1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mạch phát nhạc đơn âm sử dụng 8051 kèm file mô phỏng code

41 2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VD :103J,223K,…Trong đó ba số đầu tiên ký hiệu cho giá trị ,chữ J và K ở cuối là kí hiệu cho sai số.Hai số đầu giữ nguyên, số thứ 3 tương ứng với số con số 0 thêm vào sau và lấy đơn vị l

Trang 1

LỜI NÓI ĐÂU

Ngày nay cùng với sự phát triển của nhân loại Khoa học kĩ thuật phát triển rất mạnh Đánh dấu sự phát triển của một nền văn minh mới, nến văn minh của khoa học trí tuệ nhân tạo ra đời và rất nhiều sản phẩm của công nghệ này được ứng dụng vào thực tế cuộc sống hàng ngày ngành điện tử đã tạo ra nhiều bước đột phá mới mẽ cho các ngành kinh tế khác mà còn đảm bảo được yêu cầu của người dùng cả về chất lượng và dịch vụ Vì vậy, kiến thức về kỹ thuật số, vi điều khiển là không thể thiếu đối với mỗi sinh viên, nhất là sinh viên ngành điện tử Để đáp ứng nhóm em chọn đề tài “ Mạch phát nhạc đơn âm “ cho môn học

Sau một thời gian tìm hiểu các tài liệu với đề tài đã chọn đã được hoàn thành với nội dung gồm 3 chương như sau:

VÀ GIỚI THIỆU CÁC LINH KIỆN CƠ BẢN

CHƯƠNG 2 :GIỚI THIỆU VỀ IC 89C51

CHƯƠNG 3 :MẠCH PHÁT NHẠC ĐƠN ÂM

Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy Trần Trung Tín, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian em thực hiện đề tài này Mặc dù đã

cố gằng rất nhiều trong thời gian hoàn thành đề tài này, nhưng do thời gian và trình độ

có hạn nên đề tài này chắc chắn sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của thầy cô và bạn bè để đề tài này được hoàn thiện hơn

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC HÌNH

Trang 4

CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ÂM THANH NỐT NHẠC VÀ

GIỚI THIỆU CÁC LINH KIỆN CƠ BẢN

1.1 Khái niệm chung về âm thanh

Âm thanh là do vật thể rung động, phát ra tiếng và lan truyền đi trong không khí

1.2 Nguồn gốc âm thanh

Lấy tay bật vào dây đàn, dây đàn rung lên và phát ra tiếng Tiếng đàn ngân dài, cho đến khi dây đàn hết rung thì âm thanh cũng tắt Nếu ta gõ trống, mặt trống rung lên và cũng phát ra tiếng Lấy tay sờ vào màng một cái loa đang kêu thì tay ta cảm thấy màng loa đang rung động

Như vậy ta có thể kết luận: Âm thanh là do vật thể rung động, phát ra tiếng và lan truyền đi trong không khí Sở dĩ tai ta nghe được âm thanh là nhờ ở màng nhĩ Màng nhĩ nối liền với hệ thống thần kinh

Không khí là môi trường truyền dẫn âm thanh

Âm thanh cũng truyền lan được trong các chất khí, chất lỏng, chất rắn, nhng không truyền lan được trong khoảng chân không Một số chất truyền dẫn âm rất kém Các chất dẫn âm kém thờng là loại mềm, xếp như bông, dạ, cỏ khô… gọi là chất hút

âm Các chất này được dùng lót tường các rạp hát, các phòng cách âm … để hút âm, giảm tiếng vang

Vận tốc truyền lan của âm thanh phụ thuộc vào môi trường truyền âm Thí dụ trong không khí là 340m/s, trong nước là 1.480m/s, trong sắt là 5.000m/s Trong hành trình truyền lan, nếu gặp phải các vật chướng ngại như tường, núi đá, hàng cây … thì phần lớn năng lượng của âm thanh sẽ bị phản xạ trở lại, một phần nhỏ tiếp tục truyền lan về phía trước Còn một phần nhỏ nữa của năng lượng âm thanh bị cọ sát với vật chướng ngại, biến thành nhiệt năng tiêu tán đi

