1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra van 9

14 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 154,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý -Nghĩa tường minh : là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu 0,5 điểm - Hàm ý : là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực

Trang 1

ĐÁP ÁN MÔN NGỮ VĂN 9

Dành cho đối tượng học sinh khuyết tật trí tuệ

Nguyễn Thị Như Thủy - lớp 9/3

Câu 1 : (2điểm)

a Phân biệt nghĩa tường minh và hàm ý

-Nghĩa tường minh : là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu (0,5 điểm)

- Hàm ý : là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy (0,5 điểm)

b Xác định được hàm ý (1 điểm)

Ông họa sĩ già chưa kịp uống nước chè đấy

Câu 2 : (2 điểm)

a.Xác định đúng thành phần tình thái “đâu như” (1 điểm)

b Nêu đúng tên phép liên kết (0,5 điểm) : Phép thế

Chỉ đúng từ ngữ thực hiện phép liên kết (0,5 điểm) Cụ thể như sau : Anh thay thế cho Đại đội trưởng

Câu 3 (4 điểm) Nêu đầy đủ những điểm chung của các cô gái thanh niên xung phong trên tuyến đường trường Sơn Cụ thể nêu như sau :

- Cùng chung hoàn cảnh sống : Họ ở trên một cao điểm, giữa một vùng trọng điểm trên tuyến đường Trường Sơn, là nơi tập trung nhất bom đạn và sự nguy hiểm ác liệt…(1 điểm)

- Cùng chung nhiệm vụ chiến đấu : Công việc của họ là tính khối lượng đất đá bị bom đào xới, đánh dấu vị trí các trái bom chưa nổ và phá bom

Đó là công việc hết sức nguy hiểm vì phải đối mặt với cái chết, đồi hỏi

sự dũng cảm và bình tĩnh…(1 điểm)

- Có chung phẩm chất cao đẹp : Có tinh thần trách nhiệm cao đối với nhiệm vụ, có lòng dũng cảm, không ngại hi sinh, có tình đồng đội gắn bó…(1 điểm)

- Có những nét chung về tâm hồn của những cô gái trẻ : Dễ xúc cảm, nhiều mơ ước, hay mơ mộng, dễ vui mà cũng dễ trầm tư, thích làm đẹp cho cuộc sống của mình dù trong hoàn cảnh chiến tranh ác liệt…(1 điểm)

Trang 2

Câu 4 : (2 điểm)

a Mở bài : Giới thiệu bài thơ Viếng lăng Bác và bước đầu nhận xét, đánh giá (0.5 điểm)

b Thân bài :

- Cảm nhận được tấm lòng thành kính và niềm xúc động thiêng liêng của nhà thơ khi vào lăng viếng Bác được thể hiện qua các khổ thơ : (0.5 điểm)

+ Tâm trạng, cảm xúc về cảnh bên ngoài lăng, tập trung ở ấn tượng đậm nét về hành tre bên lăng gợi hình ảnh của quê hương đất nước + Tâm trạng, cảm xúc trước hình ảnh dòng người như bất tận ngày ngày vào lăng viếng Bác

+Xúc cảm và những suy ngẫm về Bác được gợi lên từ những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu tượng : Mặt trời, vầng trăng, trời xanh… + Tâm trạng lưu luyến và mong ước muốn hóa thân, hòa nhập vào những cảnh vật ở bên lăng Bác

- Cảm nhận được giọng điệu vừa trang nghiêm, sâu lắng, vừa tha thiết, đau xót, tự hào Hình ảnh thơ vừa có sự kết hợp cả hình ảnh thực, hình ảnh ẩn dụ, ngôn ngữ bình dị mà cô đúc, giàu cảm xúc mà lắng đọng (0,5 điểm)

c Kết bài : Khái quát giá trị, ý nghĩa của bài thơ và những suy ngẫm của bản thân(0,5 điểm)

BẢNG MA TRẬN

Môn : Văn học 9 (thơ và truyện hiện đại)

Trang 3

độ

thấp

Vận dụng cao

Tổng số

Lĩnh

vực

Đồng

chí

Hiểu chủ đề của văn bản

Số câu

Số

diểm

Tỉ lệ

1 0,25 2,5%

1 0,25 2,5%

Bài thơ

về tiểu

đội xe

không

kính

Nhớ

vị trí

tác

phẩm

Chép khổ thơ cuối

Hiểu nội dung bài thơ

Số câu

Số

điểm

Tỉ lệ

1

0,25

2,5%

1 1 10%

1 0,25 2,5%

2 0,5 5%

1 1 10%

Đoàn

thuyền

đánh

Hiểu nội dung của bài thơ

Số câu

Số

điểm

Tỉ lệ

1 0,25 2,5%

1 0,25 2,5%

Bếp

lửa

Hiểu nội dung, hiểu nghệ thuật

Trang 4

Số câu

Số

điểm

Tỉ lệ

2 0,5 5%

2 0,5 5%

Ánh

trăng

Nhớ

tên

tác

phẩm

Hiểu nội dung văn bản

Số câu

Số

điểm

Tỉ lệ

1

0,25

2,5%

1 0,25 2,5%

2 0,5 5%

Làng

Thông hiểu tình huống đặc sắc

và giá trị của truyện

Số câu

Số

điểm

Tỉ lệ

2 0,5 5%

2 0,5 5%

Lặng

lẽ Sa

Pa

Nhớ

tên

tác

giả

Hiểu

về nội dung của truyện

Nêu được những tính cách của nhân vật

Số câu

Số

điểm

Tỉ lệ

1

0,25

2,5%

1 0,25 2,5%

1 2 20%

2 0,5 5%

1 2 20

%

Trang 5

Chiếc

lược

ngà

Phân tích tình cảm của anh Sáu đối với bé Thu

Số câu

Số

điểm

Tỉ lệ

1 4 40

%

1 4 40

%

TS

câu

TS

điểm

Tỉ lệ

3

0,75

7,5%

1 1 10%

9 2,25 22,5

%

1 2 20%

1 4 40

%

12 3 30

3 7 70%

Trang 6

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT

Môn :văn học 9 (Thơ và truyện hiện đại )

I.Trắc nghiệm : (4 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý trả lời đúng

1 Ông là nhà văn chuyên về truyện ngắn và kí, bắt đầu viết văn vào thời kì kháng chiến chống Pháp Ông là ai?

A Kim Lân B Nguyễn Thành Long C Nguyễn Quang Sáng D Lỗ Tấn

2 Tên tác phẩm cũng là tên tập thơ được giải A của Hội nhà văn Việt Nam năm 1984 Đó là tác phẩm nào?

A Đồng chí B Bếp lửa C Ánh trăng D Đoàn thuyền đánh cá

3.Vì sao cái tin “làng chợ Dầu không theo giặc” (Làng – Kim Lân )lại làm cho ông Hai vui sướng đến tột cùng?

A Vì ông đã trót khoe quá nhiều điều tốt về cái làng của mình

B Vì gia đình ông sẽ giải quyết được vấn đề nơi ở khi tản cư

C Vì ông sẽ được về lại làng quê của mình

D Vì ông Hai đã giải quyết được mối xung đột giữa tình yêu làng với tình yêu nước

4 Tác phẩm nào được coi là một khúc tráng ca ngợi ca con người lao động hăng say, nhiệt tình, cống hiến cho đất nước?

C Bài thơ về tiểu đội xe không kính D Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

5.Từ ngữ được coi là sáng tạo và biểu cảm nhất trong bài thơ “Bếp lửa” là từ nào?

đượm

6 Bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” trích từ tập thơ nào sau đây”

7.Tác giả Bài thơ về tiểu đội xe không kính đã sáng tạo ra một hình ảnh độc đáo - những

chiếc xe không kính - nhằm mục đích gì?

A Làm nổi bật hình ảnh những người lính lái xe hiên ngang, dũng cảm mà sôi nổi, trẻ trung

B Nhấn mạnh tội ác của giặc Mĩ trong chiến tranh

C Làm nổi bật sự vất vả, gian lao của những người lính lái xe

D Làm nổi bật những khó khăn thiếu thốn về điều kiện vật chất và vũ khí của những người lính trong cuộc kháng chiến.

8 Chủ đề bài thơ “Đồng chí” – Chính Hữu là gì ?

A Ca ngợi tình đồng chí keo sơn gắn bó giữa những ngư ời lính Cụ Hồ trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

B Tình đoàn kết gắn bó giữa hai anh bộ đội cách mạng.

