1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích họat động cấp phát và giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện thanh nhàn hà nội, giai đoạn 2006 2008

76 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 4,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đánh giá là bệnh viện làm tốt công tác Dược, và để có được những đánh giá chửứi xác nhất về hoạt động cung ứng thuốc của bệnh viện Thanh Nhàn, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu:'Thân

Trang 1

BỘ Y TÊ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI

- ♦ ♦ ♦

-PHƯƠNG NGUYỄN HƯƠNG

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CÂP PHÁT

VÀ GIÁM SÁT SỬ DỤNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN

THANH NHÀN - HÀ NỘI, GIAI ĐOẠN 2006 - 2008

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ ĐẠI HỌC KHÓA 2004-2009

Người hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Song Hà

Nơi thực hiện đề t à i : Bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội

Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược Thời gian thực hiện : tháng 10/2008- 4/2009

Trang 2

Lời cảm ơn

Được học tập, phấn đấu dưới mái trường Dược thân yêu là một niềm vinh hạnh râì lớn của tôi, đó là những phút giây hạnh phúc sẽ theo tôi suốt cuộc đời Khòng thế quên được hình ánh tận tụy ân cần dạy dỗ của những người ihày, không thế quên được những người bạn đã luôn sát cánh cùng tôi vượt qua mọi khó khăn trong học tập cũng như trong cuộc sống, sắp đến thời điểm phải xa mái trường Dược thân yêu, một bước ngoặt quan trọng của cuộc đời, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới:

TS Nguyễn Thị Song Hà, phó chủ nhiệm bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược, người thày đã tận tình chỉ bảo, hướng dãn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn.

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Quản lý và Kinh tê

hoàn thành luận văn này.

trong quá trình hoàn thành khóa luận.

trong bệnh viện đã nhiệt tình chỉ bảo và cung cấp cho tôi những thông tin và những số liệu để hoàn thành khóa luận.

Xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, phỏng Đào tạo và các thầy cô

trường Đại Học Dược Hà Nội đã giảng dạy và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho quá trình học tập và nghiên cứu của tôi tại trường.

bạn bè, những người luôn bên tôi trong những giờ phút khó khăn.

Hà Nội, tháng 5 năm 2009

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Chữ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục hình

ĐẶT VẤN ĐỂ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Hoạt động cung ứng thuốc trong bệnh viện .3

1.1.1 Lựa chọn thuốc 3

1.1.2 Mua thuốc 6

1.1.3 Cấp phát thuốc 8

1.1.4 Giám sát việc sử dụng thuốc 13

1.2 Một vài nét về thực trạng cung ứng thuốc của các bệnh viện Việt Nam trong những năm gần đây 16

1.3 Hội đồng thuốc và điều trị 20

1.1.1 Khái niệm Hội đồng thuốc và điều trị 20

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị 20

1.1.3 Tổ chức Hội đồng thuốc và điều trị 21

1.4 Bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội 21

1.4.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện Thanh Nhàn 21

1.4.2 Cơ cấu nhán lực bệnh viện Thanh Nhàn 21

1.4.3 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược bệnh viện 22

1.4.4 Mô hình tổ chức và cơ cấu nhân lực của khoa Dược bệnh viện 23

1.5 Tổng quan về các đề tài nghiên cứu về cung ứng thuốc bệnh viện và hướng nghiên cứu mới của đề tài 25

Trang 4

CHƯƠNG 2: Đ ố l TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu 26

2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 26

2.3 Nội dung nghiên cứu 27

2.4 Phương pháp nghiên cứu 28

2.4.1 Phương pháp mô tả hồi cứu 28

2.4.2 Phương pháp phân tích của quản trị học 28

2.4.3 Phương pháp phán tích xử lý số liệu 28

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN cứu 3.1 Phân tích việc cấp phát thuốc tại khoa Dược bệnh viện Thanh Nhàn -Hà Nội giai đoạn 2006 2008 29

3.1.1 Phân tích việc quản lý cấp phát thuốc tại bệnh viện 29

3.1.1.1 Quy trình cấp phát thuốc 29

3.1.1.2 Quy trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân nội trú, ngoại trú 30

3.1.2 Phân tích công tác tồn trữ thuốc tại bệnh viện 32

3.I.2.I Hệ thống kho 32

3.1.2.2 Hoạt động quản lý nghiệp vụ k ho 34

3.1.2.3 Quản lý hàng tồn k h o 36

3.2 Phân tích hoạt động giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện Thanh Nhàn Hà Nội, giai đoạn 2006-2008 39

3.2.1 Tình hình khám chữa bệnh và sử dụng thuốc tại bệnh viện Thanh Nhàn 40

3.2.2 Hoạt động giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện 44

Trang 5

3.2.2.1 Giám sát việc thực hiện danh mục thuốc 44

s.2.2.2 Giám sát việc kê đơn thuốc cho bệnh n hân 46

3.2.3 Hoạt động của tổ Dược lâm sàng 48

3.2.4 Hoạt động thông tin thuốc của bệnh viện 49

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 55

4.1 Về hoạt động cấp phát thuốc 55

4.2 Về hoạt động giám sát sử dụng thuốc 57

KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHU LUC

Trang 6

ADR Adverse Drug Reaction (Tác dụng không mong muốn của

thuốc)

HĐT & ĐT Hội đồng thuốc và điều tiỊ

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.2 Các yếu tố quyết định đến việc xây dựng DMTBV 4

íTinh 1.5 Các yếu tố dẫn đến việc sử dụng thuốc không hợp lý 14

Hình 2.1 Tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài 27Hình 3.1 Qui trình cấp phát thuốc tại khoa Dược bệnh viện Thanh

Nhàn

29

Hình 3.2 Qui trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân nội trú 30Hình 3.3 Sơ đồ hệ thống kho Dược bệnh viện Thanh Nhàn Hà Nội 32Hình 3.4 Sơ đồ mô tả qui trình thực hiện nghiệp vụ kho 35Hình 3.5 Biểu đồ biểu diễn giá trị thuốc dự trữ và giá trị bình quân

sử dụng thuốc trong 1 tháng của BVTNHN qua các năm

2006 - 2008

38

Hình 3.6 Biểu đồ biểu diễn kinh phí sử dụng thuốc cho các đối

tượng bệnh nhân các năm 2006 - 2008

41

Hình 3.7 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ tiền thuốc của một số nhóm thuốc

sử dụng tại BVTNHN

43

Hình 3.9 Quy trình bình bệnh án bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội 49Hình 3.10 Biểu đồ biểu diễn số lượng ADR kháng sinh so với tổng 52

Trang 9

ĐẬT VẤN ĐỂ

Bệnh viện là nơi khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân,

là nơi thực hiện năng lực và vai trò của ngành Y tế trong chiến lược chăm sóc

và bảo vệ sức khỏe con người Trong đó, khoa Dược giữ vai trò quan trọng trong công tác cung ứng thuốc thường xuyên, đầy đủ, kịp thòd và đảm bảo chất lượng Hiện nay, thị trường thuốc phát triển liên tục với sự đa dạng và phong phú về chủng loại cũng như nguồn cung cấp Nhu cầu sử dụng thuốc trong bệnh viện ngày càng cao, công tác cung ứng thuốc trong bệnh viện đã đạt được những thành tựu nhất định Hầu hết các bệnh viện đều đã thành lập Hội đồng thuốc và điều tri, công tác theo dõi tác dụng phụ được tăng cường Hệ thống bệnh viện đang sử dụng 65% thuốc sản xuất trong nước về chủng loại, phần còn lại là thuốc nhập từ nước ngoài [18] Tuy nhiên công tác cung ứng thuốc còn nhiều bất cập: tại các bệnh viện, thuốc được mua từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó tỷ lệ mua từ các DNNN không nhiều; giá thuốc cao hơn thị trường ở một số bệnh viện [17] Có quá nhiều thuốc trong một đơn, kê thuốc vói tên biệt dược gây tình trạng lạm dụng thuốc và sử dụng thuốc khônghợp lý Tại các bệnh viện đã thành lập tổ Dược lâm sàng và thông tin thuốc thực hiện hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn hiệu quả và cung cấp thông tin cho bác sĩ điều trị Tuy nhiên hoạt động đó có thực sự hiệu quả?

Bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội là bệnh viện đa khoa hạng 1 trực thuộc

Sở Y Tế Hà Nội với 2 chuyên khoa đầu ngành là Nội và Chẩn đoán hình ảnh Vói nhiệm vụ khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân nội, ngoại thành Hà Nội Hiện nay bệnh viện Thanh Nhàn có khoảng 460 giường bệnh, vói 6 khu nhà khám chữa bệnh và hơn 800 cán bộ nhân viên Trong bệnh viện thông tin thuốc được coi là một công tác quan trọng Đơn vị thông tin thuốc

đã tham gia các buổi bình bệnh án, tư vẵh cho bác sĩ trong quá trình điều tiỊ, nhưng vẫn còn một số hạn chế [25] Từ nhiều năm nay bệnh viện luôn được

Trang 10

đánh giá là bệnh viện làm tốt công tác Dược, và để có được những đánh giá chửứi xác nhất về hoạt động cung ứng thuốc của bệnh viện Thanh Nhàn, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu:

'Thân tích hoạt động cấp phát và giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội, giai đoạn 2006 - 2008” nhằm mục tiêu:

/ Phán tích hoạt động cấp phát thuốc tại bệnh viện Thanh Nhàn - Hà

Nội, giai đoạn 2006-2008.

2 Phân tích hoạt động giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện Thanh Nhàn Hà Nội, giai đoạn 2006-2008.

Từ đó giúp cho các nhà quản lý có những nhìn nhận, đánh giá, tìm ra các biện pháp nâng cao chất lượng cung ứng thuốc, nhất là trong lĩnh vực cấp phát

và giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện

Trang 11

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 HOẠT ĐỘNG CUNG ÚNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, ngành Dược cũng có những bước tiến dài về mọi mặt Thị trường dược phẩm thế giói và trong nước ngày càng phát triển với sự đa dạng phong phú cả

và chủng loại và số lượng Hệ thống cung ứng thuốc ngày càng mở rộng và phát triển Cung ứng thuốc là quá trình đưa thuốc từ nơi sản xuất đến người sử dụng Nhiệm vụ quan trọng nhất của cung ứng thuốc bệnh viện là đáp ứng nhu cầu điều tri của bệnh nhân ƠIU trình cung ứng thuốc mô tả theo sơ đồ sau:

Giám sát sử dụng

(use)

-► Lựa chọn (selection)

Thông tin

Công nghệ

-Mô hmh bệnh tật -Phác đồ điều tậ -Kinh phí hoạt động của BV

Khoa học

Kinh tế

Mua thuốc (procurement)

(distribution)

Hình 1.1 Chu trình cung ứng thuốc bệnh viện [15]

Như vậy cung ứng thuốc trong bệnh viện là một chu trình khép kứi, mỗi bước trong chu trình đều có vai trò quan trọng và tạo tiền đề cho các bước sau

1.1.1 Lựa chọn thuốc

Lựa chọn thuốc là việc xác định chủng loại thuốc, số lượng thuốc để cung ứng Chủng loại thuốc cung ứng được thể hiện qua danh mục thuốc bệnh

Trang 12

'Xây dựng danh mục thuốc bệnh viện :

Xây dựng DMTBV là một trong những nhiệm vụ quan trọng của hội đồng thuốc và điều trị, là bước đầu tiên và là khâu quan trọng nhất của quá trình cung ứng thuốc DMTBV là cơ sở để đảm bảo cung ứng thuốc chủ động,

có kế hoạch điều trị hợp lý, an toàn và hiệu quả [1],[3],[28]

Một số yếu tố ảnh hưởng tói việc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện:

Hình 1.2 Các yếu tố quyết định đến việc xây dựng DMTBV[22]

Mô hình bệnh tật của bệnh viện: MHBTBV là căn cứ quan trọng giúp bệnh viện không chỉ lựa chọn xây dựng danh mục thuốc phù hợp mà còn là cơ

sở để bệnh viện hoạch định phát triển toàn diện trong tương lai MHBT luôn thay đổi theo thời gian, vì vậy các nhà quản lý cân phải nắm được để có những can thiệp và dự phòng phù hợp MHBTBV phụ thuộc các yếu tố: môi trường, người bệnh, chức năng nhiệm vụ, trình độ chuyên môn của thầy thuốc, chất lượng, giá cả

Việt Nam là quốc gia đang phát triển và là một nước nhiệt đói, Việt Nam có một MHBT đặc trưng của quốc gia nhiệt đới đang phát triển MHBT

Trang 13

bệnh không do nhiễm khuẩn cũng càng ngày càng tăng Theo WHO, giống như các nước đang phát triển khác Việt Nam phải chịu gánh nặng bệnh tật gấp đôi bed vì trong khi những bệnh truyền nhiễm còn chưa kiểm soát được thì những bệnh không nhiễm khuẩn, thoái biến đều đặn tăng, thêm vào đó là đại dịch fflV/AIDS và dịch lao hoành hành [12],[13].

❖ Phác đồ điều trị (hướng dẫn thực hành điều trị): là căn cứ quan trọng không thể thiếu trong việc lựa chọn và xây dựng DMTBV Các tiêu chí của hưổỉng dẫn thực hành điều tri về thuốc gồm: hợp lý, an toàn, hiệu quả, kinh tế [15]

♦♦♦ Chủ trương, chính sách của nhà nước: ưu tiên thuốc thiết yếu, thuốc có trong danh mục thuốc chủ yếu, thuốc sản xuất trong nước có chất lượng đảm bảo [5]

❖ Danh mục TTY: là căn cứ lựa chọn thuốc quan trọng trong bệnh viện Danh mục TTY là danh mục những loại thuốc thỏa mãn nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho đa số nhân dân Những loại thuốc luôn luôn sẵn có bất kì lúc nào vói

số lượng cần thiết, chất lượng tốt, dạng bào chế thích hợp, giá cả hợp lý Danh mục TTY có đầy đủ các chủng loại thuốc để đáp ứng điều trị các bệnh thông thường, tên thuốc đơn giản, dễ sử dụng, dễ bảo quản, giá cả dễ chấp nhận, thuận tiện cho việc thông tin và xác định được nhu cầu thuốc một cách hợp lý [15]

Ngày 01 tháng 07 năm 2005, Bộ trưởng Bộ Y Tế đã ban hành quyết định số 17/2005/QĐ-BYT về việc ban hành danh mục TTY lần thứ V gồm

355 thuốc tân dược của 314 hoạt chất, 94 thuốc Y học cổ truyền, 126 cây thuốc nam và 215 vị thuốc để thay thế DMTTY lần thứ IV ban hành ngày 28/07/1999 [32] Nếu như trong danh mục cũ, chế độ sử dụng thuốc được phân thành nhiều bậc dựa theo xếp hạng bệnh viện thì hiện nay điều này đã được cải thiện: bệnh viện hạng 1 và hạng 2 được sử dụng thuốc với cùng một chế độ; tương tự là bệnh viện hạng 3 và không hạng [31]

Trang 14

❖ Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở KCB: ngày 01 tháng 2 năm 2008 Bộ Y Tế đã ban hành quyết định 05/2008/QĐ-BYT về việc ban hành danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu tại các cơ sở KCB đảm bảo nhu cầu điều trị và thanh toán cho các đối tượng ngưòi bệnh, bao gồm người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế [29] Đây là một danh mục tương đối đầy đủ và rộng mở nếu

so sánh với danh mục nhiều nước trong khu vực và trên thế giới

❖ Trình độ chuyên môn kỹ thuật: việc lựa chọn thuốc còn phụ thuộc vào trình độ chuyên môn của các y bác sĩ, trang thiết bị kỹ thuật của bệnh viện