1.3 Đặc tính của âm thanh

Tần số:

Khi ta gẩy nốt mi của đàn thì dây sẽ rung 330 lần trong một giây Ta gọi tần số của âm mi là 330 Héc (Hz).Tần số biểu thị độ cao của âm thanh: tiếng trầm có tần số thấp tiếng bổng có tần số cao Tai người có thể nghe thấy được các tần số thấp tới 16Hz và tần số cao tới 20.000Hz.Dải tần số 16Hz đến 20.000Hz gọi là siêu âm Dòng điện có tần số trong khoảng 16Hz đến 20.000 Hz gọi là dòng điện âm tần

Trong dải âm tần, người ta chia ra:

Trang 5

• Tiếng trầm từ 16 đến 300Hz,

• Tiếng vừa (tiếng trung) từ 300 đến 3000Hz,

• Tiếng bổng (hay tiếng thanh) 3000Hz đến 20.000Hz

• Tiếng nói của người thường có tần số từ 80Hz đến 8000Hz

Các nốt nhạc ở bát độ thứ ba có tần số: đồ: 262 Hz, rê: 294 Hz, mi: 300 Hz, pha: 349 Hz, son: 392 Hz, la: 440Hz, si: 494 Hz

1.4 Loa

Hình 1.1 Hình dáng bên ngoài của loa Hình 1.2 Cấu tạo bên trong của loa

Loa là dụng cụ điện thanh có tác dụng biến đổi năng lượng điện âm tần thành năng lượng âm thanh

Loa hoạt động dựa trên nguyên tắc một cuộn dây đặt trong một từ trường mạnh của nam châm Khi có dòng điện âm tần chạy qua, cuộn dây sẽ dao động Do cuộn dây được nối với màng loa nên các dao động này được truyền ra không khí, tác động vào người nghe

Dù thuộc thể loại nào thì loa cũng phải có một bộ phận quan trọng gọi là màng rung (hoặc màng loa) Màng rung là nơi âm thanh được phát ra để đến với tai người nghe Tuỳ từng loại loa khác nhau mà nguyên lý làm rung màng rung là khác nhau

Đa số các loa màng rung được gắn với một cuộn dây, cuộn dây này được định vị trong khe hẹp có từ trường mạnh được sinh ra giữa hai cực của một nam châm vĩnh cửu Khi

Trang 6

cho dòng điện tín hiệu đi qua cuộn dây thì cuộn dây xuất hiện lực từ làm rung nó, sự rung động của cuộn dây sẽ làm chuyển động màng loa.

1.5 Điện trở

Điện trở là một linh kiện điện tử thụ động trong mạch điện, được ký hiệu với

chữ R Nó là đại lượng vật lý đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện của một vật

Đối với điện trở 4 vạch màu

- Vạch màu thứ nhất: Chỉ giá trị hàng chục trong giá trị điện trở

- Vạch màu thứ hai: Chỉ giá trị hàng đơn vị trong giá trị điện trở

- Vạch màu thứ ba: Chỉ hệ số nhân với giá trị số mũ của 10 dùng nhân với giá

trị điện trở

- Vạch màu thứ 4: Chỉ giá trị sai số của điện trở

Đối với điện trở 5 vạch màu

- Vạch màu thứ nhất: Chỉ giá trị hàng trăm trong giá trị điện trở

- Vạch màu thứ hai: Chỉ giá trị hàng chục trong giá trị điện trở

- Vạch màu thứ ba: Chỉ giá trị hàng đơn vị trong giá trị điện trở

- Vạch màu thứ 4: Chỉ hệ số nhân với giá trị số mũ của 10 dùng nhân với giá trị

điện trở

Trang 7

- Vạch màu thứ 5: Chỉ giá trị sai số của điện trở

Lưu ý: Để tránh lẫn lộn trong khi đọc giá trị của các điện trở, đối với các điện trở có tổng số vòng màu từ 5 trở xuống thì có thể không bị nhầm lẫn vì vị trí bị trống không có vòng màu sẽ được đặt về phía tay phải trước khi đọc giá trị Còn đối với các điện trở có độ chính xác cao và có thêm tham số thay đổi theo nhiệt độ thì vòng màu tham số nhiệt sẽ được nhìn thấy có chiều rộng lớn hơn và phải được xếp về bên tay phải trước khi đọc giá trị

