Hiệu suất quá trình lên men giấm là Câu 5: Khi thủy phân hoàn toàn một este đơn chức bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch X.. Số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit v
Trang 1ĐỀ THI CÓ 5 TRANG ĐỀ KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM
MÔN HÓA HỌC
Thời gian làm bài:90 phút (40 câu trắc nghiệm)
Họ, tên thí sinh:
Số báo danh: BK: 007
Câu 1: Hòa tan hỗn hợp X chứa FeCl2 và FeCl3 vào nước rồi chia dd thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1: Cho tác dụng dd NaOH dư ,để kết tủa ngoài không khí thu được 0,5 mol Fe(OH)3
Phần 2: Cho tác dụng dd AgNO3 dư tạo 208,15 gam chất rắn.Tỉ lệ số mol của FeCl2 và FeCl3 trong
X là:
Câu 2: Dung dịch X gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 có cùng nồng độ mol Lấy một lượng hỗn hợp gồm 0,03 mol Al và 0,05 mol Fe cho vào 100ml dung dịch X cho tới khi phản ứng kết thúc thu được chất rắn Y chứa 3 kim loại Cho Y vào dung dịch HCl dư giải phóng 0,07 gam khí Nồng độ mol/ lit của
2 muối là:
Câu 3: Este X có công thức phân tử C7H12O4, khi cho 16 gam X tác dụng vừa đủ với 200 gam dung dịch NaOH 4% thì thu được một ancol A và 17,8 gam hỗn hợp hai muối Công thức cấu tạo của X là
Câu 4: Từ 180 gam glucozơ, bằng phương pháp lên men rượu, thu được a gam ancol etylic (hiệu
suất 80%) Oxi hoá 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X Để trung hoà hỗn hợp X cần 720 ml dung dịch NaOH 0,2M Hiệu suất quá trình lên men giấm là
Câu 5: Khi thủy phân hoàn toàn một este đơn chức bằng dung dịch NaOH thu được dung dịch X
Nếu cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được 18,4 gam muối Cho dung dịch X vào dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 21,6 gam kết tủa Công thức phân tử của este là
Câu 6: Cho các phát biểu sau:
1.Thủy phân hoàn toàn một este no đơn chức luôn thu được muối và ancol
2 Chất giặt rửa tổng hợp có thể giặt rửa trong nước cứng
3.Saccarozơ không tác dụng với H2(Ni,t0)
4.Để phân biệt glucozơ và mantozơ,ta dùng nước brom
5.Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau
6.Để phân biệt anilin và phenol,ta có thể dùng dung dịch brôm
7.Các peptit đều dễ bị thủy phân trong môi trường axit hoặc kiềm
8.Tơ nilon -6 có thể điều chế bằng phường pháp trùng hợp hoặc trùng ngưng
Số phát biểu đúng là:
Câu 7: Hòa tan hoàn toàn 24,9 gam hỗn hợp X gồm Zn và Sn bằng dung dịch HCl (dư) thu được
6,72 lít khí H2 ở (đktc) Thể tích O2 ( đktc) cần để phản ứng hoàn toàn với hỗn hợp X trên là
1
Trang 2Câu 8: Cho các chất: Mg, Cl2, NaOH, NaCl, Cu, HCl, NH3, AgNO3, HNO3 Số chất tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)2 là
Câu 9: Cho 0,01 mol amino axit X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,10M Mặt khác
0,02 mol X tác dụng vừa đủ với 10 gam dung dịch NaOH 8% thu được 2,80 gam muối khan.Công thức của X là
A H2NC3H6COOH B (H2N)2C3H5COOH
Câu 10: Cho các este: vinyl axetat, etyl benzoat, benzyl fomat, etyl axetat, isoamyl axetat, phenyl axetat, anlyl axetat Số este có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của axit và ancol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là:
Câu 11: Khi cho a mol một hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) phản ứng hoàn toàn với Na hoặc với NaHCO3 thì đều sinh ra a mol khí Chất X là
Câu 12: Cho các thí nghiệm sau: (1) Đốt thanh thép – cacbon trong bình khí clo
(2) Nhúng thanh kẽm nguyên chất vào dung dịch FeSO4
(3) Hợp kim đồng thau(Cu – Zn) để trong không khí ẩm
(4) Đĩa sắt tây ( sắt tráng thiếc) bị xây xước sâu đến lớp bên trong để ngoài không khí
Thí nghiệm nào xảy ra ăn mòn điện hóa học?
Câu 13: Cho các chất: metylamin (1), đimetylamin (2), đietylamin (3), kali hiđroxit (4) và anilin (5) Dãy các chất sắp xếp theo thự tự lực bazơ tăng dần là
A (5), (1), (2), (3), (4) B (5), (1), (3), (2), (4)
Câu 14: Trong các polime sau: (1) poli(metyl metacrylat); (2) polistiren; (3) nilon – 7 ; (4) poli(etylen – terephtalat); (5) nilon – 6,6 ; (6) poli(vinyl axetat); (7) poli(phenol – fomanđehit), (8)
tơ olon Các polime là sản phẩm của phản ứng trùng ngưng gồm
C (3), (4), (5), (7) D (1), (3), (4), (5)
Câu 15: Cho các chất Cu, FeO, Fe3O4 FeCO3, Fe(OH)2, Fe lần lượt tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng đều thấy giải phóng khí SO2 Có bao nhiêu phản ứng mà 1 mol axit phản ứng tạo ra 1/4 mol SO2?
