1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

dự án quán cafe với ngông

49 347 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thoạt nghe thì ý tưởng có thể rất đơn giản với mọi người và đã có nhiều quán như vậy nhưng nhóm sẽ tạo ra sự độc đáo dựa trên những gì đã có để tạo ra những nét khác biệt rõ ràng mà khi

Trang 1

KHOA KINH TẾ

MÔN : LẬP VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ

DỰ ÁN : QUÁN CAFE VOI NGÔNG

GVHD: TS.Đỗ Phú Trần Tình Chủ dự án : Nhóm 7- K09401

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN 3

1.1.Mô tả ý tưởng 3

1.2.Tóm tắt dự án 3

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC NHÂN LỰC CHO DỰ ÁN 6

2.1 Phân tích kĩ thuật của dự án mở quán cafe “ VOI NGÔNG” 6

     2.2 Tổ chức nhân lực cho dự án CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH 18

3.1.Phân tích thị trường 18

3.2.Phân tích hiệu quả tài chính 27

CHƯƠNG 5:PHÂN TÍCH LỢI ÍCH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA DỰ ÁN 35

CHƯƠNG 6:PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY VÀ RỦI RO CỦA DỰ ÁN 37

CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN 41

CHƯƠNG 8: PHỤ LỤC 42

8.1.Menu dự kiến: 42

8.2.Bảng khảo sát 45

 

 

 

Trang 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN

1.1.Mô tả ý tưởng

 

- Ý tưởng kinh doanh là : Một quán cafe có không gian mang hương vị đại ngàn

Thoạt nghe thì ý tưởng có thể rất đơn giản với mọi người và đã có nhiều quán như vậy nhưng nhóm sẽ tạo ra sự độc đáo dựa trên những gì đã có để tạo ra những nét khác biệt rõ ràng mà khi nhắc đến thì khách hàng không thể nhầm lẫn vào đâu được

- Với điểm nhấn chính là : không gian được thiết kế thành nhà Rông ,bước vào quán khách

hàng sẽ được cảm nhận một không khí khác lạ so với các quán cafe Tây Nguyên trước đây đã

mở Cụ thể là: bàn ghế trong quán có kiểu dáng là những con voi được thiết kế như thật với cái vòi và cơ thể có thể chuyển động, khách sẽ có cảm nhận như ngồi tên lưng 1 con voi thật sự và thưởng thức cafe ban mê Đồng thời trong quán còn được thiết kế 1 con suối với tiếng nước chảy kèm theo tiếng chim của núi rừng.Ngoài ra còn có không gian riêng cho việc cung cấp rượu cần cho khách có nhu cầu

  1.2.Tóm tắt dự án 

- Tên dự án : Quán cafe “Voi Ngông”

- Slogan : “Cội nguồn cảm xúc”

- Thiết kế hình ảnh :

Trang 4

- Ý Nghĩa slogan : Quán theo phong cách thân thiện với môi trường, hòa hợp với thiên nhiên đậm chất Tây Nguyên Đem đến cho khách hàng thưởng thức cafe một cảm giác thư giãn, tràn đầy cảm xúc

- Phương châm hoạt động :“Chúng tôi chỉ hài lòng khi khách hàng hài lòng”

• Sản phẩm chính : cafe (cafe sữa đá, cafe nóng, cafe đen đá, bạc xỉu………)

• Sản phẩm phụ : sinh tố, nước giải khát, kem, các món ăn nhanh

- Tổng vốn đầu tư ban đầu : 722.978.000vnđ

• Vốn tự có : 422.978.000vnđ

• Vốn vay : 300.000.000vnđ

Trang 5

- Quy mô: Quán được xây dựng với diện tích khoảng 400m2, đội ngũ nhân viên gồm: 2 pha chế, 4 phục vụ, 2 bảo vệ kiêm giữ xe

- Công suất : 73.000 sản phẩm/năm

- Thời gian dự án : 5 năm

Mô hình kết cấu quán:

Suối Nước

WC

Nhà rông 1 Nhà rông 2

Cổng ra vào Khu pha

chế

Trang 6

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC NHÂN LỰC CHO DỰ ÁN  2.1. Phân tích kĩ thuật của dự án mở quán cafe “ VOI NGÔNG” 

- Mô tả sản phẩm dự án: Với dự định mở 1 quán mang không gian của núi rừng Tây

Nguyên.Thoạt nghe thì ý tưởng có thể rất đơn giản với mọi người và đã có nhiều quán như vậy nhưng theo một cuộc nghiên cứu thì hơn 90% thực khách cho rằng “cảnh quan và không gian” của quán là yếu tố rất quan trọng cho sự lựa chọn một quán cafe sân vườn để làm điểm đến cho mình rồi sau đó mới đến yếu tố thực đơn và giá cả, phục vụ…vì vậy nhóm sẽ tạo ra sự độc đáo thông qua những gì đã có cộng với việc kết hợp những ý tưởng