♦♦♦ Khả năng kinh phí của bệnh viện: kinh phí của bệnh viện là một trong những yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn và quyết định danh mục thuốc của bệnh viện Kinh phí của bệnh viện phụ thuộc vào sự đầu tư của nhà nước, chất lượng KCB, nguồn kinh phí từ BHYT, sự tài trợ của các cơ quan tổ chức trong và ngoài nước

Như vậy, lập DMTBV phải trải qua quá trình nghiên cứu, phân tích, dự đoán nhu cầu, điều kiện cung ứng thuận lợi, có hiệu quả điều trị cao nhất, ít tác hại nhất, ưu tiên thuốc nội cùng loại, hoặc thuốc của những hãng đã được chứng minh hiệu quả lâm sàng Mặt khác DMTBV phải phù hợp với khả năng tài chính của bệnh viện, phù hợp với điều kiện, trình độ kê đơn, khả năng kinh

tế của bệnh nhân và khả năng chi trả của quỹ bảo hiểm y tế [6] [7]

1.1.2 Mua thuốc

Hoạt động mua thuốc tại bệnh viện được bắt đầu sau khi đã có bản dự trù thuốc của năm, dựa theo kế hoạch mua thuốc (theo 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm) Hoạt động mua thuốc chấm dứt khi thuốc đã được kiểm nhận vào kho thuốc của khoa Dược Chu trình mua thuốc được thể hiện ở sơ

đồ sau đây:

Trang 15

Hình 1.3 Chu trình mua thuốc [28]

❖ M e định nhu cầu thuốc :

> Để chuẩn bị cho quá trình mua thuốc được chủ động và để cho hoạt

động cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời cần phải xác định được nhu cầu thuốc Xác định nhu cầu thuốc chmh là xác định số lượng thuốc

> Có 3 phương pháp ước tính nhu cầu thuốc :

• Phương pháp thống kê dựa trên sử dụng thuốc thực tế

• Phương pháp dựa trên cơ sở quản lý các dịch vụ y tế

• Phương pháp dựa trên MHBT và phác đồ điều trị

ơ iọ n phương thức mua: đối vói các đơn vị nhà nước thì việc mua sắm thuốc phải thực hiện theo Luật Đấu thầu và các văn bản dưới luật hướng dẫn thực hiện Luật Đấu thầu Với các cơ sở y tế công lập, hiện nay đã có thông tư

số 10/TTLT/BYT-BTC ngày 10/08/2007 của Bộ Y Tế và Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện đấu thầu cung ứng thuốc [8], [9]

❖ Chọn nhà cung ứng: chửih là tổ chức đấu thầu để chọn ra nhà thầu có năng lực đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu của bên mời thầu Để lựa chọn nhà cung ứng cần phân tích đánh giá về các mặt: năng lực kinh doanh, uy tín và thương hiệu của nhà cung ứng Mục tiêu cuối cùng là chọn được nhà cung ứng

có giá cung ứng hợp lý và tin cậy Sau khi kết quả trúng thầu được Bộ Y Tế phê duyệt, hai bên mua bán sẽ kí kết hợp đồng nguyên tắc

Trang 16

❖ Đặt hàng và theo dõi đơn đặt hàng xem có đúng số lượng, chủng loại và chất lượng như đã quy định trong hợp đồng trước đó hay không Việc đặt hàng

sẽ tiến hành theo dự trù nhưng cũng cần phải xác định lượng đặt hàng và lượng dự trữ để phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế, tránh tồn đọng hay thiếu thuốc

> Lượng dự trữ thường xuyên: theo khuyến cáo thì số lượng dự trữ thường xuyên cho kho thuốc bệnh viện bằng 1 , 5 - 2 lần số lần cấp phát hàng tháng

> Lượng dự trữ bảo hiểm: đề phòng các biến động như giá USD tăng, mốc thcd điểm điều chỉnh thuế nhập khẩu, dự phòng trong thời gian hết hợp đồng cũ nhưng chưa kịp tổ chức đấu thầu

> Khoảng cách đặt hàng: theo nguyên tắc trong kho luôn phải lưu kho mức dự trữ tối thiểu cần thiết để đảm bảo quá trình KCB diễn ra liên tục trong mọi điều kiện cung ứng bình thường và không bình thường

❖ Nhận thuốc và kiểm tra

❖ Thanh toán: theo số lượng đã mua và đúng giá đã ghi trong bản hợp đồng mua bán

❖ Thu thập thông tin về sử dụng, tiêu thụ: thông qua các báo cáo sử dụng, đánh giá lại những thuốc đã lựa chọn để chuẩn bị cho chu kỳ tiếp theo

1.1.3 Cấp phát thuốc

Sau khi thuốc đã nhập vào kho, khoa Dược tồn trữ bảo quản, cấp phát thuốc, hóa chất, hàng tiêu hao đến các khoa lâm sàng và cận lâm sàng phục vụ bệnh nhân

Trang 17

Thông thường khoa Dược các bệnh viện cấp phát thuốc theo sơ đồ sau:

Hình 1.4 Quy trình cấp phát thuốc trong bệnh viện

Quy trình cấp phát thuốc từ khoa Dược đến khoa lâm sàng và đến bệnh nhân được xây dựng cụ thể dựa trên túửi chất, đặc điểm của từng bệnh viện dựa trên nguyên tắc cấp phát kịp thòi, thuận tiện [27] Ngày 16/4/2004 chỉ thị 05/2004/CT-BYT của Bộ trưcmg Bộ Y Tế về việc chấh chỉnh công tác cung ứng, sử dụng thuốc trong bệnh viện đã nêu rõ: khoa Dược phải cung cấp các dịch vụ (thuốc, hóa chất) đến tận khoa lâm sàng Để đảm bảo công tác cấp phát thuốc theo quy chế bệnh viện, khoa Dược p h ả i:

4s- Có kho chính, kho lẻ :

• Kho chúứi: trưởng kho là dược sĩ, giúp trưởng khoa làm dự trù mua thuốc, hóa chất, vật dụng y tế tiêu hao, phải nắm vững tình hình tồn kho, cấp phát thuốc cho các kho lẻ và phòng pha chế

• Klio lẻ: cấp phát cho các khoa điều trị, khoa cận lâm sàng, khoa khám bệnh Thuốc pha chế trong bệnh viện phải được bàn giao cho

kho cấp phát lẻ Trường hợp hai cơ sở xa nhau sẽ cấp phát ngay tại

phòng pha chế

Trang 18

Thuốc độc A - B, thuốc gây nghiện phải thực hiện cấp phát thuốc đúng quy chế

4^ Phiếu lĩnh thuốc ghi sai hoặc phải thay thuốc sau khi có ý kiến của dược sĩ khoa dược, bác sĩ điều trị sửa lại và ký xác nhận vào phiếu

•ầ- Phiếu lĩnh thuốc phải được trưởng khoa dược hoặc dược sĩ ủy nhiệm ký

- Tên thuốc trong đơn

- Nồng độ, hàm lượng thuốc trong đơn, phiếu với số thuốc sẽ giao

- Số lượng, số khoản thuốc sẽ giao [1]

Quản lý vê' tồn trữ, bảo quản: tồn trữ bao gồm cả quá trình xuất, nhập

kho hợp lý, kiểm tra, kiểm kê, dự trữ và các biện pháp kỹ thuật bảo quản hàng hóa Trong quá trình tồn trữ và bảo quản thuốc cần thực hiện nghiêm túc các quy chế chuyên môn dược [2]

Xây dựng cơ số tồn kho hợp lý cũng là một công việc quan trọng trong cung ứng Xây dựng cơ số tồn kho phải dựa trên nguyên tắc: đảm bảo nhu cầu điều trị và đảm bảo tmh kinh tế, không để tồn đọng hàng ảnh hưởng đến công tác bảo quản và tồn đọng tiền ảnh hưởng đến công tác cung ứng thuốc Theo hướng dẫn của Bộ Y tế, số lượng thuốc tồn kho phải đảm bảo được nhu cầu sử

Trang 19

Bảo quản thuốc là việc cất giữ an toàn các thuốc, bao gồm cả việc đưa vào sử dụng và duy trì đầy đủ các hệ thống hồ sơ, tài liệu phù hợp, kể cả giấy biên nhận và phiếu xuất, hệ thống sổ sách, quy trình thao tác đặc biệt cho công tác bảo quản và kiểm soát theo dõi xuất nhập chất lượng thuốc Kho Dược xây dựng đúng yêu cầu chuyên môn và an toàn, thực hiện 5 chống: nhầm lẫn, quá hạn, trộm cắp, thảm họa, mối mọt, chuột gián Thuốc phải được bảo quản trong kho có đầy đủ điều kiện cần thiết, mỗi thuốc có yêu cầu bảo quản khác nhau và phải bảo quản đúng điều kiện ghi trên nhãn Một số thuốc như vaccin, thuốc nội tiết, sản phẩm sinh học cần bảo quản ở nhiệt độ thấp Các thuốc gây nghiện, thuốc độc, hướng tâm thần được bảo quản đúng quy chế liên quan [2].

