Lưu ý: Riêng tên của người một số vùng dân tộc cũng giống như tên người nước ngoài được phiên âm ra tiếng Việt thì viết hoa chữ cái đầu ở mỗi bộ phận của tên, giữa các tiếng trong cùng b
Trang 12 PhÐp trõ:
a - b = c(a lµ sè bÞ trõ, b lµ sè trõ, c lµ hiÖu)
3 PhÐp nh©n:
a x b = c
* TÝnh chÊt cña phÐp céng:
+ Giao ho¸n: a + b = b + aKết luận: Khi đổi chỗ các số hạng trong một tổng thì tổng không thay đổi
VD: 4 + 6 = 6 + 4 = 10+ KÕt hîp: (a + b) + c = a + (b + c)Kết luận: Khi cộng tổng hai số với số thứ ba, ta có thể cộng số thứ nhất
với tổng hai số còn lại
VD: 5 + 6 + 7 = 11 + 7 = 18
5 + 6 + 7 = 5 + 13 = 18 + Céng víi 0: 0 + a = a + 0Kết luận: Bất kì một số cộng với 0 cũng bằng chính nó
VD: 0 + 21 = 21 + 0 = 21
* TÝnh chÊt cña phÐp trõ
+ Trõ ®i sè 0: a - 0 = a
Kết luận: Bất kì một số trừ đi 0 vẫn bằng chính nó VD: 23 - 0 = 23
+ Sè bÞ trõ b»ng sè trõ: a - a = 0Kết luận: Một số trừ đi chính nó thì bằng 0
VD: 27 - 27 = 0 + Trõ ®i mét tæng: Kết luận: Khi trừ một số cho
Trang 2(a, b lµ thõa sè; c lµ tÝch)
4 PhÐp chia:
a : b = c(a lµ sè bÞ chia, b lµ sè chia, c lµ th¬ng)
2, Chia hết cho 3: Các số có tổng các chữ số chia
hết cho 3 thì chia hết cho 3.
VD: Cho số 4572
một tổng, ta có thể lấy số đó trừ dần từng
số hạng của tổng đó
a - (b + c) = a - b - c = a - c - b VD: 45 - (20 + 15) = 45 - 20 - 15
25 - 15 = 10
* TÝnh chÊt cña phÐp nh©n:
+ Giao ho¸n: a x b = b x a VD: 4 x 5 = 5 x 4 = 20Kết luận: Khi đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi
+ KÕt hîp: a x ( b x c) = (a x b) x cKết luận: Muốn nhân tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích hai số còn lại
+ Nh©n víi sè 1: a x 1 = 1 x a = aKết luận: Một số nhân với 1 thì bằng chính nó
VD 23 x 1 = 1 x 23 = 23 + Nh©n víi sè 0: a x 0 = 0 x a = 0Kết luận: Bất kì một số nhân với 0 cũng bằng 0 VD: 45 x 0 = 0
+ Nh©n víi 1 tæng: Kết luận: Khi nhân một số với một tổng, ta có thể lấy số đó nhân với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau
a x (b + c) = a x b + a x c VD: 12 x (5 + 7) = 12 x 5 + 12 x 7 = 60 + 84 = 144
+ Nhân với một hiệu:
Kết luận: Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lấy số đó nhân với số bị trừ
và số trừ rồi trừ hai kết quả cho nhau
: a x ( b - c ) = a x b - a x c
* TÝnh chÊt cña phÐp chia:
+ Chia cho sè 1: a : 1 = a VD: 34 : 1 = 34
+ Sè bÞ chia b»ng sè chia: a : a = 1 VD: 87 : 87 = 1
+ Sè bÞ chia b»ng 0: 0 : a = 0
Trang 3Ta có 4+ 5 + 7+ 2 = 18; 18 : 3 = 6
Nên 4572 : 3 = 1524
3, Chia hết cho 4: Các số có hai chữ số tận cùng
chia hết cho 4 thì chia hết cho 4
9, Chia hết cho 36 (Nghĩa là chia hết cho 4 và 9):
Các số có hai chữ số tận cùng chia hết cho 4 và
tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 36
a : (b x c) = (a : b) : c = (a : c) : b VD: 75 : (5 x 3) = 75 : 5 : 3 = 15 : 3 = 5
+ Một tổng chia cho một số : Khi chia một
tổng cho một số, nếu cácsố hạng của tổng đều chia hết cho số đó, thì ta có thể chia từng số hạng cho
số chia rồi cộng các kết quả tìm được với nhau.
( b + c ) : a = b : a + c : a
Một hiệu chia cho một số : Khi chia một hiệu
cho một số, nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho
số đó, thì ta có thể lấy số bị trừ và số trừ chia cho
số đó rồi trừ hai kết quả cho nhau.
( b - c ) : a = b : a - c : a
Chia một số cho một tích :Khi chia một số cho
một tích, ta có thể chia số đó cho một thừa số, rồi lấy kết quả tìm được chia tiếp cho thừa số kia
a :( b x c ) = a : b : c = a : c : b
Tính giá trị của các biểu thức sau:
1/ 15 x 16 + 15 x 92 - 8 x 15 = 15 x (16 + 92 -8 ) = 15 x 100
= 15002/ 52 x 64 + 520 x 7 - 52 x 34 = 52 x 64 + 52 x 70 - 52 x 34 = 52 x ( 64 + 70 - 34 )
= 52 x 100 = 52003/ 75 + 138 x 75 - 39 x 75 = 75 x ( 1 + 138 - 39) = 75 x 100
= 75004/ 26 + 45 x 26 + 260 + 44 x 26
Trang 4= 26 x 100 = 26005/ 47 x 28 - 28 x 16 + 969 x 28 = 28 x (47 - 16 + 969)
= 28 x 1000 = 28 0006/ 240 x 36 + 360 x 76 = 24 x 10 x 36 + 360 x 76 = 24 x 360 + 360 x 76 = 360 x (24 + 76) = 360 x 100 = 36 000
- HD học sinh ôn luyện, củng cố về một số quy luật chính tả ; phân biệt một số phụ âm đầu
HS hay nhầm lẫn trong tiếng Việt
Trang 5- Làm được một số bài tập thực hành.
