Luyện tập chungthứ nhất giảm 10 lần thì được số thứ hai gồm hai đoạn đườngxem hình vẽ, đoạn đường từ nhà An đến hiệu sách bằng 3/5 đoạn đường từ hiệu sách đến trường học... Luyện tập chu
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
Viết số thích hợp vào chỗ trống:
Tỉ số Số bé Số lớn
Hiệu của
hai số là
25
Tổng của
hai số là
40
2 7
3 7
Trang 3Luyện tập chung
thứ nhất giảm 10 lần thì được số thứ hai
gồm hai đoạn đường(xem hình vẽ), đoạn đường từ nhà
An đến hiệu sách bằng 3/5 đoạn đường từ hiệu sách đến trường học Tính độ dài mỗi đoạn đường đó?
840m
Nhà An ?m Hiệu sách
?m
Trường học
Trang 4TRÒ CHƠI: THI ĐUA GIẢI NHANH
Đề như sau:
1)Tổng của hai số là 100.Tìm hai số biết tỉ số của hai số đó là
Kết quả đúng là:
A.Số bé 40.Số lớn 60 B.Số bé 60.Số lớn 80 C.Số bé 40.Số lớn 140
2)Hiệu của hai số là 20.Tỉ số của hai số đó là .Tìm hai số
đó Kết quả đúng là:
A.Số bé 30.Số lớn 150 B.Số bé 60.Số lớn 80 C.Số bé 30.Số lớn 50
6 4
5 3
Luyện tập chung
Cả lớp tham gia chọn kết quả đúng ghi vào bảng con để thử tài ai nhanh,ai giỏi
Trang 5Luyện tập chung
* Khi giải bài toán dạng tìm hai số khi biết Tổng (Hiệu)
và tỉ số của hai số đó ta làm như sau:
Bước 1: Vẽ sơ đồ.
Bước 2: Tìm Tổng (Hiệu) số phần bằng nhau.
Bước 3: Tìm số bé.
Bước 4: Tìm số lớn.
Trang 7Luyện tập chung
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
Theo sơ đồ, Hiệu số phần bằng nhau là:
10 – 1 = 9 (phần)
Số Thứ nhất là:
738 : 9 x 10 = 820
Số Thứ hai là:
820 – 738 = 82 Đáp số: Số thứ nhất: 820
Số thứ hai: 82
?
738
?
Trang 8Luyện tập chung
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số thứ nhất:
Số thứ hai:
Theo sơ đồ, Hiệu số phần bằng nhau là:
10 – 1 = 9 (phần)
Số Thứ hai là:
738 : 9 x 1 = 82
Số Thứ nhất là:
82 + 738 = 820 Đáp số: Số thứ nhất: 820
Số thứ hai: 82
?
738
?
Trang 9Luyện tập chung
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Nhà An đến hiệu sách:
Hiệu sách đến trường học:
Theo sơ đồ, Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần) Quãng đường từ nhà An đến hiệu sách là:
840 : 8 x 3 = 315 (m) Quãng đường từ hiệu sách đến trường học là:
840 - 315 = 525 (m) Đáp số: Nhà An đến hiệu sách: 315m
?m
?m
840m