Đảm bảo chất lượng thuốc: bao gồm cả 2 hoạt động kỹ thuật và quản lý

Hoạt động kỹ thuật là việc đánh giá các tài liệu về sản phẩm thuốc, kiểm tra chất lượng trong phòng kiểm nghiệm, giám sát chất lượng thuốc trong quá trình cung ứng Hoạt động quản lý là lựa chọn nguồn cung ứng, chuẩn bị hồ sơ hợp đồng mua thuốc, giám sát hợp đồng cung ứng [22]

• Khoa Dược chịu trách nhiệm toàn bộ về chất lượng thuốc do khoa Dược phát ra

• Kiểm kê thuốc, hóa chất, dụng cụ y tế tiêu hao

> Thực hiện kiểm kê định kỳ theo qui định hàng tháng đối vói khoaDược, 2 lần trong năm đối vói các khoa, kiểm kê đột xuất khi có xảy ra

vụ việc mất thuốc

> Thành lập hội đồng kiểm kê bệnh viện

> Nội dung kiểm kê tại khoa Dược :

- Đối chiếu sổ xuất nhập vói chứng từ

- Đối chiếu sổ sách với hiện thực về số lượng và chất lượng

Trang 20

- Đánh giá lại thuốc, hóa chất, vật dụng y tế tiêu hao, tìm nguyên nhân chênh lệch, hư hao Nếu chất lượng không đạt, yêu cầu hội

đồng làm biên bản xác định trách nhiệm và đề nghị cho xử lý

Thống kê báo cáo sử dụng thuốc

> Khoa Dược có nhiệm vụ thực hiện báo cáo 3 tháng, 6 tháng, 9

tháng và 12 tháng theo qui định và báo cáo đột xuất khi cần thiết

> Báo cáo gửi lên cấp trên phải được giám đốc bệnh viện thông qua

và ký duyệt

> Phải ghi đầy đủ, đúng qui định trong mẫu báo cáo

> Thống kê báo cáo nhầm lẫn và tai biến dùng thuốc được thực hiện

hàng tháng: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng Trường hợp nghiêm

trọng phải báo cáo đột xuất theo qui đinh

Trong quá ttình cấp phát thuốc phải thực hiện một số công việc sau:

> Cung cấp các thông tin về thuốc cho bác sĩ và y tá

> Dược sĩ cấp phát phải đưa thuốc đến tận khoa phòng điều trị và

giám sát việc sử dụng thuốc của y tá điều dưỡng

> Trước khi xuất thuốc khỏi kho và đặc biệt giao nhận thuốc cho khoa

phòng đều phải thực hiện 3 kiểm tra, năm đối chiếu

- Ba kiểm tra: họ tên người bệnh, giường bệnh; thông tin

thuốc; liều lượng dùng

- Năm đối chiếu: Người bệnh, số giường; nhãn thuốc; đường

dùng; chất lượng; thcd gian, thời điểm dùng [1]

Hoạt động cấp phát được đánh giá là có hiệu quả khi:

• Luôn dự trữ trong kho một lượng thuốc hợp lý, không để xảy ra

tình trạng thiếu hoặc thừa thuốc

• Thuốc được bảo quản trong điều kiện tốt, không bị quá hạn sử

dụng

Trang 21

• Hạn chế tối đa tình trạng hao hụt thuốc vì các nguyên nhân khác nhau.

• Thuốc được cấp cho các viện, kho, phòng đúng, đủ và kịp thòd

• Có đủ phưcmg tiện vận chuyển thuốc nhanh chóng

• Theo dõi và hướng dẫn quản lý tốt tủ thuốc trực tại các khoa, phòng trong bệnh viện

• Xử lý kịp thời và hợp lý những khó khăn ngoài dự kiến

• Lưu trữ các hồ sơ và dữ liệu đầy đủ, trung thực, chính xác và minh bạch [28]

1.1.4 Giám sát việc sử dụng thuốc

Việc sử dụng thuốc không hợp lý đã và đang là vấn đề đáng quan tâm

Sử dụng thuốc không hợp lý sẽ gây nên hậu quả về kinh tế - xã hội rất nghiêm trọng:

• Trước tiên nó làm giảm chất lượng điều trị bằng thuốc và chăm sóc y tế

Sử dụng thuốc không đúng còn làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng

có hại (ADR)

• Thứ hai là tác động lên chi phí chăm sóc sức khỏe: sử dụng quá nhiều thuốc hoặc không đủ liều gây tăng chi phí điều trị, làm lãng phí các nguồn lực tài chính của bệnh nhân và hệ thống châm sóc sức khỏe

• Thứ ba là gây tác động tâm lý: gây nhu cầu thuốc trong mọi tình huống, làm cho bệnh nhân lệ thuộc thuốc

Sử dụng thuốc hợp lý là cải thiện hiệu quả sử dụng, nâng cao độ an toàn

và bảo đảm tính kinh tế khi dùng thuốc cho từng cá thể bệnh nhân Tổ chức Y

tế Thế giới đã đưa ra khái niệm “yêu cầu về sử dụng thuốc hợp lý là bệnh nhân

nhận được thuốc thích hợp vói bệnh cảnh, với liều dùng thích hợp vói từng cá nhân, trong thời gian thích hợp vói giá cả thấp nhất vói người đó và cộng

đồng” [28]

Trang 22

Các yếu tố dẫn đến việc sử dụng thuốc không hợp lý được thể hiện bằng

sơ đồ sau:

Hình 1.5 Các yếu tố dẫn đến việc sử dụng thuốc không hợp lý [28]

Như vậy, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc không hợp lý, cần phải có các chiến lược hợp lý để cải thiện việc sử dụng thuốc

Chu trình quản lý sử dụng thuốc được mô tả trong hình 1.5:

Hình 1.6 Sơ đồ chu trình quản lý sử dụng thuốc

Trang 23

❖ Kê đơn: việc kê đơn thuốc phải thực hiện đúng quy chế kê đơn và bán thuốc theo đơn Tên thuốc trong đơn phải ghi theo tên quốc tế Phải chính xác đường dùng, liều dùng mỗi lần, số lần dùng thuốc một ngày, thời khắc dùng thuốc, thời gian cả đợt điều trị Việc kê đơn phải tuân thủ những nguyên tắc sau đây:

• Khi thấy thật cần thiết phải dùng tới thuốc

• Những thuốc tối cần thiết, có đầy đủ thông tin

• Chọn thuốc trị đúng bệnh cho từng người bệnh cụ thể

• Liều thuốc hợp lý

• Chỉ định dùng đúng lúc

• Chú ý thận trọng vói từng cơ địa, trạng thái người bệnh

• Hạn chế, thận trọng trong các điều trị phối hợp vói nhiều thuốc hoặc thuốc hỗn hợp nhiều thành phần

• Thận trọng đối vổd các phản ứng phụ, không mong muốn của thuốc

• Chọn thuốc hiệu quả cao, tốn ít phí [2], [16]