1.6 Tụ điện:

Là một linh kiện điện tử thụ động tạo bởi hai bề mặt dẫn điện được ngăn cách bởi chất điện môi.khi có chênh lệch điện thế tại hai bề mặt tại đây sẽ xuất hiện điên tích cùng cường độ nhưng trái dấu

Sự tích tụ của điện tích trên bề mặt tạo ra khả năng tích trữ năng lượng điện trường của tụ điện

Cấu tạo chung gồm hai bản cực làm bằng kim loại đặt song song và cách điện bằng một lớp điện môi

Hình 1.4 Tụ gốm

Trang 8

_Cấu tạo :gồm một miếng gốm nhỏ hình trụ hoặc có hình giống khuy áo hai mặt được tráng bạc cách điện với nhau tạo thành hai má của tụ điện

_Đặc tính :kích thước nhỏ điện áp làm việc cao ,tụ gốm kích thước nhỏ dùng trong các mạch thông thường hiện nay có điện áp làm việc cực đại cho phép là 50V

_Cách đọc tụ gốm, tụ giấy : tụ giấy và tụ gốm (hình dẹp) trị số được ký hiệu trên thanh bằng ba số

VD :103J,223K,…Trong đó ba số đầu tiên ký hiệu cho giá trị ,chữ J và K ở cuối là kí hiệu cho sai số.Hai số đầu giữ nguyên, số thứ 3 tương ứng với số con số 0 thêm vào sau và lấy đơn vị là “Pico”

Hình 1.5 Tụ hóa

_Cấu tạo :các điện cực làm bằng nhôm tinh khiết độ dày của điện cực khoảng 0,075: 0,13mm giữa hai bản cực là chất điện phân có nhiệm vụ tiếp tục tạo lớp nhôm oxit trong quá trình làm việc

_Đặc tính :tụ hóa có trị số điện dung rất lớn so với các tụ khác chất điện môi dùng trong tụ hóa thường là hợp chất hóa học như ôxit nhôm Đặc điểm của chất điện môi này là có tính chất dẫn điện không đổi ,nghĩa là khi đặt điện áp một chiều lên tụ thì tụ có một chiều điện trở rất cao và một chiều điện trở rất nhỏ do đó phải phân cực + và cực –

1.7 Thạch anh:

_Cấu tạo: là một loại linh kiện lằm bằng tinh thể đá thạch anh được mài phẳng

và chính xác

_Đặc tính :linh kiện thạch anh àm việc dựa trên hiệu ứng áp điện.Hiệu ứng này

có tính thuận nghịch.Khi áp một điện áp vào 2 mặt của thạch anh, nó sẽ bị biến dạng.Ngược lại ,khi tạo sức ép vào 2 bề mặt đó,nó sẽ phát ra điện áp.Một đặc tính

Trang 9

quan trọng của tinh thể thạch anh là nếu tác động bằng các dạng cơ học đến chúng (âm thanh, sóng nước ) vào tinh thể thạch anh thì chúng sẽ tạo ra một điện áp dao động có tần số tương đương với mức độ tác động vào chúng.