II Các hoạt động dạy – học:
A Giới thiệu bài:
B Nội dung ôn tập:
1) Quy luật viết hoa:
a) Danh từ riêng:
* Tên người:
- Tên người VN viết hoa tất cả các chữ cái
đầu của mỗi tiếng (Lưu ý: Riêng tên của
người một số vùng dân tộc cũng giống như
tên người nước ngoài được phiên âm ra
tiếng Việt thì viết hoa chữ cái đầu ở mỗi bộ
phận của tên, giữa các tiếng trong cùng bộ
phận có dấu gạch nối
VD: Vô - lô - đi – a.)
- Tên người nước ngoài được gọi như kiểu tên
người Việt Nam do phiên âm Hán Việt thì viết
hoa như tên người VN
VD: Mao Trạch Đông
*Tên địa danh:
- Tên núi, sông, tỉnh, thành phố của Vn được
viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng
- Riêng một số tên phiên âm từ tiếng dân tộc ít
người thì chỉ viết hoa chữ cái đầu ở mỗi bộ
phận của tên giữa các tiếng có dấu gạch nối
VD: Y – a – li ; Bô - cô
b) Tên các cơ quan, tổ chức, các giải thưởng
danh hiệu, huân chương: Được viết hoa chữ
cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành cái tên đó
VD: Trường Tiểu học Bắc Sơn
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí
Minh
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Huân chương Chiến công hạng Nhất
c) Viết hoa chữ cái đầu sau dấu chấm
Bài tập thực hành:
Bài 1: Viết tên xã, huyện, tỉnh nơi em ở.
Bài 2: Viết tên các cơ quan, tổ chức, đoàn thể
sau đây:
+ Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
+ Hội liên hiệp Phụ nữ Việt nam
+ Tổ chức Nhi đồng Liên hợp quốc
+ Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Kim Bôi,
tỉnh Hòa Bình
Gợi ý cho HS nhắc lại các quy luật viết hoa
- Đọc VD – HS viết
- Nêu yêu cầu bài tập
- Viết bài thực hành vào vở – 1
số em trình bày trên bảng
- Nhận xét
Trang 62 Phân biệt một số phụ âm đầu:
a) phân biệt ch/tr.
- Tên các đồ vật trong nhà phần lớn viết ch
VD: chăn, chổi, chiếu,chạn
- Những tiếng trong từ Hán Việt mang thanh
nặng và huyền phải viêt là tr
VD: truyền thống, trân trọng, lập trường
b)Phân biệt x/s.
- Tên các giống chim, giống vật ở rừng, ở
biển thường viết s
VD: chim sẻ,chim sâu, chim sáo
VD: sư tử, sói, sóc, sơn dương, hươu sao
VD: san hô, cá sấu,sò
Lưu ý: khi viết cần dựa trên văn cảnh mà viết
cho đúng
c) Phân biệt g/gh và ng/ngh:
- Đứng trước các nguyên âm e,ê,i thì viết
gh,ngh
- Đứng trước các nguyên âm khác viết g/ng
d) Qui tắc viết phụ âm đầu (cờ):
- Âm “cờ” được ghi bằng các chữ cái: c/k/q
+ Viết k trước nguyên âm e, ê, i
+ Viết c trước các nguyên âm khác còn lại
+ Viết “q” trước vần có âm đệm ghi bằng u,
để tạo thành qu Qu có thể đứng trước mọi
nguyên âm trừ o,u,ơ,ă, â
Bài tập thực hành
* Bài 1: Phát hiện và gạch dưới từ viêt sai
chính tả trong đoạn thơ sau và sửa lại cho
đúng
Người ta đi cấy lấy công
Tôi nai đi cây con chông nhiều bề
Trông chời, trông đất, chông mâi
Trông mưa, trông dó, trông nghày, trông đêm
Trông cho chân kứng đá mềm
Trời iên biểm lặng mới iên tấm lòng
* bài 2: Viết chính tả một đoạn trong bài Tác
phẩm của Si–le và tên phát xít.Từ “ –Lão
- Nêu qui tắc viết phụ âm “cờ”
- Nêu yêu cầu bài tập – viết lên bảng
- Đọc lại nội dung bài
- Trao đổi cặp làm bài – các nhóm đại diện nêu kết quả
- Đọc thong thả - HS viết chính tả
- Soát lỗi cá nhân - đổi chéo soát lỗi
- Thu một số bài KT - đánh giá- nhận xét
- Nhắc lại các qui luật chính tả của ôn tập
- Nhận xét giờ học
Trang 7- Ôn tập củng cố khắc sâu về số tự nhiên
- Vận dụng giải toán có liên quan
- GD học sinh tính chính xác
II Chuẩn bị.
SGK, tài liệu tham khảo
III Hoạt động dạy học
* Phép cộng
1 Tổng của 2 số lẻ hoặc 2 số chẵn là một
số chẵn
2 Tổng của một số lẻ với một số chẵn là một số lẻ
3 Tích một số chẵn với 1 thừa số tận cùng
là 5 thì tận cùng là 0
4 Tích một số lẻ với 1 số tận cùng là 5 thì tận cùng là 5
Trang 8d) Phép chia
3 Bài tập vận dụng
5 Tích các số tận cùng là 1 thì tận cùng là 1
6 Tích các số tận cùng là 6 thì tận cùng là 6
* Phép chia
1 Số lẻ không chia hết cho một số chẵn
2.Trong phép chia hết, thương của 2 số lẻ
II Các hoạt động dạy học:
A Giới thiệu bài:
B Nội dung ôn tập:
Trang 9VD: cây cỏ, hoa lá, thiếu niên, vô tuyến
truyền hình,
- Từ ghép được phân thành hai kiểu :
+ Từ ghép phân loại
+ Từ ghép tổng hợp
c) Từ láy: Từ gồm 2,3,4 tiếng láy một
bộ phận , vần hoặc láy cả tiếng
* Phân biệt từ ghép – từ láy:
+ Hai loại từ đều có từ 2 tiếng trở lên
tạo thành nhưng từ láy các tiếng có quan
hệ với nhau về âm còn từ ghép giữa các
tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa
Khăn quàng đội viên
* Bài tập 2: Cho đoạn văn tìm từ láy:
“Trăng đầu tháng mờ mờ Mặt nước pha
một chút lo mong mỏng, phơn phớt
Những chiếc lá lúa quẫy quẫy rung rinh,
trông xa như những làn sóng nhỏ lăn tăn”
* Bài tập 3: Xếp các từ theo 3 nhóm: Từ
ghép tổng hợp, từ ghép phân loại, từ láy:
Thung lũng, cây cỏ, tia nắng, chăm chỉ,
bạn học, hư hỏng, san sẻ, giúp đỡ, khó
- Tìm tiếng ghép với lễ tạo thành từ ghép.
- Tìm tiếng ghép với tiếng sáng để được
từ ghép? Từ láy?
- Tiếng nào ghép với tiếng hòa để tạo
thánh từ ghép?
Học sinh phân biệt từ láy, từ ghép
Xác định từ đơn và nêu: (em, yêu, như, máu, trong, tim)
Nhận xét
Nêu yêu cầu bài tập – HD
Trao đổi cặp tự làm bài nêu đáp án (từ láy: lờ mờ, mong mỏng, phơn phớt, rung rinh, lăn tăn”
Nêu ND và yêu cầu bài tập
Tự làm vở nêu bài làm – nêu kết quả Nhận xét
Trang 103 Củng cố – dặn dò:
Nhận xét buổi học
Yêu cầu học sinh nhắc lại thế nào là
từ đơn ? từ ghép ? từ láy? Cách để phân biệt được chúng?
SGK, tài liệu tham khảo
III Các hoạt động dạy học,
2 Có bao nhiêu số có hai chữ số ?
Bài 1 Viết các số tự nhiên liên tiếp bắt
đầu từ 1 đến 1995 thì phải viết 1995 số
tự nhiên liên liên tiếp, trong đó có :
9 số có 1 chữ số là các số từ 1 đến 9
90 số có 2 chữ số là các số từ 10 đến 99
900 số có 3 chữ số là các số từ 100 đến 999
Bài 2 Xét dãy số : 1,2,3,4,…98,99 ta
thấy :Dãy số có tất cả 99 số, trong đó có 9 số
1 chữ số là các số : 1,2,3,4,5,6,7,8,9 (từ
Trang 1199 – 9 = 90 (số)Trả lời : Có 90 số có hai chữ số.
Bài 3 Xét dãy số : 1,2,3,4,…998,999 ta
thấy :Dãy số có tất cả 999 số, trong đó có 99
số là các số có 1 và2 chữ số (99 số từ 1 đến 99), còn lại là các số có ba chữ số.Vậy số lượng số có ba chữ số là :
999 – 99 = 900 (số)Trả lời : Có 900 số có ba chữ số
Bài 4.
Phép cộng phải tìm là : 0 + 0 = 0
Bài 5
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn
vị Mà số cuối hơn số đầu là:
1994 : 2 =997 (khoảng cách)
Số khoảng cách luôn kém số lượng số hạng là 1, nên số lượng số trong dãy là :
997 +1 = 998 (số hạng)Nếu ta sắp xếp các cặp số từ hai đầu dãy
số vào, ta có:
1 + 1995 =1996
3 + 1993 = 1996
Số cặp số là : 998 : 2 = 499 (cặp số)Các cặp số đều có tổng là 1996 nên tổng các số trong dãy số là :
Tiếng việt:
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I.Mục tiêu:
- Học sinh nắm được từ loại, phân biệt được các từ loại không nhầm lẫn
II Các hoạt động dạy – học:
Trang 12B Nội dung luyên tập:
1 Ôn tập khái niệm:
a Danh từ:
- Là từ chỉ người, vật , sự vật , chất liệu VD:
ông bà, cô giáo, bàn, ghế
- Danh từ chung chỉ sự vât mà ta không cảm
nhận được bằng giác quan là danh từ trừu tượng
VD: niềm vui, lòng chung thành
b Động từ:
- Là từ chỉ hoạt động trạng thái hay cảm xúc của
người hoặc vật( có thể tác động hoặc không tác
động đến người hoặc sự vật khác)
+ Động từ “bị” và “được” chỉ ý nghĩ tiếp thụ
+ Động từ “có” chỉ ý nghĩa tồn tại hoặc sở hữu
+ Động từ “là” dùng trong câu giới thiệu, nhận
cuộc, cơn, nỗi, niềm, lòng, việc, tình thì nó trở
thành danh từ trừu tượng
VD: Chuyển thành danh từ:
say mê > sự say mê
sung sướng > niềm sung sướng
đau đớn > nỗi đau đớn
giận dữ > cơm giận dữ.
kính yêu > niềm kính yêu
đẹp > cái đẹp
tốt > cái tốt.
d Đại từ: Dùng thay thế cho danh từ hoặc thay
thế cho tên gọi trực tiếp khi đối thoại
Trang 13tranh, thương yêu, tình thương, dễ thương, việc
ĐT DT TT DT
làm, xa, mênh mông
TT TT
* Bài tập 3: Xác định từ loại của đoạn thơ sau:
Con cò lá trúc qua sông
Nêu yêu cầu bài tập – HD
Tự làm bài đổi chéo vở kiểm tra
Trang 14SGK, tài liệu tham khảo.
III Các hoạt động dạy học,
Khi cộng nhẩm, ta làm tròn trăm (hoặc tròn chục, tròn nghìn…) một số cho dễ cộng
Bài 2 Đáp số : 0 - 0 = 0
Bài 3.
954-898 = (954 + 2) - (898 + 2)
= 956 – 900 = 56Khi trừ nhẩm, ta làm tròn số trừ để dễ trừ
Bài 4 Tổng 9 số đã cho là :
1 + 2 + 3 + 8 + 9 + 10 + 15 + 16 + 17 = 81
9 số điền được 3 hàng ngang nên tổng các số ở hàng ngang (cột dọc và đường chéo) là:
81 : 3 = 27
Ta đánh số các hàng ngang, cột dọc của bảng ô như sau : SGK
Ta thấy : Tổng các số ở hàng 2, cột 2 và hai đường chéo là :
27 x 4 = 108Khi tính tổng các số ở hàng 2, cột 2 và
2 đường chéo thì 8 số ở 8 ô xung quanh được tính mỗi số 1 lần, còn số ở ô
Trang 15chính giữa tính 4 lần nên thừa ra 3 lần.
Số điền ở ô chính giữa là : (108-81) :3 =9
Ta lại có : 1+17=182+16=18
3+15=188+10=18Vậy mỗi cặp số trên được điền vào 2 đầu cột dọc 2, hàng ngang 2 và 2 đường chéo…
Đáp án:
10
SGK, tài liệu tham khảo
III Các hoạt động dạy học
- Tìm danh từ chung trong các câu
dưới đây Xếp danh từ chung tìm được
vào các nhóm: danh từ chỉ vật, danh
từ chỉ đơn vị
Bài 1:
Ở /trường/ có /cô giáo/ hiền/ như/ mẹ/, có/ nhiều /bạn bè/ thân thiết /như /anh/ em/ Em/ rất /yêu/ mái trường/ của/ em/
Trang 16- Phân các từ in nghiêng trong đoạn
văn dưới đây thành 2 loại: từ ghép, từ
- Hai từ trong từng cặp trên khác nhau
ở chỗ nào? ( Về nghĩa và về cấu tạo
của từ)
- Danh từ chỉ đơn vị: con, chiếc, hòn
Bài 3:
Càng về khuya, đám rước đèn càng
đông Tiếng nói cười ríu rít làm rộn rã cả
xóm làng Đám rước đi chậm rãi trên
đoạn đường làng khúc khuỷu trông như một con rồng lửa bò ngoằn ngoèo.
- Về cấu tạo: một từ là từ ghép chính phụ, một từ là từ ghép đẳng lập
SGK, tài liệu tham khảo
III Các hoạt động dạy học,
Trang 17Bài 2: Tìm số tự nhiên, biết rằng số
này sẽ tăng 9 lần nếu ta viết thêm 1
chữ số 0 vào giữa chữ số hàng đơn vị
Xét hàng đơn vị ta có:
- Nếu b + a = b thì a = 0 (vô lí vì a khác 0)
- Nếu b + a = 10 + b (cộng qua 10) thì a = 10 ( vô lí vì a <10)
theo đầu bài ta cóa0x
= ax ×
9a00 + x
9 = 405 ( Đúng với yêu cầu đề bài )
Bài giải
9,8 + 8,7 + 7,6 + … + 2,1 – 1,2 – 2,3 –
Trang 183,4 - …- 8,9 = ( 9,8 – 8,9) + (8,7 – 7,8) + +(2,1 – 1,2) = 0,9 + 0,9 + 0,9 + 0,9 + 0,9 + 0,9 + 0,9 0,9 + 0,9
ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI
I Mục đích yêu cầu
- Giúp HS ôn tập và củng cố về từ và cấu tạo từ
II Chuẩn bị
SGK, tài liệu tham khảo
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
2 Nội dung
- Hướng dẫn HS ôn tập
- Hãy xếp các từ dưới đây thành 2
nhóm: danh từ chỉ hiện tượng, danh từ
chỉ khái niệm
+ sấm, chớp, tính nết, thái độ, mưa
biển, bão biển, sóng thần, chiến tranh,
đói nghèo, biện pháp, ý kiến, cảm
tưởng, niềm vui, tình bạn
- Tìm động từ trong từng câu dưới
- Danh từ chỉ khái niệm: thái độ, tính nết, biện pháp, ý kiến, cảm tưởng, niềm vui, tình bạn
Trang 19- Nghĩa của các từ láy dưới đây có
điểm nào giống nhau:
+ Khấp khểnh, gập ghềnh, mấp mô,
lấp ló, thập thò, lập lòe
+ Tìm thêm 5 từ láy tương tự
- Trong hai tổ hợp in nghiêng dưới
đây, tổ hợp nào là từ ghép? Vì sao em
hiểu như vây?
a) Bộ áo dài này đẹp thât.
b) Áo dài quá, không mặc được.
Bài 3:
+ Diễn tả trang thái: ẩn – hiện, cao – thấp, lên - xuống, sáng – tối, vào- ra, một cách đều đặn của sự vật, hiện tượng
+ Tìm thêm 5 từ cùng loại: Bập bùng, nhấp nhô, nhấp nhổm, nhấp nháy, tập tễnh
Bài 4:
- Tổ hợp : áo dài ở câu Bộ áo dài này đẹp thật là từ ghép.Vì từ ghép áo dài là tên gọi của một loại áo.Vì áo dài trong văn
cảnh này là một từ, nên quan hệ giữa hai
tiếng áo,dài rất chặt chẽ, không thể thêm
một tiếng thứ 3 vào giữa
= 25 x ( 1078 - 35 - 43 )
Trang 20Bµi tËp 2 TÝnh nhanh
Bµi tËp 3 TÝnh nhanh
= 25 x 1000
= 25000c/ 621 x 131 + 131 x 622 -243 x 131
= 74 x 18 + 74 x 60 + 22 x 74
= 74 x ( 18 + 60 + 22)
= 74 x 100
= 7400b/ 20 x 23 + 41 x 46 + 46 x 49
= 31 x 15 + 15 x 50 -15 + 20 x 15
= 15 x (31 + 50 - 1 + 20 )
= 15 x 100
= 1500a/ 23 + 123 + 77 + 877
= 23 + 77 + 123 + 877
= 100 + 1000
= 1100b/ 25 x 122 x 4 x 10
= 25 x 122 x 40
Trang 21= 25 x 40 x 122
= 1000 x 122
= 1220c/ 460 : (5 x 23)
- Biết áp dụng kiến thức đã học để ôn tập theo bộ đề thi học sinh giỏi.
- Luyện tập kỹ năng làm bài thi cho học sinh
II Các hoạt động dạy học:
Nội dung Cách thức tổ chức
1 Giới thiệu bài: (1p)
2 Nội dung bài: (90p)
“ Chim hót líu lo Nắng bốc
hươnghoa tràm thơm ngây ngất Gió
đưa hương ngọt lan xa,phảng phất
khắp rừng.”
* Bài 3:
“ Con cò bay lả bay la
Luỹ tre đầu xóm ,cây đa giũa
đường
Con đò lá trúc qua sông
T: Giới thiệu yêu cầu tiết học
H: Đọc yêu cầu bài(2em)H: làm bài vào vở(C/l)H: TLM(2em)
T:NX uốn nắn
H: Đọc yêu cầu(2em)H: Làm bài vào vở(C/l)H: lên bảng chữa bài2em)H+T: NX bổ sung sửa chữa
H: Đọc yêu cầu bài(2em)T: Hướng dẫn
H: Làm bài vào vở (C/l)H:trình bày trước lớp(3em)
Trang 22Trái mơ tròn trĩnh,quả bòng
đungđưa”
Theo em hình ảnh nào của quê
hương được tác giả nhắc tới trong
đoạn thơ?Hình ảnh đó gợi cho em
suy ngghĩ gì
* Bài 4: Hãy viết một bài văn về
ấn tượng ngày đầu đến trường đáng
nhớ nhất trong cuộc đời học sinh của
em
3 Củng cố dặn dò: (5p)
H+T: NX uốn nắn
H: Đọc yêu cầu(2em)H: PT yêu cầu bài(2em)H: Kể lại chuyện(2em)H: làm bài vào vở (C/l)H: Đọc bài viết
T: NX bài làm của HSH: chữa bài của mình(C/l)T: Đọc các bài văn hay
SGK, tài liệu tham khảo
III Các hoạt động dạy học,
1 Kiểm tra
2 Nội dung
- Hướng dẫn HS ôn tập
1 Các phân số thập phân có viết được
dưới dạng số thập phân không?
2 Bài toán 1: Cho 2 số A và B Nếu
Các phân số thập phân đều viết được dưới dạng số thập phân
* Ví dụ:
156 1,56
100 =
- Một phân số có mẫu số khác 10, 100, 1000,… nếu viết được dưới dạng phân số thập phân thì cũng viết được dưới dạng
số thập phân
Trang 23đem số A trừ 6,57 và đem số B cộng với
6,57 thì được 2 số bằng nhau Nếu bớt
0,2 ở cả 2 số thì được 2 số có tỉ số có tỉ
số bằng 4 tìm tỉ số A và B đã cho
3.Bài toán 2:
Cho một số thập phân, dời dấu phẩy của
số đó sang bên trái hai chữ số ta được số
thứ hai Lấy số ban đầu trừ đi số thứ hai
ta được hiệu bằng 261,657
Tìm số thập phân ban đầu
4.Bài 2
Cho 1 số thập phân dời dấu phẩy của số
đó sang bên phải một chữ số ta được số
thứ hai, dời dấu phẩy của số ban đầu
sang bên trái một chữ số ta được số thứ
ba, cộng ba số lại ta được tổng bằng
360,306 Hãy tìm số thập phân ban đầu
Bài giải
Khi bớt A đi 6,57 và thêm 6,57 vào B thì
2 số mới bằng nhau, nên số A lớn hơn số
B là:
6,57 ×
2 = 13,14 Khi cùng bớt ở 2 số A và B số 0,2 thì hiệu 2 số không đổi nên hiệu hai số vẫn
là 13,1413,14 bằng mấy lần số B đã bớt 0,2
4 - 1 = 3 (lần)
Số B đã bớt 0,2 là : 13,14 : 3 = 4,38
Số B là 4,38 + 0,2 = 4,58
Số A là:
4,58 + 13,14 = 17,72 Đáp số : A = 17,72
B = 4,58
Bài giải
Khi dời dấu phẩy của một số thập phân sang bên trái 2 chữ số ta được số mới kém số ban đầu 100 lần
Coi số thứ hai là 1 phần thì số ban đầu là
100 phần Hiệu số phần bằng nhau là :
100 – 1 = 99 ( phần )
Số thứ hai là : 261,657 : 99 = 2,643
Số ban đầu là : 2,643 ×
100 = 264,3 Đáp số : 264,3
Bài giải
Khi dời dấu phẩy của số thập phân ban đầu sang bên phải một chữ số, ta được số thứ hai gấp 10 lần số ban đầu
Khi dời dấu phẩy của số thập phân ban đầu sang bên trái một chữ số ta được số thứ ba kém số ban dầu 10 lần
Số thứ hai so với số thứ ba thì gấp:
10 ×
10 = 100Tổng 3 số so với số thứ ba thì gấp
Trang 24ÔN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I Mục đích yêu cầu
- Giúp HS ôn tập và củng cố về từ đồng nghĩa
- Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành: tìm từ đồng nghĩa, tìm được nhiều từ đồng nghĩa với từ đã cho, cảm nhận được sự khác nhau giữa những từ đồng nghĩa không hoàn toàn, từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể
II Chuẩn bị
SGK, tài liệu tham khảo
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
2 Nội dung
- Hướng dẫn HS ôn tập
- Hãy xếp các từ dưới đây thành nhóm
đồng nghĩa và cho biết nghĩa chung
của mỗi nhóm
+ Bao la, vắng vẻ, mênh mông, lạnh
ngắt, hiu quạnh, bát ngát, vắng teo,
lạnh lẽo, thênh thang, cóng, vắng ngắt,
lạnh buốt, thùng thình
+ Đi, xấu, nhảy, trẻ em, tồi tệ, trẻ con,
chạy, trẻ thơ, xấu xa
- Nhóm 2: vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt- Đều có nét nghĩa chung là:
vắng
- Nhóm 3: lạnh lẽo, lạnh ngắt, lạnh buốt, cóng: lạnh
- Nhóm 1: đi, nhảy, chạy – Đều có nét nghĩa chung là: hoạt động rời chỗ
- Nhóm 2: xấu, tồi tệ, xấu xa – Đều có nét nghĩa chung là: tính chất xấu
- Nhóm 3: trẻ em, trẻ thơ, trẻ con - Đều
có nét nghĩa chung là: ( người ) ở độ tuổi nhỏ
Bài 2:
- bé, tí, bé nhỏ, nhỏ bé,
Trang 25- Dựa theo ý một khổ thơ trong bài
“ Vẽ quê hương”, hãy sử dụng những
từ đồng nghĩa để viết một đoạn văn
Bước 1: Tìm tổng số phần bằng nhau = Lấy số phần số lớn + số phần số bé
Bước 2: Tìm số bé = Lấy tổng : tổng số phần bằng nhau x số phần số bé
Bước 3: Tìm số lớn = lấy tổng – số bé
Trang 26Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Bước 1: Tìm hiệu số phần bằng nhau = Lấy số phần số lớn - số phần số bé
Bước 2: Tìm số bé = Lấy hiệu : hiệu số phần bằng nhau x số phần số bé
Bước: Tìm số lớn = lấy hiệu + số bé
I Mục đích yêu cầu
- Giúp HS ôn tập về toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
II Chuẩn bị
SGK, tài liệu tham khảo
III Các hoạt động dạy học,
cây thì tổ 2 trồng được 4 cây Hỏi mỗi
tổ trồng được bao nhiêu cây bạch đàn?
Bài 2: Hai tổ công nhân có 48 người
Biết rằng nếu chuyển 1 số công nhân
4
của tổ một sang tổ hai thì hai tổ có số
công nhân bằng nhau Hỏi mỗi tổ có
bao nhiêu công nhân?
Bài giải
Theo đề bài ra thì coi số cây tổ một trồng gồm 3 phầnbằng nhau thì số cây của tổ hai trồng gồm 4 phần
Tổ Hai: 60 cây
Bài giải
Coi số công nhân của tổ một gồm 4 phần bằng nhau, nếu chuyển một phần của tổ mộtcho tổ hai thì tổ một còn lại 3 phần và
Trang 27Bài 3: Hùng có số viên bi gấp 3 lần số
bi của Dũng, sau đó mỗi bạn mua
thêm 10 viên bi thì tổng số bi của hai
bạn là 100 viên bi Hỏi trước khi mua
thêm, mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?
Bài 4: Tìm hai số có tổng bằng 407,
biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào
bên phải số bé thì được số lớn
48 : 6 x 4 = 32 ( công nhân )
Số công nhân của tổ 2 là:
48 - 32 = 16 ( công nhân ) Đáp số: Tổ một: 32 công nhân
Tổ hai: 16 công nhân
Bài giải
Trước khi mua thêm tổng số bi của hai bạn là: 100 - 10 x 2 = 80 ( viên bi)Trước khi mua thêm,nếu coi số bi của Hùng gồm 3 phần bằng nhau thì số bi của Dũng gồm 1 phần
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 1 = 4 ( phần) Trước khi mua thêm số bi của Dũng là:
80 : 4 = 20 ( bi)Trước khi mua thêm số bi của Hùng là:
20 x 3 = 60 ( bi ) Đáp số: Dũng: 20 bi Hùng : 60 bi
Bài giải
Vì thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn nên số lớn gấp 10 lần số bé
Coi số bé là 1 phần thì số lớn gồm 10 phần
Trang 28ÔN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
I Mục đích yêu cầu
- Giúp HS ôn tập và củng cố về từ trái nghĩa
- Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành: tìm từ trái nghĩa, tìm được nhiều từ trái nghĩa với từ đã cho Biết tìm từ trái nghĩa trong câu và đặt câu phân biệt những từ trái nghĩa
II Chuẩn bị
SGK, tài liệu tham khảo
III Các hoạt động dạy học
- Viết một đoạn văn nói về đức tính
của một bạn học sinh, trong đó có sử
dụng những từ trái nghĩa Gạch dưới
những từ trái nghĩa em đã sử dụng
- Hãy chỉ ra các cặp từ trái nghĩa trong
các câu thơ, câu ca dao sau
Bài 1:
+ dối trá+ kém cỏi+ yếu+ yếu ớt+ độc ácBài 2:
- HS làm bài
Bài 3:
a) Trưa vàng hanh tiếng chim
Lá xòe tay bắt nắngCái sân rêu đất ẩmChum nước mưa đầu hồi
( Vũ Duy Thông )b) Khúc sông bên lở bên bồi Bên lở thì đục, bên bồi thì trong
( Ca dao )c) Ông tơ ghét bỏ chi nhau Chưa vui sum họp đã sầu chia phôi
( Nguyễn Du)d) Gặp đây xin hỏi câu này Nước mưa trong vại còn đầy hay vơi?
Trang 29ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT
HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
Bước 1: Tìm hiệu số phần bằng nhau = Lấy số phần số lớn - số phần số bé
Bước 2: Tìm số bé = Lấy hiệu : hiệu số phần bằng nhau x số phần số bé
Bước: Tìm số lớn = lấy hiệu + số bé
I Mục đích yêu cầu
- Giúp HS ôn tập về toán Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
II Chuẩn bị
SGK, tài liệu tham khảo
III Các hoạt động dạy học,
1 Kiểm tra
2 Nội dung
- Hướng dẫn HS ôn tập
Bài 1:
Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất hơn
thùng thứ hai 12 lít, biết rằng nếu lấy
bớt ở thùng thứ hai 4 lít dầu còn lại
của thùng thứ hai bằng 9
5
số dầu của thùng thứ nhất Hỏi mỗi thùng có bao
12 + 4 = 16 ( lít)Coi số số dầu còn lại của thùng thứ hai gồm 5 phần thì số dầu của thùng thứ nhất gồm 9 phần
Hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 5 = 4 ( phần)
Số dầu còn lại của thùng thứ hai là:
16 : 4 x 5 = 20 ( lít) Thực sự số dầu của thùng thứ hai là:
20 + 4 = 24 ( lít)
Số dầu của thùng thứ nhất là:
24 + 12 = 35 ( lít) Đáp số: 36l dầu; 24l dầu
Bài giải
Trang 30Một cửa hàng có số bút chì xanh gấp
3 lần bút chì đỏ Sau khi cửa hàng bán
đi 12 bút chì xanh và 7 bút chì đỏ thì
phần còn lại của số bút chì xanh hơn
bút chì đỏ là 51 cây Hỏi trước khi
bán, mỗi loại bút chì có bao nhiêu
cây?
Bài 3: Tìm hai số có hiệu bằng 234,
biết rằng nếu thêm một chữ số 0 vào
bên phải số bé thì được số lớn
Bài 4: Tìm hai số, biết số lớn có 3 chữ
số, có chữ số hàng trăm là 4 và gấp 9
lần số bé, đồng thời nếu xóa đi chữ số
hàng trăm của số lớn thì được số bé
Số bút chì xanh bán nhiều hơn bút chì đỏ là:
12 – 7 = 5 ( cây)Trước khi bán, số bút chì xanh nhiều hơn
số bút chì đỏ là:
51 + 5 = 56 ( cây)Trước khi bán, coi số bút chì xanh gồm 3 phần bằng nhau thì số bút chì đỏ gồm 1 phần
Hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 1 = 2 ( phần)Trước khi bán số bút chì đỏ là:
56 : 2 = 28 ( cây)Trước khi bán số bút chì xanh là:
28 + 56 = 84 ( cây) Đáp số: 28 bút chì đỏ
84 bút chì xanh
Bài giải
Vì thêm một chữ số 0 vào bên phải số bé thì được số lớn nên số lớn gấp 10 lần số bé
Số lớn: 260
Bài giải
Gọi số lớn là 4ab thì số bé là ab
Ta có: 4ab = 400 + abVậy hiệu hai số cần tìm là 400
Coi số bé là 1 phần thì số lớn gồm 9 phần.Hiệu số phần bằng nhau là:
Trang 31ÔN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG ÂM VÀ TỪ NHIỀU NGHĨA
I Mục đích yêu cầu
- Giúp HS ôn tập và củng cố về từ đồng âm, từ nhiều nghĩa
- Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành: tìm từ đồng âm, từ nhiều nghĩa, tìm được nhiều từ đồng âm, cảm nhận được sự khác nhau giữa những từ nhiều nghĩa, từ đó biết cân nhắc, lựa chọn từ thích hợp với ngữ cảnh cụ thể
II Chuẩn bị
SGK, tài liệu tham khảo
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
2 Nội dung
- Hướng dẫn HS ôn tập
* Cho câu : Họ đem cá về kho.
+ Viết tiếp để trả lời : Câu trên có hai
Điền tiếp vào chỗ trống để trả lời:
Trong câu trên
+ “ con cả ”1 mang nghĩa:
+ “ con cả ’’ 2 có thể mang 2 nghĩa
đồng âm :
- Tìm các cặp từ đồng âm trong
những trường hợp sử dụng dưới đây
và giải thích nghĩa của mỗi từ:
Bài 1:
- Đem cá về cất trong kho
- Đem cá về để kho ( nấu) Bài 2:
- Trong câu trên “ con cả ” 1 mang nghĩa con đầu
- Trong câu trên “ con cả ” 2 mang 2 nghĩa:
1 Chỉ con đầu
2 Chỉ cũng đều là con
Bài 3:
a) - cơm thừa canh cặn
- đêm năm canh b) - chăn đơn gối chiếc
- chăn tằm ăn cơm đứng c) - ngang như cua bò
- đường này nhiều khúc cua lắm
- đầu húi cua
Trang 32- Giải thích nghĩa các từ đồng âm a) + canh 1: món ăn nước, thường nấu bằng rau với thịt hoặc tôm cá.
+ canh 2: khoảng thời gian tính bằng một phần năm của đêm
b) + chăn 1: đồ dùng bằng vải, len ,dạ đắp cho ấm
+ chăn 2: nuôi, chăm sóc
c) + cua 1: con vật có mai, yếm, có 8 chân , 2 càng, thường bò ngang
+ cua 2: khúc ngoặt trên đường đi + cua 3: ( tóc) cắt ngắn, không rẽ ngôi
ÔN TẬP VỀ TOÁN ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
VÀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
Toán tỉ lệ thuận
1.Khái niệm: Hai đại lượng tỉ lệ thuận khi đại lượng này tăng ( hoặc giảm ) bao nhiêu lần thì đại
lượng kia cũng tăng ( hoặc giảm ) đi bấy nhiêu lần.
2 Bài toán mẫu: Một ô tô trong hai giờ đi được 90km Hỏi trong 4 giờ ô tô
đó đi được bao nhiêu ki- lô- mét ?
Trang 33(*) Bước này là bước “ rút về đơn vị” (**) Bước này là bước “ tìm tỉ số”
Toán tỉ lệ nghịch
1.Khái niệm: Hai đại lượng tỉ lệ nghịch khi đại lượng này tăng ( hoặc giảm ) bao nhiêu lần
thì đại lượng kia lại giảm ( hoặc tăng ) bấy nhiêu lần.
2 Bài toán mẫu: Muốn đắp xong nền nhà trong hai ngày, cần có 12 người Hỏi muốn dắp
xong nền nhà đó trong 4 ngày thì cần có bao nhiêu người? ( Mức làm của mỗi người như nhau)
Tóm tắt:
2 ngày : 12 người
4 ngày : … người?
Bài giải Cách 1:
Muốn đắp xong nền nhà trong 1 ngày, cần số người là:
SGK, tài liệu tham khảo
III Các hoạt động dạy học,
1 Kiểm tra
2 Nội dung
- Hướng dẫn HS ôn tập
Bài 1:
Cửa hàng có 15 túi bi, cửa hàng bán
hết 84 viên bi và còn lại 8 túi bi Hỏi
trước khi bán cửa hàng có bao nhiêu
Trang 34Một tổ công nhân có 5 người được
giao nhiệm vụ trong 10 ngày
sản xuất 200 sản phẩm Nhưng
sản xuất được 4 ngày thì khách
hàng đặt thêm hàng nên tổ nhận
thêm 4 công nhân nữa vào làm
Hỏi trong 10 ngày tất cả tổ công
nhân sản xuất được bao nhiêu
Bài giải
Số sản phẩm dự định mỗi người làm là:
180 : 12 = 15 ( sản phẩm)Nhưng thực tế mỗi người làm được số sản phẩm là:
10 – 4 = 6 ( ngày)Trong 6 ngày 4 công nhân sản xuất được:
16 x 6 = 96 ( sản phẩm)Vậy trong 10 ngày cả tổ công nhân làm được:
200 + 96 = 296 ( sản phẩm) Đáp số: 296 sản phẩm
Trang 35I Mục đích yêu cầu
- Giúp HS ôn tập và củng cố về đại từ và quan hệ từ
- Vận dụng những hiểu biết đã có, làm đúng các bài tập thực hành: sử dụng đại từ thay thế cho danh từ bị dùng lặp lại trong một văn bản ngắn, sử dụng đại từ xưng hô thích hợp trong một văn bản ngắn.Tìm được quan hệ từ, các cặp quan hệ từ trong câu; sử dụng các quan hệ
từ trong câu
II Chuẩn bị
SGK, tài liệu tham khảo
III Các hoạt động dạy học
1 Kiểm tra
2 Nội dung
- Hướng dẫn HS ôn tập
- Gạch dưới cặp từ xưng hô được
dùng trong câu ca dao sau Nhận xét
cách dùng đại từ xưng hô như vậy thể
hiện tình cảm của người nông dân đối
với trâu như thế nào?
- Cho đoạn trích sau:
a) Tìm từ trùng lặp trong đoạn trích
trên có thể thay thế được bằng đại từ
hoặc từ ngữ đồng nghĩa
b) Từ ngữ có thể thay thế được ở đây
là từ ngữ nào? Chép lại đoạn trích sau
khi đã thay thế từ trùng lặp bằng đại
từ hoặc từ đồng nghĩa
- Dùng cặp quan hệ từ thích hợp để
chuyển mỗi cặp câu dưới đây thành
câu ghép
a) Hôm nay trời mát mẻ Chúng em
trồng được nhiều cây hơn hôm qua
b) Những núi băng ở Bắc Cực và Nam
Bài 1:
Trâu ơi ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta Cấy cày vốn nghiệp nông gia
Ta đây trâu đấy ai mà quản công Bao giờ cây lúa còn bông Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn
Dùng cặp từ xưng hô như vậy, người nông dân muốn thể hiện tình cảm thân mật , quý mến như với bạn bè
Bài 2:
Chuột ta gặm sàn nhà và một cái khe hở hiện ra Chuột chui qua khe hở và tìm ra rất nhiều thức ăn Chuột ăn nhiều đến mức bụng phình lên Sáng ra, chuột tìm đường trở về ổ Nhưng cái bụng đã phình
to đến mức chuột không sao lách qua được khe hở
a) Từ trùng lặp có thể thay thế là: chuột
b) Từ ngữ có thể thay thế là: nó, kẻ tham ăn,
- HS tự chép lại đoạn văn sau khi đã thay thế
Bài 3:
a) Vì hôm nay trời mát mẻ nên chúng em
trồng được nhiều cây hơn hôm qua
b) Nếu những núi băng ở Bắc Cực và
Trang 36Cực tan ra thành nước biển Toàn bộ
SGK, tài liệu tham khảo
III Các hoạt động dạy học,
1 Kiểm tra
2 Nội dung
- Hướng dẫn HS ôn tập
1 Nếu một trong hai số lớn hơn
trung bình cộng của chúng a đơn vị
Trang 373 Trung bình cộng của một số chẵn
các số cách đều nhau thì bằng
1 2
tổng của một cặp số cách đều 2 đầu dãy
3 Củng cố - dặn dò
- Về nhà học bài
_
Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2011Tiếng việt:
Trang 38ÔN TẬP: TẬP LÀM VĂN
I Mục đích yêu cầu
- Giúp HS ôn tập về văn tả đồ vật
II Chuẩn bị
SGK, tài liệu tham khảo
III Các hoạt động dạy học
- Đề 3: Tả một đồ vật trong viện bảo tàng hoặc trong nhà truyền thống mà
SGK, tài liệu tham khảo
III Các hoạt động dạy học,
= {( 27 + 34 ) + ( 28 + 33 ) + ( 29 + 32 ) + (30 + 31) + 35} : 9
= { 61 + 61 + 61 + 61 + 35 } : 9
= { 61 ×
4 + 35 } : 9
Trang 39Vậy trung bình cộng của các số đó
Vậy trung bình cộng của các số đó
Trang 40III Các hoạt động dạy học
- Đề 3: Kể lại một câu chuyện cổ tích mà
em biết theo lời một nhân vật trong câu chuyện đó
SGK, tài liệu tham khảo
III Các hoạt động dạy học,
* Chiều cao của hình tam giác là đoạn thẳng hạ từ đỉnh xuống đáy và vuông góc với đáy
Như vậy mỗi tam giác có 3 chiều cao
* Chú ý : Khi vẽ chiều cao phải dùng ê
ke để vẽ, chiều cao phải có kí hiệu góc vuông chỗ tiếp giáp với đáy.
- Vẽ chính xác thì cả ba chiều bao giờ cũng gặp nhau tại một điểm
h