❖ Đóng gói và dán nhãn thuốc: theo tổ chức Y tế Thế giói (WHO) thuốc

được ghi nhãn đúng là mỗi thuốc phải có bao gói riêng, có đầy đủ các thông tin: tên bệnh nhân, tên thuốc, hàm lượng, thời gian và cách sử dụng Nếu bệnh nhân được hướng dẫn tỉ mỉ cách dùng thuốc tìr bác sĩ, ngưòd bán, ngưòi cấp phát thuốc thì khả năng tuân thủ chỉ định cao Nếu người bệnh không nhớ cách dùng thì khả năng họ sẽ tự sử dụng theo ý mình, gây ra những sai sót trong sử dụng thuốc Vì vậy, việc ghi nhãn thuốc là rất quan trọng trong sử dụng thuốc an toàn, hợp lý

❖ Giao phát: thuốc sau khi được dán nhãn và đóng gói đầy đủ sẽ được cấp phát cho bệnh nhân

Trang 24

❖ Hướng dẫn, theo dõi sử dụng:

• Thông tin về thuốc cho bệnh nhân và hướng dẫn bệnh nhân cách sử dụng thuốc hợp lý an toàn

• Theo dõi giám sát việc sử dụng thuốc của người bệnh trong quá trình điều trị

• Theo dõi phản ứng có hại, những tương tác bất lợi của thuốc

• Cảnh giác với những thuốc chưa biết phản ứng có hại

> Quá trình từ kê đơn, cấp phát đến theo dõi dùng thuốc là một quá trình quyết định hiệu quả sử dụng thuốc Trong quá trình này cần xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa bác sỹ, y tá điều dưỡng và ngưòi bệnh, được minh họa bằng sơ đồ sau:

Hình 1.7 Quá trình thực hiện sử dụng thuốc [26]

1.2 MỘT VÀI NÉT VỀ THỰC TRẠNG CUNG ÚNG THƯỐC CỦA CÁC

Nền kinh tế Việt Nam hội nhập kinh tế thế giới vói phạm vi ngày càng sâu rộng và cạnh tranh ngày càng quyết liệt hơn Nhu cầu sử dụng thuốc trong nước đang ngày càng tăng Bình quân tiền thuốc/ người năm 2007 là 13,4USD tăng 19,3% so với năm 2006 (11,23USD/ người)

Trang 25

Tỷ trọng thuốc sản xuất tại Việt Nam sử dụng tại các bệnh viện chiếm gần 50% giá trị tiền thuốc sử dụng tại các bệnh viện Thuốc sản xuất tại Việt Nam chủ yếu là thuốc generic, giá thấp hơn so với thuốc nhập ngoại nên giảm chi phí KCB và kết quả này phù hơp với thị phần thuốc sản xuất trong nước tại thị trường Việt Nam theo giá trị tiền thuốc.

Bảng 1.1 Tỷ trọng tiền thuốc sản xuất tại Việt Nam sử dụng trong

bênh viên

Tỷ trọng theo giá trị tiền

thuốc

Năm 2003 Năm 2004 Năm 2006 Năm 2007

Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở KCB đã không ngừng được bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế Danh mục thuốc chữa bệnh ban hành năm 2008 đã tương đối đầy đủ và mở rộng nếu

so sánh vói danh mục thuốc chủ yếu của nhiều nước trong khu vực và trên thế giới Năm 2008 có 750 thuốc/hoạt chất tân dược (chiếm 50% hoạt chất lưu hành trên thị trường), tăng 16% so vói năm 2003 Có 27 nhóm tác dụng dược

lý nhưng cơ cấu nhóm tác dụng dược lý đăng ký thuốc chưa phù hợp vói MHBT tại Việt Nam, chủ yếu tập trung các mặt hàng thuốc bán chạy trên thị trường và lợi nhuận cao Theo số liệu thống kê năm 2007 về số lượng đăng ký theo nhóm tác dụng dược lý, trong tổng số 16,626 số đăng ký thuốc được cấp

có 51,87% số đăng ký tập trung các mặt hàng chống nhiễm khuẩn, ký sinh trùng; nhóm thuốc hạ nhiệt, giảm đau, chống viêm phi steroid; nhóm thuốc vitamin và khoáng chất; nhóm thuốc đường tiêu hóa

Có nhiều phương thức mua thuốc nhưng hiện nay các cơ sở y tế đang thực hiện mua thuốc thông qua đấu thầu Qua khảo sát 776 bệnh viện có 46,39% bệnh viện tiến hành mua thuốc thông qua đấu thầu theo hướng dẫn của thông tư liên tịch số 20/2005/1I L-BYT-BTC ngày thông tư

Trang 26

liên tịch số 10/2007/riL-BYT-BTC ngày 10/08/2007 hướng dẫn thực hiện đấu thầu cung ứng thuốc trong các cơ sở y tế công lập Tại trung ưcmg, từ 8/2005 đến nay có 97% trong tổng số 37 bệnh viện/ viện có giường bệnh tiến hành đấu thầu rộng rãi, Nhiều sở Y Tế đang xem xét tính khả thi của kế hoạch

tổ chức đấu thầu tập trung để tiến tới đấu thầu Quốc Gia một số mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn trong nhu cầu sử dụng thuốc của hệ thống cơ sở y tế công lập trên toàn quốc [7]

Về cấp phát thuốc: theo chỉ thị 05/2004/CT-BYT của bộ trưởng BYT về việc chấn chỉnh công tác cung ứng thuốc, sử dụng thuốc trong bệnh viện, khoa Dược một số bệnh viện đã tổ chức cung ứng thuốc đến tận khoa lâm sàng [11] Theo báo cáo năm 2005 của Vụ điều trị, 78% khoa Dược đưa thuốc tới khoa lâm sàng, trong đó 64% khoa Dược cấp phát thuốc tại 100% khoa lâm sàng [19] Nhưng bên cạnh đó, vẫn còn tồn tại một số bệnh viện thực hiện nghiệp

vụ kho chưa tốt để thuốc quá hạn sử dụng Hệ thống cấp phát chậm trễ, tốn công, mất thời gian, tốn nhân lực

Về công tác dược lâm sàng: công tác dược lâm sàng không phải là mới Tuy nhiên cho đến nay trừ một số bệnh viện trung ương và một số bệnh viện

lớn ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, khoa Dược đã triển khai công tác

dược lâm sàng, phát huy nhiệm vụ hướng dẫn sử dụng thuốc, còn lại hầu hết các noi chức năng này còn khá mờ nhạt, công việc chủ yếu vẫn là xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện và tham mưu cho lãnh đạo bệnh viện trong công tác đấu thầu thuốc Các bệnh viện tuyến tỉnh, đặc biệt là tuyến huyện thì công tác dược lâm sàng chưa phát huy được vai trò và đáp ứng được yêu cầu Nguyên nhân của tình trạng trên là do thiếu dược sĩ đại học và trên đại học Để đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả thì hoạt động thông tin thuốc đóng vai trò rất quan trọng Các bệnh viện đã bước đầu thành lập đơn vị thông tin thuốc của mình, việc áp dụng thông tin để quản lý và cấp phát thuốc tại một số khoa Dược bệnh viện là một tiến bộ đáng kể của khối

Trang 27

Dược bệnh viện Ngoài các bệnh viện lớn trực thuộc trung ương, một số bệnh viện tỉnh cũng đã quản lý và cấp phát thuốc thông qua phần mềm nối mạng vi tính toàn bệnh viện Hoạt động của HĐT & ĐT tại các bệnh viện, các thông tin về dược lâm sàng, thông tin về thuốc và các hoạt động về ADR là những nội dung góp phần quan trọng trong công tác đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả Tuy nhiên sau nhiều năm được thành lập, nhìn chung các HĐT & ĐT ở các bệnh viện chưa phát huy được hết vai trò của mình [7].