để tạo ra những nét khác biệt nét so với đối thủ của mình sau khi đã khảo sát mà để khi nhắc đến thì khách hàng không thể nhầm lẫn vào đâu được như :

+ Không gian được thiết kế thành 2 nhà Rông đối diện nhau ở giữa là thác nước nhân tạo, với cây xanh chủ đạo là cây trúc, tre Bước vào quán khách hàng sẽ được cảm nhận một không khí khác lạ so với các quán cafe Tây Nguyên trước đây đã mở

Nhà Rông

Trang 7

Suối

Trúc

Chim cảnh

(*Lưu ý: Hình ảnh chỉ mang tính chất minh hoạ.)

+ Bàn ghế trong quán sẽ được thiết kế với kiểu dáng có hình con voi Đồng thời các vật dụng trong quán như: ly, chén và đồ trang trí (bóng đèn, cây cảnh, mô hình đàn tơ-rưng) cũng sẽ được thiết kế riêng phù hợp với không gian

+ Có chim, âm nhạc , và wifi

+ Sản phẩm

• Sản phẩm chính : cafe (cafe sữa đá, cafe nóng, cafe đen đá, bạc xỉu………)

• Sản phẩm phụ : sinh tố, nước giải khát, kem, các món ăn nhanh

Trang 8

• Dịch vụ : quán thường xuyên có các chương trình khuyến mãi, tặng quà lưu

niệm (móc khóa có logo quán), tạo nhóm khách hàng thân thiết

- Nghiên cứu địa điểm thực hiện dự án:

+ Nguyên tắc lựa chọn địa điểm: Với dự định mở một quán không gian như vậy nên vị

trí đặt quán phải có diện tích rộng, không gian xung quanh yên tĩnh, thoáng

+ Căn cứ lựa chọn địa điểm: Thu nhập khu vực ở đó? nhu cầu uống cafe ở đó như thế

nào? Vị trí thuận lợi không? Việc mở quán có tác động gì tới khu vực xung quanh không?

- Tính toán khối lượng vốn ban đầu

+ Chi phí xây lắp :Với diện tích khoảng 10*40m,chất liệu chủ yếu là: mây tre đan và

1.000.000

Chi phí xây dựng hoàn chỉnh 1 suối

Trang 9

1 4.750.000 4.750.000

Thiết bị âm thanh

loa guinness 8.3 iii

6 2.550.000 15.300.000

đèn thả gỗ lk@4.t109 16 978.000 15.648.000 Đèn trang trí đèn áp

trần da dê 20 220.000 4.400.000

Trang 10

lw@tr3 quẠt tháp nikko kendo ft-09nk

12 1.250.000 15.000.000

Quạt

quạt treo asia l16003 lá

Trang 11

Tượng người gỗ (cao 1m) 8 cái 1.000.000 8.000.000

Mô hình cồng chiêng,đàn

¾ Mô tả Chi tiết :

+ Amply được đặt tại quầy tiếp tân, nguồn nhạc được lấy trực tiếp từ soundcard

của máy tính quản lý quán, loa được rải đều tại lầu dưới là 4 cái và lầu trên là 2 cái

Nguồn nhạc là loại nhạc nhẹ, mang âm hưởng núi rừng Tây Nguyên với tiếng chim

hót, tiếng suối chảy róc rách…

+ Đèn thả gỗ được treo ở lầu dưới, mỗi nhà là 3 cái ngay hàng lan can giữa nhà

+ Trang phục của nhân viên: Được thiết kế theo mô phỏng quần áo của người dân

tộc Ê-đê

Trang 12

+ Sách báo, tạp chí: đặt các báo về tin tức hàng ngày như Tuổi trẻ, Thời báo kinh

tế Việt Nam…

+ Do vách nhà được thiết kế rỗng vì vậy có sử dụng thêm những máng gỗ trồng thêm các loại cỏ hoặc hoa thân thảo nhằm tăng tính thiên nhiên cho ngôi nhà Máng gỗ sẽ được bày trải dài theo 2 bên chiều dọc của ngôi nhà Bốn góc sẽ dựng 4 tượng gỗ của người Tây Nguyên

+ Tên vách có treo các mô hình cồng chiêng, vật dụng sinh hoạt hàng ngày

Trang 13

-Hình ảnh:

ly

Trang phục Máng gỗ

Trang 14

Tượng người Mô hình Cồng chiêng

Trang 15

mô hình bàn

ly uống

Trang 16

mô hình bên ngoài quán

Trang 17

- Nhân viên trực tiếp: Sẽ làm việc phục vụ ,pha chế cafe,do mới mở quán nên chi phí lúc đầu rất lớn nên nhóm quyết định thuê số lượng nhân viên như sau:

Phục vụ 4 Bưng bê,dọn dẹp

Bảo vệ kiêm Giữ xe 2 Giữ xe,đảm bảo giữ an toàn cho

quán

- Tính lương cho nhân viên :

Nhóm quyết định sẽ thuê người làm lâu dài ,nhóm không thuê theo ca mà làm theo tháng

và không mất thời gian tuyển và chấm công và tính lương theo ca.vì vậy cách tính lương

Trang 18

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH

3.1.Phân tích thị trường. 

Để bước vào kinh doanh loại hình quán cafe này nhóm tiến hành đặt ra những câu hỏi nhằm để xác định thị trường của mình, xem mình đang đứng ở đâu của thị trường, mình cần làm gì ?

- Đối tượng mà quán hướng tới là đối tượng nào? (phân khúc thị trường)

- Nhu cầu về việc uống cafe hiện nay của người Việt Nam như thế nào?

- Những yếu tố nào quyết định đến lượng khách tới quán (chất lượng như thế nào,không gian như thế nào,vị trí quán sẽ nằm ở đâu… và sẽ làm gì để giữ được khách hàng ?

- Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cả? (Để xem cái nào tác động mạnh nhất ngoài chất lượng

để nhóm đẩy mạnh lên mặt đó lên hơn)

- Khi áp dụng mô hình không gian này vào kinh doanh thì có thích hợp không? Khả năng phát triển của quán trong tương lai ra sao (trước hết chúng ta sẽ phải tính toán xem chi phí ban đầu thế nào, nếu thực sự có hiệu quả thì xác suất mở rộng ra sao

- Tổng lượng cung ứng trên thị trường là bao nhiêu và dự tính chúng ta sẽ chiếm bao nhiêu thị phần trong thị trường này?

- Cái gì tạo nên sự khác biệt của của quán so với các quán khác trên cùng thị trường,làm thế nào để phát triển nét khác biệt đó?

- Nên sử dụng hình thức nào để quảng bá nét độc đáo của quán và sản phẩm đến khách hàng?

- Khả năng cạnh tranh của quán vơi quán khác trên thị trường như thế nào,nếu áp dụng vào mô hình đó vào quán? (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức )

- Nguồn nguyên liệu đầu vào cho quán là từ nguồn nào (lấy café từ đâu, việc pha chế cà phê thế nào (thuê hay đi tham gia khóa đào tạo pha chế…

Trang 19

- Báo cáo về chuyến đi thực tế nghiên cứu thị trường

+ Công việc chuẩn bị trước khi đi khảo sát

• Sửa bảng câu hỏi sao cho hợp lý: Khảo sát thử một số người để nhận được những góp ý chỉnh sửa bảng câu hỏi cho hoàn thiện

• Xác định mục đích của việc đi thực tế ra thị trường : phải tìm hiểu được:

¾ Quán nào sẽ là đối thủ cạnh tranh: Không phải mọi quán cafe nào cũng là đối thủ ,phải chọn những quán cafe sân vườn có không gian nổi bật tương tụ như quán nhóm dự định mở,đông khách làm đối thủ

¾ Quan sát đối thủ: Tìm ra điểm mạnh,điểm hạn chế qua việc quan sát các yếu tố như : vị trí quán,chất lượng cafe, không gian quán, cách bố trí không gian trong quán, thái độ phục vụ…

¾ Tìm hiểu nhu cầu: Khảo sát có hay không nhu cầu uống cafe với không gian như vậy? Nhu cầu đó như thế nào cao hay thấp?

¾ Những đối tượng nào ở khu vực đó hay đi uống cafe ?(quan sát và hỏi nhân viên phục vụ….)

¾ Khách hàng vào uống với muốn gì ở quán,

¾ Tìm hiểu xem việc mở quán với không gian như vậy ở đó có thích hợp không?

¾ Mức sống của vùng dân cư đó như thế nào?