Câu 16: Chia m gam hỗn hợp X gồm một ancol và một axit thành 3 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng hết với Na dư thu được 0,15 mol H2 Đốt cháy hoàn toàn phần 2 thu được 0,9 mol CO2 Đun phần 3 với dung dịch H2SO4 đặc thì thu được 10,2 gam este Y có công thức phân tử C5H10O2 không
có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc (hiệu suất phản ứng este hóa là 100%) Giá trị của m là
Câu 17: Cho 45,6 gam h n h p g m CuS ; Feỗ ợ ồ 3O4 ; Cu có t l mol 1 : 1 : 2 vào dùng d ch HCl dỉ ệ ị ư thì kh i lố ượng ch t r n thu ấ ắ được sau ph n ng là: ả ứ
A 9,6 gam B 16,0 gam C 12,8 gam D 6,4 gam
Câu 18: Cho sơ đồ sau: Tinh bột → glucozơ → ancol etylic → axit axetic
Để điều chế 300 gam dung dịch CH3COOH 25% thì phải cần bao nhiêu gam gạo (chứa 80% tinh
Trang 3A 240g B 150g C 135g D 300g
Câu 19: Hỗn hợp X gồm: HCHO, CH3COOH, HCOOCH3 và CH3CH(OH)COOH Đốt cháy hồn tồn hỗn hợp X cần V lít O2 (đktc) sau phản ứng thu được CO2 và H2O Hấp thụ hết sản phẩm cháy vào nước vơi trong dư thấy khối lương bình tăng 24,8 gam Giá trị của V là
A 8,96 B 6,72 C 5,60 D 7,84
Câu 20: Cho m gam hỗn hợp kim loại gồm Al, Mg, Zn phản ứng hết với dung dịch H2SO4 lỗng,
dư thì thu được dung dịch X chứa 61,4 gam muối sunfat và 5m/67 gam khí H2 Giá trị của m là
Câu 21: Hịa tan hỗn hợp X gồm CuSO4 và Fe2(SO4)3 vào nước được dung dịch Y Cho Fe dư vào dung dịch Y đến khi các phản ứng kết thúc thu được dung dịch Z cĩ khối lượng bằng khối lượng dung dịch Y (bỏ qua sự thủy phân của các ion trong dung dịch và sự bay hơi của nước) Phần trăm khối lượng của CuSO4 trong X là
A 63,20% B 5,40% C 26,32% D 73,68%
Câu 22: Điện phân(điện cực trơ,cĩ vách ngăn)một dung dịch chứa các iơn Fe3+,Fe2+,Cu2+ thứ tự các ion bị khử xảy ra ở catot là:
A Fe2+,Cu2+,Fe3+ B.Fe2+,Fe3+,Cu2+ C.Fe3+,Fe2+,Cu2+ D Fe3+,Cu2+,Fe2+
Câu 23: Cho các phản ứng :
CH3NH2+HNO2→Khí X+ NH4NO3
0
t
→Khí Y+
Cho m gam Al tác dụng với dung dịch HNO3 lỗng dư thu được dung dịch Z; 5,376 lít (điều kiện tiêu chuẩn) hỗn hợp khí (X,Y) cĩ tỉ khối so với hiđro là 16 Cơ cạn dung dịch Z thu được 8,3m gam muối khan Giá trị của m là
Câu 24: Hịa tan hết 8,56 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO trong 400 ml dung dịch HNO3 1M, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,01 mol NO (sản phẩm khử duy nhất) Điện phân dung dịch Y (điện cực trơ, khơng màng ngăn, hiệu suất 100%) với cường độ dịng điện khơng đổi 5A, trong 1 giờ 20 phút 25 giây Khối lượng catot tăng lên và tổng thể tích khí thốt ra (đktc) ở hai điện cực khi kết thúc điện phân lần lượt là
A 1,28 gam và 2,744 lít B 2,40 gam và 1,848 lít
Câu 25: Giải thích nào sau đây khơng đúng?
A.Xenlulozơ triaxetat hình thành nhờ phản ứng:
[C6H7O2(OH)3]n + 3nCH3COOH → [C6H7O2(OOCCH3)3]n + 3nH2O
B Rĩt H2SO4 đặc vào sợi vải bơng, vải bị đen và thủng ngay do phản ứng:
(C6H10O5)n H SO đặc 2 4
C Xenlulozơ trinitrat hình thành nhờ phản ứng:
[C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 H SO đặc,t 2 4 o
¾¾ ¾ ¾¾® [ C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O
D Rĩt dung dịch HCl vào vải được làm bằng sợi bơng, vải mủn dần do phản ứng:
(C6H10O5)n + nH2O ¾¾ ¾ ¾¾dung dịch HCl® nC6H12O6
Câu 26: Cho các chất sau tác dụng với nhau từng đơi một, số cặp chất phản ứng được với nhau là Cu; Fe; dd HCl đặc, nĩng; dd FeCl2 ; ddAgNO3; dd FeCl3
Câu 27: Hịa tan 4,5 gam tinh thể MSO4.5H2O vào nước được dung dịch X Điện phân dung dịch
X với điện cực trơ và cường độ dịng điện 1,93A Nếu thời gian điện phân là t (s) thì thu được kim loại M ở catot và 156,8 ml khí tại anot Nếu thời gian điện phân là 2t (s) thì thu được 537,6 ml khí Biết thể tích các khí đo ở đktc Kim loại M và thời gian t lần lượt là:
3
Trang 4Câu 28: Cho 2 gam hỗn hợp gồm Mg, Al, Fe, Zn tác dụng với dung dịch HCl (dư), giải phóng 0,1 gam khí Cũng 2 gam hỗn hợp trên tác dụng với khí Cl2 (dư), thu được 5,763 gam hỗn hợp muối Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp trên là
Câu 29: Cho các chất sau: CH3COOCH2CH2Cl, ClH3N-CH2COOH, C6H5Cl (thơm), HCOOC6H5 (thơm), C6H5COOCH3 (thơm), HO-C6H4-CH2OH (thơm), CH3CCl3 CH3COOC(Cl2)-CH3 Có bao nhiêu chất khi tác dụng với NaOH đặc dư, ở nhiệt độ và áp suất cao cho sản phẩm có 2 muối?
Câu 30: Cho bột Fe vào dung dịch gồm AgNO3 và Cu(NO3)2 Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là:
A Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Cu; Fe B Cu(NO3)2; Fe(NO3)2 và Ag; Cu
Câu 31: Hòa tan hết 10,24 gam Cu bằng 200 ml dung dịch HNO3 3M được dung dịch A Thêm
400 ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch A Lọc bỏ kết tủa, cô cạn dung dịch rồi nung chất rắn đến khối lượng không đổi thu được 26,44 gam chất rắn Số mol HNO3 đã phản ứng với Cu là:
Câu 32: Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau :
(d) Fe2(SO4)3 và Cu (1:1) (e) FeCl3 và Cu (2:1) (g) Fe(NO3)3 và Cu (1:1)
Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch HCl loãng nóng là
Câu 33: Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol Al và a mol Fe vào dung dịch AgNO3 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được m gam chất rắn Y và dung dịch Z chứa 3 cation kim loại Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH dư trong điều kiện không có không khí, thu được 1,97 gam kết tủa T Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 1,6 gam chất rắn chỉ chứa một chất duy nhất Giá trị của m là
Câu 34: Tiến hành điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl (hiệu suất 100%, điện cực trơ, màng ngăn xốp), đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì ngừng điện phân, thu được dung dịch X và 6,72 lít khí (đktc) ở anot Dung dịch X hòa tan tối đa 20,4 gam
Al2O3 Giá trị của m là
Câu 35: Người ta điều chế H2 và O2 bằng phương pháp điện phân dung dịch NaOH với điện cực trơ, cường độ dòng điện 0,67 A trong thời gian 40 giờ Dung dịch thu được sau điện phân có khối lượng 100 gam và nồng độ NaOH là 6% Khối lượng dung dịch NaOH trước điện phân là :
Câu 36: Điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng đồng (anot tan) và điện phân dung dịch CuSO4 với anot bằng graphit (điện cực trơ) đều có đặc điểm chung là
A ở catot xảy ra sự oxi hóa: 2H2O +2e → 2OH− +H2
B ở anot xảy ra sự khử: 2H2O → O2 + 4H+ +4e
C ở anot xảy ra sự oxi hóa: Cu → Cu2+ +2e
D ở catot xảy ra sự khử: Cu2+ + 2e → Cu
Câu 37: Cho 3 phản ứng sau:
1 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3
2 H2S + I2 → 2HI + S
Trang 5Từ đó cho biết có bao nhiêu nhận xét dưới đây không đúng:
a Tính oxi hóa giảm dần theo thứ tự: Cl2 >I2> Fe3+> S
b Tính khử giảm dần theo thứ tự: S2->I->Fe2+>Cl
-c Tính oxi hóa tăng dần theo thứ tự: S< I2 < Fe3+< Cl2
d Tính khử tăng dần theo thứ tự: 2Cl- < I-< Fe2+< S
Câu 38: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được hỗn hợp rắn M Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa
đủ V lít khí O2 (đktc) Giá trị của V là
Câu 39: Hòa tan hết hỗn hợp gồm: 1 mol MgO và 1 mol Al vào dung dịch HNO3 dư, thu được dung dịch A và 0,1 mol khí N2 Vậy dung dịch A chứa:
A.4 chất tan B.2 chất tan C 1 chất tan D.3 chất tan
Câu 40: Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe và S đến phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y Chia
Y thành 2 phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được 2,8 lít hỗn hợp khí (đkc) Phần 2 cho tác dụng với HNO3 đặc, nóng, dư thu được 16,464 lít khí chỉ có NO2 (đkc,sản phẩm khử duy nhất) Tìm m?
-HẾT -5