Có quá nhiều tên thuốc gây lúng túng cho bác sĩ khi kê đơn, gây khó khăn cho cả người bán và người mua thuốc Bên cạnh đó còn một số bác sĩ có

“thói quen” kê đơn thuốc biệt dược đắt tiền Theo báo cáo của 155 bệnh viện

có 64,3% bệnh viện bình bệnh án 1 lần/ tháng Có 82,9 bệnh viện kê đơn thuốc theo tên gốc cho bệnh nhân ngoại trú [16]

Nguyên nhân của những tình trạng trên là:

• Hệ thống văn bản pháp quy chưa hoàn thiện, còn nhiều thiếu sót, sơ hở

và chưa thống nhất, một số văn bản đang trong tình trạng thử nghiệm

• Sự quản lý nhà nước và các cấp lãnh đạo chưa đồng bộ, còn lơ là thiếu sót, trình độ các cán bộ còn non nớt yếu kém Một số bộ phận nhỏ các cán bộ bị suy thoái chạy theo lợi nhuận, chưa thực sự quan tâm đến sức khỏe người dân

• Nguyên nhân khách quan: kinh tế lạc hậu, đặc biệt nền công nghiệp yếu kém, cuộc sống vật chất thiếu thốn [24]

Tóm lại, trước nhĩtng thực trạng này, các bệnh viện cần phải nỗ lực hơn nữa trong việc thắt chặt quản lý để đạt mục tiêu cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng, an toàn, kinh tế và hiệu quả

Trang 28

1.3 HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ Đ lỀ ư TRỊ

1.3.1 Khái niệm Hội đồng thuốc và điều trị

Theo Tổ chức Y tế Thế giới, Hội đồng thuốc và điều trị là tổ chức tư vấn cho giám đốc bệnh viện về các vấn đề liên quan đến thuốc; bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả cho người bệnh; thực hiện các chính sách quốc gia về thuốc [16]

1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng thuốc và điều trị

❖ Chức năng: tư vấn thường xuyên cho giám đốc bệnh viện về cung ứng,

sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả; cụ thể hóa các phác đồ điều trị phù hợp với điều kiện bệnh viện

❖ Nhiệm vụ:

• Xây dựng danh mục thuốc phù hợp với đặc thù bệnh tật và chi phí về thuốc, vật tư tiêu hao của bệnh viện

• Giám sát việc thực hiện quy chế chẩn đoán bệnh, làm hồ sơ bệnh án

và kê đơn; quy chế sử dụng thuốc và quy chế công tác khoa dược

• Theo dõi các phản ứng có hại và rút kinh nghiệm các sai sót trong dùng thuốc

• Thông tin về thuốc, theo dõi ứng dụng thuốc mới trong bệnh viện

• Xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ giữa dược sĩ, bác sỹ, y tá điều dưỡng Dược sĩ là người tư vấn, bác sỹ chịu trách nhiệm về chỉ định, y tá điều dưỡng thực hiện y lệnh [16]

Như vậy HĐT & ĐT có ảnh hưcmg đến tất cả các khâu trong cung ứng thuốc một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Qua báo cáo của Vụ Điều Trị —Bộ Y

tế năm 2004 cho thấy 100% bệnh viện đã thành lập HĐT & ĐT Vai trò của khoa Dược bệnh viện được khẳng định trong Hội đồng thuốc, trong tham mưu

và thực hiện việc cung ứng thuốc [18]

Trang 29

1.3.3 Tổ chức Hội đồng thuốc và điều trị

Do giám đốc bệnh viện ra quyết định thành lập gồm:

• Chủ tịch hội đồng thuốc và điều trị: giám đốc hoặc phó giám đốc phụ

trách chuyên môn

• Phó chủ tịch hội đồng kiêm ủy viên thường trực: dược sĩ đại học, trưcmg

khoa dược bệnh viện

#

• Thư ký hội đồng: là trưởng phòng kế hoạch tổng hợp.

• ư ỷ viên: gồm một số tnrcmg khoa điều trị chủ chốt và trưỏĩig phòng y tá

điều dưỡng Trưởng phòng hành chmh kế toán là ủy viên không thường xuyên

1.4 BỆNH VIỆN THANH NHÀN HÀ NỘI

1.4.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện Thanh Nhàn

• Vị trí: bệnh viện Thanh Nhàn là bệnh viện đa khoa hạng 1 trực thuộc Sở

Y tế Hà Nội.

• Chức năng:

• Cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh

• Đào tạo các bộ y tế

• Nghiên cứu khoa học về y học

• Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật

• Phòng bệnh

• Hợp tác quốc tế

• Quản lý kinh tế

1.4.2 Cơ cấu nhân lực của bệnh viện Thanh Nhàn

Cơ cấu nhân lực bệnh viện Thanh Nhàn được thể hiện ở bảng 1.2 Giai đoạn năm 2006-2008 nhân lực bệnh viện tăng lên đáng kể, từ 740 đến 801 cán

bộ, số lượng bác sĩ sau đại học tăng lên 16 người Năm 2008, lượng bác sĩ đại học giảm so với năm 2007 nhưng bác sĩ sau đại học lại tăng, như vậy trình độ của các bác sĩ ngày càng được nâng cao Tỷ lệ bác sĩ/ y tá điều dưỡng năm

2008 là 1:2,05 bằng tỷ lệ được các bệnh viện ở Việt Nam áp dụng bố trí trong

Trang 30

những năm gần đây Nhưng tỷ lệ DSĐH của khoa Dược so với bác sĩ năm

2008 là 1/36 là tỷ lệ rất thấp so với thế giới (1/3,3) và Việt Nam(l/7) Như vậy theo tỷ lệ chung của Việt Nam hiện nay bệnh viện cần 20 DSĐH thì khoa Dược thiếu đến 15 người

Bảng 1.2.Cơ cấu nhân lực bệnh viện Thanh Nhàn- Hà Nội năm

1.4.3 VỊ trí, chức năng, nhiệm vụ của khoa Dược bệnh viện

<♦ Vị trí: là một chuyên khoa thuộc sự quản lý điều hành trực tiếp củagiám đốc bệnh viện, tham gia vào quá trình điều trị, là nơi thực thi chính sách quốc gia về thuốc

Trang 31

1.4.4 Mô hình tổ chức và cơ cấu nhân lực của khoa Dược bệnh viện

Hình 1.8 Sơ đồ tổ chức khoa Dược

Khoa Dược được đặt trực tiếp dưói sự lãnh đạo của Giám Đốc bệnh viện với sự cố vấn của HĐT & ĐT về hoạt động chuyên môn

4 HĐT & ĐT đã xây dựng quy trình giao phát thuốc phù hợp với điều kiện thực tế của bệnh viện, xây dựng danh mục thuốc phù hợp vói đặc thù về bệnh tật và chi phí về thuốc, vật tư tiêu hao của bệnh viện

4ề- Trưởng khoa Dược có nhiệm vụ chỉ đạo điều hành mọi hoạt động của

khoa Dược

4 Các tổ có nhiệm vụ sau:

• Tổ thông tin thuốc và dược lâm sàng phụ trách các vấn đề về cập nhật thông tin thuốc trong khoa, đặc biệt là thông tin về tác dụng không mong muốn của thuốc, v ề công tác Dược chính: kiểm tra theo dõi việc thực hiện quy chế Dược tại các khoa phòng và khoa Dược, quản lý chất lượng thuốc trong bệnh viện, thu hồi thuốc kém chất lượng, quá hạn, duyệt sổ lĩnh thuốc hàng ngày cho các khoa phòng

Trang 32

• Tổ kho: quản lý việc dự trù, cấp phát và bảo quản thuốc theo đúng quy chế.

