GV: Giới thiệu bài Trong hoá học, ngoài những tiết trên lớp, các em sẽ đợc làm quen và sử dụng rấtnhiều thí nghiệm để chứng minh một số tính chất của các chất.. Yêu cầu mỗi nhóm thảo luậ
Trang 1Ngày soạn 16 tháng 8năm 2011 Ngày dạy 22 tháng 8 năm 2011
sử dụng hoá chất – dụng cụ trong pTN
I Mục tiêu
- Học sinh biết đợc một số quy tắc an toàn trong khi làm thí nghiệm từ đó rèn tínhcẩn thận
- Học sinh biết cách sử dụng các dụng cụ trong phòng thí nghiệm
- Biết cách sử dụng hoá chất, lấy hoá chất và đun hoá chất khi làm thí nghiệm
II Chuẩn bị
- GV: Quy tắc an toàn trong PTN
- Một số dụng cụ hoá chất
III Tiến trình bài giảng
1/ ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới
GV: Giới thiệu bài
Trong hoá học, ngoài những tiết trên lớp, các em sẽ đợc làm quen và sử dụng rấtnhiều thí nghiệm để chứng minh một số tính chất của các chất Vậy khi làm thí nghiệm các
em sử dụng dụng cụ và hoá chất nh thế nào để đạt kết quả cao mà đảm bảo an toàn Đó lànội dung bài hôm nay
Hoạt động 1: I Một số quy tác an toàn
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
GV Giới thiệu quy tắc an toàn khi làm
thí nghiệm
HS: nghe và ghi
1 Khi là thí nghiệm hoá học, phải tuyệt đốituân theo các quy tắc an toàn trong phòng thínghiệm và sự hớng dẫn của thầy cô giáo
2 Khi làm TN0 cần trật tự, gọn gàng, cẩnthận, thực hiện TN0 theo đúng trình tự quy
định
3 Tuyệt đối không làm đổ vỡ, không đểhoá chất bắn vào ngời và quần áo Đèn cồndùng xong cần đậy nắp để tắt lửa
4 Sau khi làm TN0 thực hành phải rửadụng cụ TN0 , vệ sinh PTN
Hoạt động 2:II Cách sử dụng hoá chất
GV : Hớng dẫn cách sử dụng hoá chất
GV: Lấy VD về một số hoá chất gây nguy
hiểm
HS: Nghe và ghi nhớ
1 Hoá chất trong PTN thờng đựng trọng
lọ có nút đậy kín, phía ngoài có nhãn ghitên hoá chất Nếu hoá chất có tính độc hại,trên nhãn có ghi chú riêng
2 Không dùng tay trực tiếp cầm hoáchất
Không đổ hoá chất này vào hoá chấy khác( ngoài chỉ dẫn )
Hoá chất dùng xong nếu còn thừa, khôngdợc đổ trở lại bình chứa
3 Không dùng hoá chất trong những lọkhông có nhãn ghi rõ tên hoá chất Không
Trang 2đợc nếm, ngửi trực tiếp hoá chất.
Hoạt động 3: III Một số dụng cụ thí nghiệm
GV cho Học sinh xem một số dụng cụ
4/ Củng cố
? Nêu quy tắc an toàn trong PTN
GV nhắc lại cách sử dụng hoá chất và dụng cụ
- Học sinh phân biệt đợc vật thể và vật liệu Biết đợc vật thể đợc tạo nên từ chất, vật thể
nhân tạo đợc tạo nên từ vật liệu Vật liệu tạo nên từ một chất hoặc nhiều chất
- Học sinh biết cách quan sát, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất Mỗi chất
đều có tính chất vật lí và tính chất hoá học nhất định Hiểu đợc tác dụng của việc nắm
đợc tính chất của chất
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, làm thí nghiệm
- Giáo dục lòng ham mê môn học
II Chuẩn bị
- GV chuẩn bị bài tập
- Học sinh: chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình bài giảng
1/ ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Hoá học là gì, Vai trò của hoá học đối với đời sống con ngời
3/ Bài mới
Hoạt động 1: I Lý thuyết
Trang 3Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Gv nêu câu hỏi
? Chất có ở đâu ?
? Thế nào là tính chất vật lý
? Thế nào là tính chất hoá học
? Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi gì
Hoạt động 2: II Bài tập
Gv yêu cầu Hs làm bài tập 1 SGK/11
Gv yêu cầu Hs làm bài tập 2 SGK/11
Gv yêu cầu Hs làm bài tập 3 SGK/11
b Thuỷ tinh : lọ hoa thuỷ tinh, bát thuỷtinh, đũa thuỷ tinh
c Chất dẻo: Xô nhựa, ca nhựa, chậunhựa
Bài tập 3 SGK/ 11
nilon
su
Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ->
đại diện nhóm lên chữaLớp nhận xét, bổ sung
Bài tập 4:
a Cái bút máy: ngòi bút bằng kimloại, ruột bút bằng cao su, nắp bútbằng kim loại
b Thuỷ tinh: dùng làm chai lọ, kính,bóng đèn
4/ Củng cố
Cú cỏc cõu sau:
1 Cuốc xẻng làm bằng sắt 2 Đường ăn được sản xuất từ mớa, củ cải đường
3 Xoong nồi làm bằng nhụm 4 Cốc làm bằng thuỷ tinh dễ vỡ hơn làm bằng nhựa.Trong 4 cõu trờn số vật thể và số chất tương ứng là:
A 6 vật thể và 6 chất B 7 vật thể và 5 chất
C 8 vật thể và 4 chất D 4 vật thể và 8 chất.
Trang 4( 7 vật thể: cuốc, xẻng, xoong, nồi, cõy mớa, của cải đường; 5 chất: sắt, nhụm, đường
ăn, thuỷ tinh, nhựa).
5/ Hớng dẫn về nhà
- Đọc trớc bài sau
- Học bài, làm bt: 2;4;6 tự chọn một số bài tập trong sách BT
Tiết 3 : Tên bài: Chất (Tiết 2)
- Giáo viên: Các bài tập
- Học sinh: Chuẩn bị trớc bài ở nhà
III Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1: III1-2 Chất tinh khiết và hỗn hợp
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Gv hỏi
? Thế nào là chất tinh khiết
? Hỗn hợp là gì
? Em có nhân xét gì về tính chất của
chất tinh khiết
? So sánh tính chất của chất tinh khiết
* Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp
Dựa vào tính chất vật lí khác nhau của cácchất có thể tách riêng chúng ra khỏi hỗn hợp
Hoạt động 2: II Bài tập GV: đa đề bài để HS làm bài tập.
Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận và hoàn
thành 1 câu
Gọi đại diện nhóm lên chữa
Gv nhận xét, chốt đáp án
Bài tập 1: Biết khí cacbonic là một chất
có thể làm đục nớc vôi trong Làm thế
nào để nhận biết đợc khí này có trong
hơi thở của ta
Bài tập 2: Dựa vào tính chất nào của tinh
bột khác với đờng có thể tách riêng tinh
Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ->
đại diện nhóm lên chữaLớp nhận xét, bổ sung
Bài tập 1
Thổi hơi thở qua ống dẫn xuống nớc vôitrong, nếu nớc vôi trong vẩn đục là trong hơithở có khí cacbonic
Bài tập 2:
- Có thể dựa vào tính khác nhau về tính tancủa đờng và không tan của tinh bột để tách
Trang 5bột ra khỏi hỗn hợp tinh bột và đờng.
Bài tập 3: Vì sao nói: Không khí nớc
(Chất tinh khiết là chất khụng lẫn chất khỏc: cú nhiệt độ sụi và nhiệt độ đụng đặc xỏc định)
Cú 3 lọ đựng 3 chất bột màu trắng là muối tinh, đường ăn, bột mỡ (bị mất nhón) Phươngphỏp đơn giản nhất để phõn biệt 3 chất trờn là:
A Hoà tan vào nước B Đốt trờn ngọn lửa.
5/ Hớng dẫn về nhà
- Đọc trớc bài sau
- Làm các bài tập còn lại SGK, SBT
Ngày soạn tháng năm 2011 Ngày dạy tháng năm 2011
Trang 6I Mục tiêu
- Học sinh biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về điện và từ đó tạo ramọi chất Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi electron mang điệntích âm Electron có điện tích âm nhỏ nhất ghi bằng dấu (-)
- Nắm đợc hạt nhân tạo bởi proton mang điện tích dơng và notron không mang điện.Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân Khối lợng của hạt nhân đợccoi là khối lợng của nguyên tử
- Học sinh biết đợc trong nguyên tử số e = số p electron luôn chuyển động và xếpthành từng lớp Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết với nhau
Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, kĩ năng làm việc nhóm, thu thập xử lí thôngtin
II Chuẩn bị
- Giáo viên: bảng phụ, đinh sắt
- Học sinh: Chuẩn bị trớc bài ở nhà
III Tiến trình bài giảng
1/ ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới
ĐVĐ ? Vật thể đợc tạo nên từ đâu? ( Chất) ; Vậy chất đợc tạo nên từ đâu? câu hỏi này
đã đợc con ngời đạt ra cách đây mấy nghìn năm rồi ( Từ TK V trớc CN), nhng mãi đếnngày nay ngời ta mới có câu trả lời chính xác chất đợc tạo nên từ đâu Các em sẽ biết đợc
điều đó qua bài học hôm nay
? Hạt nhân nguyên tử gồm những loại hạt nào
? Thế nào là nguyên tử cùng loại
Hs trả lời
1 Nguyên tử là gì?
Khái niệm: Nguyên tử là hạt vô cùngnhỏ, trung hoà về điện, từ đó tạo nênmọi chất
Bài tập 1 SGK / 15
Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hoà về
điện: từ nguyên tử tạo ra mọi chất Nguyên tửgồm proton mang điện tích dơng và vỏ tạo bởielcetron
Bài tập 2 SGK/ 15
a Nguyên tử tạo thành từ 3 loại hạt làelectron, proton, notron
b +, electron ; e ; -1 +, protron ; p ; +1
c Nguyên tử cùng loại là nguyên tử có cùng
số p
Bài tập 3 SGK / 15 :Khối lợng của hạt nhân là khối lợng của hạtnhân nguyên tử vì :
Prôtron và notron có cùng khối lợng và tạonên hạt nhân nguyên tử, còn electron có khốilợng rất bé, không đáng kể so với khối lợnghạt nhân
( mNT = mp + mn + me ≈ mp + mn )
Trang 7Bài tập 4 SGK/ 15 :
- Trong nguyên tử electron chuyển động rấtnhanh quanh hạt nhân và sắp xếp thành từnglớp từ gần đến xa hạt nhân, mỗi lớp có một số
-Học sinh đọc kết luận chung SGK
BT1: Nguyờn tử được tạo bởi:
A proton và nơtron B nơtron và electron.
C proton, nơtron và electron D Proton và electron.
BT 2: Hạt nhõn nguyờn tử được tạo bởi:
A proton và electron B proton và nơtron
C proton, nơtron và electron D nơtron và electron.
5/ Hớng dẫn về nhà
- Đọc trớc bài sau
- Làm bt SGK SGK tr.15,16 các BT trong SBT
Ngày soạn tháng năm 2011 Ngày dạy tháng năm 2011
-Rèn kĩ năng phân tích , so sánh
II Chuẩn bị
-Giáo viên: các bài tập
- Học sinh: Chuẩn bị trớc bài ở nhà
III Tiến trình bài giảng
- Nguyên tố hoá học là tập hợp những nguyên
tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân
- Chữ cái đầu là chữ in hoa, chữ cái sau (nếucó) là chữ viết thờng
VD: H; Mg; Al…
Trang 8? Có bao nhiêu nguyên tố hoá học - Có trên 110 nguyên tố hoá học , 92 nguyên
tố tự nhiên, còn lại là nguyên tố tổng hợp
GV: Đa bài tập sau:
Yêu cầu hs thảo luận
Bài tập 1 SGK / 20
a Đáng lẽ nói những nguyên tử loại này,những nguyên tử loại kia, thì trong khoahọc nói nguyên tố hoá học này, nguyên tốhoá học kia
b Những nguyên tử có cùng số protontrong hạt nhân đều là những nguyên tửcùng loại, thuộc cùng một nguyên tố hoáhọc
Bài tập 2 SGK / 20
- Nguyên tố hoá học là tập hợp nhữngnguyên tử cùng loại có cùng số proton tronghạt nhân
- Chữ cái đầu là chữ in hoa, chữ cái sau(nếu có) là chữ viết thờng
VD: H; Mg; Al…
Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ->
đại diện nhóm lên chữaLớp nhận xét, bổ sung
Bài tập 4:
TênN/tố KHHH số hạtTổng
trongN/tử
GV: Y/c HS làm bài tập: Nguyờn tố hoỏ học là:
A Những nguyờn tử cú cựng số nơtron trong hạt nhõn.
B Những phần tử cú cựng electron.
Trang 9C Tập hợp những nguyờn tử cú cựng số proton trong hạt nhõn.
D Những phần tử cơ bản tạo nờn vật chất.
5/ Hớng dẫn về nhà
- Đọc trớc phần sau
- Xem thêm các bài tập tham khảo trong SBT
- Học thuộc KHHH của một số nguyên tố hoá học thờng gặp
Ngày soạn tháng năm 2011 Ngày dạy tháng năm 2011
I Mục tiêu
-Học sinh hiểu đợc NTK là khối lợng của nguyên tử tính bằng đvC
Biết đợc mỗi đvC là 1/12 KL của nguyên tử C, mỗi nguyên tố có 1 NTK riêng biệtBiết dựa vào bảng 1 SGK /42 để: tìm kí hiệu, NTK khi biết tên nguyên tố và ngợc lại.-Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Tranh vẽ cân tởng tợng một số nguyên tử theo đvC
- Học sinh: Chuẩn bị trớc bài ở nhà
III Tiến trình bài giảng
1/ ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
? Nêu định nghĩa nguyên tố hoá học ? Viết KHHH của nhôm, sắt, cacbon
3/ Bài mới: III Nguyên tử khối ý nghĩa.
Hoạt động 1: Lý thuyết
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Gv nêu câu hỏi
-So sánh đợc KL của 2 nguyên tử
Căn cứ vào NTK , hãy so sánh xem ng/
tử cacbon nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu
Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ->
đại diện nhóm lên chữaLớp nhận xét, bổ sung
Bài tập 1:
a O : nguyên tố oxi, một ng/ tử oxi
Cl : nguyên tố clo, một ng/ tử clo
K : nguyên tố kali, một ng/ tử kali 2Cu : hai ng/ tử đồng
6S : sáu ng/ tử lu huỳnh 2N : hai ng/ tử nitơ
Trang 10lần ng/tử hiđro, ng/ tử oxi, ng/tử magie
24 : 12 = 2 lầnNguyên tử cacbon nhẹ hơn ng/ tử oxi:
16 : 12 = 1,3 lần
Bài tập 3 :
Vì NTK là đại lợng đặc trng cho ng/ tố nêntính đợc NTK của X thì xác định đợc đó lànguyên tố nào
Vậy : NTK của X là :
-Học sinh đọc kết luận chung SGK
Trong cỏc dóy nguyờn tố hoỏ học sau, dóy nào được sắp xếp theo NTK tăng dần :
A H, Be, Fe, C, Ar, K B H, Be, C, F, K, Ar
C H, F, Be, C, K, Ar D H, Be, C, F, Ar, K
009: Trong cỏc nguyờn tố hoỏ học sau đõy, dóy nào được sắp xếp theo thứ tự tăng dần về
sự phổ biến của chỳng trong vỏ trỏi đất:
A H, Fe, Al, Si, O B Al, Fe, H, Si, O.
C Fe, H, Al, Si, O D H, Al, Fe, O, Si.
5/ Hớng dẫn về nhà
- Đọc trớc bài sau, đọc thêm tr 21
- Làm bt từ 4 - 8 SGK , làm thêm các BT trong SBT
Ngày soạn tháng năm 2011 Ngày dạy tháng năm 2011
- Giáo viên: Các bài tập
- Học sinh: Chuẩn bị trớc bài ở nhà
III Tiến trình bài giảng
1/ ổn định lớp
Trang 112/ Kiểm tra bài cũ:
? Nêu ý nghĩa của CTHH
3/ Bài mới
Hoạt động 1: Lý thuyết
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Gv nêu câu hỏi
- Đơn chất kim loại và đơn chất phi kim.
- Đặc điểm cấu tạo
*Đơn chất KL: các nguyên tử xếp khít nhau theomột trật tự nhất định
*Đơn chất Phi kim: Các nguyên tử thờng liên kết vớinhau theo một số nhất định, thờng là hai
- Hợp chất là những chất do 2 hay nhiều nguyên tố
hoá học cấu tạo nên
- Hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ
-Trong hợp chất nguyên tử của các nguyên tố liên
kết với nhau theo tỉ lệ nhất định
Hoạt động 2: Bài tập
GV yêu cầu HS làm bài tập 2,3 SGK
Gọi đại diện nhóm lên chữa
Bài tập 1 : ( bài tập 3 SGK / 26 )
Bài tập 2: Bài tập 2 SGK / 25
GV đa bài tập: Trong các chất sau: chất
nào là đơn chất, chất nào là hợp chất
a Khí clo do ng/ tố clo tạo nên
b Canxi cacbonat do 3 nguyên tố oxi,
cacbon, canxi cấu tạo nên
c Khí hiđro gồm 2 ng/tử hiđrô
d Khí sunfurơ gồm 1 ng/tử lu huỳnh và
2 ng/tử hiđrô
Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ->
đại diện nhóm lên chữaLớp nhận xét, bổ sung
a,- Kim loại đồng đợc tạo nên từ ng/ tố đồng
- Kim loại sắt đợc tạo nên từ ng/ tố sắt
- Đơn chất KL: các nguyên tử xếp khít nhautheo một trật tự nhất định
b, - Khí clo đợc tạo nên từ nguyên tố clo
- Khí nitơ đợc tạo nên từ nguyên tố nitơ
- Đơn chất Phi kim: Các nguyên tử thờng liênkết với nhau theo một số nhất định, thờng làhai
Trang 12e Sắt có gồm một ng/tử sắt.
GV nhận xét, chốt đáp án
4/ Củng cố
GV khái quát lại nội dung của bài
Chọn điều khẳng định sai trong cỏc điều khẳng định sau:
A Muối ăn là hợp chất gồm hai nguyờn tố hoỏ học.
B Trong phõn tử nước (H2O) cú một phõn tử hiđro
C Khụng khớ là hỗn hợp gồm chủ yếu là nitơ và oxi.
D Khớ nitơ (N2) là một đơn chất phi kim
5/ Hớng dẫn về nhà
- Đọc trớc phần sau
- Làm các bài tập SGK và trong SBT vào vở
Ngày soạn tháng năm 2011 Ngày dạy tháng năm 2011
Tiết 8 : đơn chất và hợp chất - phân tử ( tiết 2 )
I Mục tiêu
- Học sinh hiểu đợc : Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết vóinhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất các phân tử của cùng một chất thì đồngnhất với nhau hiểu đợc PTK và cách xác định PTK
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
II Chuẩn bị
- Giáo viên: Các bài tập
- Học sinh: Chuẩn bị trớc bài ở nhà
III Tiến trình bài giảng
1/ ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
? PTK là gì ? Tính PTK của Đồng sunfat có 1 ng/ tử đồng, 1 ng/tử lu huỳnh, 4 ng/tử oxicấu tạo nên
giống nhau về hình dạng, thành phần, mang đầy đủ
tính chất hoá học của chất
? Vậy phân tử khối là gì
HS tự rút ra kết luận
? Chất có thể tồn tại ở những trạng thái nào
? Sự chuyển động của nguyên tử, phân tử trong mỗi
- Phân tử khối là khối lợng củamột phân tử tính bằng đơn vịcacbon
- Một chất có thể tồn tại ở 3trạng thái khác nhau: rắn, lỏng,khí
Hoạt động 2: Bài tập
GV yêu cầu HS làm bài tập 2,3 SGK
HS làm bài tập dới sự hớng dẫn của GV
Hs lên bảng chữ bài tậpLớp theo dõi nhận xét
Bài tập 6 SGK / 26
a PTK cacbon đioxit
12 + 2 16 = 44 đvc
Trang 131 , 78
18
32 ≈ lần PTK của muối ăn: 23 + 35,5 = 58,5 đvcPTK oxi nhẹ hơn PTK muối :
1 , 83
32
5 ,
58 ≈ lần PTK của khí mêtan: 4 1 + 12 = 16 đvcPTK oxi bằng PTK mêtan: 1
16
16
= lần
Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ->
đại diện nhóm lên chữaLớp nhận xét, bổ sung
Bài tập:
a A là hợp chất vì do 2 ng/tố là X và oxi tạonên
b PTK của hiđro: 2.1 = 2 đvc PTK của A : 31 2 = 62 đvc
5,31.10 12 1,9926.10
Trang 14Ngày dạy tháng năm 2011
Tiết 9 : Bài luyện tập số 1 ( tiết 1)
I Mục tiêu:
- Học sinh ôn lại một số khái niệm cơ bản: Chất, chất tinh khiết, hỗn hợp, đơn chất,
hợp chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá học
Bớc đầu rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định tên ng/tố dựa vào NTK Củng cố cách tách riêng từng chất ra khổi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí
-Rèn kĩ năng phân tích, khái quát hoá
GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Chi
thành 4 tổ, thảo luận, tính điểm
Hàng ngang 1đ, Chìa khoá 4 đ
Tạo nên từ một NT Tạo nên từ nhiều NT
Hạt hợp thành là Hạt hợp thành là nguyên tử, phân tử phân tử
II Tổng kết về chất ng/ tử, phân tử
Hs hệ thống các kiến thức cơ bản qua tròchơi
Hoạt động 2: II.Bài tập
GV cho học sinh đọc đề bài
Gọi hs lên chữa BT Hs lên bảng chữ bài tậpLớp theo dõi nhận xét
Trang 15? Dựa vào đâu mà tách riêng từng chất ra
-Hỗn hợp còn lại cho vào nớc, nhôm chìm,
gỗ nổi , nên có thể tấch đợc riêng
BT2 Tr 31
Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ->
đại diện nhóm lên chữaLớp nhận xét, bổ sung
BT3 Tr 31
a PTK của hiđro là: 1 x 2 = 2 ( đv c )-> PTK của hợp chất là:2 x 31 = 62 đv c
b Khối lợng của 2 nguyên tử nguyên tố Xlà: 62 – 16 = 46 đv c
NTK của X là : MX = 46 : 2 = 23 đv c -> Vậy nguyên tố X là natri ( Na ) 4/ Củng cố
Gv Khái quát nội dung kiến thức đã học
5/ Hớng dẫn về nhà
-Ôn tập theo các vấn đề đã học
-Ôn lại khái niệm đơn chất, hợp chất, phân tử
Ngày soạn tháng năm 2011 Ngày dạy tháng năm 2011
Tiết 10 : Bài luyện tập số 1 ( tiết 2)
I Mục tiêu:
Bớc đầu rèn luyện khả năng làm một số bài tập về xác định tên nguyên tố dựa vàoNTK
Củng cố cách tách riêng từng chất ra khổi hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí
-Rèn kĩ năng phân tích, khái quát hoá
Hoạt động 1: chữa bài tập
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
GV yêu cầu HS làm bài tập 1,2 SGK
HS thảo luận nhóm , làm bài tập dới sự
hớng dẫn của GV
GV quan sát , uốn nắn các nhóm còn
yếu
Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ->
đại diện nhóm lên chữaLớp nhận xét, bổ sung
Số e lớp ngoài cùng
Trang 16Gọi HS đại diện trình bày.
GV nhận xét, kết luận
GV đa bài tập:
Bài tập: Phân tử một hợp chất gồm một
nguyên tử X liên kết với 4 nguyên tử
hiđro và nặng bằng nguyên tử oxi
a Tính NTK X, cho biết tên và kí
hiệu của nguyên tố X
b Tính % về khối lợng của nguyên
tố X trong hợp chất
BT 6: Biết nguyờn tử C cú khối lượng mC
= 1,9926.10-23gam Khối lượng nguyờn
e Hầu hết các hợp chất có phân tử là hạt hợpthành, còn nguyên tử là hạt hợp thành của đơnchất kim loại
Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ->
đại diện nhóm lên chữaLớp nhận xét, bổ sung
BT 6: (Biết nguyờn tử khối của C bằng 12
đvC và nhụm bằng 27 đvC Do đú khối lượngnguyờn tử nhụm là: mAl =( 1,9926 1023 27 ) : 12 = 4,48335.10-23gam )
4/ Củng cố
GV khái quát lại nội dung của bài, cách làm bài tập
Nguyờn tử R cú khối lượng mR= 5,31.10-23gam R là nguyờn tử của nguyờn tố nào dưới đõy(Biết mC = 1,9926.10-23gam)?
Trang 17HS xem lại các dạng bài tập.
Ôn lại định nghĩa đơn chất, hợp chất, phân tử
Xem trớc bài Công thức hoá học
Ngày soạn tháng năm 2011 Ngày dạy tháng năm 2011
Tiết 11 : Công thức hoá học ( tiết 1)
I Mục tiêu:
- Học sinh biết đợc : CTHH dùng để biểu diễn chất, biết cách viết CTHH khi biết
KHHH và số nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất Biết đợc ý nghĩa của CTHH, ápdụng để làm BT
-Rèn kĩ năng viết KHHH, tính PTK
II Chuẩn bị
- Gv : Các bài tập
- Học sinh ôn tập các kiến thứuc đã học
III Tiến trình bài giảng
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ :
? Nêu công thức hoá học của đơn chất, hợp chất
3 Bài mới
Hoạt động 1: Lý thuyết
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Gv nêu câu hỏi hệ thống kiến thức cũ
? Cho biết CTTQ đơn chất và hợp chất
? Căn cứ vào đâu để lập CTHH của đơn
chất và hợp chất, cho vd cụ thể
? Vậy CTHH của một chất cho biết những
2.Công thức hoá học của hợp chất
Tổng quát: AxByCz
- A,B,C là KHHH của các nguyên tố
- x, y,z là số nguyên tử mỗi nguyên tố trong
1 phân tửVD: Nớc H2O; Muối ăn NaCl
3 ý nghĩa của công thức hoá học
* Cho biết nguyên tố hoá học nào cấu tạo nên
*Số lợng nguyên tử mỗi nguyên tố trong một phân tử
* Tính đợc phân tử khối
Hoạt động 2: Bài tập
GV yêu cầu HS làm bài tập 1,2, 4a
SGK Hs lên bảng chữ bài tậpLớp theo dõi nhận xét
Trang 18Bài tập 1 SGK/33
Bài tập 2 SGK/ 33
Yêu câu hs thảo luận bt 2
Gọi đại điênh nhóm lên chữa
Chỉ số ghi ở chân mỗi KHHH , bằng số nguyên
tử của nguyên tố đó có trong một phân tử
Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ->
đại diện nhóm lên chữaLớp nhận xét, bổ sung
Bài tập 2 SGK/ 33
a CTHH của khí clo Cl2 cho biết:
- Khí clo do nguyên tố clo tạo ra
- Có 2 nguyên tử trong một phân tử
- PTK bằng: 2 35,5 = 71 ( đvc )
b CTHH của khí mêtan CH4 cho biết:
- Khí mêtan do 2 nguyên tố C , H tạo ra
- Có 1 ng/tử C, 4 ng/tử H trong một phân tử
- PTK bằng: 12 + 4 1 = 16 ( đvc )
c CTHH của kẽm clorua ZnCl2 cho biết:
- Kẽm clorua do 2 ng/ tố Zn , Cl tạo ra
- Có 1 nguyên tử Zn, 2 nguyên tử Cl trong mộtphân tử
- PTK bằng: 65 + 2 35,5 = 136 ( đvc )
d CTHH của axit sunfuric H2SO4 cho biết:
- Axit sunfuric do 3 nguyên tố H , S, O tạo ra
- Có 2 nguyên tử H, 1 nguyên tử S , 4 nguyên tử
BT: Cụng thức hoỏ học của chất cho biết:
A Khối lượng, thành phần và tờn gọi.
B Tớnh chất, tờn gọi và thành phần.
C Thành phần, tờn gọi và phõn tử khối
D Khối lượng riờng, thành phần, tờn gọi và khối lượng
5 Hớng dẫn về nhà
- Tơng tự làm bài tập 1,4 SGK
- Xem lại các dạng bài tập
Ngày soạn tháng năm 2011 Ngày dạy tháng năm 2011
Tiết 12 : Công thức hoá học ( tiết 2)
I Mục tiêu:
- Học sinh biết đợc : CTHH dùng để biểu diễn chất, biết cách viết CTHH khi biết
KHHH và số nguyên tử mỗi nguyên tố trong hợp chất Biết đợc ý nghĩa của CTHH, ápdụng để làm BT
-Rèn kĩ năng viết KHHH, tính PTK
Trang 192 Kiểm tra bài cũ :
? Nêu công thức hoá học của đơn chất, hợp chất
3 Bài mới
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
GV yêu cầu HS làm bài tập 3,4b SGK
GV nhận xét, kết luận, cho điểm
Gv đa ra các bài tập vận dụng
Yêu cầu HS thảo luận nhóm , làm bài tập
dới sự hớng dẫn của GV
GV quan sát , uốn nắn các nhóm còn yếu
Gv gọi HS đại diện trình bày
Bài tập 3:
a Hãy cho biết các chất sau: C2H6 ; Br2 ;
MgCO3 ; chất nào là đơn chất, chất nào là
Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ->
đại diện nhóm lên chữaLớp nhận xét, bổ sung
Bài tập 5:
a Khí sunfurơ do 2 nguyên tố S , O tạora
b Trong một phân tử khí sunfurơ có 1nguyên tử S , 2 nguyên tử O
c PTK của khí sunfurơ :
MSO 2 = 32 + 2 16 = 64 ( đvc)
d mS : mO = 1 : 1
Trang 20Gv khái quát lại nội dung, cách giải bài tập.
BT: Cụng thức hoỏ học của một số hợp chất như sau:
1 Oxi (O2); 2 Natri clorua (NaCl); 3 Khớ clo (Cl2) 4 Nhụm oxit (Al2O3);
5.Đồng sunfat (CuSO4); 6 Natri hiđroxit (NaOH); 7 Kẽm (Zn); 8 Kali oxit (K2O).Cõu trả lời nào đỳng
Gv : Bảng phụ, các bài tập vận dụng
Hs : ôn lại kiến thứuc cơ bản
III Tiến trình giảng dạy
1- ổn định lớp
2- Kiểm tra bài cũ
? Hoá trị là gì? Nêu cách xác định hoá trị
3- Bài mới
Hoạt động 1: Lý thuyết
Trang 21Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Gv nêu câu hỏi hệ thống kiến thức
cũ
? Hoá trị cho ta biết đợc điều gì ?
Cách xác định hoá trị của 1 nguyên
- Hoá trị một nguyên tố đợc xác định theo H chọnlàm đơn vị, O (2 đơn vị)
3.Quy tắc
* Tổng quát: Hợp chất AxBy trong đó x, y là chỉ số;
a, b là hoá trị tơng ứng của A, B (nguyên tử haynhóm nguyên tố )
* Quy tắc : Trong công thức hoá học, tích của chỉ
số và hoá trị của nguyên tố này bằng tích của chỉ
số và hoá trị của nguyên tố kia => a x = b.y
Biết hoá trị của hiđro là I, của oxi là II
Hãy xác định hoá trị của các nguyên tố
( hoặc nhóm nguyên tử ) trong các công
thức sau: H2SO3 ; N2O5 ; MnO2 ; PH3
Hs thảo luận nhóm hoàn thành bài tập ->
đại diện nhóm lên chữaLớp nhận xét, bổ sung
b – ZnO: Kẽm có hoá trị II vì 1 ng/tửkẽm liên kết đợc với 1 ng/tử oxi
- K2O: Kali có hoá trị I vì 2 ng/tử kaliliên kết đợc với một ng/tử oxi
- ZnO: Kẽm có hoá trị IV vì 1 ng/tử luhuỳnh liên kết đợc với 2 ng/tử oxi
Bài tập 2:
- Trong CT: H2SO4 ta nói hoá trị của (SO4) là
II vì nhóm ng/tử đó liên kết đợc với 2 ng/tửhiđro
- Trong CT: H3PO4 ta nói hoá trị của (PO4)
là III vì nhóm ng/tử đó liên kết đợc với 3ng/tử hiđro
Bài tập 3:
H2SO3 : (SO3) có hoá trị II
N2O5 : N có hoá trị VMnO2 : Mn có hoá trị IV
Trang 222- Kiểm tra bài cũ
? Nêu quy tắc hoá trị
3- Bài mới
Hoạt động 1: Lý thuyết
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
Gv nêu câu hỏi hệ thống kiến thức cũ
? Để lập đợc CTHH theo em còn phải xác
định điều gì?
? Nêu cách xác định chỉ số x,
? Vậy để lập CTHH của hợp chất dựa vào
hoá trị cần tiến hành theo những bớc nào
? Chỉ số và hoá trị của các nguyên tố có
quan hệ gì với nhau
GV nhận xét, chốt kt
Hs trả lời Lập CTHH của hợp chất dựa vào hoá trị
Trang 23Lập CTHH của những hợp chất hai
nguyên tố sau đây:
a Mg (II) và O ; b P (III) và H
c C (IV) và S (II) ; d Al ( III) và O
Xác định PTK của các hợp chất trên
Bài tập 2:
Hãy cho biết các CT sau đúng hay sai?
Hãy sửa lại CT sai cho đúng
c C (IV ) và S (II) ; d Al (III ) và O
GV nhận xét, kết luận, cho điểm
Lớp nhận xét, bổ sung
Bài tập 1:
a MgxOy ⇒ II x = II y → x=y=1CTHH : MgO ; PTK = 24 + 16 = 40 đvc
b PxHy→ III.x = I.y → x=1 ; y=3 CTHH: PH3 ; PTK = 31 + 3.1 = 34 đvc
c CxSy → IV x = II.y → x=1 ; y = 2 CTHH : CS2 ; PTK = 12 + 2 32 = 76
d AlxOy → III.x = II.y → x=2 ; y=3 CTHH: Al2O3 ; PTK= 2.27 + 3.16 = 102 đvc
Bài tập 2:
- Công thức đúng: c Na2O ; k SO2 ;
e Al(NO3)3 ; f FeCl3 Công thức sai Sửa lại cho đúng
c CxSy : x IV = y II → x= 1 ; y = 2 CTHH : CS2
d AlxOy : x III = y II → x= 2 ; y=3 CTHH : Al2O3
Trang 24II Chuẩn bị
GV các bài tập
C Phơng pháp
Bài tập hoá học, hợp tác theo nhóm nhỏ
III Tiến trình bài giảng
1- Tổ chức
2- Kiểm tra bài cũ
3- Bài mới
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ
? CTHH chung của đơn chất KL và một
số PK là gì, cho VD
? CTHH chung của đơn chất phi kim?
? Hợp chất là gì
? ý nghĩa của công thức hoá học
? Hoá trị của một nguyên tố (nhóm
nguyên tử) là gì?
? Phát biểu quy tắc hoá trị
? Nêu CTTQ của hợp chất hai nguyên tố
? Dựa vào quy tắc hoá trị lập đẳng thức
liên hệ giữa các đại lợng a,b,x,y
* ý nghĩa của CTHH
- Cho biết số lợng ng/tố trong hợp chất
- Cho biết số lợng nguyên tử của mỗinguyên tố trong hợp chất
- a,b là hoá trị tơng ứng của A, B
* Theo quy tắc hóa trị: a.x =b.y
Cho biết CTHH của ng/tố X với oxi và hợp
chất Y với hiđro nh sau: X2O ; YH2
c AlxCly : x III = y I → x=1 ; y=3CTHH : AlCl3
d Cax(OH)y : x.II = y I → x= 1 ; y = 2CTHH : Ca(OH)2
2 PTK của SiO2 = 28 + 16 2 = 60 đvcPTK của PH3 = 31 + 1 3 = 34 đvcPTK của AlCl3 = 27 + 35,5 3 = 133,5 đvcPTK của Ca(OH)2 = 40 + (16+1) 2 = 74
Trang 25HS làm bài tập
HS lên bảng trình bày
HS nhận xét, bổ sung
GV yêu cầu HS làm bài tập SGK
HS thảo luận nhóm , làm bài tập dới sự
h-ớng dẫn của GV
GV quan sát , uốn nắn các nhóm còn yếu
HS đại diện trình bày
16 70
64
% 100 2
b mC = 3 ( )
44
11 12
g
= ; mO= 8 ( )
44
11 2 16
- Làm các bài tập còn lại SGK, ôn tập toàn bộ bài giờ sau kiểm tra viết
(Chất, nguyên tử, phân tử, NTHH, đơn chất, hợp chất, CTHH, ý nghĩa của CTHH, lậpCTHH )
Tuần: 9
Tiết: 17 Ngày dạy : 21 / 10 / 2010 Ngày soạn: 14 / 10 / 2010
Kiểm tra 15 phút – Luyện tập 1
-Thày: Đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm Các bài tập
- Trò: Ôn tập, giấy kiểm tra
C Tiến trình bài giảng:
1 Tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Đề bài kiểm tra 15 phút
Phần I: Trắc nghiệm ( 5 điểm) Khoanh tròn vào phơng án đúng
Câu 1 ( 1 điểm) Cho các chất: Đồng; khí Hiđro; khí Oxi; nớc; muối ăn
Những chất là hợp chất là:
A Nớc, oxi, đồng B Hiđro, muối ăn
C Nớc, muối ăn D Đồng; khí Hiđro; khí Oxi
Câu2 (1 điểm) Cho H =1 ; O = 16 ; S = 32 phân tử khối của H2SO4 là:
Trang 26Phần II: Tự luận ( 5 điểm)
Câu 1: (5 điểm) Lập công thức hoá học của các hợp chất tạo bởi:
a P ( V ) và O (II) b Ca (II) và SO4 (II)
Phần II: Tự luận ( 5 điểm)
Câu 1: Lập đợc công thức và trải qua 4 bớc đạt điểm tối đa
Cho biết CTHH của ng/tố X với oxi và
hợp chất Y với hiđro nh sau: X2O3 ; YH2
GV yêu cầu HS làm bài tập SGK
HS thảo luận nhóm , làm bài tập dới sự
h-ớng dẫn của GV
GV quan sát , uốn nắn các nhóm còn yếu
HS đại diện trình bày
e FexCly : x III = y I → x=1 ; y=3CTHH : FeCl3
d Bax(OH)y : x.II = y I → x= 1 ; y = 2CTHH : Ba(OH)2
2 PTK của SO2 = 32 + 16 2 = 64 đvcPTK của NH3 = 14 + 1 3 = 17 đvcPTK của FeCl3 = 56 + 35,5 3 = 162,5 đvcPTK của Ba(OH)2=137 + (16+1) 2 = 171
Y là lu huỳnh ( S )
Bài tập 3:
Đặt CTHH của X là FexOy ta có:
76 , 41
24 , 58 16
16
70 =
=
y x
⇒ x= 1 ; y=1Vậy CTHH của X là FeO
4- Củng cố :
GV thu bài nhận xét giờ kiểm tra: u và nhợc điểm
Nhắc lại các dạng bài tập
5 - Hớng dẫn về nhà
Về nhà xem lại bài học trớc và các bài tập liên quan
Đọc trớc nội dung bài: Sự biến đổi của chất
E Kết quả:
Lớp 8A ( )
Lớp 8B ( )
Trang 27Tuần: 9
Tiết: 18 Ngày dạy : 21 / 10 / 2010 Ngày soạn: 14 / 10 / 2010
Sự biến đổi của chất
? Vậy dấu hiệu nào chính để phân biệt
hiện tợng Vật lý, hiện tợng hoá học
I Hiện tợng vật lý
Hiện tợng chất biến đổi mà vẫn giữ
nguyên chất ban đầu , gọi là hiện tợng vật lý.
II Hiện tợng hoá học
Hiện tợng chất biến đổi có tạo ra chất khác, đợc gọi là hiện tợng hoá học.
Hoạt động 2: Bài tập
GV yêu cầu Hs làm bài tập SGK
HS thảo luận nhóm , làm bài tập dới sự
h-ớng dẫn của GV
GV quan sát , uốn nắn các nhóm còn yếu
HS đại diện trình bày
HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, kết luận
GV đa bài tập
Bài tập 3: Trong các hiện tợng sau, quá
trình nào là hiện tợng vật lý? Hiện tợng
d Hiện tợng vật lý: vì cồn vẫn giữ nguyênchất ban đầu là cồn
Bài tập 2 ( bài tập 3 SGK/47 ):
- Hiện tợng vật lý diễn ra ở giai đoạn nếnchảy lỏng thấm vào bấcvà giai đoạn nếnlỏng chuyển thành hơi, trong 2 giai đoạnnày chất farain chỉ biến đổi về trạng thái
- Hiện tợng hoá học diễn ra ở giai đoạn
nến cháy trong không khí, khí đó chấtfarain biến đổi thành 2 chất khác là khícacbon đioxit và hơn nớc
Trang 28b Hoà axit axetic vào nớc đợc dd axit
axetic loãng dùng làm giấm
c Cuốc xẻng làm bằng sắt để lâu trong
không khí bị gỉ
d Đốt cháy gỗ, củi
Bài tập 4: Hiện tợng nào sau đây ứng với
hiện tợng vật lý, hiện tợng hoá học?
a Sự biến đỏi trạng thái của một chất
b Sự bốc mùi
c Sự biến đổi hình dạng
d Sự biến đổi độ phân tán
e Sự thăng hoa ( chuyển từ rắn sang
hơi ) của iôt
f Sự tạo thành kết tủa trong dd
g Sự biến đổi màu màu sắc
GV nhận xét, kết luận, cho điểm
các quá trình đó đều sinh ra chấtmới
Bài tập 4:
- Hiện tợng vật lý : a, b, e , g, j
- Hiện tợng hoá học: c, d, f, h, i
4 Củng cố
Hoàn thành bài tập với các từ, cụm từ thích hợp
Hiện tợng nớc chỉ có biến đổi về , muối chỉ có sự biến đổi về còn nớc vẫn là nớc, muối vẫn là mà không có sự biến đổi về chất Bột sắt trộn vớivới S; đờng khi đun nóng đều sinh ra
Đáp án: thể (trạng thái); hình dạng; muối ; chất mới
Trang 29Hoạt động của GV và HS Nội dung
? Phản ứng hoá học là gì?
? Ghi ngắn gọn phản ứng hoá học trên
nh thế nào?
? Quá trình phản ứng lợng các chất tham
gia và sản phẩm biến đổi nh thế nào ?
Gv cho học sinh ghi lại phơng trình
Gv cho học sinh đọc SGK quan sát tranh,
trả lời các câu hỏi SGK
? Vậy trong phản ứng chỉ có điều gì thay
II Diễn biến của phản ứng hoá học
Trong phản ứng hoá học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này → phân tử khác
Kết quả làm chất này biến thành chất khác
Hoạt động 2: Bài tập
Trang 30GV: đa bài tập:
Bài tập 1: Hãy cho biết trong quá
trình biến đổi sau, hiện tợng nào là
hiện tợng vật lý? Hiện tợng hoá
- “ là quá trình biến đổi chất
này thành chất khác Chất biến
đổi trong phản ứng gọi là .,
d, Nớc dienphan → hiđro + oxi ( chất tham gia) ( sản phẩm)
tham gia), còn chất mới sinh ra là sản phẩm.
- Trong quá trình phản ứng, l ợng chất tham giagiảm dần, còn l ợng sản phẩm tăng dần ”
- Học sinh biết đợc điều kiện để cho phản ứng hoá học xảy ra
- Biết đợc các dấu hiệu của một phản ứng hoá học đang xảy ra
- Củng cố cách ghi phơng trình chữ, khả năng phân biệt hiện tợng vật lí, hiện tợng hoá học
II Chuẩn bị
- Gv: các dạng bài tập
- Học sinh : chuẩn bị bài ở nhà
Trang 31III Tiến trình bài giảng
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? Phản ứng hoá học là gì, Gv đọc cho học sinh ghi lại 1 số phơng trình chữ
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Lý thuyết
? Điều kiện cho phản ứng này xảy ra
? Dấu hiệu nào chứng tỏ phản ứng đã xảy
ra
Gv nhận xét bổ sung
Khi nào có phản ứng hoá học xảy ra.
1/ Các chất tham gia phản ứng phải đợc
tiếp xúc với nhau Diện tiếp xúc càng lớn
p/ứng xảy ra càng nhanh2.Một số phản ứng cần đun nóng
-Có một số p/ứng cần đun nóng ban đầu (nhiệt độ khơi mào)
-Có một số p/ứng cần nhiệt độ trong cảquá trình p/ứng
3.Có những phản ứng cần có mặt của
chất xúc tác Là chất làm cho phản ứng
xảy ra nhanh hơn nhng không bị tiêu haotrong phản ứng
Làm thế nào biết đợc có phản ứng hoá học xảy ra
Dựa vào dấu hiệu của chất mới sinh ra
có những đặc điểm khác với chất thamgia ( màu sắc, trạng thái, ) ngoài ra sựtoả nhiệt phát sáng cũng là dấu hiệu cóthể có phản ứng hoá học
Cho một giọt dung dịch bari clorua vào
dung dịch natri sunfat thấy có kết tủa
trắng là do tạo thành bari sunfat và đung
dịch natri clorua
Cho biết dấu hiệu phản ứng và viết phơng
trình chữ của phản ứng
Bài tập 4:
Cho kẽm tác dụng với dung dịch axit
clohiđric tạo thành dung dịch kẽm clorua
độ của than ( hay: làm nóng than ), quạtmạnh để thêm đủ khí oxi Khi than béncháy là đã có phản ứng hoá học xảy ra
Trang 32và khí hiđro thoát ra
Viết phơng trình chữ và cho biết dấu hiệu
phản ứng, chất tham gia và sản phẩm tạo
thành
HS làm bài tập
HS lên bảng trình bày
HS nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, kết luận, cho điểm
- Dấu hiệu của phản ứng: khí thoát ra
- Phơng trình chữ:
Kẽm + axitclohiđric→kẽmclorua + hiđro
chất tham gia sản phẩm
Tiết: 21 Ngày dạy : / / 20 Ngày soạn: / / 20
Định luật bảo toàn khối lợng
- Học sinh : chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình bài giảng
1.ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
? Nêu định luật bảo toàn khối lợng
l-* áp dụng:
A + B → C + D ⇒ mA + mB = mC + mD
mBaCl 2 + mNa 2 SO 4 = mBaSO 4 + mNaCl
⇒ mBaCl 2 = ( mBaSO 4 + mNaCl ) - mNa 2 SO 4
= ( 23,3 + 11,7 ) – 14,2 = 20,8 ( g )
Trang 33GV nhận xét, kết luận, cho điểm.
b Tính khối lợng khí cacbonic thu đợc
khi cho 9 kg cacbon tác dụng với 24 kg
oxi
c Nếu cacbon tham gia là 6 kg thu đợc 22
kg khí cacbonic thì oxi cần bao nhiêu
Bài tập 4:
Khi nung canxi cacbonat ( CaCO3 ) thu
đ-ợc canxi oxit ( CaO ) và khí cacbonic
a Tính khối lợng khí cacbonic ( CO2 )
sinh ra khi nung 5 tấn canxi cacbonat và
thu đợc 2,8 tấn canxi oxit
b Nếu thu đợc 112 kg canxi oxit và 88 kg
khí cacbonic Tính khối lợng canxi
a Phơng trình phản ứng:
Cacbon + oxi →t o Cacbonic
b Khối lợng khí cacbonic thu đợc là:
Theo ĐLBTKL ta có:
mC + mO 2 = mCO 2
⇒ mCO 2 = mC + mO 2
= 9 + 24 = 33 ( kg )
c Khối lợng khí ôxi cần để tham gia là :Theo ĐLBTKL ta có:
mC + mO 2 = mCO 2
⇒ mO 2 = mCO 2 - mC
= 22 – 6 = 16 ( kg )
Bài tập 4:
a Phơng trình phản ứng:
Canxi cacbonat →0
t canxi oxit +cacbonic
Khối lợng khí cacbonic sinh ra là:
Theo ĐLBTKL ta có:
mCaCO 3 = mCaO + mCO 2
⇒ mCO 2 = mCaCO 3 - mCaO
= 5 – 2,8 = 2,2 ( tấn )
4 Củng cố
Học sinh đọc ghi nhớ SGK
GV khái quát lại các dạng bài tập
5 Hớng dẫn về nhà
Làm bài tập SGK/54, các bài tập trong SBT
Chuẩn bị trớc bài “Phơng trình hoá học ”
Tuần: 11
Tiết: 22 Ngày dạy : / / 20 Ngày soạn: / / 20
I Mục tiêu
Trang 34- Học sinh biết đợc phơng trình hoá học để biểu diễn phản ứng hoá học của chât tham gia
và chất sản phẩm với hệ số thích hợp Bết cách lập phơng trình hoá học khi biết các chấtphản ứng và sản phẩm
- Tiếp tục rèn kĩ năng lập CTHH
II Chuẩn bị
- Gv: các dạng bài tập
- Học sinh : chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình bài giảng
1.ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
? Phát biểu định luật BTKL, giải thích định luật.?
- Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố: tìm
GV nhận xét, kết luận, cho điểm
HS làm bài tập và thảo luận nhóm
HS lên bảng trình bày
HS nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, kết luận, cho điểm
HS làm bài tập và thảo luận nhóm
HS lên bảng trình bày
HS nhận xét, bổ sung
GV nhận xét, kết luận, cho điểm
HS làm bài tập và thảo luận nhóm
Bài tập 4 a SGK/ 58.
a Na2CO3 + CaCl2 -> CaCO3 + NaCl
Na2CO3 + CaCl2 -> CaCO3 + 2NaCl
Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + 2NaCl
Trang 35A Na + H2O → NaOH + H2↑ B 2Na + H2O → 2NaOH + H2↑
C 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑ D 3Na + 3H2O → 3NaOH + H2↑
Gv khái quát lại các dạng bài tập
5 Hớng dẫn về nhà
Làm bài tập 1a,b; 2a; 3a SGK, bài tập trong SBT
Chuẩn bị trớc bài “Phơng trình hoá học ” – Tiết 2
- Học sinh : chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình bài giảng
1.ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Nêu các bớc lập phơng trình hoá học ? áp dụng lập phơng trình hoá học sau:
III ý nghĩa của phơng trình hoá học
Ví dụ: Cho phơng trình hoá học
4Al + 3O2 → 2Al2O3
Số nguyên tử Al : số phân tử oxi: Số phân tửnhôm oxit là: 4 : 3 : 2
* Nhận xét: Tỉ lệ về số nguyên tử, phân tử
Trang 36? Lập tỉ lệ số phân tử, nguyên tử
trong phản ứng hoá học trên?
? Tỉ lệ này nh thế nào so với tỉ lệ về
hệ số các chất trong phơng trình hoá
* Phơng trình hoá học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng n từng cặp chất trong phản ứng.
Hoạt động 2: Bài tập
GV yêu cầu Hs làm các bài tập SGK tìm
tỉ lệ các cặp chất
* học sinh thảo luận nhóm tìm tỉ lệ các
chất theo phơng trình hoá học và tỉ lệ
GV nhận xét, kết luận, cho điểm
HS làm bài tập và thảo luận nhóm
b Số nguyên tử Mg:Số phân tử H2Olà1:1,…
Trang 37Gv khaqí quát lại cách làm bài tập.
5 Hớng dẫn về nhà
Làm bài tập còn lại SGK/, các bài tập trong SBT
Chuẩn bị trớc bài “Luyện tập số 3”
- Học sinh : chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình bài giảng
áp dụng lập phơng trình hoá học sau
? Cho biết tỉ lệ số nguyên tử, phân
tử các chất trong phản ứng
? Viết công thức tính khối lợng chất
tham gia và sản phẩm theo
- Điều kiện xảy ra phản ứng hoá học
3.Phơng trình hoá học& định luật BTKL.
Ví dụ:
Al + HCl -> AlCl3 + H2
2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2
Số nguyên tử Al: Số phân tử HCl : Số phân tử AlCl3: Số phân tử H2 là2:6:2:3
*Theo định luật BTKL:
mAl + mHCl = mAlCl3 +m H2
Hoạt động 2: Bài tập
Gv cho học sinh đọc bài tập, xác định
yêu cầu của đề
?Nêu cách giải
? Làm thế nào để xác định đợc % khối
l-ợng của CaCO3
Gv gọi 1 học sinh lên bảng chữa
Học sinh dới lớp quan sát nhận xét
Gv cho học sinh đọc đề bài
280
250 100% ≅ 89.3%
Bài 4-SGK tr 61.
Trang 38Chia các nhóm, cho học sinh làm ra các
phiếu, ghi nhóm
Các nhóm trao đổi chéo, chấm điểm
Gv cho các nhóm báo cáo, nhận xét Gv
nhận xét chung, treo đáp án trên
bảng phụ
GV đa bài tập:
Bài tập 1:
Nung 84 kg magie cacbonat ( MgCO3),
thu đợc m kg magie oxit và 44 kg khí
Làm bài tập còn lại SGK, bài tập trong SBT
Ôn tập kiến thức cũ giờ sau kiểm tra 45 phút
Tuần: 13
Tiết: 25 Ngày dạy : / / 20 Ngày soạn: / / 20
Kiểm tra 15 phút - Luyện tập 3
I Mục tiêu
- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh qua các nội dung : Phản ứng hoá học,
định luật bảo toàn khối lợng, phơng trình hoá học
- Rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập, phân biệt đợc hiện tợng vật lý, hiện tợng hóa học, kỹnăng lập pthh
Câu1 (1đ): Nung 50 g CaCO3 thu đợc 28 g CaO và bao nhiêu g CO2 ?
A 20 B 21 C 22 D 23
Trang 39Câu 2 (1đ): Đốt cháy hoàn toàn 8 gam nhôm thì dùng hết 7,2 gam khí oxi Sản phẩm thu
đ-ợc nhôm oxit (Al2O3) có khối lợng là bao nhiêu:
Câu 3 (1đ): Cho PTHH sau: 2Fe + 3Cl2→ 2FeCl3 Cặp tỉ lệ Fe : Cl2 : FeCl3 là
A/ 2 : 2 : 3 B/ 2 : 3 : 2 C/ 3 : 2 : 2 D/ Kết quả khác
Câu 4( 1đ): Cho 18 g cacbon tác dụng với 48 g oxi Khối lợng của khí cácbníc thu đợc là :
A 68 g B 67 g C 69g D 70g
Phần II: Tự luận ( 6 điểm)
Câu 1:(2đ) Lập phơng trình hoá học sau:
b) Na2CO3 + HCl -> NaCl + CO2 + H2O
Câu 2:(3đ) Đốt cháy hoàn toàn cacbon, thu đợc 44 g khí cacbon đioxit (CO2) Biết rằng ợng khí oxi tham gia phản ứng là 32 g
l-a/ Lập phơng trình hoá học xảy ra cho phản ứng trên
b/ Tính khối lợng Cacbon đã tham gia phản ứng
đáp án- biểu điểm
Phần I: Trắc nghiệm ( 5 điểm)
Câu 1: B câu 2: C Câu 3: B Câu 4 : A
Phần II: Tự Luận (5điểm)
Câu 1: (2đ) Lập đúng các mỗi phơng trình hoá học đợc 1 điểm
Câu 2 (3đ) a) C + O2 → CO2 ( 1 điểm ) ; b ) mCp = 12 kg ( 2 điểm )
3 Bài mới :
GV: Đa bài tập
Bài tập 1: Có thể thu đợc kim loại sắt
bằng cách cho khí cacbon oxit CO tác
dụng với chất sắt (III) oxit Fe2O3
a, Viết công thức về khối lợng của phản
ứng, biết rằng chất sản phẩm là cacbon
đioxit CO2
b, Tính khối lợng của kim loại sắt thu đợc
khi cho 16,8 kg CO tác dụng hết với 32 kg
Fe2O3 thì có 26,4 kg CO2 sinh ra
Bài tập 2:
Cho 80 kg natri hiđroxit tác dụng với 98
kg axit sunfuric H2SO4 thu đợc natri
sunfat Na2SO4 và 36 kg nớc
a, Lập phơng trình hoá học của phản ứng
b, Cho biết tỉ lệ số phân tử NaOH lần lợt
với số phân tử của chất khác trong phản
c, Theo định luật bảo toàn khối lợng tacó:
mNaOH + mH 2 SO 4 = mNa 2 SO 4 + mH 2 O
mNa 2 SO 4 = ( mNaOH + mH 2 SO 4) - mH 2 O
= ( 80 + 98 ) – 36 = 142 kg
Bài tập 3:
a, 2 Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O
b, 2 Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3 Cu
4 Củng cố :
Trang 40- Nhận xét phần kiểm tra và khái quát lại các dạng bài tập.
Tiết: 26 Ngày dạy : / / 20 Ngày soạn: / / 20
Bài 18: Mol
I Mục tiêu
- Học sinh biết đợc khái niệm mol, khối lợng mol và thể tích mol của chất khí
- Vận dụng để tính toán số nguyên tử, phân tử, khối lợng mol các chất, thể tích khí ở đktc
- Tiếp tục củng cố kĩ năng lập tính nguyên tử khối, PTK, víêt CTHH của đơn chất, hợp chất
II Chuẩn bị
- Gv: Bảng phụ, phiếu học tập
- Học sinh : chuẩn bị bài ở nhà
III Tiến trình bài giảng
Học sinh thảo luận nhóm Đại diện
nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác
nhận xét bổ sung
I Mol là gì.
*ĐN: SGK
*Số 6.1023 đợc gọi là số Avôgađro (N)VD: 1 mol ng/tử Al có 6.1023 nguyên tử Al
0.5 mol ng/tử Al có chứa 3.1023 ng/tử Al
II Khối lợng mol
Gv cho học sinh đọc bài tập, xác định
yêu cầu của đề
?Nêu cách giải
Gv gọi 1 học sinh lên bảng chữa
Học sinh dới lớp quan sát nhận xét
Bài tập 1 SGK/65.
a 1,5 mol nguyên tử Al = 1,5 6 1023 hay1,5 N ( nguyên tử Al )
b 0,5 mol phân tử H2 = 0,5 6 10 23 hay0,5 N phân tử H2
c 0,25 mol phân tử NaCl = 0,25 6 1023
hay 0,25 N phân tử NaCl
d 0,05 mol phân tử H2O = 0,05 6 1023 hay0,05 N phân tử H2O