Trang 7

C Sự nghèo túng, vất vả của những người nông dân mặc áo lính

D Vẻ đẹp của hình ảnh "đầu súng trăng treo "

9.Những câu tục ngữ sau đây, câu nào đúng với lời nhắn nhủ của tác giả gửi gắm qua bài thơ “Ánh trăng”?

A Ăn cây nào rào cây ấy B.Gieo gió thì sẽ gặt bão

C Uống nước nhớ nguồn D Yêu nên tốt, ghét nên xấu

10 Nhận định sau đây đúng hay sai?

“Bếp lửa” chứa một triết lí thầm kín “ Những gì là thân thiết nhất của tuổi thơ mỗi người đều có sức toả sáng, nâng đỡ con người trong suốt hành trình rộng dài của cuộc đời”

A Đúng B Sai.

11 Theo em thử thách lớn nhất đối với anh thanh niên trong “Lặng lẽ Sa Pa”

là gì?

A Sự cô đơn, vắng vẻ B Công việc vất vả, nặng nhọc

12 “Tác giả đã sáng tạo tình huống truyện căng thẳng, thử thách ở nội tâm nhân vật, từ

đó bộc lộ đời sống bên trong và tư tưởng của nhân vật” Lời nhận định trên đúng với tác phẩm nào?

II.Tự luận: (6 điểm)

Câu 1 : Chép khổ thơ cuối của văn bản “Bài thơ về tiểu đội không kính” của Phạm Tiến Duật (1 điểm )

Câu 2 : Nhân vật anh thanh niên trong văn bản “Lặng lẽ Sa Pa”- Nguyễn Thành Long có những nét đẹp nào ? (2 điểm)

Câu 3 : Em hãy phân tích tình cảm cha con sâu nặng của ông Sáu đối với bé Thu (4 điểm)

Giáo viên ra đề

Huỳnh Thị Tuyến

Trang 8

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

I/ Phần trắc ngiệm: (3 điểm)

Từ câu 1 đến câu 12, mỗi câu đúng ghi 0,25 điểm Cụ thể như sau :

II.Tự luận : (7 điểm)

Câu 1 : Chép đúng 4 câu thơ (1đ), nếu sai 1 lỗi chính tả hoặc thiếu, thừa 1

từ cũng bị trừ 0,25 đ Trừ cho đến hết số điểm quy định

Câu 2 : HS nêu được đầy đủ những nét tốt đẹp của nhân vật anh thanh niên

ghi 2 điểm.Cụ thể như sau :

- Có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc

- Có những suy ngĩ xác đáng, sâu sắc về về công việc và cuộc sống

- Yêu nghề, sống có lí tưởng

- Tổ chức sắp xếp cuộc sống ngăn nắp, chủ động

- Khiêm tốn, cởi mở, chân thành

Câu 3: (4 điểm ) HS phân tích được các ý sau:

* Ông Sáu là người cha yêu thương con tha thiết, mãnh liệt Tình yêu thương ấy

được thể hiện ở những chi tiết sau :

- Lần đầu tiên gặp con :Thuyền còn chưa cập bến, ông Sáu đã nhảy thót lên bờ, vừa gọi

vừa chìa tay đón con (1 điểm)

- Những ngày đoàn tụ : Ông Sáu quan tâm, chờ đợi con gái gọi mình là cha.(1 điểm)

- Những ngày trở lại chiến khu :

+ Ông Sáu thực hiện lời hứa với con Quyết tâm làm chiếc lược ngà, khắc lên dòng

chữ nhỏ “Yêu nhớ tặng Thu con của ba” → chính chiếc lược ngà làm dịu đi nỗi ân hận

và tình cảm nhớ thương con (1 điểm)

+ Giờ phút cuối cùng trước lúc hi sinh, anh Sáu yên lòng khi biết cây lược sẽ được

chuyển đến tận tay con gái→ chiếc lược ngà đã trở thành một vật quý thiêng liêng

về tình cha con (1 điểm)

Trang 9

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Môn : Văn học 9 ( Truyện trung đại)

dụng thấp

Vận dụng cao

Tổng số

Lĩnh

vực

N

T L

T N

Chuyện

ngườico

n gái

Nam

Xương

Nhớ

tên tác

giả,nắ

m đặc

điểm

thể

loại,

nhớ

thời

gian

sáng

tác

Hiểu thái độ tác giả

Cảm nhận về nhân vật Vũ Nươn g

Số câu

Số diểm

Tỉ lệ

3

0,75

7,5%

1 0,25 2,5%

0,5 1,5 15%

4 1 10%

1 1,5 15

% Hoàng

Lê nhất

thống

chí

Nhớ vị

trí

đoạn

trích,

nhận

diện

tính

chất

lịch sử

và văn

học

của

đoạn

trích

Số câu

Số điểm

2

0,5

2 0,5

Trang 10

Tỉ lệ 5% 5%

Truyện

Kiều

Nhận

diện

tên tác

phẩm

Ché

p 4 câu thơ

Hiểu nội dung , nghệ thuật đoạn trích

Thôn g hiểu thành công nghệ thuật

Cảm nhận nhân vật Kiều

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

0,25

5%

1 1 10%

2 0,5 5%

1 2,5 25%

0,5 2 20%

3 0,75 7,5

%

2 3,5 55

% Truyện

Lục Vân

Tiên

Nắm

được

chữ

viết tác

phẩm

Hiểu nội dung , hiểu nghệ thuật

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

0,25

2,5%

2 0,5 5%

3 0,75 7,5

%

TS câu

TS điểm

Tỉ lệ %

7

1,75

17,5%

1 1 10%

5 1,25 12,5

1 2,5 25%

1 3,5 35%

12 3 30%

3 7 70

%

Trang 11

ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT

Môn : văn học 9 ( Truyện trung đại )

I.Trắc nghiệm : ( 3 điểm)

A Khoanh tròn vào chữ cái đứng trước ý trả lời đúng

1 Tác giả “Chuyện người con gái Nam Xương” là ai ?

A Nguyễn Du B Nguyễn Đình Chiểu

C Ngô gia văn phái D Nguyễn Dữ

2 Truyện Lục Vân Tiên của Nguyễn Đình Chiểu được viết bằng :

A Chữ Quốc Ngữ B Chữ Hán C Chữ Nôm

3.Nội dung “Quang Trung đại phá quân Thanh” trong tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” thuộc :

A Hồi 13 B Hồi 14 C Hồi 15 D Hồi 16

4 Truyện Truyền kì là :

A Những truyện kể về các sự việc hoàn toàn có thật

B Những truyện kể về các nhân vật lịch sử

C Những truyện kể về các sự việc hoàn toàn do tác giả tự tưởng tượng ra

D Những truyện kể có đan xen giữa các yếu tố có thật và yếu tố hoang đường

5 Vì sao các tác giả dòng họ Ngô Thì vốn là quan trung thành với nhà Lê

nhưng vẫn viết chân thực và hay về Quang Trung

A Vì họ tôn trọng lịch sử B Vì họ có ý thức dân tộc

C Vì họ luôn ủng hộ kẻ mạnh D Cả A, B đúng

6 Nhận định trong hai câu thơ : Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu

Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ

Phù hợp với đoạn trích nào sau đây trong truyện Kiều ?

A Chị em Thúy Kiều B Cảnh ngày xuân

C.Kiều ở lầu Ngưng Bích D Mã Giám Sinh mua Kiều

7 Nhớ câu kiến nghĩa bất vi

Làm người thế ấy cũng phi anh hùng

Có nghĩa là :

A Thọ ơn người thì phải biết ơn

B Làm ơn không cần được trả ơn

C Làm người phải có tấm lòng bao dung nhân ái

D Thấy việc nghĩa không làm thì không phải anh hùng

8 Nhận xét nào đúng về ngôn ngữ trong đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”

A Mộc mạc giản dị gần với lời ăn tiếng nói của nhân dân Nam Bộ

B Trau chuốt giàu hình ảnh biểu cảm

C.Dùng nhiều thành ngữ, tục ngữ

Trang 12

D.Dùng nhiều điển tích, điển cố

9 Dòng nào sau đây nhận xét không đúng về nghệ thuật Truyện Kiều ?

A Sử dụng thể thơ lục bát và ngôn ngữ dân tộc điêu luyện

B Trình bày diễn biến sự việc theo lối chương hồi

C Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên tài tình

D Nghệ thuật miêu tả nội tâm đặc sắc

B Điền chữ Đ (đúng) hoặc S (sai ) vào ô trống trước mỗi câu sao cho phù hợp

1 Chuyện người con gái Nam Xương được viết ở thế kỉ

2 Đoạn trường tân thanh là tên mà Nguyễn Du đặt cho tác phẩm của mình

3 Hoàng lê nhất thống chí là tác phẩm vùa có tính chất văn học vừa có tính chất lịch sử

II Tự luận : ( 7 điểm)

1 Chép 4 câu thơ đầu của đoạn trích “Cảnh ngày xuân” – Nguyễn Du

2 Qua đoạn trích “Chị em Thúy Kiều”, em hãy cho biết thành công của Nguyễn Du

về nghệ thuật tả người ? Dùng dẫn chứng minh họa ?

3 Cảm nhận của em về số phận và phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam qua 2 nhân vật Vũ Thị Thiết (Chuyện người con gái Nam Xương – Nguyễn Dữ) và Thúy Kiều (Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Người ra đề

GVBM

Huỳnh Thị Tuyến

Trang 13

ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM

I Phần trắc nghiệm : (3 điểm)

Từ câu 1 – câu 9 mỗi câu trả lời đúng ghi 0,25 điểm Cụ thể như sau :

Đáp

án

Điền đúng-sai như sau : 1- S 2- Đ 3-Đ

II Tự luận :(7 điểm)

Câu 1 : (1 điểm) HS chép đúng 4 câu thơ ghi 1 điểm Nếu sai 1 lỗi chính tả, hoặc thiếu, thừa 1 từ cũng bị trừ 0,25 điểm, trừ cho đến hết số điểm quy định

Câu 2 : (2,5 điểm)

-Qua tả người,Nguyễn Du không chỉ giúp ta hình dung được diện mạo nhân vật(0,25đ) mà còn hiểu được tính cách của nhân vật (0,25đ) Chẳng hạn Thúy Vân : đoan trang, phúc hậu (0,25đ) Thúy kiều : sắc sảo, mặn mà là con người đa cảm (0,25đ)

- Qua tả người ta còn biết được số phận nhân vật (0,5 đ) Thúy Vân có cuộc đời phẳng lặng, hạnh phúc vì đây là một người luôn được kẻ khác thua, nhường :Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da (0,5 đ) Thúy Kiều có cuộc sống bất hạnh vì nàng luôn bị người khác đố kị, ganh ghét : Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh (0,5 đ)

Câu 3 :(3,5 điểm)

Phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam là những con người hoàn hảo, đẹp

cả người lẫn nết nhưng số phận thì bất hạnh chịu nhiều ngang trái.(1 điểm) *Phẩm chất của người phụ nữ Việt Nam là những con người hoàn hảo, đẹp

cả người lẫn nết

- Vũ Thị Thiết : Tính tình thùy mị, nết na lại thêm tư dung tốt đẹp, nàng

là người vợ chung thủy, hết lòng vì cồng vì con, nàng còn là con dâu hiếu thảo hết lòng phụng dưỡng mệ chồng khi đau ốm, bệnh tật, khi lo

ma chay, tế lễ…(0,75 đ)

- Thúy Kiều : Người tình chung thủy, người con hiếu thảo, hi sinh cả bản thân mình vì hạnh phúc gia đình, không ngần ngại bán mình chuộc cha…(0,75 đ)

*số phận thì bất hạnh chịu nhiều ngang trái:

-Vũ Thị Thiết : Không được ái chết sum họp gia đình vì chiến tranh, vì chồng ghen tuông vô cơ mà không có cách nào để tự mình oan cho mình dẫn đến cái chết oan ức (0,5đ)

Trang 14

- Thúy Kiều :Tình yêu tan vỡ, bán mình chuộc cha “thanh ý hai lược, thanh lâu hai lần”, 2 lần tự tử, người phụ nữ trong XHPK nhân phẩm bị chà đạp, đôi khi trở thành món hàng cho người đời buôn bán, thấp cổ bé họng…(0,5 )

Ngày đăng: 16/02/2015, 03:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w