• Tổ thống kê: tập hợp số liệu về số lượng thuốc, tiền thuốc xuất nhập hàng tháng và báo cáo thường xuyên định kỳ cho phòng TCKT

• Tổ cấp phát: làm nhiệm vụ cấp phát thuốc từ kho trực tiếp cho người bệnh và cấp phát thuốc cho các khoa phòng [25]

Cơ cấu nhân lực của khoa Dược bệnh viện: được thể hiện trong bảng sau

Bảng 1.3.Cơ cấu nhân lực của khoa Dược bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội

Trang 33

1.5 TỔNG QUAN VỀ CÁC ĐỀ TÀI NGHIÊN c ú ư VỀ CUNG ÚNG THUỐC BỆNH VIỆN VÀ HƯỚNG NGHIÊN c ú u MỚI CỦA ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động cung ứng thuốc bệnh viện như bệnh viện phụ sản, bệnh viện E, bệnh viện Saint Paul, [20], [21] Năm 2008 đã có đề tài nghiên cứu cung ứng thuốc tại bệnh viện Thanh Nhàn Hà Nội BVTNHN là một bệnh viện đa khoa có MHBT

đa dạng gồm rất nhiều loại bệnh, DMTBV phong phú bao gồm rất nhiều loại thuốc để đáp ứng nhu cầu điều trị của bệnh nhân Bệnh viện có 450 thuốc tính theo tên thuốc gốc và 630 thuốc tính cả các loại biệt dược khác nhau, tỷ lệ thuốc chủ yếu của bệnh viện khá cao (chiếm 95%) so với các bệnh viện khác Bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tây năm 2005 chỉ chiếm 83 -85%[23], bệnh viện phụ sản chiếm 34,1-40,2% [26] Tuy nhiên đề tài chỉ nghiên cứu về vấn đề lựa chọn và mua sắm thuốc, chưa đề cập đến vấn đề về cấp phát và giám sát sử dụng thuốc Đặc biệt là về lĩnh vực Dược lâm sàng và hoạt động của đơn vị thông tin thuốc trong bệnh viện Để có một cái nhìn toàn cảnh về hoạt động cung ứng thuốc BVTNHN trong những năm gần đây, chúng tôi xin tiến hành nghiên cứu về hoạt động cấp phát và giám sát sử dụng thuốc giai đoạn 2006- 2008

Trang 34

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TUỢNG NGHIÊN cúu

Hoạt động cung ứng thuốc tại khoa Dược BVTNHN, thông qua:

• Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện

• Các báo cáo về bệnh tật từ năm 2006-2008

• Sổ sách xuất, nhập, thống kê sử dụng thuốc hàng năm lưu tại khoa Dược

• Báo cáo tài chính về giá trị thuốc xuất, nhập, tồn tại phòng TCKT

• Sổ theo dõi ADR lưu tại phòng KHTH

• Các văn bản và tài liệu liên quan đến vấn đề cung ứng thuốc tại bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội

• Các bác sĩ, dược sĩ và các cán bộ y tế trong bệnh viện

2.2 THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM n g h i ê n CỨƯ

- Thời gian: từ tháng 10/2008 - 4/2009

- Địa điểm nghiên cứu:

+ Bộ môn Quản lý và Kinh tế dược, trường Đại Học Dược Hà Nội

+ Bệnh viện Thanh Nhàn Hà Nội

Trang 35

2.3 NỘI DUNG NGHIÊN c ú ư

Phân tích, đánh giá một số hoạt động cung ứng thuốc

tại bệnh viện Thanh Nhàn - Hà Nội,

- Biên bản kiểm kê

- Báo cáo xuất,nhập,

sử dụng thuốc

4í'i

vi

- Tình hình sử dụng thuốc tại BV

- Quy trình thay thế,

bổ sung danh mục thuốc

Trang 36

2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú ư

2.4.1 Phương pháp mô tả hồi cứu

- Hồi cứu thống kê tình hình bệnh tật, số lượng bệnh nhân nội ngoại trú, nhóm thuốc sử dụng, danh mục thuốc của bệnh viện

- Hồi cứu phân tích tình hình cung ứng thuốc, chỉ tiêu kinh phí sử dụng, số lượng nhập, xuất, tồn trong 3 năm (2006 - 2008)

- Hồi cứu về các hồ sơ biên bản liên quan đến hoạt động bảo quản, tồn trữ, cấp phát thuốc

- Hồi cứu về hồ sơ, biên bản họp của Hội đồng thuốc và điều trị Các báo cáo hoạt động của tổ Dược lâm sàng, thông tin thuốc trong bệnh viện

- Hồi cứu về các báo cáo ADR, các phác đồ điều trị sử dụng tại bệnh viện

2.4.2 Phương pháp phân tích của quản trị học

• Phân tích 3P: Pharmacist - Prescriber - Patient (Dược sĩ -bác sĩ - bệnh nhân)

• Phân tích PDP: nhằm phân tích nhân lực, phân tích về kinh tế, phân tích phưoTig tiện vật chất Đồng thời kết hợp với các yếu tố tác động khác tới hoạt động cung ứng thuốc để từ đó xây dựng các kiến nghị

và các giải pháp thích hợp

2.4.3 Phương pháp phân tích xử lý sô liệu

• Phương pháp tmh tỷ trọng

• Phương pháp so sánh

Phương pháp mô hình hóa, biểu đồ, đồ thị

Phương pháp so sánh nhịp cơ sở, nhip mắt xích

Số liệu được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel

Trang 37

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u

3.1 PHÂN TÍCH VIỆC CẤP PHÁT THUỐC TẠI KHOA Dược BỆNH VIỆN THANH NHÀN - HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2006-2008

3.1.1 Phân tích việc quản lý cấp phát thuốc tại bệnh viện

3.1.1.1 Quy trình cấp phát thuốc

Sau khi thuốc được mua bằng hình thức đấu thầu rộng rãi và chào hàng cạnh tranh, thuốc được tồn trữ, bảo quản và cấp phát tại các kho thuốc trong khoa Dược Mạng lưói cấp phát thuốc bệnh viện được mô tả như sau:

Đường đi của thuốc

-► Đưòỉng đi của thông tin, nhu cầu

Hình 3.1 Quy trình cấp phát thuốc tại khoa Dược bệnh viện Thanh Nhàn

Trang 38

3.1.1.2 Quy trình cấp phát thuốc cho bệnh nhân nội trú, ngoại trú

Quy trình cấp phát cho bệnh nhân điều trị ngoại trú: sau khi được bác sĩ kê

đcfn, bệnh nhân ra duyệt bảo hiểm rồi đến kho phát thuốc ngoại trú để lĩnh thuốc theo đơn Với bệnh nhân không có bảo hiểm thì có thể đến mua thuốc tại nhà thuốc của khoa Dược bệnh viện

Quy trình cấp phát cho bệnh nhân điều trị nội trú: được thể hiện ở hình sau

Ngày đăng: 27/07/2015, 21:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Q uản lý và Kinh tế Dược, Dược xã hội học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược xã hội học
2. Bộ môn Q uản lý và Kinh tế Dược (2006), Pháp ch ế hành nghề Dược, Trường Đại Học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pháp chế hành nghề Dược
Tác giả: Bộ môn Q uản lý và Kinh tế Dược
Nhà XB: Trường Đại Học Dược Hà Nội
Năm: 2006
3. Bộ Y tế (1998), Ban tư vấn và sử dụng kháng sinh, Theo dõi tổ chức hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theo dõi tổ chức hội đồng thuốc và điều trị bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1998
4. Bộ Y tế (1999), Ban tư vấn và sử dụng kháng sinh, T ổ chức hội đồng thuốc và điều trị tại bệnh viện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hội đồng thuốc và điều trị tại bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Ban tư vấn và sử dụng kháng sinh
Năm: 1999
5. Bộ Y tế (2004),” Chỉ thị 05/2004/CT-BYT ngày 16/04/2004 của bộ trưởng Bộ Y tế v ề việc chấn chỉnh công tác cung ứng sử dụng thuốc trong bệnh viện”, Các văn bản quản lý nhà nước trong lĩnh vực Dược, Nhà xuất bản y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản quản lý nhà nước trong lĩnh vực Dược
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2004
6. Bộ Y tế (2005), Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh, Ban hành theo quyết định 03/2005/QĐ-BYT ngày 24/01/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh mục thuốc chữa bệnh chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2005
14.BỘ Y tế (2001), Nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc, NXB Y Học 15. Bộ Y tế (2007), Quản lý và kinh tế dược, NXB Y Học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc," NXB Y Học15. Bộ Y tế (2007), "Quản lý và kinh tế dược
Tác giả: BỘ Y tế (2001), Nguyên tắc thực hành tốt bảo quản thuốc, NXB Y Học 15. Bộ Y tế
Nhà XB: NXB Y Học15. Bộ Y tế (2007)
Năm: 2007
17.Bộ Y t ế - Vụ điều trị (2005), Hội nghị tăng cường sử dụng thuốc hợp lý trong bệnh viện, tr 1-18, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị tăng cường sử dụng thuốc hợp lý trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế - Vụ điều trị
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
19.Bộ Y tế - Vụ điều trị (2006), Báo cáo tổng kết công tác dược 2005 và 6 tháng đẩu năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác dược 2005 và 6 tháng đẩu năm 2006
Tác giả: Bộ Y tế - Vụ điều trị
Năm: 2006
20.Lê Thị Hằng(2005), Đánh giá thực hiện cung ứng thuốc tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội, khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực hiện cung ứng thuốc tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội
Tác giả: Lê Thị Hằng
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2005
21.Đặng Thị Hiền (2006), Kháo sát hoạt động cung ứng thuốc tại khoa dược bệnh viện E, khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kháo sát hoạt động cung ứng thuốc tại khoa dược bệnh viện E
Tác giả: Đặng Thị Hiền
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2006
22.Lê Viết Hùng (2000), Một số vấn đề liên quan đến quản lý và sản xuất đ ể nâng cao chất lưmig thuốc, Tạp chí dược học số 7/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề liên quan đến quản lý và sản xuất đ ể nâng cao chất lưmig thuốc
Tác giả: Lê Viết Hùng
Năm: 2000
23.Trần Thị Bích Lê (2006), Phân tích, đánh giá việc quản lý cung ứìĩg thuốc tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tây, giai đoạn 2001- 2005, khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích, đánh giá việc quản lý cung ứìĩg thuốc tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Tây, giai đoạn 2001- 2005
Tác giả: Trần Thị Bích Lê
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2006
24. Nguyễn Thị Mai Liên (2008), Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện Hữu Nghị giai đoạn 2005-2007, khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện Hữu Nghị giai đoạn 2005-2007
Tác giả: Nguyễn Thị Mai Liên
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2008
25.Lê Thị H ạnh Nguyên (2008), Phân tích đánh giá một số hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện Thanh Nhàn Hà Nội, giai đoạn 2004 - 2007, khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích đánh giá một số hoạt động cung ứng thuốc tại bệnh viện Thanh Nhàn Hà Nội, giai đoạn 2004 - 2007
Tác giả: Lê Thị H ạnh Nguyên
Nhà XB: Đại học Dược Hà Nội
Năm: 2008
26.Nguyễn Anh Phương (2005), Đánh giá tình hình cung ứng thuốc tại bệnh viện phụ sản Hà Nội giai đoạn 2000-2004, khóa luận tốt nghiệp thạc sĩ Dược học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình cung ứng thuốc tại bệnh viện phụ sản Hà Nội giai đoạn 2000-2004
Tác giả: Nguyễn Anh Phương
Năm: 2005
27.Trường cán bộ quản lý y tế (2000), Quản lý bệnh viện, Nhà xuất bản y học Hà Nội.TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bệnh viện
Tác giả: Trường cán bộ quản lý y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học Hà Nội.TÀI LIỆU TIẾNG ANH
Năm: 2000
28.Quick JD - Rankin JR .et al (1997), Managing Drug Supply, Sencond edition, Kumarian Press, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managing Drug Supply
Tác giả: Quick JD - Rankin JR .et al
Năm: 1997
29. Who, How to investigate drug use in health facilities-select drug indication, WHO/EDM/2000.2, p. 12-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: How to investigate drug use in health facilities-select drug indication
Tác giả: WHO
Nhà XB: World Health Organization
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Chu trình cung ứng thuốc bệnh viện  [15] - Phân tích họat động cấp phát và giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện thanh nhàn   hà nội, giai đoạn 2006   2008
Hình 1.1. Chu trình cung ứng thuốc bệnh viện [15] (Trang 11)
Hình 1.2. Các yếu tố quyết định đến việc xây dựng DMTBV[22] - Phân tích họat động cấp phát và giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện thanh nhàn   hà nội, giai đoạn 2006   2008
Hình 1.2. Các yếu tố quyết định đến việc xây dựng DMTBV[22] (Trang 12)
Hình 1.3. Chu trình mua thuốc [28] - Phân tích họat động cấp phát và giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện thanh nhàn   hà nội, giai đoạn 2006   2008
Hình 1.3. Chu trình mua thuốc [28] (Trang 15)
Hình 1.4. Quy trình cấp phát thuốc trong bệnh viện - Phân tích họat động cấp phát và giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện thanh nhàn   hà nội, giai đoạn 2006   2008
Hình 1.4. Quy trình cấp phát thuốc trong bệnh viện (Trang 17)
Hình  1.5. Các yếu tố dẫn đến việc sử dụng thuốc không hợp lý [28] - Phân tích họat động cấp phát và giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện thanh nhàn   hà nội, giai đoạn 2006   2008
nh 1.5. Các yếu tố dẫn đến việc sử dụng thuốc không hợp lý [28] (Trang 22)
Hình 1.7. Quá trình thực hiện sử dụng thuốc [26] - Phân tích họat động cấp phát và giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện thanh nhàn   hà nội, giai đoạn 2006   2008
Hình 1.7. Quá trình thực hiện sử dụng thuốc [26] (Trang 24)
Hình 1.8. Sơ đồ tổ chức khoa Dược - Phân tích họat động cấp phát và giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện thanh nhàn   hà nội, giai đoạn 2006   2008
Hình 1.8. Sơ đồ tổ chức khoa Dược (Trang 31)
Hình 2.1. Tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài - Phân tích họat động cấp phát và giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện thanh nhàn   hà nội, giai đoạn 2006   2008
Hình 2.1. Tóm tắt nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu của đề tài (Trang 35)
Hình 3.1. Quy trình cấp phát thuốc tại khoa Dược bệnh viện Thanh Nhàn - Phân tích họat động cấp phát và giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện thanh nhàn   hà nội, giai đoạn 2006   2008
Hình 3.1. Quy trình cấp phát thuốc tại khoa Dược bệnh viện Thanh Nhàn (Trang 37)
Bảng 3.4.  Tình hình tồn trữ thuốc và mức độ phục vụ thuốc của - Phân tích họat động cấp phát và giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện thanh nhàn   hà nội, giai đoạn 2006   2008
Bảng 3.4. Tình hình tồn trữ thuốc và mức độ phục vụ thuốc của (Trang 47)
Hình 3.6. Biểu đồ biểu diễn kinh phí sử dụng thuốc cho các đối tượng - Phân tích họat động cấp phát và giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện thanh nhàn   hà nội, giai đoạn 2006   2008
Hình 3.6. Biểu đồ biểu diễn kinh phí sử dụng thuốc cho các đối tượng (Trang 49)
Bảng 3.7.  Các nhóm bệnh có tì lệ cao nhất tại BVTNHN - Phân tích họat động cấp phát và giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện thanh nhàn   hà nội, giai đoạn 2006   2008
Bảng 3.7. Các nhóm bệnh có tì lệ cao nhất tại BVTNHN (Trang 49)
Hình 3.8. Quy trình giám sát thực hiện danh mục thuốc - Phân tích họat động cấp phát và giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện thanh nhàn   hà nội, giai đoạn 2006   2008
Hình 3.8. Quy trình giám sát thực hiện danh mục thuốc (Trang 53)
Bảng 3.9. S ố lượng báo cáo ADR qua các năm của BVTNHN - Phân tích họat động cấp phát và giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện thanh nhàn   hà nội, giai đoạn 2006   2008
Bảng 3.9. S ố lượng báo cáo ADR qua các năm của BVTNHN (Trang 60)
Hình 4.1. Mối quan hệ 3P trong bệnh viện - Phân tích họat động cấp phát và giám sát sử dụng thuốc tại bệnh viện thanh nhàn   hà nội, giai đoạn 2006   2008
Hình 4.1. Mối quan hệ 3P trong bệnh viện (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm