiếp ngườimáy ở các trung tâm giao dịch với thuê bao Simcard cũng đóng vai trò như một bộ phậncủa hệ thống quản lý thuê bao

Quản lý thiết bị di động

Quản lý thiết bị di động được bộ đăng ký nhận dạng thiết bị EIR thực hiện EIRlưu giữ tất cả các dữ liệu liên quan đến trạm di động MS EIR được nối đến MSC quađường báo hiệu để kiểm tra sự được phép của thiết bị Một thiết bị không được phép sẽ bịcấm Trong hệ thống GSM, EIR được coi là hệ thống con SS

2.4 Giao diện truyền dẫn vô tuyến Um

Giao diện không khí là giao diện vô tuyến giữa MS và BTS Giao diện này được sosánh khác với các giao diện khác, bởi vì giao diện vô tuyến là giao diện mở rất nhạy cảmvới sự xâm nhập từ ngoài hơn là với cable, nhưng đổi lại được băng thông lớn Giao thứclớp 2 trên giao diện Um được gọi là LAPD (LAPD mobile) đây là một cải tiến củaLAPD Sự khác nhau giữa LAPD và LAPDm là chỗ phát hiện sửa lỗi ở Um được thựchiện tại chức năng lớp 1 Một điểm khác nhau nữa là các khing LAPD có thể dài hơnnhiều so với các bản tin của LAPDm vì khung LAPDm phải hiệu chỉnh để đặt vừa cáccụm (burst)

Hình 2.4 Các lớp giao thức của giao diện Um

2.4.1 Lớp 1

Lớp thấp nhất của giao diện vô tuyến cung cấp các chức năng cần thiết để truyềncác luồng bit trên các kênh vật lý ở môi trường vô tuyến, bao gồm các phần tử được địnhnghĩa cho truyền dẫn trên kênh vô tuyến như: tần số, khe thời gian, nhảy tần Ở giao diện

Trang 13

này các bản tin được giử đi liên quan đến ấn định các kênh vật lý (thâm nhập ngẫu nhiên)cũng như các thông tin hệ thống vật lý như các kết quả đo kiểm.

Lớp này có các chức năng như:

 Mã hoá kênh để sửa lỗi FEC

 Mã hoá kênh để phát hiện lỗi

 Sắp xếp các kênh lô gic lên các kênh vật lý

 Mật mã hoá

 Chọn ô ở chế độ rỗi

 Thiết lập các kênh vật lý riêng

 Đo cường độ trường của các kênh riêng và cường độ trường củatrạm BTS xung quanh

 Thiết lập định trước thời gian và công suất theo sự điều khiển của mạngcũng như dữ liệu người dùng các bản tin báo hiệu được truyền qua giao diện A-bis giữa BTS với BSC, giao diện A giữa BSC với MSC trên đường dây số với tốc độdữliệu 2048Kbps (1544Kbps ở USA) hay 64Kbps (ITU G703, G704, G732)

2.4.2 Lớp 2

Mục đích chính của giao thức lớp 2 là cung cấp kết nối liên kết tới tổng đài báohiệu giữa MS, BTS, MSC, VLR, HLR và mạng SSN07 Trong GSM, có 3 kiểugiao thức lớp 2 được sử dụng như trong hình 2.4 đó là: LAPDm (giao thức truy cập chokênh báo hiệu) trên giao diện Um, LAPD trên giao diện A-bis và MTP-2 cho các giaodiện A, B, C, D của kênh báo hiệu LAPDm được xây dựng trên cơ sở giao thứcLAPD của ISDN Tuy nhiên có một vài thay đổi cho phù hợp với môi trường truyềndẫn vô tuyến và để đạt được hiệu suất cao hơn trong việc tiết kiêm phổ tần Không

sử dụng các bit kiểm tra tổng vì mã hoá kênh ở lớp 1 đã thực hiện chức năng này

Do vậy sự hoạt động của lớp này là hoàn t o à n đ ư ợc đ ồ n g b ộ M ộ t số k h u n g đ i ề u

k h i ể n k h ác n h ư S A BM v à U A c ó t hể m a n g t h ô n g t i n l ớ p 3 n h ờ v ậ y t iế t

k i ệ m t hờ i g i a n v à p h ổ T h ủ t ụ c nà y đ ư ợ c g ọ i l à P i g g - Backing (cõngnhau) Các bản tin LAPD có thể dài tới 249 byte vì thế chúng được phân đoạncho phù hợp với cấu trúc Bust

Chức năng chi tiết của lớp 2 LAPDm được cho như sau:

Thiết lập và giải phóng kết nối báo hiệu của lớp 2

Hợp kênh và phân kênh của một vài kết nối báo hiệu lớp 2 trên một kênh đ i ề u

k h i ể n ch u y ê n b i ệ t và p h â n b i ệ t r õ g i ữ a c h ú n g b ở i b a o g ồ m s ự k há cnhau của SAPI (Service Access Point Identifiers)

Ánh xạ của dịch vụ khối dữ liệu báo hiệu lớp 2 trên giao thức khốidữliệu

Sự đánh số của giao thức khối dữ liệu modul 8 để bảo trì thứ tự liên tục

Tìm kiếm và sữa lỗi, điều khiển luồng

Trang 14

 RR: Là phân lớp thấp nhất của lớp 3 chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và giảiphóng kết nối vô tuyến trên các kênh điều khiển dành riêng như : Thiết lập chế độ mật mã

và chuyển giao

 MM: Phân lớp thứ hai của lớp 3 có nhiệm vụ chính là thực hiện nhận thực và cậpnhật vị trí, cấp phát TMSI, nhận dạng MS (bằng cách yêu cầu IMSI (nếu TMSI cung cấpcho MS không đủ) hoặc IMEI (kiểm tra tính hợp lệ của MS)

 CM: Phân lớp cao nhất của lớp 3 có chức năng chính là thiết lập và xoá cuộc gọi

và được chia thành 3 lớp con: CC, SS và SMS

 CC (Call Control): Cung cấp các chức năng và thủ tục để thiết lập cuộc gọi

 SS (Sublementary Service): Xử lý các dịch vụ bổ xung không liên quan đếncuộc gọi như : chuyển hướng cuộc gọi ( khi thuê bao bị gọi bận, khi không đạt tới thuêbao ), đợi gọi

 SMS (Short Message Service): Cung cấp các giao thức để truyền một bảntin ngắn giữa mạng và MS

2.5. Bản chất tín hiệu trong điện thoại di động

Hình 1.5 Tín hiệu trong điện thoại di động

Ngày đăng: 16/02/2015, 18:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.2. Hình ảnh về thiết bị đầu cuối - Tìm hiểu về điện thoại Nokia 7610
1.2. Hình ảnh về thiết bị đầu cuối (Trang 5)
Hình 2.1. Điện thoại di động sơ khai. - Tìm hiểu về điện thoại Nokia 7610
Hình 2.1. Điện thoại di động sơ khai (Trang 6)
2.2. Sơ đồ khối của điện thoại di động - Tìm hiểu về điện thoại Nokia 7610
2.2. Sơ đồ khối của điện thoại di động (Trang 7)
Hình 2.3. Mô hình hệ thống GSM - Tìm hiểu về điện thoại Nokia 7610
Hình 2.3. Mô hình hệ thống GSM (Trang 10)
Hình 1.5. Tín hiệu trong điện thoại di động - Tìm hiểu về điện thoại Nokia 7610
Hình 1.5. Tín hiệu trong điện thoại di động (Trang 14)
Hình 3.1. Nokia 7610 Các thông số chính: - Tìm hiểu về điện thoại Nokia 7610
Hình 3.1. Nokia 7610 Các thông số chính: (Trang 17)
Hình 3.1. Sơ đồ khối Nokia 7610 - Tìm hiểu về điện thoại Nokia 7610
Hình 3.1. Sơ đồ khối Nokia 7610 (Trang 18)
Hình 3.2. Sơ đồ khối nguồn - Tìm hiểu về điện thoại Nokia 7610
Hình 3.2. Sơ đồ khối nguồn (Trang 19)
Hình 3.3. Sơ đồ khối điều khiển - Tìm hiểu về điện thoại Nokia 7610
Hình 3.3. Sơ đồ khối điều khiển (Trang 20)
Hình 3.4.Sơ đồ khối thu phát - Tìm hiểu về điện thoại Nokia 7610
Hình 3.4. Sơ đồ khối thu phát (Trang 21)
Hình 3.8. IC nhớ FLASH - Tìm hiểu về điện thoại Nokia 7610
Hình 3.8. IC nhớ FLASH (Trang 23)
Hình 3.9. IC cao tần RF - Tìm hiểu về điện thoại Nokia 7610
Hình 3.9. IC cao tần RF (Trang 23)
Hình 3.13. Mô tơ Rung - Tìm hiểu về điện thoại Nokia 7610
Hình 3.13. Mô tơ Rung (Trang 25)
Hình 3.14. Chuông - Tìm hiểu về điện thoại Nokia 7610
Hình 3.14. Chuông (Trang 25)
Hình 3.15. Màn hình LCD - Tìm hiểu về điện thoại Nokia 7610
Hình 3.15. Màn hình LCD (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w