¾ Định hình được những khó khăn sẽ gặp phải khi mở quán

+ Kết quả việc đi thực tế

• Thời gian đi : ngày 10/12/2012, lúc 1h30’ tới 18h 30’.ngày 11/10/2012,lúc 8h tới 11h

• Địa điểm khảo sát: Khu vực gần đại học Ngân Hàng, khu phố 3, phường Linh Chiểu,với bán kính 500m

• Xác định đối thủ: Qua việc đi thực tế quan sát được nhiều quán ,nhưng nhóm nhận

thấy có 3 quán sẽ là đối thủ của mình

Trang 20

Thứ 1: Quán cafe Hoa Hồng, số 15,đường 20 ,khu phố 3, phường Linh Chiểu

Thứ 2 : Quán cafe 20/30, đường 20 ,khu phố 3, phường Linh Chiểu

Thứ 3: Quán cafe 3A, số 5,đường 1 ,khu phố 3, phường Linh Chiểu

+ Phân tích điểm mạnh điểm yếu của 3 quán này:

¾ Điểm mạnh của đối thủ:

• Vị trí các quán dễ tìm , lối vào thông thoáng

• Không gian tương đối thoáng mát,có nhiều cây xanh

• Sản phẩm tương đối đa dạng: café,sinh tố,nước giải khát,đồ ăn nhẹ…

• Lượng khách vào khá thường xuyên trong đó có nhiều khách quen

• Có wifi,âm nhạc

• Khu vệ sinh sạch sẽ

Trang 21

¾ Mặt hạn chế của đối thủ:

• Giữa các quán có không gian gần giống nhau , không có gì là nổi bật,khác lạ

• Bàn ghế không có nét riêng,ly uống thì bình thường

• Khu pha chế bố trí gần khu vực vệ sinh, khó khăn trong tìm kiếm wc

• Đồng phục của nhân viên chưa được chú trọng

• Thái độ phục vụ của nhân viên không được thân thiện

• Bàn ghế chưa bố trí hợp lý

• Chỗ gửi xe không được thuận tiện

Trang 22

+ Nhu cầu của khách hàng:

• Đối tượng khảo sát: sinh viên,người đi làm,người dân quanh khu vực khảo sát

• Mẫu : 150 người

• Số Phiếu khảo sát phát ra:150

• Số Phiếu khảo sát thu về :150

+ Kết quả phân tích bảng khảo sát

• Khách hàng vào quán chủ yếu là nam chiếm tới 63.3%, nữ chiếm 36.7%, trong khi

đó nam gấp 1.72 lần nữ

• 90% khách hàng được khảo sát cho biết thích uống cafe

Trang 23

• Thói quen uống café của khách hàng (Biểu đồ 1)

Biểu đồ 1

• Hình thức uống cafe: (Biểu đồ 2)

Biểu đồ 2

Trang 24

• Cách chọn quán café của khách hàng: (Biểu đồ 3)

Biểu đồ 3

• Đánh giá của khách hàng về các tiêu chí của 1 quán ,tương ứng với mức độ hài lòng tăng dần từ 1-5

Trang 25

• Đánh giá của khách hàng về các tiêu chí của quán cafe hiện nay (tương ứng với

Trang 26

• Khi được hỏi ý kiến khách hàng về việc sẽ có một quán Cafe mang phong cách Tây nguyên với Thiết kế độc đáo như thế, có đến 87.3% khách hàng cho biết sẽ đến quán, lớn hơn rất nhiều lần so với 12.7% khách hàng còn lại Vì thế, nhu cầu và thị hiếu của khách hàng về mô hình Cafe Voi Ngông, nhìn chung là lớn

• Khi được hỏi “Bạn sẵn sàng trả giá cho 1 ly cafe khi vào quán với không gian như vậy của chúng tôi (với không gian mới lạ, độc đáo, và chất lượng đậm đà ) là bao nhiêu?” việc phân khúc mức sẵn lòng chi trả của khách hàng được thể hiện khá rõ ( Xem Biểu đồ 7)

Biểu đồ 7 + Ngoài ra nhóm còn tìm hiểu về :

• Giá cả các quán đối thủ dao động từ 15.000đ – 50.000đ

• Mức sống dân cư tại địa điểm khảo sát: tương đối khá

• Giá thuê Mặt Bằng: dao động từ 4.000.000đ – 5.000.000đ/ tháng

• Đối tượng thường tới quán: người đi làm, sinh viên (chủ yếu là khách quen)

• Mật độ dân ở đó: khá đông

Trang 27

- Bài học từ chuyến đi

Sau khi đi thực tế nhóm đã nhận được sự góp ý, giúp đỡ tận tình của mọi người ,đồng thời học hỏi được nhiều điều:

+ Thấy được thiếu sót trong bảng câu hỏi: bảng câu hỏi còn gây khó hiểu cho người khảo sát, chưa bắt lấy đầy đủ các phương án lựa chọn của khách hàng

+ Nhận thấy quá trình để thực hiện một ý tưởng thành hiện thực là không dễ dàng như trên sách vở

+ Nhận thấy hiện nay việc vào một quán café, không chỉ quan tâm tới chất lượng mà khách hàng còn quan tâm tới không gian (40%) và có 50% khách hàng thích không gian quán mà nhóm phác thảo ra, đồng thời khác hàng vẫn chưa có sự hài lòng cao với không gian các quán cafe hiện nay ở khu vực khảo sát, điều đó cho nhấy nhu cầu của khách là cao với quán của nhóm, nhưng để giữ được khách hàng thì không phải chuyện dễ điều đó buộc nhóm sẽ phải làm thế nào hài hòa các yếu tố :chất lượng, không gian, thái độ phục vụ……một các hợp lý tạo hiệu quả cao nhất, tạo ấn tượng tốt với khách hàng , và giữ được khách hàng

+ Khi mở quán cũng phải chú ý tới việc quán có gây ra phiền toái gì cho khu vực gần đó hay không và biện pháp hạn chế

3.2.Phân tích hiệu quả tài chính. 

- Các thông số cần thiết cho tính toán

Lãi suất vay ngân hàng 15%

Lãi suất chiết khấu 15%

Thuế thu nhập doanh nghiệp 25%

Giá trị thanh lý 26.000.000vnđ

Khấu hao Theo phương pháp đường thẳng

Giá trung bình 1 sản phẩm 20.000vnđ/1ly

Năng lực sản sản xuất của dự án 73.000 ly/năm

Dự trù tiền mặt 10% doanh thu

Trang 28

+ Bảng khấu hao:- Giá thị thanh lý : Nhà cửa : 20.000.000vnđ

Máy móc thiết bị: 6.000.000vnđ

Bảng 1: Kế hoạch khấu hao cho nhà cửa,máy móc cho dự án

Đơn vị : 1000.vnđ STT Khoản mục Năm 0 Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5

108.750 75.000 33.750

97.500 75.000 22.500

86.250 75.000

Trang 29

- Dự tính chi phí,doanh thu

động

722.978 898.000 898.000 898.000 898.000 898.000

Bảng 4: Dự tính doanh thu

Đơn vị : 1.000vnđ Chỉ tiêu Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5

Trang 30

vay (Ebit) 57.980 203.980 385.980,4 385.980,4 203.980,5

Thu nhập trước thuế

12.980 170.230,4 363.480,4 374.730,4 203.980,5Thuế thu nhập doanh nghiệp

3.245,1 42.557,6 90.870,1 93.682,6 50.995,125Lợi nhuận sau thuế

Bảng 6: Nhu cần tồn tiền quỹ

đơn vị: 1.000vnđ stt Khoản mục Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6

1 Nhu cầu tiền mặt 89.800 91.000 92.000 95.000 89.800 0

2 Chênh lệch tồn quỹ

tiền mặt 89.800 1.200 1.000 3.000 -5.200 -89.800

3 Tác động đến dòng

tiền -89.800 -1.200 -1.000 -3.000 5.200 89.8 00

Ngày đăng: 14/02/2015, 17:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kế hoạch khấu hao cho nhà cửa,máy móc cho dự án. - dự án quán cafe với ngông
Bảng 1 Kế hoạch khấu hao cho nhà cửa,máy móc cho dự án (Trang 28)
Bảng 2:  Kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay - dự án quán cafe với ngông
Bảng 2 Kế hoạch trả nợ gốc và lãi vay (Trang 28)
Bảng 4: Dự tính doanh thu - dự án quán cafe với ngông
Bảng 4 Dự tính doanh thu (Trang 29)
Bảng 3: Dự tính chi phí của dự án.(giả định chi phí hàng năm phát sinh giống nhau) - dự án quán cafe với ngông
Bảng 3 Dự tính chi phí của dự án.(giả định chi phí hàng năm phát sinh giống nhau) (Trang 29)
Bảng 5: Dự tính lãi lỗ của dự án - dự án quán cafe với ngông
Bảng 5 Dự tính lãi lỗ của dự án (Trang 30)
Bảng 6: Nhu cần tồn tiền quỹ - dự án quán cafe với ngông
Bảng 6 Nhu cần tồn tiền quỹ (Trang 30)
Bảng 7: cân đối dòng tiền theo quan niệm TIP - dự án quán cafe với ngông
Bảng 7 cân đối dòng tiền theo quan niệm TIP (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w