1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP (GA THI GVG)

18 390 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 7,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các cơ liên sườn, cơ hoành phối hợp với xương ức, xương sườn trong cử động hô hấp... - Ý nghĩa thở sâu:Giúp tăng dung tích sống, tận dụng tối đa không khí đi vào phổi, tăng hiệu quả

Trang 1

MÔN SINH HỌC

LỚP 8

MÔN SINH HỌC

LỚP 8

Trang 2

Kiểm tra bài cũ :

- Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp oxy cho các tế bào của cơ thể và loại khí cacbonic do các tế bào thải ra khỏi cơ thể.

- Hô hấp là gi ? Hô hấp gồm những giai đoạn nào?

- Gồm 3 giai đoạn: -Sự thở (sự thông khí ở phổi)

-Sự trao đổi khí ở phổi

-Sự trao đổi khí ở tế bào.

Trang 3

I Thông khí ở phổi

Trang 4

Cử động

hô hấp

Hoạt động của các cơ và xương tham gia hô hấp

Cơ liên sườn Hệ thống xương ức và xương sườn Cơ hoành Thể tích lồng

ngực và phổi

Hít vào

Thở ra

Co

Nâng lên và nở 2 bên Hạ xuống, về vị trí cũ

Các cơ và xương lồng ngực

đã phối hợp hoạt động với nhau như thế nào để làm tăng thể tích lồng ngực (khi hít vào) và giảm thể tích lồng ngực (khi thở ra)?

1 Nâng lên, nở 2 bên

4 Hạ xuống, về vị trí cũ 5 Co

3 Dãn

2 Tăng

6 Giảm

- Ngoài ra còn có sự tham gia của một số cơ quan khác (cơ bụng,

cơ liên sườn trong, …), đặc biệt là khi thở gắng sức

3

5

6

2

Bảng: Hoạt động của các cơ và xương tham gia hô hấp

Trang 5

I Thông khí ở phổi

- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp.

- Các cơ liên sườn, cơ hoành phối hợp với xương ức, xương sườn trong cử động hô hấp.

Trang 6

Khí dự

trữ

Thở ra gắng sức

(

(800-1200 800-1200 ml)

Thở ra binh thường

(

(500 500 ml) ml )

Hít vào gắng sức

(

(2100 – 3100 2100 – 3100 ml )

Khí còn lại trong phổi

(

(1000-1200 1000-1200 ml)

Khí lưu

thông

Khí bổ

sung

Khí cặn

Dung tích sống

3400-4800 ml

Tổng dung tích của phổi

4400-6000 ml

Dung tích sống là gi?

- Dung tích sống: Là thể tích không khí lớn nhất mà

một cơ thể có thể hít vào và thở ra

- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp.

- Các cơ liên sườn, cơ hoành phối hợp với xương

ức, xương sườn trong cử động hô hấp

Hinh 21 ĐỒ THỊ PHẨN ÁNH SỰ THAY ĐỔI DUNG TÍCH PHỔI

Trang 7

I Thông khí ở phổi

- Dung tích phổi phụ thuộc vào Giới

tính, tầm vóc, tình trạng sức khỏe,

luyện tập…

Vậy dung tích phổi khi hít vào, thở ra binh thường và gắng sức có thể phụ thuộc

vào yếu tố nào?

Em có biết Đề ra biện pháp rèn

luyện để tăng dung tích phổi và giảm dung tích

khí cặn.

- Dung tích sống: Là thể tích không

khí lớn nhất mà một cơ thể có thể hít

vào và thở ra

- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động

hô hấp.

- Các cơ liên sườn, cơ hoành phối

hợp với xương ức, xương sườn trong

cử động hô hấp

Trang 8

- Dung tích phổi phụ thuộc vào Giới

tính, tầm vóc, tình trạng sức khỏe,

luyện tập…

- Dung tích sống: Là thể tích không

khí lớn nhất mà một cơ thể có thể hít

vào và thở ra

So sánh hô hấp sâu và

hô hấp binh thường?

- Lượng khí vào, ra phổi lớn nhất:

3400 – 4800ml (dung tích sống)

- Giảm lượng khí cặn (khí còn lại trong phổi)

- Lượng khí vào, ra phổi ít nhất:

500ml (khí lưu thông).

- lượng khí cặn còn lại nhiều.

Vậy thở sâu có ý

nghĩa gi?

- Ý nghĩa thở sâu:Giúp tăng dung tích

sống, tận dụng tối đa không khí đi vào

phổi, tăng hiệu quả hô hấp.

- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động

hô hấp.

- Các cơ liên sườn, cơ hoành phối

hợp với xương ức, xương sườn trong

cử động hô hấp

Trang 9

I Thông khí ở phổi

- Dung tích phổi phụ thuộc vào Giới tính,

tầm vóc, tình trạng sức khỏe, luyện tập…

- Dung tích sống: Là thể tích không khí lớn

nhất mà một cơ thể có thể hít vào và thở ra

- Ý nghĩa thở sâu: Giúp tăng dung tích sống,

tận dụng tối đa không khí đi vào phổi, tăng

hiệu quả hô hấp.

Khi chơi thể thao hay lao động nặng, hoạt động hô hấp thay đổi như thế

nào?

Vừa tăng nhịp hô hấp vừa tăng dung tích hô hấp

Phản xạ tự điều hoà hô hấp trong hô hấp thường

- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp.

- Các cơ liên sườn, cơ hoành phối hợp với

xương ức, xương sườn trong cử động hô

hấp

Trang 10

- Dung tích phổi phụ thuộc vào Giới tính, tầm vóc, tình trạng

sức khỏe, luyện tập…

II Trao đổi khí ở phổi và tế bào

Hinh 21.3 Thiết bị đo nồng độ ôxi trong

không khí hít vào, thở ra.

Bảng 21 thành phần không khí hít vào, thở ra.

- Dung tích sống: Là thể tích không khí lớn nhất mà một cơ thể có thể

hít vào và thở ra

- Ý nghĩa thở sâu:Giúp tăng dung tích sống, tận dụng tối đa

không khí đi vào phổi, tăng hiệu quả hô hấp.

Hãy giải thích sự khác nhau ở mỗi thành phần của khí hít vào và thở ra?

- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp.

- Các cơ liên sườn, cơ hoành phối hợp với xương ức, xương

sườn trong cử động hô hấp

Trang 11

TẾ BÀO

O2 O2

O2

CO2 CO2 CO2

SƠ ĐỒ TRAO ĐỔI KHÍ

Sự trao đổi khí ở

phổi và tế bào

diễn ra theo cơ

chế nào?

PHỔI

I Thông khí ở phổi

- Dung tích phổi phụ thuộc vào Giới tính, tầm vóc, tình trạng sức

khỏe, luyện tập…

II Trao đổi khí ở phổi và tế bào

* Cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng

độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

- Dung tích sống: Là thể tích không khí lớn nhất mà một cơ

thể có thể hít vào và thở ra

- Ý nghĩa thở sâu:Giúp tăng dung tích sống, tận dụng tối đa không

khí đi vào phổi, tăng hiệu quả hô hấp.

- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp.

- Các cơ liên sườn, cơ hoành phối hợp với xương ức, xương

sườn trong cử động hô hấp

Trang 12

Nồng độ O2 cao Nồng độ CO 2 thấp

Nồng độ CO 2 cao

Nồng độ O 2 thấp

Quan sát hình 21.4 A

Sự trao đổi khí ở

phổi

CO2 O2

Nồng độ O2 ?

Nồng độ O2 ?

Nồng độ CO 2 ?

Nồng độ CO 2 ?

- Dung tích phổi phụ thuộc vào Giới tính, tầm vóc, tình trạng

sức khỏe, luyện tập…

II Trao đổi khí ở phổi và tế bào

* Cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng

độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

- Dung tích sống: Là thể tích không khí lớn nhất mà một cơ thể có thể

hít vào và thở ra

- Ý nghĩa thở sâu:Giúp tăng dung tích sống, tận dụng tối đa không khí

đi vào phổi, tăng hiệu quả hô hấp.

* Trao đổi khí ở phổi.

Mô tả sự khuếch tán

của O2 và CO2

phổi.

- O 2 khuếch tán từ phế nang vào máu.

- CO 2 khuếch tán từ máu vào phế nang.

Hinh 21.4 Sơ đồ cơ chế trao đổi khí ở phổi

- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp.

- Các cơ liên sườn, cơ hoành phối hợp với xương ức, xương

sườn trong cử động hô hấp

Trang 13

Nồng độ O 2 cao Nồng độ CO

2 thấp

Nồng độ CO 2 cao

Nồng độ O 2 thấp

CO2

O2

Nồng độ O 2 ?

Nồng độ O 2 ?

Nồng độ CO 2 ?

Nồng độ CO 2 ?

I Thông khí ở phổi

- Dung tích sống: Là thể tích không khí lớn nhất mà một cơ

thể có thể hít vào và thở ra

- Dung tích phổi phụ thuộc vào Giới tính, tầm vóc, tình trạng

sức khỏe, luyện tập…

II Trao đổi khí ở phổi và tế bào

* Cơ chế : khuếch tán từ nơi có nồng độ cao

đến nơi có nồng độ thấp.

Quan sát hình 21.4 B Sự trao

đổi khí ở tế bào

- Ý nghĩa thở sâu:Giúp tăng dung tích sống, tận dụng tối đa không khí

đi vào phổi, tăng hiệu quả hô hấp.

- O 2 khuếch tán từ phế nang vào máu.

- CO 2 khuếch tán từ máu vào phế nang.

* Trao đổi khí ở phổi.

* Trao đổi khí ở tế bào.

Mô tả sự khuếch tán

của O2 và CO2 ở tế

bào.

- O 2 khuếch tán từ máu vào tế bào.

- CO 2 khuếch tán từ tế bào vào máu.

Hinh 21.4 Sơ đồ cơ chế trao đổi khí ở tế bào

- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp.

- Các cơ liên sườn, cơ hoành phối hợp với xương ức, xương

sườn trong cử động hô hấp

Trang 14

TẾ BÀO

O2 O2

O2

CO2 CO2 CO2

PHỔI

- Dung tích phổi phụ thuộc vào Giới tính, tầm vóc, tình trạng sức

khỏe, luyện tập…

II Trao đổi khí ở phổi và tế bào

- Dung tích sống: Là thể tích không khí lớn nhất mà một cơ

thể có thể hít vào và thở ra

- Ý nghĩa thở sâu:Giúp tăng dung tích sống, tận dụng tối đa không

khí đi vào phổi, tăng hiệu quả hô hấp.

* Trao đổi khí ở phổi.

- O 2 khuếch tán từ phế nang vào máu.

- CO 2 khuếch tán từ máu vào phế nang.

* Cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi

có nồng độ thấp.

* Trao đổi khí ở tế bào.

- O 2 khuếch tán từ máu vào tế bào.

- CO 2 khuếch tán từ tế bào vào máu.

Mỗi quan hệ giữa

trao đổi khí ở phổi và tế bào là

gì?

- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp.

- Các cơ liên sườn, cơ hoành phối hợp với xương ức, xương

sườn trong cử động hô hấp

Trang 15

HỆ THỐNG BÀI HỌC BẰNG SƠ ĐỒ

Trang 16

- Dung tích phổi phụ thuộc vào Giới tính, tầm

vóc, tình trạng sức khỏe, luyện tập…

II Trao đổi khí ở phổi và tế bào

- Dung tích sống: Là thể tích không khí lớn nhất

mà một cơ thể có thể hít vào và thở ra

- Ý nghĩa thở sâu:Giúp tăng dung tích sống, tận

dụng tối đa không khí đi vào phổi, tăng hiệu quả

hô hấp.

* Trao đổi khí ở phổi.

- O 2 khuếch tán từ phế nang vào máu.

- CO 2 khuếch tán từ máu vào phế nang.

* Cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến

nơi có nồng độ thấp.

* Trao đổi khí ở tế bào.

- O 2 khuếch tán từ máu vào tế bào.

- CO 2 khuếch tán từ tế bào vào máu.

- Sự thông khí ở phổi nhờ cử động hô hấp.

- Các cơ liên sườn, cơ hoành phối hợp với xương

ức, xương sườn trong cử động hô hấp

THỰC HÀNH - LUYỆN TẬP

1 Dung tích sống là:

a Thể tích không khí lớn nhất mà một cơ thể

có thể hít vào và thở ra

b Lượng khí lưu thông khi thở ra binh

thường.

c Khí lưu thông và khí cặn

d cả a, b, c.

2 Thực chất trao đổi khí ở phổi và tế bào là:

a Sự tiêu dùng O 2 ở tế bào cơ thể.

b Sự thay đổi nồng độ các chất khí.

c Do chênh lệch nồng độ các chất khí dẫn đến

khuếch tán.

d Do cử động hô hấp.

Trang 17

Vận Dụng – Dặn Dò

1/ Bài cũ:

-Học bài, bài tập sách giáo khoa trang 70.

2/Bài mới:

- Tìm hiểu về các bệnh đường hô hấp

- Kẻ bảng 22 vào vở, nghiên cứu trước bài 22

Ngày đăng: 14/02/2015, 02:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hinh 21. ĐỒ THỊ PHẨN ÁNH SỰ THAY ĐỔI DUNG TÍCH PHỔI - HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP (GA THI GVG)
inh 21. ĐỒ THỊ PHẨN ÁNH SỰ THAY ĐỔI DUNG TÍCH PHỔI (Trang 6)
SƠ ĐỒ TRAO ĐỔI KHÍ - HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP (GA THI GVG)
SƠ ĐỒ TRAO ĐỔI KHÍ (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w