1.8.1 Sơ đồ chân của LM386

Hình 1.8 Sơ đồ chân của LM386

Chức năng các chân như sau:

Trang 10

• Chân 5: Output

1.8.2 Cấu tạo bên trong

Hình 1.9 Cấu tạo bên trongcủa LM386

1.8.3 Sơ đồ nguyên lí

Hình 1.10 Sơ đồ nguyên lí của LM386

1.8.4 Ứng dụng

• Khuếch đại cho máy nghe nhạc cassette cầm tay

Trang 11

• Dụng cụ của vô tuyến truyền hình

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ IC 89C51

2.1 Giới thiệu

Vi điều khiển 8051 được Intel cho ra đời vào năm 1980 thuộc vi điều khiển đầu tiên của họ MCS-5 Hiện tại rất nhiều nhà sản xuất như Siemens, Advanced, Fusisu và Philips tập trung phát triển các sản phẩm trên cơ sở 8051

Atmel là hãng đã cho ra đời các chip 89Cxx, và sau đó cải thiện thêm, hãng cho ra

• Có 4/8/12/20 Kbyte bộ nhớ FLASH ROM bên trong để lưu trữ chương trình Nhờ vậy

vi điều khiển có khả năng nạp xóa chương trình bằng điện đến 10000 lần

• 4 Port xuất/nhập 8 bit

• Từ 2 đến 3 bộ định thời 16 bit

• Có khả năng giao tiếp truyền dữ liệu nối tiếp

• Có thể mở rộng không gian nhớ chương trình ngoài 64Kbyte (bộ nhớ ROM ngoại): khi chương trình do người lập trình viết ra có dung lượng lớn hơn dung lượng bộ nhớ ROM nội, để lưu trữ được chương trình này cần bộ nhớ ROM lớn hơn cách giải quyết

la kết nối Vi điều khiển với bộ nhớ ROM từ bên ngoài ( hay còn gọi là ROM ngoại) Dung lượng bộ nhớ ROM ngoại lớn nhất mà Vi điều khiển có thể kết nối là 64 Kbyte

• Có thể mở rộng không gian nhớ dữ liệu ngoài 64Kbyte (bộ nhớ RAM ngoại)

• Bộ xử lý bit (thao tác trên các bit riêng rẽ ), 210 bit có thể truy xuất đến từng bit

• Dao động bên ngoài với thạch anh<24Mhz Thông thường, vi điều khiển 89S52 chạy với thạch anh 12Mhz

Trang 12

độ xóa hoặc nạp chương trình (do các mạch điện riêng biệt thực hiện).

Bộ nhớ ROM được tích hợp trong chip Vi điều khiển với dung lượng tùy vào chủng loại cần dùng, chẳng hạn đối với 89S51 là 8KByte, với 89S52 là 12KByte

Bộ nhớ bên trong Vi điều khiển 89c51 là bộ nhớ Flash ROM cho phép xóa bộ nhớ ROM bằng điện và nạp vào chương trình mới cũng bằng điện và có thể nạp xóa nhiều lần

Bộ nhớ ROM được định địa chỉ theo từng Byte, các byte được đánh địa chỉ theo

số hex-số thập lục phân, bắt đầu từ địa chỉ 0000H, khi viết chương trình cần chú ý đến địa chỉ lớn nhất trên ROM, chương trình được lưu sẽ bị mất khi địa chỉ lưu vượt qua vùng này Ví dụ: AT89S52 có 8KByte bộ nhớ ROM nội, địa chỉ lớn nhất là 1FFFH,

Trang 13

nếu chương trình viết ra có dung lượng lớn hơn 8KByte các byte trong các địa chỉ lớn hơn 1FFFH sẽ bị mất.

Ngoài ra Vi điều khiển còn có khả năng mở rộng bộ nhớ ROM với việc giao tiếp với bộ nhớ ROM bên ngoài lên đến 64KByte(địa chỉ từ 0000H đến FFFFH)

2.2.4.Bộ nhớ dữ liệu_Bộ nhớ RAM

Bộ nhớ RAM dùng làm môi trường xử lý thông tin, lưu trữ các kết quả trung gian

và kết quả cuối cùng của các phép toán, xử lí thông tin Nó cũng dùng để tổ chức các vùng đệm dữ liệu, trong các thao tác thu phát, chuyển đổi dữ liệu RAM nội trong Vi điều khiển được tổ chức như sau:

• Các vị trí trên RAM được định địa chỉ theo từng Byte bằng các số

• 210 vị trí được định địa chỉ bit

• Các thanh ghi có chức năng đặc biệt có địa chỉ từ 80H đến FFH

Các byte RAM 8 bit của vi điều khiển được gọi là "ô nhớ", nếu các ô nhớ có chức năng đặc biệt thường được gọi là "thanh ghi", nếu là bit thì được gọi là "bit nhớ".

2.2.5 Các bank thanh ghi

Các bank thanh ghi có địa chỉ byte từ 00H đến 1FH, có 8 thanh ghi trong mỗi bank, các thanh ghi được đặt tên từ R0-R7, các thanh ghi này được đặt mặc định trong bank 1 Có 4 bank thanh ghi và tại mỗi thời điểm chỉ có một bank thanh ghi được truy xuất với các thanh ghi từ R0 đến R7, để thay đổi việc truy xuất các thanh ghi trên các bank thanh ghi, người dùng phải thay đổi giá trị các bit chọn bank trong thanh ghi trạng thái PSW bằng các câu lệnh trong chương trình

Các lệnh dùng các thanh ghi từ R0 đến R7 mất khoảng không gian lưu trữ ít hơn

và thời gian thực hiện nhanh hơn so với các lệnh dùng các ô nhớ RAM khác, ngoài ra các thanh ghi này còn có thêm một số chức năng đặc biệt khác, vì lí do này các dữ liệu

sử dụng thường thường được người viết chương trình đưa vào lưu trong các thanh ghi này

Ngoài ra, có thể truy xuất thanh ghi trên các bank thanh ghi như với các ô nhớ bình thường khác Ví dụ: nguời dùng có thể truy xuất đến thanh ghi R7 bằng ô nhớ 07H

2.2.6 Vùng RAM truy xuất từng bit

Trên RAM nội có 210 ô nhớ bit được định địa chỉ và có thể truy xuất đến từng bit, các bit nhớ này cũng được định địa chỉ bằng các số thập lục phân- số Hex Trong đó có

Trang 14

128 bit nằm trong các ô nhớ có địa chỉ byte từ 20H đến 2FH, các bit nhớ còn lại chứa trong nhóm thanh ghi có chức năng đặc biệt

Mặc dù các bit nhớ và ô nhớ (byte) cùng được định bằng số Hex, tuy nhiên chúng

sẽ được nhận dạng là địa chỉ bit hay địa chỉ byte thông qua các câu lệnh tương ứng dành cho các bit nhớ hoặc các ô nhớ này

Ví dụ: mov 05H,#10111111B: lệnh này thiết lập giá trị cho ô nhớ có địa chỉ là 05H

JB 05H,nhan01 : lệnh này liên quan đến trạng thái của bit nhớ có địa chỉ 05H

2.2.7 Vùng RAM bình thường

Vùng RAM này có địa chỉ byte từ 30H đến 7FH, dùng để lưu trữ dữ liệu, được truy xuất theo từng byte

2.2.8 Các thanh ghi có chức năng đặc biệt

Các thanh ghi này được định địa chỉ byte, một số được định thêm địa chỉ bit, có địa chỉ của các thanh ghi này nằm trong khoảng 80H đến FFH Các thanh ghi đặc biệt này này được dùng để xác lập trạng thái hoạt động cần thiết cho Vi điều khiển

2.2.9.Tìm hiểu một số ô nhớ có chức năng đặc biệt

a Các thanh ghi có địa chỉ 80H, 90H, A0H, B0H

Đây là các thanh ghi kiểm tra và điều khiển mức logic của các Port, có thể truy xuất và xác lập các thanh ghi này với địa chỉ byte hoặc tên riêng lần lượt là P0, P1, P2, P3 tương ứng với các Port xuất Chẳng hạn để tất cả các chân của Port 0 lên mức logic 1, cần làm cho các bit của thanh ghi có địa chỉ 80H lên mức 1

Trang 15

Con trỏ dữ liệu DPTR là thanh ghi 16 bit duy nhất của Vi điều khiển được tạo thành từ hai thanh ghi DPL (byte thấp-địa chỉ byte 82H) và DPH (byte cao-địa chỉ byte 83H) Hai thanh ghi DPL và DPT có thể truy xuất độc lập bởi người sử dụng Con trỏ

dữ liệu DPTR thường được sử dụng khi truy xuất dữ liệu từ bộ nhớ ROM hoặc bộ nhớ

từ bên ngoài

2.3 Sơ đồ chân của IC 89c51

Hình 2.2 Sơ đồ chân IC 89c51 Chức năng của các chân trong 89S52:

• Chân VCC: Chân số 40 là VCC cấp điện áp nguồn cho Vi điều khiển, nguồn điện cấp là +5V±0.5

Chân GND: Chân số 20 nối GND(hay nối Mass) Khi thiết kế cần sử dụng một

mạch ổn áp để bảo vệ cho Vi điều khiển, cách đơn giản là sử dụng IC ổn áp 7805

• Port 0 (P0): Port 0 gồm 8 chân (từ chân 32 đến 39) có hai chức năng: Chức năng xuất/nhập :các chân này được dùng để nhận tín hiệu từ bên ngoài vào để

xử lí, hoặc dùng để xuất tín hiệu ra bên ngoài, chẳng hạn xuất tín hiệu để điều khiển led đơn sáng tắt

Chức năng là bus dữ liệu và bus địa chỉ (AD7-AD0) : 8 chân này (hoặc Port 0) còn làm nhiệm vụ lấy dữ liệu từ ROM hoặc RAM ngoại (nếu có kết nối với bộ nhớ ngoài), đồng thời Port 0 còn được dùng để định địa chỉ của bộ nhớ ngoài

• Port 1 (P1): Port P1 gồm 8 chân (từ chân 1 đến chân 8), chỉ có chức năng làm các đường xuất/nhập, không có chức năng khác

Trang 16

• Port 2 (P2): Port 2 gồm 8 chân (từ chân 21 đến chân 28) có hai chức năng: Chức năng xuất/nhập

Chức năng là bus địa chỉ cao (A8-A15): khi kết nối với bộ nhớ ngoài có dung lượng lớn,cần 2 byte để định địa chỉ của bộ nhớ, byte thấp do P0 đảm nhận, byte cao do P2 này đảm nhận

• Port 3 (P3): Port 3 gồm 8 chân (từ chân 10 đến 17): Chức năng xuất/nhập Với mỗi chân có một chức năng riêng thứ hai như trong bảng sau :

• Chân RESET (RST): Ngõ vào RST ở chân 9 là ngõ vào Reset dùng để thiết lập trạng thái ban đầu cho vi điều khiển Hệ thống sẽ được thiết lập lại các giá trị ban đầu nếu ngõ này ở mức 1 tối thiểu 2 chu kì máy

• Chân XTAL1 và XTAL2: Hai chân này có vị trí chân là 18 và 19 được sử dụng

để nhận nguồn xung clock từ bên ngoài để hoạt động, thường được ghép nối với thạch anh và các tụ để tạo nguồn xung clock ổn định

Hình 2.3 Sơ đồ chân XTAL1 và XTAL2

Trang 17

• Chân cho phép bộ nhớ chương trình PSEN: PSEN ( program store enable) tín hiệu được xuất ra ở chân 29 dùng để truy xuất bộ nhớ chương trình ngoài Chân này thường được nối với chân OE (output enable) của ROM ngoài

Khi vi điều khiển làm việc với bộ nhớ chương trình ngoài, chân này phát ra tín hiệu kích hoạt ở mức thấp và được kích hoạt 2 lần trong một chu kì máy

Khi thực thi một chương trình ở ROM nội, chân này được duy trì ở mức logic không tích cực (logic 1)

• Chân ALE (chân cho phép chốt địa chỉ-chân 30): Khi Vi điều khiển truy xuất bộ nhớ từ bên ngoài, port 0 vừa có chức năng là bus địa chỉ, vừa có chức năng là bus dữ liệu do đó phải tách các đường dữ liệu và địa chỉ Tín hiệu ở chân ALE dùng làm tín hiệu điều khiển để giải đa hợp các đường địa chỉ và các đường dữ liệu khi kết nối chúng với IC chốt

• Chân EA: Các xung tín hiệu ALE có tốc độ bằng 1/6 lần tần số dao động đưa vào Vi điều khiển, như vậy có thể dùng tín hiệu ở ngõ ra ALE làm xung clock cung cấp cho các phần khác của hệ thống

• Chân EA dùng để xác định chương trình thực hiện được lấy từ ROM nội hay ROM ngoại

Khi EA nối với logic 1(+5V) thì Vi điều khiển thực hiện chương trình lấy từ bộ nhớ nội

Khi EA nối với logic 0(0V) thì Vi điều khiển thực hiện chương trình lấy từ bộ nhớ ngoại

Trang 18

CHƯƠNG 3 MẠCH PHÁT NHẠC ĐƠN ÂM

3.1 Dạng sóng của nốt nhạc

Hình 3.1 Dạng sóng nốt nhạc

• Mỗi nốt nhạc có một tần số riêng, do đó chu kỳ T cũng khác nhau

• Dựa vào chu kỳ T, ta sẽ viết chương trình tạo ra các dạng xung có T tương ứng

3.2 Mục đích yêu cầu của mạch phát nhạc :

Thực hiện phát ra nhạc đơn âm Khi hát hết một bài sẽ tự đông chuyển sang bài khác như đã lập trình sẵn Quay lại ban đầu bằng nút ấn reset

Txung

Trang 19

3.3 Sơ đồ nguyên lý

EE

Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lí

3.4 Sơ đồ mạch in

Trang 20

3.5 Mã chương trình :

org 00h

bienlap equ 20h

hieuchinhtruongdo equ 21h

btd equ 22h ;bien truong do

bl equ 23h ;bien lang

Ngày đăng: 15/02/2015, 22:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Hình dáng bên ngoài của loa             Hình 1.2 Cấu tạo bên trong của loa - Mạch phát nhạc đơn âm sử dụng 8051 kèm file mô phỏng code
Hình 1.1 Hình dáng bên ngoài của loa Hình 1.2 Cấu tạo bên trong của loa (Trang 5)
Hình 1.10 Sơ đồ nguyên lí của LM386 1.8.4  Ứng dụng - Mạch phát nhạc đơn âm sử dụng 8051 kèm file mô phỏng code
Hình 1.10 Sơ đồ nguyên lí của LM386 1.8.4 Ứng dụng (Trang 10)
2.2.2  Sơ đồ khối - Mạch phát nhạc đơn âm sử dụng 8051 kèm file mô phỏng code
2.2.2 Sơ đồ khối (Trang 12)
Hình 3.1  Dạng sóng nốt nhạc - Mạch phát nhạc đơn âm sử dụng 8051 kèm file mô phỏng code
Hình 3.1 Dạng sóng nốt nhạc (Trang 18)
Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lí - Mạch phát nhạc đơn âm sử dụng 8051 kèm file mô phỏng code
Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lí (Trang 19)
3.4  Sơ đồ mạch in - Mạch phát nhạc đơn âm sử dụng 8051 kèm file mô phỏng code
3.4 Sơ đồ mạch in (Trang 19)
Hình 3.4 Mô phỏng proteus - Mạch phát nhạc đơn âm sử dụng 8051 kèm file mô phỏng code
Hình 3.4 Mô phỏng proteus (Trang 39)
Hình 3.5 Hình ảnh thực tế - Mạch phát nhạc đơn âm sử dụng 8051 kèm file mô phỏng code
Hình 3.5 Hình ảnh thực tế (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w