+ Phụ sau : nêu lên đặc điểm của sự vật mà đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu danh từ biểu thị hoặc xác định vị trí của vật ấy thị hoặc xác định vị trí của vật ấy trong kh«ng gian hay t[r]
Trang 1NS: 30/10/08
NG: 3/11/08
Tiết 44 - Tiếng Việt - Cụm danh từ
A Mục tiêu
1 Kiến thức : Học sinh cần nắm được :
- Đặc điểm của cụm danh từ
- Cấu tạo của phần trung tâm, phần trước và sau danh từ
2 Kĩ năng : Luyện kĩ năng nhận biết và phân tích cấu tạo của cụm danh từ trong
câu Đặt câu với các cụm danh từ
3 Thái độ : Có ý thức sử dung cụm DT trong đặt câu.
B.Chuẩn bị :
GV : Bảng cụm danh từ, máy chiếu
HS: Chuẩn bị theo hướng dẫn của GV ở tiết trước
C Phương pháp: Quy nạp – Thực hành.
D Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học.
I ổn định(1’)
II KTBC(5’): ? DT chỉ sự vật gồm mấy loại? Cho VD?
? GV cho HS làm BT trên bảng phụ:
Cho đoạn trích sau: “Nhưng con giun xéo lắm cũng quằn, chuột ta lấy thế làm giận Một hôm, mới hội cả nhau lại làm một làng chuột để chống lại mèo Thôi thì đủ mặt: nào anh Chù, mùi hôi đến nỗi thành câu ca; nào chú Nhắt, có tính nhí nhắt nên đã thành câu ví; nào lại ông Cống , rung rinh béo tốt, quan trường lại chấm cho ở trên
ông Đồ ”
a) Tìm các DT có trong đoạn văn trên?
b) Trong các DT trên, DT nào là DT riêng? Vì sao?
Định hướng:
a) HS căn cứ vào lí thuyết để tìm ra DT
b) Các DT : Nhắt, Chù, Cống, Đồ là những DT riêng Vì nó được nhân cách hóa trở thành những nhân vật có tính cách như người và được viết hoa
III Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1(18’) : Hướng dẫn tìm hiểu lí
thuyết
GV treo bảng phụ(chiếu hắt nếu có máy chiếu)
ví dụ SGK :
Ngày xưa có hai vợ chồng ông lão đánh cá ở
với nhau trong một túp lều nát trên bờ biển.
? Các từ in đậm bổ sung ý nghĩa cho từ nào
trong câu?
HS:+ “ xưa” bổ sung ý nghĩa cho “ngày”
+ “hai” bổ sung ý nghĩa cho “vợ chồng”
+ “ông lão đánh cá” “vợ chồng”
+ “một” “túp lều”
A Lí thuyết
I Cụm danh từ
1 Ngữ liệu/SGK.
2 Phân tích ngữ liệu.
- xưa ngày ;
- hai có, vợ chồng ;
- ông lão đánh cávợ chồng ;
Trang 2+ “nát trên bờ biển” “túp lều”
? Muốn xác định đúng các từ phụ trước hết tìm
đúng các từ trung tâm Vậy từ trung tâm trong
câu trên là những từ nào ?
(GV gợi ý : Những từ nào được những từ đứng
trước và sau nó bổ sung ý nghĩa cho thì đó là từ
trung tâm)
HS: Các từ trung tâm là : ngày, vợ, chồng, túp
lều
? Các từ trung tâm thuộc từ loại nào đã học ?
HS: Thuộc từ loại danh từ
? Các từ ngữ phụ là những từ nào ?
HS: - Từ, ngữ phụ : xưa, hai, ông lão đánh cá,
một, nát, trên bờ biển
GV: Như vậy, những từ ngữ phụ kết hợp với
những danh từ làm trung tâm tạo thành một tổ
hợp từ, người ta gọi đó là cụm danh từ.
? Vậy cụm danh từ là gì?
HS: Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ
với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành
? Các em hãy so sánh các cách nói sau và rút
ra nhận xét về nghĩa của cụm DT so với nghĩa
của 1 danh từ
a Túp lều – Một túp lều (cụm danh từ)
b Một túp lều (cụm danh từ) - Một túp lều nát
(cụm danh từ phức tạp)
c Một túp lều nát (cụm danh từ phức tạp) -
Một túp lều nát trên bờ biển (cụm danh từ
phức tạp hơn nữa).
GV: Hướng dẫn học sinh rút ra nhận xét :
- Nghĩa của cụm danh từ phức tạp, cụ thể hơn
nghĩa của danh từ
- Cụm danh từ có cấu tạo càng phức tạp (càng
thêm các từ ngữ phụ) thì nghĩa của nó càng
phức tạp, cụ thể hơn
? Học sinh tìm danh từ , phát triển danh từ đó
thành cụm danh từ?
HS: Lấy VD: “ sông”
- Phát triển thành cụm DT: “dòng sông Cửu
Long”.
? Đặt câu với cụm danh từ đó?
HS: Đặt câu: Dòng sông Cửu Long đổ ra biển
bằng chín cửa.
? Hãy rút ra nhận xét về chức vụ cú pháp của
cụm DT ?
HS: Cụm DT hoạt động như một DT nhưng cụ
- một túp lều ;
- nát trên bờ biển túp lều;
- Từ trung tâm : ngày, vợ chồng, túp lều
- Từ, ngữ phụ : xưa, hai, ông lão
đánh cá, một, nát, trên bờ biển
3 Nhận xét :
- Cụm danh từ là loại tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc
nó tạo thành
- Nghĩa của cụm danh từ phức tạp,
cụ thể hơn nghĩa của danh từ
- Cụm danh từ có cấu tạo càng phức tạp (càng thêm các từ ngữ phụ) thì nghĩa của nó càng phức tạp, cụ thể hơn
- Cụm danh từ hoạt động như 1
Trang 3thể hơn, đầy đủ hơn; nó cũng thường làm chủ
ngữ trong câu
? Vậy cụm danh từ là gì ? Chức vụ cú pháp
của cụm DT ?
HS: Dựa vào ghi nhớ để trả lời
GV: Treo bảng phụ(chiếu lên máy) ngữ liệu:
“Vua ban sai cho làng ấy ba thúng gạo nếp với
ba con trâu đực, ra lệnh phải nuôi làm sao cho
ba con trâu ấy đẻ thành chín con, hẹn năm sau
phải đem nộp đủ, nếu không thì cả làng phải
tội.”( Em bé thông minh)
? Tìm những cụm DT trong đoạn trích trên ?
HS : - ba thúng gạo nếp
- ba con trâu đực
- ba con trâu ấy
- làng ấy
- chín con
- ba con trâu ấy
- năm sau
- cả làng
? Liệt kê các từ ngữ phụ thuộc đứng trước DT
trong các cum DT trên? Sắp xếp chúng thành
loại?
HS:
a) Liệt kê:
- Các từ ngữ phụ thuộc đứng trước: cả, ba,
chín.
- Các từ ngữ phụ thuộc đứng sau: ấy, nếp, đực,
sau.
b) Sắp xếp thành loại:
- Các phụ ngữ đứng trước có 2 loại:
+“cả”: số lượng ước chừng.
+ “ba”, “chín”: số lượng chính xác.
- Các phụ ngữ đứng sau có 2 loại:
+ “ấy”, “sau”: chỉ vị trí để phân biệt.
+ “ đực”, “nếp”: chỉ đặc điểm.
? Học sinh điền các cụm danh từ trong đoạn
trích trên vào đúng các mô hình của danh từ ?
GV: Treo mô hình của cụm DT
HS: Lên bảng điền
danh từ, nhưng cụ thể hơn, đầy đủ hơn
* Ghi nhớ/SGK.
II Cấu tạo của cụm danh từ
1 Ngữ liệu/SGK.
2 Phân tích
- Cụm danh từ : lăng ấy, ba tháng, gạo nếp, ba con trâu đục, ba con trâu ấy, chín con, năm sau, cả làng
- Các phu ngữ trước có hai loại : + cả (chỉ số lượng ước khoảng) ;
+ ba (chỉ số lượng chính xác).
- Các phụ ngữ đứng sau có hai loại :
+ ấy, sau : Chỉ vị trí để phân biệt.
+ đực, nếp : Chỉ đặc điểm.
3 Nhận xét
a Mô hình tổng quát cụm danh từ.
Trang 4Cụm danh từ
? Từ mô hình cụm DT, em hãy rút ra nhận xét
về cấu tạo của cụm DT ?
HS : Cụm DT có cấu tạo gồm 3 phần :
+ Phụ trước : bổ sung cho danh từ các ý nghĩa
về số và lượng
+ Phụ sau : nêu lên đặc điểm của sự vật mà
danh từ biểu thị hoặc xác định vị trí của vật ấy
trong không gian hay thời gian
+ Trung tâm : Danh từ chính
? HS đọc ghi nhớ/SGK ?
GV lưu ý HS : Thường thì một cụm DT có cấu
tạo gồm 3 phần Nhưng trên thực tế thì không
phải lúc nào cụm DT cũng có đầy đủ 3 phần đó
mà có thể chỉ có phần trước và phần trung tâm
hoặc phần trung tâm với phần phụ sau Do vậy
khi xác định cụm DT cần linh hoạt
Hoạt động 2(18’) : GV hướng dẫn HS luyện
tập
? BT1 : Hãy tìm các cụm DT trong các VD
trên ?
HS : Lên bảng tìm
? BT2 : Điền các cụm DT vừa tìm được vào mô
hình cụm DT ?
HS : 3 em lên bảng điền 3 phần
T
một người chồng thậtX xứng đáng
một lưỡi búa của cha
tinh
ở trên
núi
? Tìm các phụ ngữ thích hợp để điền vào chỗ
trống trong phần trích sau?
HS: Đọc phần trích
HS: Điền
b Nhận xét:
- Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho danh từ các ý nghĩa về số
và lượng
- Các phụ ngữ ở phần sau nêu lên
đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị hoặc xác định vị trí của vật ấy trong không gian hay thời gian
- Trung tâm : là DT chính
* Ghi nhớ/SGK.
B Luyện tập
Bài tập 1 + 2/SGK/118:
Các cụm danh từ
a Một người chồng thật xứng đáng
b Một lưỡi búa của cha
c Một con yêu tinh ở trên núi
Bài tập 2/118.
Bài tập 3 :
Các phụ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống :
- Rỉ, cũ, nặng, kì lạ, ấy
- ấy, đó, hôm trước
Học sinh làm bài tập 4, 5, 6 ở sách bài tập (ở nhà)
Trang 5IV Củng cố(2’): - Cụm DT là gì?
- Cụm DT có cấu tạo như thế nào?
- Có phải lúc nào cụm DT cũng có cấu tạo đầy đủ 3 phần hay không? Bài tập sáng tạo: Viết 1 đoạn văn ngắn ( 3 - 5 câu) giới thiệu một n/v trong truyện cổ tích và xác định cụm DT trong đoạn văn ấy
V HDVN(1’): - Học thuộc lòng ghi nhớ/SGK.
- Hoàn thiện các BT còn lại
- Ôn tập để chuẩn bị KT 45’
- Chuẩn bị bài “Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng”
+ Đọc trước VB ở nhà
+ Trả lời câu hỏi SGK
+ Bài học rút ra từ câu chuyện là gì?
E RKN: