1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài giảng lớp 5

89 343 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 363,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lưu ý: Riêng tên của người một số vùng dân tộc cũng giống như tên người nước ngoài được phiên âm ra tiếng Việt thì viết hoa chữ cái đầu ở mỗi bộ phận của tên, giữa các tiếng trong cùng b

Trang 1

2 PhÐp trõ:

a - b = c(a lµ sè bÞ trõ, b lµ sè trõ, c lµ hiÖu)

3 PhÐp nh©n:

a x b = c

* TÝnh chÊt cña phÐp céng:

+ Giao ho¸n: a + b = b + aKết luận: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi

VD: 4 + 6 = 6 + 4 = 10+ KÕt hîp: (a + b) + c = a + (b + c)Kết luận: Khi cộng tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất

với tổng hai số còn lại

VD: 5 + 6 + 7 = 11 + 7 = 18

5 + 6 + 7 = 5 + 13 = 18 + Céng víi 0: 0 + a = a + 0Kết luận: Bất kì một số cộng với 0 cũng bằng chính nó

VD: 0 + 21 = 21 + 0 = 21

* TÝnh chÊt cña phÐp trõ

+ Trõ ®i sè 0: a - 0 = a

Kết luận: Bất kì một số trừ đi 0 vẫn bằng chính nó VD: 23 - 0 = 23

+ Sè bÞ trõ b»ng sè trõ: a - a = 0Kết luận: Một số trừ đi chính nó thì bằng 0

VD: 27 - 27 = 0 + Trõ ®i mét tæng: Kết luận: Khi trừ một số cho

Trang 2

(a, b lµ thõa sè; c lµ tÝch)

4 PhÐp chia:

a : b = c(a lµ sè bÞ chia, b lµ sè chia, c lµ th¬ng)

2, Chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia

hết cho 3 thì chia hết cho 3.

VD: Cho số 4572

một tổng, ta có thể lấy số đó trừ dần từng

số hạng của tổng đó

a - (b + c) = a - b - c = a - c - b VD: 45 - (20 + 15) = 45 - 20 - 15

25 - 15 = 10

* TÝnh chÊt cña phÐp nh©n:

+ Giao ho¸n: a x b = b x a VD: 4 x 5 = 5 x 4 = 20Kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi

+ KÕt hîp: a x ( b x c) = (a x b) x cKết luận: Muốn nhân tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích hai số còn lại

+ Nh©n víi sè 1: a x 1 = 1 x a = aKết luận: Một số nhân với 1 thì bằng chính nó

VD 23 x 1 = 1 x 23 = 23 + Nh©n víi sè 0: a x 0 = 0 x a = 0Kết luận: Bất kì một số nhân với 0 cũng bằng 0 VD: 45 x 0 = 0

+ Nh©n víi 1 tæng: Kết luận: Khi nhân một số với một tổng, ta có thể lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau

a x (b + c) = a x b + a x c VD: 12 x (5 + 7) = 12 x 5 + 12 x 7 = 60 + 84 = 144

+ Nhân với một hiệu:

Kết luận: Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lấy số đó nhân với số bị trừ

và số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau

: a x ( b - c ) = a x b - a x c

* TÝnh chÊt cña phÐp chia:

+ Chia cho sè 1: a : 1 = a VD: 34 : 1 = 34

+ Sè bÞ chia b»ng sè chia: a : a = 1 VD: 87 : 87 = 1

+ Sè bÞ chia b»ng 0: 0 : a = 0

Trang 3

Ta có 4+ 5 + 7+ 2 = 18; 18 : 3 = 6

Nên 4572 : 3 = 1524

3, Chia hết cho 4: Các số có hai chữ số tận cùng

chia hết cho 4 thì chia hết cho 4

9, Chia hết cho 36 (Nghĩa là chia hết cho 4 và 9):

Các số có hai chữ số tận cùng chia hết cho 4 và

tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 36

a : (b x c) = (a : b) : c = (a : c) : b VD: 75 : (5 x 3) = 75 : 5 : 3 = 15 : 3 = 5

+ Một tổng chia cho một số : Khi chia một

tổng cho một số, nếu cácsố hạng của tổng đều chia hết cho số đó, thì ta có thể chia từng số hạng cho

số chia rồi cộng các kết quả tìm được với nhau.

( b + c ) : a = b : a + c : a

Một hiệu chia cho một số : Khi chia một hiệu

cho một số, nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho

số đó, thì ta có thể lấy số bị trừ và số trừ chia cho

số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau.

( b - c ) : a = b : a - c : a

Chia một số cho một tích :Khi chia một số cho

một tích, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia

a :( b x c ) = a : b : c = a : c : b

Tính giá trị của các biểu thức sau:

1/ 15 x 16 + 15 x 92 - 8 x 15 = 15 x (16 + 92 -8 ) = 15 x 100

= 15002/ 52 x 64 + 520 x 7 - 52 x 34 = 52 x 64 + 52 x 70 - 52 x 34 = 52 x ( 64 + 70 - 34 )

= 52 x 100 = 52003/ 75 + 138 x 75 - 39 x 75 = 75 x ( 1 + 138 - 39) = 75 x 100

= 75004/ 26 + 45 x 26 + 260 + 44 x 26

Trang 4

= 26 x 100 = 26005/ 47 x 28 - 28 x 16 + 969 x 28 = 28 x (47 - 16 + 969)

= 28 x 1000 = 28 0006/ 240 x 36 + 360 x 76 = 24 x 10 x 36 + 360 x 76 = 24 x 360 + 360 x 76 = 360 x (24 + 76) = 360 x 100 = 36 000

- HD học sinh ôn luyện, củng cố về một số quy luật chính tả ; phân biệt một số phụ âm đầu

HS hay nhầm lẫn trong tiếng Việt

Trang 5

- Làm được một số bài tập thực hành.

II Các hoạt động dạy – học:

A Giới thiệu bài:

B Nội dung ôn tập:

1) Quy luật viết hoa:

a) Danh từ riêng:

* Tên người:

- Tên người VN viết hoa tất cả các chữ cái

đầu của mỗi tiếng (Lưu ý: Riêng tên của

người một số vùng dân tộc cũng giống như

tên người nước ngoài được phiên âm ra

tiếng Việt thì viết hoa chữ cái đầu ở mỗi bộ

phận của tên, giữa các tiếng trong cùng bộ

phận có dấu gạch nối

VD: Vô - lô - đi – a.)

- Tên người nước ngoài được gọi như kiểu tên

người Việt Nam do phiên âm Hán Việt thì viết

hoa như tên người VN

VD: Mao Trạch Đông

*Tên địa danh:

- Tên núi, sông, tỉnh, thành phố của Vn được

viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng

- Riêng một số tên phiên âm từ tiếng dân tộc ít

người thì chỉ viết hoa chữ cái đầu ở mỗi bộ

phận của tên giữa các tiếng có dấu gạch nối

VD: Y – a – li ; Bô - cô

b) Tên các cơ quan, tổ chức, các giải thưởng

danh hiệu, huân chương: Được viết hoa chữ

cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành cái tên đó

VD: Trường Tiểu học Bắc Sơn

Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí

Minh

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Huân chương Chiến công hạng Nhất

c) Viết hoa chữ cái đầu sau dấu chấm

Bài tập thực hành:

Bài 1: Viết tên xã, huyện, tỉnh nơi em ở.

Bài 2: Viết tên các cơ quan, tổ chức, đoàn thể

sau đây:

+ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

+ Hội liên hiệp Phụ nữ Việt nam

+ Tổ chức Nhi đồng Liên hợp quốc

+ Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Kim Bôi,

tỉnh Hòa Bình

Gợi ý cho HS nhắc lại các quy luật viết hoa

- Đọc VD – HS viết

- Nêu yêu cầu bài tập

- Viết bài thực hành vào vở – 1

số em trình bày trên bảng

- Nhận xét

Trang 6

2 Phân biệt một số phụ âm đầu:

a) phân biệt ch/tr.

- Tên các đồ vật trong nhà phần lớn viết ch

VD: chăn, chổi, chiếu,chạn

- Những tiếng trong từ Hán Việt mang thanh

nặng và huyền phải viêt là tr

VD: truyền thống, trân trọng, lập trường

b)Phân biệt x/s.

- Tên các giống chim, giống vật ở rừng, ở

biển thường viết s

VD: chim sẻ,chim sâu, chim sáo

VD: sư tử, sói, sóc, sơn dương, hươu sao

VD: san hô, cá sấu,sò

Lưu ý: khi viết cần dựa trên văn cảnh mà viết

cho đúng

c) Phân biệt g/gh và ng/ngh:

- Đứng trước các nguyên âm e,ê,i thì viết

gh,ngh

- Đứng trước các nguyên âm khác viết g/ng

d) Qui tắc viết phụ âm đầu (cờ):

- Âm “cờ” được ghi bằng các chữ cái: c/k/q

+ Viết k trước nguyên âm e, ê, i

+ Viết c trước các nguyên âm khác còn lại

+ Viết “q” trước vần có âm đệm ghi bằng u,

để tạo thành qu Qu có thể đứng trước mọi

nguyên âm trừ o,u,ơ,ă, â

Bài tập thực hành

* Bài 1: Phát hiện và gạch dưới từ viêt sai

chính tả trong đoạn thơ sau và sửa lại cho

đúng

Người ta đi cấy lấy công

Tôi nai đi cây con chông nhiều bề

Trông chời, trông đất, chông mâi

Trông mưa, trông dó, trông nghày, trông đêm

Trông cho chân kứng đá mềm

Trời iên biểm lặng mới iên tấm lòng

* bài 2: Viết chính tả một đoạn trong bài Tác

phẩm của Si–le và tên phát xít.Từ “ –Lão

- Nêu qui tắc viết phụ âm “cờ”

- Nêu yêu cầu bài tập – viết lên bảng

- Đọc lại nội dung bài

- Trao đổi cặp làm bài – các nhóm đại diện nêu kết quả

- Đọc thong thả - HS viết chính tả

- Soát lỗi cá nhân - đổi chéo soát lỗi

- Thu một số bài KT - đánh giá- nhận xét

- Nhắc lại các qui luật chính tả của ôn tập

- Nhận xét giờ học

Trang 7

- Ôn tập củng cố khắc sâu về số tự nhiên

- Vận dụng giải toán có liên quan

- GD học sinh tính chính xác

II Chuẩn bị.

SGK, tài liệu tham khảo

III Hoạt động dạy học

* Phép cộng

1 Tổng của 2 số lẻ hoặc 2 số chẵn là một

số chẵn

2 Tổng của một số lẻ với một số chẵn là một số lẻ

3 Tích một số chẵn với 1 thừa số tận cùng

là 5 thì tận cùng là 0

4 Tích một số lẻ với 1 số tận cùng là 5 thì tận cùng là 5

Trang 8

d) Phép chia

3 Bài tập vận dụng

5 Tích các số tận cùng là 1 thì tận cùng là 1

6 Tích các số tận cùng là 6 thì tận cùng là 6

* Phép chia

1 Số lẻ không chia hết cho một số chẵn

2.Trong phép chia hết, thương của 2 số lẻ

II Các hoạt động dạy học:

A Giới thiệu bài:

B Nội dung ôn tập:

Trang 9

VD: cây cỏ, hoa lá, thiếu niên, vô tuyến

truyền hình,

- Từ ghép được phân thành hai kiểu :

+ Từ ghép phân loại

+ Từ ghép tổng hợp

c) Từ láy: Từ gồm 2,3,4 tiếng láy một

bộ phận , vần hoặc láy cả tiếng

* Phân biệt từ ghép – từ láy:

+ Hai loại từ đều có từ 2 tiếng trở lên

tạo thành nhưng từ láy các tiếng có quan

hệ với nhau về âm còn từ ghép giữa các

tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa

Khăn quàng đội viên

* Bài tập 2: Cho đoạn văn tìm từ láy:

“Trăng đầu tháng mờ mờ Mặt nước pha

một chút lo mong mỏng, phơn phớt

Những chiếc lá lúa quẫy quẫy rung rinh,

trông xa như những làn sóng nhỏ lăn tăn”

* Bài tập 3: Xếp các từ theo 3 nhóm: Từ

ghép tổng hợp, từ ghép phân loại, từ láy:

Thung lũng, cây cỏ, tia nắng, chăm chỉ,

bạn học, hư hỏng, san sẻ, giúp đỡ, khó

- Tìm tiếng ghép với lễ tạo thành từ ghép.

- Tìm tiếng ghép với tiếng sáng để được

từ ghép? Từ láy?

- Tiếng nào ghép với tiếng hòa để tạo

thánh từ ghép?

Học sinh phân biệt từ láy, từ ghép

Xác định từ đơn và nêu: (em, yêu, như, máu, trong, tim)

Nhận xét

Nêu yêu cầu bài tập – HD

Trao đổi cặp tự làm bài nêu đáp án (từ láy: lờ mờ, mong mỏng, phơn phớt, rung rinh, lăn tăn”

Nêu ND và yêu cầu bài tập

Tự làm vở nêu bài làm – nêu kết quả Nhận xét

Trang 10

3 Củng cố – dặn dò:

Nhận xét buổi học

Yêu cầu học sinh nhắc lại thế nào là

từ đơn ? từ ghép ? từ láy? Cách để phân biệt được chúng?

SGK, tài liệu tham khảo

III Các hoạt động dạy học,

2 Có bao nhiêu số có hai chữ số ?

Bài 1 Viết các số tự nhiên liên tiếp bắt

đầu từ 1 đến 1995 thì phải viết 1995 số

tự nhiên liên liên tiếp, trong đó có :

9 số có 1 chữ số là các số từ 1 đến 9

90 số có 2 chữ số là các số từ 10 đến 99

900 số có 3 chữ số là các số từ 100 đến 999

Bài 2 Xét dãy số : 1,2,3,4,…98,99 ta

thấy :Dãy số có tất cả 99 số, trong đó có 9 số

1 chữ số là các số : 1,2,3,4,5,6,7,8,9 (từ

Trang 11

99 – 9 = 90 (số)Trả lời : Có 90 số có hai chữ số.

Bài 3 Xét dãy số : 1,2,3,4,…998,999 ta

thấy :Dãy số có tất cả 999 số, trong đó có 99

số là các số có 1 và2 chữ số (99 số từ 1 đến 99), còn lại là các số có ba chữ số.Vậy số lượng số có ba chữ số là :

999 – 99 = 900 (số)Trả lời : Có 900 số có ba chữ số

Bài 4.

Phép cộng phải tìm là : 0 + 0 = 0

Bài 5

Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn

vị Mà số cuối hơn số đầu là:

1994 : 2 =997 (khoảng cách)

Số khoảng cách luôn kém số lượng số hạng là 1, nên số lượng số trong dãy là :

997 +1 = 998 (số hạng)Nếu ta sắp xếp các cặp số từ hai đầu dãy

số vào, ta có:

1 + 1995 =1996

3 + 1993 = 1996

Số cặp số là : 998 : 2 = 499 (cặp số)Các cặp số đều có tổng là 1996 nên tổng các số trong dãy số là :

Tiếng việt:

ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI

I.Mục tiêu:

- Học sinh nắm được từ loại, phân biệt được các từ loại không nhầm lẫn

II Các hoạt động dạy – học:

Trang 12

B Nội dung luyên tập:

1 Ôn tập khái niệm:

a Danh từ:

- Là từ chỉ người, vật , sự vật , chất liệu VD:

ông bà, cô giáo, bàn, ghế

- Danh từ chung chỉ sự vât mà ta không cảm

nhận được bằng giác quan là danh từ trừu tượng

VD: niềm vui, lòng chung thành

b Động từ:

- Là từ chỉ hoạt động trạng thái hay cảm xúc của

người hoặc vật( có thể tác động hoặc không tác

động đến người hoặc sự vật khác)

+ Động từ “bị” và “được” chỉ ý nghĩ tiếp thụ

+ Động từ “có” chỉ ý nghĩa tồn tại hoặc sở hữu

+ Động từ “là” dùng trong câu giới thiệu, nhận

cuộc, cơn, nỗi, niềm, lòng, việc, tình thì nó trở

thành danh từ trừu tượng

VD: Chuyển thành danh từ:

say mê > sự say mê

sung sướng > niềm sung sướng

đau đớn > nỗi đau đớn

giận dữ > cơm giận dữ.

kính yêu > niềm kính yêu

đẹp > cái đẹp

tốt > cái tốt.

d Đại từ: Dùng thay thế cho danh từ hoặc thay

thế cho tên gọi trực tiếp khi đối thoại

Trang 13

tranh, thương yêu, tình thương, dễ thương, việc

ĐT DT TT DT

làm, xa, mênh mông

TT TT

* Bài tập 3: Xác định từ loại của đoạn thơ sau:

Con cò lá trúc qua sông

Nêu yêu cầu bài tập – HD

Tự làm bài đổi chéo vở kiểm tra

Trang 14

SGK, tài liệu tham khảo.

III Các hoạt động dạy học,

Khi cộng nhẩm, ta làm tròn trăm (hoặc tròn chục, tròn nghìn…) một số cho dễ cộng

Bài 2 Đáp số : 0 - 0 = 0

Bài 3.

954-898 = (954 + 2) - (898 + 2)

= 956 – 900 = 56Khi trừ nhẩm, ta làm tròn số trừ để dễ trừ

Bài 4 Tổng 9 số đã cho là :

1 + 2 + 3 + 8 + 9 + 10 + 15 + 16 + 17 = 81

9 số điền được 3 hàng ngang nên tổng các số ở hàng ngang (cột dọc và đường chéo) là:

81 : 3 = 27

Ta đánh số các hàng ngang, cột dọc của bảng ô như sau : SGK

Ta thấy : Tổng các số ở hàng 2, cột 2 và hai đường chéo là :

27 x 4 = 108Khi tính tổng các số ở hàng 2, cột 2 và

2 đường chéo thì 8 số ở 8 ô xung quanh được tính mỗi số 1 lần, còn số ở ô

Trang 15

chính giữa tính 4 lần nên thừa ra 3 lần.

Số điền ở ô chính giữa là : (108-81) :3 =9

Ta lại có : 1+17=182+16=18

3+15=188+10=18Vậy mỗi cặp số trên được điền vào 2 đầu cột dọc 2, hàng ngang 2 và 2 đường chéo…

Đáp án:

10

SGK, tài liệu tham khảo

III Các hoạt động dạy học

- Tìm danh từ chung trong các câu

dưới đây Xếp danh từ chung tìm được

vào các nhóm: danh từ chỉ vật, danh

từ chỉ đơn vị

Bài 1:

Ở /trường/ có /cô giáo/ hiền/ như/ mẹ/, có/ nhiều /bạn bè/ thân thiết /như /anh/ em/ Em/ rất /yêu/ mái trường/ của/ em/

Trang 16

- Phân các từ in nghiêng trong đoạn

văn dưới đây thành 2 loại: từ ghép, từ

- Hai từ trong từng cặp trên khác nhau

ở chỗ nào? ( Về nghĩa và về cấu tạo

của từ)

- Danh từ chỉ đơn vị: con, chiếc, hòn

Bài 3:

Càng về khuya, đám rước đèn càng

đông Tiếng nói cười ríu rít làm rộn rã cả

xóm làng Đám rước đi chậm rãi trên

đoạn đường làng khúc khuỷu trông như một con rồng lửa bò ngoằn ngoèo.

- Về cấu tạo: một từ là từ ghép chính phụ, một từ là từ ghép đẳng lập

SGK, tài liệu tham khảo

III Các hoạt động dạy học,

Trang 17

Bài 2: Tìm số tự nhiên, biết rằng số

này sẽ tăng 9 lần nếu ta viết thêm 1

chữ số 0 vào giữa chữ số hàng đơn vị

Xét hàng đơn vị ta có:

- Nếu b + a = b thì a = 0 (vô lí vì a khác 0)

- Nếu b + a = 10 + b (cộng qua 10) thì a = 10 ( vô lí vì a <10)

theo đầu bài ta cóa0x

= ax ×

9a00 + x

9 = 405 ( Đúng với yêu cầu đề bài )

Bài giải

9,8 + 8,7 + 7,6 + … + 2,1 – 1,2 – 2,3 –

Trang 18

3,4 - …- 8,9 = ( 9,8 – 8,9) + (8,7 – 7,8) + +(2,1 – 1,2) = 0,9 + 0,9 + 0,9 + 0,9 + 0,9 + 0,9 + 0,9 0,9 + 0,9

ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI

I Mục đích yêu cầu

- Giúp HS ôn tập và củng cố về từ và cấu tạo từ

II Chuẩn bị

SGK, tài liệu tham khảo

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra

2 Nội dung

- Hướng dẫn HS ôn tập

- Hãy xếp các từ dưới đây thành 2

nhóm: danh từ chỉ hiện tượng, danh từ

chỉ khái niệm

+ sấm, chớp, tính nết, thái độ, mưa

biển, bão biển, sóng thần, chiến tranh,

đói nghèo, biện pháp, ý kiến, cảm

tưởng, niềm vui, tình bạn

- Tìm động từ trong từng câu dưới

- Danh từ chỉ khái niệm: thái độ, tính nết, biện pháp, ý kiến, cảm tưởng, niềm vui, tình bạn

Trang 19

- Nghĩa của các từ láy dưới đây có

điểm nào giống nhau:

+ Khấp khểnh, gập ghềnh, mấp mô,

lấp ló, thập thò, lập lòe

+ Tìm thêm 5 từ láy tương tự

- Trong hai tổ hợp in nghiêng dưới

đây, tổ hợp nào là từ ghép? Vì sao em

hiểu như vây?

a) Bộ áo dài này đẹp thât.

b) Áo dài quá, không mặc được.

Bài 3:

+ Diễn tả trang thái: ẩn – hiện, cao – thấp, lên - xuống, sáng – tối, vào- ra, một cách đều đặn của sự vật, hiện tượng

+ Tìm thêm 5 từ cùng loại: Bập bùng, nhấp nhô, nhấp nhổm, nhấp nháy, tập tễnh

Bài 4:

- Tổ hợp : áo dài ở câu Bộ áo dài này đẹp thật là từ ghép.Vì từ ghép áo dài là tên gọi của một loại áo.Vì áo dài trong văn

cảnh này là một từ, nên quan hệ giữa hai

tiếng áo,dài rất chặt chẽ, không thể thêm

một tiếng thứ 3 vào giữa

= 25 x ( 1078 - 35 - 43 )

Trang 20

Bµi tËp 2 TÝnh nhanh

Bµi tËp 3 TÝnh nhanh

= 25 x 1000

= 25000c/ 621 x 131 + 131 x 622 -243 x 131

= 74 x 18 + 74 x 60 + 22 x 74

= 74 x ( 18 + 60 + 22)

= 74 x 100

= 7400b/ 20 x 23 + 41 x 46 + 46 x 49

= 31 x 15 + 15 x 50 -15 + 20 x 15

= 15 x (31 + 50 - 1 + 20 )

= 15 x 100

= 1500a/ 23 + 123 + 77 + 877

= 23 + 77 + 123 + 877

= 100 + 1000

= 1100b/ 25 x 122 x 4 x 10

= 25 x 122 x 40

Trang 21

= 25 x 40 x 122

= 1000 x 122

= 1220c/ 460 : (5 x 23)

- Biết áp dụng kiến thức đã học để ôn tập theo bộ đề thi học sinh giỏi.

- Luyện tập kỹ năng làm bài thi cho học sinh

II Các hoạt động dạy học:

Nội dung Cách thức tổ chức

1 Giới thiệu bài: (1p)

2 Nội dung bài: (90p)

“ Chim hót líu lo Nắng bốc

hươnghoa tràm thơm ngây ngất Gió

đưa hương ngọt lan xa,phảng phất

khắp rừng.”

* Bài 3:

“ Con cò bay lả bay la

Luỹ tre đầu xóm ,cây đa giũa

đường

Con đò lá trúc qua sông

T: Giới thiệu yêu cầu tiết học

H: Đọc yêu cầu bài(2em)H: làm bài vào vở(C/l)H: TLM(2em)

T:NX uốn nắn

H: Đọc yêu cầu(2em)H: Làm bài vào vở(C/l)H: lên bảng chữa bài2em)H+T: NX bổ sung sửa chữa

H: Đọc yêu cầu bài(2em)T: Hướng dẫn

H: Làm bài vào vở (C/l)H:trình bày trước lớp(3em)

Trang 22

Trái mơ tròn trĩnh,quả bòng

đungđưa”

Theo em hình ảnh nào của quê

hương được tác giả nhắc tới trong

đoạn thơ?Hình ảnh đó gợi cho em

suy ngghĩ gì

* Bài 4: Hãy viết một bài văn về

ấn tượng ngày đầu đến trường đáng

nhớ nhất trong cuộc đời học sinh của

em

3 Củng cố dặn dò: (5p)

H+T: NX uốn nắn

H: Đọc yêu cầu(2em)H: PT yêu cầu bài(2em)H: Kể lại chuyện(2em)H: làm bài vào vở (C/l)H: Đọc bài viết

T: NX bài làm của HSH: chữa bài của mình(C/l)T: Đọc các bài văn hay

SGK, tài liệu tham khảo

III Các hoạt động dạy học,

1 Kiểm tra

2 Nội dung

- Hướng dẫn HS ôn tập

1 Các phân số thập phân có viết được

dưới dạng số thập phân không?

2 Bài toán 1: Cho 2 số A và B Nếu

Các phân số thập phân đều viết được dưới dạng số thập phân

* Ví dụ:

156 1,56

100 =

- Một phân số có mẫu số khác 10, 100, 1000,… nếu viết được dưới dạng phân số thập phân thì cũng viết được dưới dạng

số thập phân

Trang 23

đem số A trừ 6,57 và đem số B cộng với

6,57 thì được 2 số bằng nhau Nếu bớt

0,2 ở cả 2 số thì được 2 số có tỉ số có tỉ

số bằng 4 tìm tỉ số A và B đã cho

3.Bài toán 2:

Cho một số thập phân, dời dấu phẩy của

số đó sang bên trái hai chữ số ta được số

thứ hai Lấy số ban đầu trừ đi số thứ hai

ta được hiệu bằng 261,657

Tìm số thập phân ban đầu

4.Bài 2

Cho 1 số thập phân dời dấu phẩy của số

đó sang bên phải một chữ số ta được số

thứ hai, dời dấu phẩy của số ban đầu

sang bên trái một chữ số ta được số thứ

ba, cộng ba số lại ta được tổng bằng

360,306 Hãy tìm số thập phân ban đầu

Bài giải

Khi bớt A đi 6,57 và thêm 6,57 vào B thì

2 số mới bằng nhau, nên số A lớn hơn số

B là:

6,57 ×

2 = 13,14 Khi cùng bớt ở 2 số A và B số 0,2 thì hiệu 2 số không đổi nên hiệu hai số vẫn

là 13,1413,14 bằng mấy lần số B đã bớt 0,2

4 - 1 = 3 (lần)

Số B đã bớt 0,2 là : 13,14 : 3 = 4,38

Số B là 4,38 + 0,2 = 4,58

Số A là:

4,58 + 13,14 = 17,72 Đáp số : A = 17,72

B = 4,58

Bài giải

Khi dời dấu phẩy của một số thập phân sang bên trái 2 chữ số ta được số mới kém số ban đầu 100 lần

Coi số thứ hai là 1 phần thì số ban đầu là

100 phần Hiệu số phần bằng nhau là :

100 – 1 = 99 ( phần )

Số thứ hai là : 261,657 : 99 = 2,643

Số ban đầu là : 2,643 ×

100 = 264,3 Đáp số : 264,3

Bài giải

Khi dời dấu phẩy của số thập phân ban đầu sang bên phải một chữ số, ta được số thứ hai gấp 10 lần số ban đầu

Khi dời dấu phẩy của số thập phân ban đầu sang bên trái một chữ số ta được số thứ ba kém số ban dầu 10 lần

Số thứ hai so với số thứ ba thì gấp:

10 ×

10 = 100Tổng 3 số so với số thứ ba thì gấp

Trang 24

ÔN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I Mục đích yêu cầu

- Giúp HS ôn tập và củng cố về từ đồng nghĩa

- Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành: tìm từ đồng nghĩa, tìm được nhiều từ đồng nghĩa với từ đã cho, cảm nhận được sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể

II Chuẩn bị

SGK, tài liệu tham khảo

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra

2 Nội dung

- Hướng dẫn HS ôn tập

- Hãy xếp các từ dưới đây thành nhóm

đồng nghĩa và cho biết nghĩa chung

của mỗi nhóm

+ Bao la, vắng vẻ, mênh mông, lạnh

ngắt, hiu quạnh, bát ngát, vắng teo,

lạnh lẽo, thênh thang, cóng, vắng ngắt,

lạnh buốt, thùng thình

+ Đi, xấu, nhảy, trẻ em, tồi tệ, trẻ con,

chạy, trẻ thơ, xấu xa

- Nhóm 2: vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt- Đều có nét nghĩa chung là:

vắng

- Nhóm 3: lạnh lẽo, lạnh ngắt, lạnh buốt, cóng: lạnh

- Nhóm 1: đi, nhảy, chạy – Đều có nét nghĩa chung là: hoạt động rời chỗ

- Nhóm 2: xấu, tồi tệ, xấu xa – Đều có nét nghĩa chung là: tính chất xấu

- Nhóm 3: trẻ em, trẻ thơ, trẻ con - Đều

có nét nghĩa chung là: ( người ) ở độ tuổi nhỏ

Bài 2:

- bé, tí, bé nhỏ, nhỏ bé,

Trang 25

- Dựa theo ý một khổ thơ trong bài

“ Vẽ quê hương”, hãy sử dụng những

từ đồng nghĩa để viết một đoạn văn

Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau = Lấy số phần số lớn + số phần số bé

Bước 2: Tìm số bé = Lấy tổng : tổng số phần bằng nhau x số phần số bé

Bước 3: Tìm số lớn = lấy tổng – số bé

Trang 26

Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Bước 1: Tìm hiệu số phần bằng nhau = Lấy số phần số lớn - số phần số bé

Bước 2: Tìm số bé = Lấy hiệu : hiệu số phần bằng nhau x số phần số bé

Bước: Tìm số lớn = lấy hiệu + số bé

I Mục đích yêu cầu

- Giúp HS ôn tập về toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

II Chuẩn bị

SGK, tài liệu tham khảo

III Các hoạt động dạy học,

cây thì tổ 2 trồng được 4 cây Hỏi mỗi

tổ trồng được bao nhiêu cây bạch đàn?

Bài 2: Hai tổ công nhân có 48 người

Biết rằng nếu chuyển 1 số công nhân

4

của tổ một sang tổ hai thì hai tổ có số

công nhân bằng nhau Hỏi mỗi tổ có

bao nhiêu công nhân?

Bài giải

Theo đề bài ra thì coi số cây tổ một trồng gồm 3 phầnbằng nhau thì số cây của tổ hai trồng gồm 4 phần

Tổ Hai: 60 cây

Bài giải

Coi số công nhân của tổ một gồm 4 phần bằng nhau, nếu chuyển một phần của tổ mộtcho tổ hai thì tổ một còn lại 3 phần và

Trang 27

Bài 3: Hùng có số viên bi gấp 3 lần số

bi của Dũng, sau đó mỗi bạn mua

thêm 10 viên bi thì tổng số bi của hai

bạn là 100 viên bi Hỏi trước khi mua

thêm, mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

Bài 4: Tìm hai số có tổng bằng 407,

biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào

bên phải số bé thì được số lớn

48 : 6 x 4 = 32 ( công nhân )

Số công nhân của tổ 2 là:

48 - 32 = 16 ( công nhân ) Đáp số: Tổ một: 32 công nhân

Tổ hai: 16 công nhân

Bài giải

Trước khi mua thêm tổng số bi của hai bạn là: 100 - 10 x 2 = 80 ( viên bi)Trước khi mua thêm,nếu coi số bi của Hùng gồm 3 phần bằng nhau thì số bi của Dũng gồm 1 phần

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 1 = 4 ( phần) Trước khi mua thêm số bi của Dũng là:

80 : 4 = 20 ( bi)Trước khi mua thêm số bi của Hùng là:

20 x 3 = 60 ( bi ) Đáp số: Dũng: 20 bi Hùng : 60 bi

Bài giải

Vì thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn nên số lớn gấp 10 lần số bé

Coi số bé là 1 phần thì số lớn gồm 10 phần

Trang 28

ÔN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA

I Mục đích yêu cầu

- Giúp HS ôn tập và củng cố về từ trái nghĩa

- Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành: tìm từ trái nghĩa, tìm được nhiều từ trái nghĩa với từ đã cho Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa

II Chuẩn bị

SGK, tài liệu tham khảo

III Các hoạt động dạy học

- Viết một đoạn văn nói về đức tính

của một bạn học sinh, trong đó có sử

dụng những từ trái nghĩa Gạch dưới

những từ trái nghĩa em đã sử dụng

- Hãy chỉ ra các cặp từ trái nghĩa trong

các câu thơ, câu ca dao sau

Bài 1:

+ dối trá+ kém cỏi+ yếu+ yếu ớt+ độc ácBài 2:

- HS làm bài

Bài 3:

a) Trưa vàng hanh tiếng chim

Lá xòe tay bắt nắngCái sân rêu đất ẩmChum nước mưa đầu hồi

( Vũ Duy Thông )b) Khúc sông bên lở bên bồi Bên lở thì đục, bên bồi thì trong

( Ca dao )c) Ông tơ ghét bỏ chi nhau Chưa vui sum họp đã sầu chia phôi

( Nguyễn Du)d) Gặp đây xin hỏi câu này Nước mưa trong vại còn đầy hay vơi?

Trang 29

ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT

HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ

Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

Bước 1: Tìm hiệu số phần bằng nhau = Lấy số phần số lớn - số phần số bé

Bước 2: Tìm số bé = Lấy hiệu : hiệu số phần bằng nhau x số phần số bé

Bước: Tìm số lớn = lấy hiệu + số bé

I Mục đích yêu cầu

- Giúp HS ôn tập về toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

II Chuẩn bị

SGK, tài liệu tham khảo

III Các hoạt động dạy học,

1 Kiểm tra

2 Nội dung

- Hướng dẫn HS ôn tập

Bài 1:

Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất hơn

thùng thứ hai 12 lít, biết rằng nếu lấy

bớt ở thùng thứ hai 4 lít dầu còn lại

của thùng thứ hai bằng 9

5

số dầu của thùng thứ nhất Hỏi mỗi thùng có bao

12 + 4 = 16 ( lít)Coi số số dầu còn lại của thùng thứ hai gồm 5 phần thì số dầu của thùng thứ nhất gồm 9 phần

Hiệu số phần bằng nhau là:

9 – 5 = 4 ( phần)

Số dầu còn lại của thùng thứ hai là:

16 : 4 x 5 = 20 ( lít) Thực sự số dầu của thùng thứ hai là:

20 + 4 = 24 ( lít)

Số dầu của thùng thứ nhất là:

24 + 12 = 35 ( lít) Đáp số: 36l dầu; 24l dầu

Bài giải

Trang 30

Một cửa hàng có số bút chì xanh gấp

3 lần bút chì đỏ Sau khi cửa hàng bán

đi 12 bút chì xanh và 7 bút chì đỏ thì

phần còn lại của số bút chì xanh hơn

bút chì đỏ là 51 cây Hỏi trước khi

bán, mỗi loại bút chì có bao nhiêu

cây?

Bài 3: Tìm hai số có hiệu bằng 234,

biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào

bên phải số bé thì được số lớn

Bài 4: Tìm hai số, biết số lớn có 3 chữ

số, có chữ số hàng trăm là 4 và gấp 9

lần số bé, đồng thời nếu xóa đi chữ số

hàng trăm của số lớn thì được số bé

Số bút chì xanh bán nhiều hơn bút chì đỏ là:

12 – 7 = 5 ( cây)Trước khi bán, số bút chì xanh nhiều hơn

số bút chì đỏ là:

51 + 5 = 56 ( cây)Trước khi bán, coi số bút chì xanh gồm 3 phần bằng nhau thì số bút chì đỏ gồm 1 phần

Hiệu số phần bằng nhau là:

3 – 1 = 2 ( phần)Trước khi bán số bút chì đỏ là:

56 : 2 = 28 ( cây)Trước khi bán số bút chì xanh là:

28 + 56 = 84 ( cây) Đáp số: 28 bút chì đỏ

84 bút chì xanh

Bài giải

Vì thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn nên số lớn gấp 10 lần số bé

Số lớn: 260

Bài giải

Gọi số lớn là 4ab thì số bé là ab

Ta có: 4ab = 400 + abVậy hiệu hai số cần tìm là 400

Coi số bé là 1 phần thì số lớn gồm 9 phần.Hiệu số phần bằng nhau là:

Trang 31

ÔN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG ÂM VÀ TỪ NHIỀU NGHĨA

I Mục đích yêu cầu

- Giúp HS ôn tập và củng cố về từ đồng âm, từ nhiều nghĩa

- Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành: tìm từ đồng âm, từ nhiều nghĩa, tìm được nhiều từ đồng âm, cảm nhận được sự khác nhau giữa những từ nhiều nghĩa, từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể

II Chuẩn bị

SGK, tài liệu tham khảo

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra

2 Nội dung

- Hướng dẫn HS ôn tập

* Cho câu : Họ đem cá về kho.

+ Viết tiếp để trả lời : Câu trên có hai

Điền tiếp vào chỗ trống để trả lời:

Trong câu trên

+ “ con cả ”1 mang nghĩa:

+ “ con cả ’’ 2 có thể mang 2 nghĩa

đồng âm :

- Tìm các cặp từ đồng âm trong

những trường hợp sử dụng dưới đây

và giải thích nghĩa của mỗi từ:

Bài 1:

- Đem cá về cất trong kho

- Đem cá về để kho ( nấu) Bài 2:

- Trong câu trên “ con cả ” 1 mang nghĩa con đầu

- Trong câu trên “ con cả ” 2 mang 2 nghĩa:

1 Chỉ con đầu

2 Chỉ cũng đều là con

Bài 3:

a) - cơm thừa canh cặn

- đêm năm canh b) - chăn đơn gối chiếc

- chăn tằm ăn cơm đứng c) - ngang như cua bò

- đường này nhiều khúc cua lắm

- đầu húi cua

Trang 32

- Giải thích nghĩa các từ đồng âm a) + canh 1: món ăn nước, thường nấu bằng rau với thịt hoặc tôm cá.

+ canh 2: khoảng thời gian tính bằng một phần năm của đêm

b) + chăn 1: đồ dùng bằng vải, len ,dạ đắp cho ấm

+ chăn 2: nuôi, chăm sóc

c) + cua 1: con vật có mai, yếm, có 8 chân , 2 càng, thường bò ngang

+ cua 2: khúc ngoặt trên đường đi + cua 3: ( tóc) cắt ngắn, không rẽ ngôi

ÔN TẬP VỀ TOÁN ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH

VÀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN

Toán tỉ lệ thuận

1.Khái niệm: Hai đại lượng tỉ lệ thuận khi đại lượng này tăng ( hoặc giảm ) bao nhiêu lần thì đại

lượng kia cũng tăng ( hoặc giảm ) đi bấy nhiêu lần.

2 Bài toán mẫu: Một ô tô trong hai giờ đi được 90km Hỏi trong 4 giờ ô tô

đó đi được bao nhiêu ki- lô- mét ?

Trang 33

(*) Bước này là bước “ rút về đơn vị” (**) Bước này là bước “ tìm tỉ số”

Toán tỉ lệ nghịch

1.Khái niệm: Hai đại lượng tỉ lệ nghịch khi đại lượng này tăng ( hoặc giảm ) bao nhiêu lần

thì đại lượng kia lại giảm ( hoặc tăng ) bấy nhiêu lần.

2 Bài toán mẫu: Muốn đắp xong nền nhà trong hai ngày, cần có 12 người Hỏi muốn dắp

xong nền nhà đó trong 4 ngày thì cần có bao nhiêu người? ( Mức làm của mỗi người như nhau)

Tóm tắt:

2 ngày : 12 người

4 ngày : … người?

Bài giải Cách 1:

Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày, cần số người là:

SGK, tài liệu tham khảo

III Các hoạt động dạy học,

1 Kiểm tra

2 Nội dung

- Hướng dẫn HS ôn tập

Bài 1:

Cửa hàng có 15 túi bi, cửa hàng bán

hết 84 viên bi và còn lại 8 túi bi Hỏi

trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu

Trang 34

Một tổ công nhân có 5 người được

giao nhiệm vụ trong 10 ngày

sản xuất 200 sản phẩm Nhưng

sản xuất được 4 ngày thì khách

hàng đặt thêm hàng nên tổ nhận

thêm 4 công nhân nữa vào làm

Hỏi trong 10 ngày tất cả tổ công

nhân sản xuất được bao nhiêu

Bài giải

Số sản phẩm dự định mỗi người làm là:

180 : 12 = 15 ( sản phẩm)Nhưng thực tế mỗi người làm được số sản phẩm là:

10 – 4 = 6 ( ngày)Trong 6 ngày 4 công nhân sản xuất được:

16 x 6 = 96 ( sản phẩm)Vậy trong 10 ngày cả tổ công nhân làm được:

200 + 96 = 296 ( sản phẩm) Đáp số: 296 sản phẩm

Trang 35

I Mục đích yêu cầu

- Giúp HS ôn tập và củng cố về đại từ và quan hệ từ

- Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành: sử dụng đại từ thay thế cho danh từ bị dùng lặp lại trong một văn bản ngắn, sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong một văn bản ngắn.Tìm được quan hệ từ, các cặp quan hệ từ trong câu; sử dụng các quan hệ

từ trong câu

II Chuẩn bị

SGK, tài liệu tham khảo

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra

2 Nội dung

- Hướng dẫn HS ôn tập

- Gạch dưới cặp từ xưng hô được

dùng trong câu ca dao sau Nhận xét

cách dùng đại từ xưng hô như vậy thể

hiện tình cảm của người nông dân đối

với trâu như thế nào?

- Cho đoạn trích sau:

a) Tìm từ trùng lặp trong đoạn trích

trên có thể thay thế được bằng đại từ

hoặc từ ngữ đồng nghĩa

b) Từ ngữ có thể thay thế được ở đây

là từ ngữ nào? Chép lại đoạn trích sau

khi đã thay thế từ trùng lặp bằng đại

từ hoặc từ đồng nghĩa

- Dùng cặp quan hệ từ thích hợp để

chuyển mỗi cặp câu dưới đây thành

câu ghép

a) Hôm nay trời mát mẻ Chúng em

trồng được nhiều cây hơn hôm qua

b) Những núi băng ở Bắc Cực và Nam

Bài 1:

Trâu ơi ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta Cấy cày vốn nghiệp nông gia

Ta đây trâu đấy ai mà quản công Bao giờ cây lúa còn bông Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn

Dùng cặp từ xưng hô như vậy, người nông dân muốn thể hiện tình cảm thân mật , quý mến như với bạn bè

Bài 2:

Chuột ta gặm sàn nhà và một cái khe hở hiện ra Chuột chui qua khe hở và tìm ra rất nhiều thức ăn Chuột ăn nhiều đến mức bụng phình lên Sáng ra, chuột tìm đường trở về ổ Nhưng cái bụng đã phình

to đến mức chuột không sao lách qua được khe hở

a) Từ trùng lặp có thể thay thế là: chuột

b) Từ ngữ có thể thay thế là: nó, kẻ tham ăn,

- HS tự chép lại đoạn văn sau khi đã thay thế

Bài 3:

a) Vì hôm nay trời mát mẻ nên chúng em

trồng được nhiều cây hơn hôm qua

b) Nếu những núi băng ở Bắc Cực và

Trang 36

Cực tan ra thành nước biển Toàn bộ

SGK, tài liệu tham khảo

III Các hoạt động dạy học,

1 Kiểm tra

2 Nội dung

- Hướng dẫn HS ôn tập

1 Nếu một trong hai số lớn hơn

trung bình cộng của chúng a đơn vị

Trang 37

3 Trung bình cộng của một số chẵn

các số cách đều nhau thì bằng

1 2

tổng của một cặp số cách đều 2 đầu dãy

3 Củng cố - dặn dò

- Về nhà học bài

_

Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2011Tiếng việt:

Trang 38

ÔN TẬP: TẬP LÀM VĂN

I Mục đích yêu cầu

- Giúp HS ôn tập về văn tả đồ vật

II Chuẩn bị

SGK, tài liệu tham khảo

III Các hoạt động dạy học

- Đề 3: Tả một đồ vật trong viện bảo tàng hoặc trong nhà truyền thống mà

SGK, tài liệu tham khảo

III Các hoạt động dạy học,

= {( 27 + 34 ) + ( 28 + 33 ) + ( 29 + 32 ) + (30 + 31) + 35} : 9

= { 61 + 61 + 61 + 61 + 35 } : 9

= { 61 ×

4 + 35 } : 9

Trang 39

Vậy trung bình cộng của các số đó

Vậy trung bình cộng của các số đó

Trang 40

III Các hoạt động dạy học

- Đề 3: Kể lại một câu chuyện cổ tích mà

em biết theo lời một nhân vật trong câu chuyện đó

SGK, tài liệu tham khảo

III Các hoạt động dạy học,

* Chiều cao của hình tam giác là đoạn thẳng hạ từ đỉnh xuống đáy và vuông góc với đáy

Như vậy mỗi tam giác có 3 chiều cao

* Chú ý : Khi vẽ chiều cao phải dùng ê

ke để vẽ, chiều cao phải có kí hiệu góc vuông chỗ tiếp giáp với đáy.

- Vẽ chính xác thì cả ba chiều bao giờ cũng gặp nhau tại một điểm

h

Ngày đăng: 16/02/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng đơn vị đo khối lượng - bài giảng lớp 5
ng đơn vị đo khối lượng (Trang 81)
1. Bảng đơn vị đo khối lượng: - bài giảng lớp 5
1. Bảng đơn vị đo khối lượng: (Trang 81)
1. Bảng đơn vị đo độ dài: - bài giảng lớp 5
1. Bảng đơn vị đo độ dài: (Trang 81)
Bảng đơn vị đo thể tích - bài giảng lớp 5
ng đơn vị đo thể tích (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w