LỜI NÓI ĐẦU Công nghệ điện tử viễn thông đã tiếp tục tiến bộ nhanh chóng kể từ khi có phát minh điện tín, điện thoại đến mức mà nó cách mạng hóa các phương tiện thông tin truyền thông khoảng một thế kỷ trước đây. Ngày nay, hệ thống viễn thông điện tử được xem như các phương tiện kinh tế nhất có được để trao đổi tin tức và số liệu. Ngoài ra song song với tăng trưởng về xã hội kinh tế, việc hình thành các phương tiện cần thiết cho viễn thông điện tử đã trở nên phức tạp hơn và có khuynh hướng kỹ thuật cao nhằm đáp ứng nhu cầu đang tăng về các dịch vụ có chất lượng cao và dịch vụ viễn thông tiên tiến hơn, mặc dù vậy các thiết bị có thể được hình thành theo các cách khác nhau và có các mức độ phức tạp khác nhau theo yêu cầu của người sử dụng. Như chúng ta đã biết, từ trước đến nay đã ra đời rất nhiều loại điện thoại và nhiều nhà sản xuất. Điện thoại cố định không dây cũng được sử dụng nhiều và rộng rãi khắp toàn quốc. Trong đó có điện thoại cố định không dây GPhone mà được mọi người sử dụng nhiều và có nhiều dịch vụ mà mọi người rất mong muốn. Và cũng có nhiều cước phí hay là dịch vụ mà hợp với thị trường hiện nay và nhất là áp dụng với những vùng nông thôn. Những người buôn bán hay là để trong nhà rất là tiện lợi và được dùng nhiều. Nội dung bài tiểu luận của chúng em gồm 4 chương: Chương 1: Tổng quan về điện thoại cố định không dây Gphone Chương 2: Cấu tạo và nguyên lý hoạt động máy điện thoại không dây Gphone Chương 3: Phần mềm sử dụng trong điện thoại Gphone Chương 4: Một số hư hỏng thường gặp và cách xử lý
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ điện tử viễn thông đã tiếp tục tiến bộ nhanh chóng kể từ khi có phát minh điện tín, điện thoại đến mức mà nó cách mạng hóa các phương tiện thông tin truyền thông khoảng một thế kỷ trước đây Ngày nay, hệ thống viễn thông điện tử được xem như các phương tiện kinh tế nhất có được để trao đổi tin tức và số liệu Ngoài ra song song với tăng trưởng về xã hội kinh tế, việc hình thành các phương tiện cần thiết cho viễn thông điện tử đã trở nên phức tạp hơn và có khuynh hướng kỹ thuật cao nhằm đáp ứng nhu cầu đang tăng về các dịch vụ có chất lượng cao và dịch vụ viễn thông tiên tiến hơn, mặc dù vậy các thiết bị có thể được hình thành theo các cách khác nhau và có các mức độ phức tạp khác nhau theo yêu cầu của người sử dụng Như chúng ta đã biết,
từ trước đến nay đã ra đời rất nhiều loại điện thoại và nhiều nhà sản xuất Điện thoại cố định không dây cũng được sử dụng nhiều và rộng rãi khắp toàn quốc Trong đó có điện thoại cố định không dây GPhone mà được mọi người sử dụng nhiều và có nhiều dịch vụ
mà mọi người rất mong muốn Và cũng có nhiều cước phí hay là dịch vụ mà hợp với thị trường hiện nay và nhất là áp dụng với những vùng nông thôn Những người buôn bán hay là để trong nhà rất là tiện lợi và được dùng nhiều
Nội dung bài tiểu luận của chúng em gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về điện thoại cố định không dây Gphone
Chương 2: Cấu tạo và nguyên lý hoạt động máy điện thoại không dây Gphone Chương 3: Phần mềm sử dụng trong điện thoại Gphone
Chương 4: Một số hư hỏng thường gặp và cách xử lý
Trong bài làm còn nhiều sai sót mong thầy cô và các bạn góp ý và bổ sung để cho bài làm của chúng em được hoàn thiện và đầy đủ hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
Trang 3DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
GSM The Global System for Mobile
Communication
Mạng thông tin di động toàn cầu
TDMA Time Division Multiple Access Đa truy nhập phân chia
theo thời gianCDMA Code Division Multiple Access Phân chia các truy cập
theo mãLCD Liquid Crystal Display Màn hình tinh thể lỏng
Trang 5CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH KHÔNG DÂY
GPHONE 1.1 Khái niệm điện thoại không dây
Điện thoại cố định không dây là điện thoại bàn nhưng không cần dây cáp và sử dụng sóng của mạng điện thoại di động nên có thể di chuyển tự do trong phạm vi đăng
ký dịch vụ mà không sợ gián đoạn dịch vụ vì đứt cáp, đứt dây
Dịch vụ Gphone là dịch vụ điện thoại cố định vô tuyến sử dụng công nghệ GSM Dịch vụ được Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) cung cấp tại các khu vực có phủ sóng của mạng Vinaphone với máy đầu cuối là máy GSM loại để bàn Thuê bao được sử dụng dịch vụ tại địa chỉ đã đăng ký trong hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ
Hình 1.1 Model ZTE WP626
1.2 Đặc điểm của điện thoại cố định không dây Gphone
Bản chất công nghệ của điện thoại vô tuyến cố định GPhone là sử dụng sóng di động GSM, vì vậy ở bất cứ địa phương nào có phủ sóng di động của Vinaphone, khách hàng có thể đăng ký lắp đặt điện thoại mà không cần chờ kéo cáp Khách hàng sử dụng dịch vụ GPhone sẽ được đảm bảo chất lượng liên lạc tại địa chỉ đăng ký sử dụng Ngoài
ra, trong một phạm vi hẹp xung quanh vùng phục vụ, thuê bao vẫn có thể thực hiện liên lạc
- Đặc điểm dịch vụ Gphone của VNPT:
Trang 6+ Được cung cấp tại các khu vực có phủ sóng của mạng Vinaphone.
+ Sử dụng máy GSM loại để bàn
+ Cung cấp dịch vụ tại địa chỉ đã đăng ký trong hợp đồng
- Kế hoạch đánh số:
+ Các tỉnh có độ dài số thuê bao là 6 ký tự: 50xxxx
+ Các tỉnh có độ dài số thuê bao là 7 ký tự: 350xxxx
Trang 7CHƯƠNG 2: CẤU TẠO VÀ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG MÁY ĐIỆN THOẠI
CỐ ĐỊNH KHÔNG DÂY GPHONE 2.1 Sơ đồ khối
Hình 2.1 Sơ đồ khối điện thoại cố định không dây
Hình 2.2 Sơ đồ mạch của máy điện thoại
- Adaptor: là bộ nguồn kiểu xung, có tác dụng hạ áp từ 220v xoay chiều thành 12v
DC để cấp điện cho GP và HP hoạt động, và nạp cho pin
Trang 8+ Loa ngoài , MIC ngoài …
- Phần Mobile tương tự như một máy di động
Rx Filter để lọc bỏ các tín hiệu nhiễu => vào RF-IC (IC xử lý tín hiệu cao tần) IC cao tần thực hiện chức năng bộ khuếch đại biên độ tín hiệu, ghép hỗ cảm để tạo ra tín hiệu cân bằng, tại đây có mạch trộn tần trộn tín hiệu cao tần với tần số dao động nội tạo ra từ
bộ dao động VCO 26Mhz=> tạo thành tín hiệu trung tần IF => đưa vào đưa qua mạch khuếch đại trung tần khuếch đại lên biên độ đủ lớn cung cấp cho mạch tách sóng điều pha và đi vào CPU (quá trình giải điều chế)
Đối với dòng máy ZTE 626(black, white) và Linktop 635 CPU đều sử dụng dòng chip AD6720ABCZ của Singapore Điều đặc biệt đối với IC này là tích hợp cả phần IC nguồn và IC Audio (IC mã âm tần)
Tín hiệu ở ngõ ra RxI/Q của RF-IC, được đưa sang IC âm tần để xử lý và tách làm hai tín hiệu:
- Tín hiệu thoại được đưa đến bộ đổi D/A lấy ra tín hiệu âm tần => khuếch đại và đưa ra loa
- Các tín hiệu khác được IC xử lý để lấy ra các tin hiệu báo rung chuông, tin nhắn
4 Khối phát
Tín hiệu thoại thu từ Micro được đưa vào IC âm tần Các dữ liệu khác (thông qua
Trang 9giao tiếp bàn phím) đưa vào CPU xử lý và đưa lên IC âm tần IC âm tần thực hiện mã hoá, chuyển đổi A /D và xử lý đưa lên RF-IC.
RF-IC thực hiện chức năng:
- Tổng hợp các tín hiệu sau đó điều chế lên sóng cao tần phát
- Dao động nội VCO(26MHz) cung cấp dao động cao tần cho mạch điều chế
- Mạch điều chế theo nguyên lý điều chế pha => tạo ra tín hiệu cao tần trong khoảng tần
số từ 890MHz đến 915MHz => tín hiệu cao tần được đưa vào mạch ghép hỗ cảm => mạch lọc phát => khuếch đại qua tầng tiền khuếch đại
Tín hiệu được đưa đến IC khuếch đại công suất, tín hiệu được khuếch đại => qua chuyển mạch Anten => đi đến Anten phát bức xạ tín hiệu ra bên ngoài
IC công suất được điều khiển thay đổi công suất bởi RF-IC
4.1.1 Phần logic
5 Khối nguồn
Chức năng:
- Điều khiển tắt mở nguồn
- Chia nguồn thành nhiều mức nguồn khác nhau: VDD, VTCXO, VRTC, VSIM, VMEN, VCORE
Dòng điện từ bộ xạc đi vào IC nạp và được CPU điều khiển thông để nạp vào Pin, khi Pin đầy thông báo đưa về CPU, CPU nhận biết và ngắt dòng nạp
6 Khối điều khiển
Ngoài chức năng của phần nguồn và audio thì đối với máy Gphone, homphone CPU còn thực hiện các chức năng sau:
- Điều khiển tắt mở nguồn chính, chuyển nguồn giữa chế độ thu và phát
- Điều khiển đồng bộ sự hoạt động giữa các IC
- Điều khiển khối thu phát sóng
- Quản lý các chương trình trong bộ nhớ
- Điều khiển truy nhập SIM Card
Trang 10SDRAM (Syncho Dynamic Radom Access Memory) Ram động - là bộ nhớ lưu tạm các chương trình phục vụ trực tiếp cho quá trình xử lý của CPU.
FLASH đây là bộ nhớ có tốc độ truy cập nhanh và có dung lượng khá lớn dùng
để nạp các chương trình phần mềm như hệ điều hành và các chương trình ứng dụng trên điện thoại, khi hoạt động CPU sẽ truy cập vào FLASH để lấy ra phần mềm điều khiển máy hoạt động
Đối với dòng máy ZTE dùng chip của hãng SEC K5A3281
Đối với dòng máy Linktop dùng chip của hãng SST 34HF3284
Nguồn cấp 12V từ Adaptor được lọc nguồn bởi C47 và đưa vào chân 4 và chân
2 của U3-IC APL533, sau khi qua tổ hợp R69, C2, R68, C43 IC U3 thực hiện chức năng hạ áp và ổn áp Điện áp 1 chiều 4,5 V được đưa ra chân 7, 8 và chân 5, 6 của IC U3 Điện áp sau khi được sau được hạ và ổn áp được bảo vệ bởi D2 và được lọc nhiễu bởi L1, lọc nguồn bởi C40, qua R35 làm đèn LED CHARGE sáng
- Trường hợp cắm Adaptor:
Khối cấp nguồn cho phần Mobile:
Điện áp 4,5V sụt áp qua R57 được nắn bởi UD3 và đi vào chân 5,6,7,8 của UT3-
IC SM9435 Thực chất IC SM9435 là một công tắc chuyển mạch thực hiện chức năng
Trang 11đóng ngắt mạch điện Nguồn 1 chiều sau khi qua UD5, UD6 vào chân điều khiển UT3, làm chân số chuyển trạng thái từ thấp lên cao, IC UT3 thực hiện chức năng đóng chân số 5 với chân số 2 của IC UT3 Điện áp ở ngõ ra chân số 2 sẽ được lọc qua C40 và
4-đi vào công tắc SWITCH ON/OFF Nếu công tắc đang ở 1 thì 4-điện áp này sẽ 4-đi qua và được lọc bởi C4 và đi vào chân 54,55,56 của system connector cấp nguồn cho phần mobile
Mạch xạc:
Điện áp 4,5V sụt áp qua R58, R67 đi vào và đợi ở chân 1, 2, 3 của IC UT2- SM9435 Tín hiệu điều khiển từ CPU thông qua chân 13 của system connecter đi vào cực B của transitor BG3 → T tắt, làm cho chân số 4 của IC UT3 chuyển trạng thái từ thấp lên cao IC UT2 thực hiện chức năng nối thông chân số 2 với chân số 5 Điện áp 4,5V được nắn qua UD3 và được nạp vào pin CPU sẽ tiến hành giám sát quá trình nạp cho đến khi pin đầy khi đó CPU đưa ra tín hiệu điều khiển thông qua chân 13 của system connecter làm cho đèn BG3 thông, chân số 4 của UT2 chuyển từ cao xuống thấp làm ngắt kết nối giữa chân số 2 và chân số 5 của IC UT2 ngừng quá trình nạp cho pin
- Trường hợp không cắm xạc cắm Adaptor
Trong trường hợp này nguồn pin sẽ cung cấp nguồn cho máy
Nguồn từ pin qua IC UT3 và được lọc bởi C40 và qua công tắc on/off (nếu công tắc đang ở vị trí 1) và cung cấp cho khối mobile thông qua system connector ở chân số
64, 55, 56
Khi công tắc ở vị trí 1:
+ Cắm Adaptor: máy nhận nguồn từ Adaptor và tiến hành xạc cho pin
+ Không cắm Adaptor: máy lấy nguồn từ pin
Khi công tắc ở vị trí 0:
+ Cắm Adaptor: máy không lên nguồn, chỉ xạc cho pin
+ Không cắm Adaptor: máy không lên nguồn, không xạc cho pin
9.1.1 Mạch khuếch đại loa ngoài
Nguyên lý làm việc:
Nguồn 4,5V cấp cho IC U1- D34119 ở chân số 7 và chân số 6.
Bản chất IC- D34119 là bộ khuếch đại thuật toán thực hiện chức năng khuếch đại tín hiệu Tín hiệu được CPU đưa ra thông qua chân số 1, 3 của System connector đi vào chân số 3, 4 sau khi được lọc nhiễu bởi C28, C31, C30 Khi nhấn speaker thì CPU cấp tín hiệu điều khiển thông qua chân số 33 của system connector, làm cho transitor BG2 thông, cấm chân số 1 của IC D34119 U1 thực hiện chức năng khuếch đại tín hiệu và
Trang 12đưa ra ở chân 5, 8 tín hiệu được đưa ra loa ngoài thông qua chân số 26,27 của connector JP1 Trong trường hợp dùng tổ hợp thì tín hiệu điều khiển từ CPU sẽ làm cho T BG2 tắt, U1 không hoạt động Tín hiệu từ mic ngoài qua chân 28, 29 của connector JP1, tín hiệu được lọc bởi các tụ C19, C20, C21 và đi vào CPU thông qua chân số 2, 4 của system connector.
9.1.2 Mạch tổ hợp
Tín hiệu từ mic tổ hợp được lọc bởi tụ C22, C23, C24 đi vào Cpu thông qua chân số 6, 8 system connector CPU cấp tín hiệu nhận được đến tổ hợp tai nghe thông qua chân 5, 7 của system Connector sau khi đã tiến hành lọc bởi các tụ C25, C26, C27 (khi thực hiện đấu nối dây mic ta phải đấu đúng chiều)
9.1.3 Mạch bàn phím và màn hình
Hình 2.4 Bàn phím điện thoại.
Cấu tạo bàn phím của máy cũng như các máy điện thoại để bàn thông thường Nguồn cấp cho màn hình và bàn phím thông qua chân số 10, 1 của connector JP2 Tín hiệu từ bàn phím được đưa đến connector JP2 được lọc bởi tổ hợp C8, C13, sụt áp qua điện trở bàn phím R25, R34 và tín hiệu được đưa đến CPU thông qua chân số 16, 18,
20, 22, 26, 28, 30, 32, 34 của system connector Dữ liệu màn hình từ CPU đưa đến thông qua chân số 35, 37, 39, 41, 45 của system connector thông qua điện trở màn hình R36, R40 và đi đến màn hình thông qua chân số 2, 6 của connetor JP2
Trang 13CHƯƠNG 3: PHẦN MỀM SỬ DỤNG TRONG ĐIỆN THOẠI GPHONE 3.1 Phần mềm TTP – ZTE flash V2.12
3.1.1 Cài driver cho dây cáp dữ liệu
Nối cáp dữ liệu vào cổng Data, đầu kia nối vào cổng COM Nếu dây cáp dữ liệu của chúng ta nối vào cổng USB chúng ta phải tiến hành nạp Drive 10x_VCP_Win2K_XP_S2K3 cho dây cáp dữ liệu - đây là drive do hãng Silabs cung cấp
Hình 3.1 Cài driver cho dây cáp dữ liệu.
Chọn Next
Sau khi tiến hành cài dirver xong ta tiến hành kiểm tra dây cáp dữ liệu đang sử dụng cổng COM nào kiểm tra như sau:
Trang 14Vào System Properties (Control panel -> system, hoặc có thể chọn My nhấn tổ hợp phím Alt –Enter)
computer-Chọn thẻ Hardware -> Device Manager
Hình 3.2 Cách kiểm tra cổng COM của dây cáp dữ liệu.
Trang 153.1.2 Giao diện phần mềm TTP – ZTE flash V2.12
Hình 3.3 Giao diện phần mềm TTP – ZTE flash V2.12.
Port: Cổng mà cáp được kết nối vào máy (cách thức xác định cổng vừa trình bày
ở trên)
Baud Rate: Tốc độc đọc và ghi vào Flash
Master clock: Xung chính để tạo xung nhịp cho quá trình đọc và ghi vào flash.Device:
- Name: Tên Flash mà phần mềm nhận được
- Size: Kích thước của Flash
Code: Đường dẫn để lưu file trong quá trình đọc, hoặc đường dẫn file để ghi vào Flash Và 1 số tùy chọn khác
Hình 3.4 Cổng COM.
Trang 163.1.3 Đọc dữ liệu Flash
Sau khi tiến hành chọn cổng chính xác ví dụ như COM4
Đối với dòng Flash SAMSUNG K5A của chúng ta, chúng ta phải thiết lập các tham số như sau:
Bỏ check vào specify Add Range
- Bước 1 : chọn thẻ Flash Read
- Bước 2: chọn đường dẫn để lưu file đọc từ Flash
- Bước 3: chuyển công tắc nguồn về 0, ngắt Adapter và lại cắm Adaptor vào máy
để tiến hành Reset Target cho máy
Hình 3.5 Quá trình chờ báo phát từ flash.
Kế tiếp chương trình gửi chương trình Ram đến máy và chờ quá trình báo phát
từ flash
Sau khi nhận được báo phát ACK từ máy, chương trình sẽ nhận dạng được Flash: bao gồm tên và kích thước của Flash
Trang 17Hình 3.6 Tên và kích thước của flash.
Kế tiếp chương trình sẽ tiến hành đọc nội dung trong Flash này
Hình 3.7 Đọc nội dung flash.
Trang 18Sau khi xuất hiện Download complete, hoàn thành quá trình đọc Flash.
Hình 3.8 Hoàn tất quá trình đọc flash.
Chú ý: kích thước của Flash SAMSUNG K5A3280YT khoảng 4M byte Do đó
có một số trường hợp mà khi quá trình đọc kết thúc, chúng ta kiểm tra file không đảm bảo dung lượng chúng ta phải tiến hành đọc lại
3.1.4 Ghi dữ liệu vào Flash
- Bước 1: chọn thẻ Flash write, chọn các thông số giống như phần đọc Flash
Chú ý: chọn thẻ Reserve UserData, tuyệt đối không chọn thẻ Erase all sẽ ảnh hưởng đến 1 số phần lưu trữ của người dùng
- Bước 2: chọn đường dẫn file sẽ ghi vào Flash( chú ý phần mở rộng của file là bin hoặc bif )
- Bước 3: nhấn Start, chuyển công tắc nguồn về 0, ngắt Adapter và lại cắm Adaptor vào máy để tiến hành Reset Target
Trang 19Kế tiếp chương trình sẽ thực hiện gửi chương trình đến Flash và chờ flash báo phát ACK.
Hình 3.9 Gửi và đợi flash báo phát ACK.
Khi chương trình đã nhận được ACK, chương trình sẽ tiến hành xóa flash
Hình 3.10 Xóa flash.
Sau khi tiến hành xóa Flash, chương trình nạp file mới cho Flash và sau 1 thời gian sẽ hoàn tất quá trình nạp
Trang 203.2 Giới thiệu tóm tắt giải pháp mới cho máy điện thoại Gphone (giải pháp STK)
3.2.1 Giới thiệu sơ bộ về giải pháp STK
Hiện nay Tập đoàn Bưu chính – Viễn thông Việt Nam đã và đang ứng dụng giải pháp STK cho dịch vụ điện thoại cố định không dây Gphone Với giải pháp này máy và SIM sẽ không bị khóa cứng như giải pháp trước đây do đó quá trình thay thế, bảo hành
sẽ thuận lợi và linh hoạt hơn
3.2.2 Các bước kích hoạt điện thoại theo giải pháp mới
- Bước 1: Lắp SIM
- Bước 2: Bật máy
- Bước 3: Thực hiện 3 cuộc gọi thành công
Sau khi thực hiện thành công 3 cuộc gọi máy sẽ tự động khoá 3 Cell và màn hình hiển thị “Cell đã được khoá”
- Bước 4: Bấm mã “ *983*3641# ” để kiểm tra thông tin về 3 Cell mà máy đã khoá
3.2.3 Các thao tác thay thế máy và Sim
Thao tác thay thế SIM và máy Gphone chạy phần mềm cho giải pháp STK sẽ đơn giản và linh hoạt hơn so với trên máy Gphone thông thường trước đây Các thao tác này được chia theo hai trường hợp chính sau đây :
Trường hợp 1: Các thao tác trên cùng một loại máy (ZTE hoặc LinkTop)
- Lắp SIM STK đã kích hoạt vào máy Gphone chưa kích hoạt: Khi đó máy copy tòan bộ dữ liệu từ SIM sang máy và hoạt động bình thường nếu trong vùng Cell đã khóa được lưu trên SIM Nếu ngoài vùng Cell này cần nhắn tin đến tổng đài 333 từ một thuê bao được Vinaphone cấp quyền để reset lại SIM
- Lắp SIM STK chưa kích hoạt vào máy Gphone đã kích hoạt (đã khóa Cell): SIM sẽ copy toàn bộ dữ liệu từ máy sang SIM nếu trong v ùng Cell máy đã khóa và hoạt động bình thường
- Lắp SIM STK đã kích hoạt vào máy Gphone đã kích hoạt khi đó máy sẽ báo “Không đúng SIM” cần nhắn tin tới tổng đài 333 của Vinaphone đẻ reset lại SIM
Trường hợp 2: Các thao tác trên hai loại máy
- Lắp SIM STK đã được kích hoạt từ máy ZTE/LinkTop vào máy LinkTop/ZTE chưa kích hoạt máy sẽ copy toàn bộ dữ liệu từ SIM vào máy Nếu trong vùng Cell đã khóa được lưu trên SIM thì máy sẽ hoạt động bình thường Nếu ngoài vùng Cell này cần gửi tin nhắn đến tổng đài 333 để reset lại SIM
- Lắp SIM STK đã được kích hoạt từ máy ZTE/LinkTop vào máy LinkTop/ZTE đã kích hoạt máy sẽ báo “Không đúng SIM ” khi đó nhắn tin đến tổng đài 333 của Vinaphone để reset lại SIM